- Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm.. KIẾN THỨC CHUẨN:..[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 5/8/2010
Văn bản:
TễI ĐI HỌC
I MỤC TIấU:
- Cảm nhận được tõm trạng, cảm giỏc của nhõn vật tụi trong buổi tựu trường đầu
tiờn trong một đoạn trớch truyện cú sử dụng kết hợp cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1 Kiến thức:
- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Tụi đi học.
- Nghệ thuật miờu tả tõm lớ trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngũi bỳt Thanh Tịnh
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu đoạn trớch tự sự cú yếu tố miờu tả và biểu cảm
- Trỡnh bày những suy nghĩ, tỡnh cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thõn
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ
số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra
bài soạn của HS
3 Bài mới:
Học bài Cổng trờng mở
ra của Lí Lan, hẳn mỗi
chúng ta không quên tấm
lòng ngời mẹ trong ngày đầu
dẫn con đi học Ngời mẹ ấy
bồi hồi sao xuyến vì đang đợc
sống lại những kỉ niệm của
ngày đầu tiên đi học Trong
cuộc đời mỗi con ngời, những
kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc
lu giữ bền lâu trong trí nhớ
Truyện ngắn Tôi đi học đã
diễn tả đợc những kỉ niệm ấy
- HS lắng nghe: Kỉ niệm ngày đầu tiờn đi học
- HS ghi tựa bài
văn bản
Tụi Đi Học
Thanh Tịnh
(1917-1988)
Trang 2HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU CHUNG
- Gọi HS đọc chú thích
SGK
- Dựa vào nội dung phần
Chú thích SGK trang 8
em hãy nêu những nét sơ
lược về nhà văn Thanh
Tịnh?
- Nêu xuất xứ của văn
bản “Tơi đi học”
- Tơi đi học thuộc kiểu
văn bản nào?
- Truyện kể theo ngôi
thứ mấy? Đặc điểm của
cách kể này?
- Dựa vào sự chuẩn bị em
thử chia bố cục của văn
bản và nêu ý của từng
đoạn?
(Học sinh cũng cĩ thể
chia văn bản thành 2
phần)
- Trình tự sự việc trong
đoạn trích được nhà văn
sắp xếp như thế nào?
- Em hãy nêu chủ đề của
văn bản Tơi đi học.
- HS đọc chú thích SGK
- HS trả lời theo SGK HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe, ghi
- Văn bản tự sự
Ngôi 1, là vị trí cho phép người kể trực tiếp kể những
gì mình biết, mình thấy, mình chịu trách nhiệm lời kể thân mật gần gũi mang màu sắc cảm xúc cá nhân, làm nổi bật tâm trạng
- Bố cục bài văn được chia thành 3 phần:
+ Phần 1: “Buổi mai hơm ấy
… trên ngọn núi” -> Cảm nhận của “Tơi” trên đường đến trường
+ Phần 2: “Trước sân trường
… chút nào hết” -> Cảm nhận của “Tơi” ở sân trường
+ Phần 3: Cịn lại -> Cảm nhận của “Tơi” trong lớp học
- Từ thời gian và khơng khí ngày tựu trường ở thời điểm hiện tại, nhân vật tơi hồi tưởng về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
- Học sinh trả lời theo sự chuẩn bị ở nhà
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả: Thanh Tịnh là
nhà văn cĩ sáng tác từ trước Cách mạng tháng Tám ở các thể loại thơ, truyện; sáng tác của Thanh
Tịnh tốt lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo.
2 Tác phẩm:
Tơi đi học in trong tập Quê Mẹ, xuất bản năm
1941
3 Bố cục:
+ Đoạn 1: “Buổi mai hơm
ấy … trên ngọn núi” -> Cảm nhận của “Tơi” trên đường đến trường
+ Đoạn 2: “Trước sân …
chút nào hết” -> Cảm nhận của “Tơi” ở sân trường
+ Đoạn 3: Cịn lại -> Cảm nhận của “Tơi” trong lớp
học
=> Trình tự sự việc trong đoạn trích: Từ thời gian và khơng khí ngày tựu trường
ở thời điểm hiện tại, nhân vật tơi hồi tưởng về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
4 Chủ đề:
Những kỉ niệm và cảm
xúc của nhân vật “tơi”
trong buổi tựu trường đầu
Trang 3GV nhận xét, chốt tiên.
HOẠT ĐỘNG 3: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
* Hướng dẫn học sinh đọc
toàn bộ văn bản: giọng hơi
buồn, sâu lắng.
- Tìm những sự việc khiến
nhân vật tôi có những liên
tưởng về ngày đầu tiên đi
học của mình?
(gợi ý cho học sinh tìm,
chốt ý, lưu bảng)
-> Hình ảnh đáng yêu ấy đã
làm nhân vật tôi xúc động,
nhớ về dĩ vãng Khung
cảnh hiện tại đã đánh thức
kỉ niệm của quá khứ
- Học sinh đọc theo hướng dẫn của gv
- HS tìm theo gợi ý của giáo viên: “Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây
bàng bạc”; “mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường”…
- HS nghe, ghi
II/ PHÂN TÍCH:
1 Nội dung:
a) Những sự việc khiến nhân vật tôi có những liên tưởng về ngày đầu tiên đi học của mình:
+ Biến chuyển của cảnh vật
sang thu “Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc”.
+ Hình ảnh “mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường”…
=> Khung cảnh hiện tại đã đánh thức kỉ niệm của quá khứ
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1 Củng cố:
- Trình tự sự việc trong đoạn trích được nhà văn sắp xếp như thế nào?
- Những sự việc khiến nhân vật tôi có những liên tưởng về ngày đầu tiên đi học
của mình?
2 Dặn dò:
- Về xem lại bài vừa học, đọc lại văn bản
* Hướng dẫn tự học:
- Tìm đọc lại các văn bản viết về chủ đề gia đình và nhà trường đã học
- Soạn bài theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Tìm trong văn bản không khí của ngày hội tựu trường?
+ Tâm trạng, cảm xúc, ấn tượng của nhân vật tôi về thầy giáo, trường lớp, bạn bè
và những người xung quanh trong buổi tựu trường đầu tiên?
+ Biện pháp nghệ thuật được nhà văn sử dụng trong văn bản?
………
Văn bản: TÔI ĐI HỌC (tt)
I MỤC TIÊU:
- Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu
tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
II KIẾN THỨC CHUẨN:
Trang 41 Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ
số, vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Những sự việc khiến nhân vật
tôi có những liên tưởng về ngày
đầu tiên đi học của mình?
3 Bài mới:
Hôm nay chúng ta sẽ tìm trong
văn bản không khí của ngày hội
tựu trường Tâm trạng, cảm xúc,
ấn tượng của nhân vật tôi về thầy
giáo, trường lớp, bạn bè và những
người xung quanh trong buổi tựu
trường đầu tiên và biện pháp nghệ
thuật được nhà văn sử dụng trong
văn bản
- HS trả lời theo câu hỏi của giáo viên
- HS ghi tựa bài
văn bản
Tôi Đi Học
Thanh Tịnh
(1917-1988)
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (tt)
- Tìm trong văn bản các chi
tiết cho thấy không khí náo
nức, vui vẻ của ngày hội
tựu trường
- Tâm trạng, cảm xúc, ấn
tượng của nhân vật tôi về
thầy giáo, trường lớp, bạn
bè và những người xung
quanh trong buổi tựu
trường đầu tiên?
+ Hình ảnh ông đốc và thầy
giáo trẻ được “tôi” nhớ lại
- “Sân trường Mỹ Lí dày đặc cả người Người nào
áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi
và sáng sủa” – ngày hội.
- HS theo dõi SGK, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Lời nói, ánh mắt, thái
độ đẹp: các em phải cố
b Những hồi tưởng của nhân vật tôi :
- Không khí của ngày hội tựu trường: náo nức, vui vẻ nhưng cũng rất trang trọng
- Tâm trạng, cảm xúc, ấn
tượng của nhân vật tôi về: + Trường lớp: xinh xắn vừa
oai nghiêm; thấy lạ và hay hay
+ Bạn bè: lo sợ, bỡ ngỡ
đứng nép bên người thân
+ Thầy giáo:
Trang 5như thế nào?
- Qua chi tiết ấy, ta thấy
tình cảm của “tôi” như thế
nào với ông đốc và thầy
giáo?
- Còn những người xung
quanh và phụ huynh thì
sao?
- Qua thái độ, cử chỉ đó,
em có cảm nhận gì ở những
người lớn đối với thế hệ
trẻ?
-> GV nhận xét, chốt: Đây
là dấu ấn không phai mờ
trong kí ức tuổi thơ.
gắng … sung sướng; cặp mắt hiền từ và cảm động;
tươi cười nhẫn nại; …
- “Tôi” ngay từ đầu đã
biết quí trọng, biết ơn và tin tưởng sâu sắc vào người đưa tri thức đến cho mình
- Tìm các chi tiết trong văn bản ở SGK
- HS nghe, ghi
* Ông Hiệu trưởng: là người thầy từ tốn, bao dung
* Thầy giáo trẻ: vui tính, giàu tình thương yêu
Sự thân thiện của môi trường giáo dục
+Những người xung quanh:
áo quần sạch sẽ, gương mặt vui tươi, sáng sủa
+ Phụ huynh: chuẩn bị rất
chu đáo cho con em trong ngày Hội tựu trường
® Trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trường,
xã hội đối với thế hệ tương lai
- Hãy nhận xét về những
đặc sắc nghệ thuật của
truyện ngắn này?
(Gợi ý: Nghệ thuật miêu
tả; sử dụng ngôn từ; so
sánh độc đáo,…)
- Tìm các hình ảnh so sánh
được nhà văn sử dụng trong
truyện ngắn?
(các so sánh xuất hiện ở
các thời điểm khác nhau để
diễn tả tâm trạng, cảm xúc
của nhân vậy tôi)
Đây là các hình ảnh so
sánh giàu hình ảnh, giàu
sức gợi cảm được gắn với
những cảnh sắc thiên nhiên
tươi sáng, trữ tình
- Tác dụng của việc sử
dụng nghệ thuật so sánh?
Nhờ vậy mà truyện ngắn
thêm man mác chất trữ tình
trong trẻo
* THẢO LUẬN NHÓM:
- Theo em, sức cuốn hút
của tác phẩm được tạo nên
- HS trao đổi, trả lời các câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Ba hình ảnh so sánh:
+ “Tôi quên thế nào được
… bầu trời quang đãng”
+ “Ý nghĩ ấy … trên ngọn núi”
+ “Họ như con chim … trong cảnh lạ”
- Nhờ các hình ảnh so sánh mà cảm giác, ý nghĩ của nhân vật tôi được người đọc cảm nhận cụ thể, rõ ràng hơn,
- Thảo luận theo hướng dẫn và gợi ý của giáo
2 Nghệ thuật:
- Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm trạng của ngày đầu tiên đi học
- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm
- Sử dụng hình ảnh so sánh độc đáo
ghi lại dòng liên tưởng,
hồi tưởng của nhân vật tôi.
- Giọng điệu trữ tình trong sáng
=> Góp phần quan trọng tạo nên chất trữ tình của tác phẩm
*Sức hấp dẫn của truyện:
ở tình huống truyện; tình
Trang 6từ đâu?
(Gợi ý: Tình huống truyện,
tình cảm, các hình ảnh
được miêu tả trong truyện).
=> Toàn bộ truyện ngắn
toát lên chất trữ tình thiết
tha, êm dịu
- Qua văn bản, Thanh Tịnh
cho ta thấy được những gì?
Thể hiện bằng đặc sắc nghệ
thuật nào?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
viên
- HS nghe, ghi
- HS khái quát, trả lời
- HS đọc ghi nhớ
cảm trìu mến của những người lớn dành cho các em nhỏ; các hình ảnh miêu tả trong bài.
3 Tổng kết:
- Trong cuộc đời mỗi con người, kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường được ghi nhớ mãi
- Thanh Tịnh đã diễn tả những dòng cảm nghĩ này bằng nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm, với những rung động tinh tế
qua truyện ngắn Tôi đi học HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
- Hướng dẫn HS biết
tổng hợp, khái quát lại
dòng cảm xúc, tâm trạng
của nhân vật tôi thành
các bước theo trình tự
thời gian, sự kết hợp hài
hòa giữa trữ tình với
miêu tả , kể của ngòi bút
Thanh Tịnh
(gợi ý về dàn ý cho bài
tập)
- Chú ý lắng nghe và thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
III.LUYỆN TẬP:
Bài 1: Phát biểu cảm nghĩ của em
về dòng cảm xúc của nhân vật tôi
trong truyện ngắn Tôi đi học.
* Dàn ý:
a/ Mở bài: Giới thiệu nhà văn
Thanh Tịnh và truyện ngắn Tôi đi
học.
b/ Thân bài:
+ Tổng:
- Giới thiệu sơ lược nội dung truyện.
- Giọng kể trực tiếp của nhà văn tạo cảm giác gần gũi với người đọc.
+ Phân:
- Không gian, cảm giác tôi trên
đường đến trường.
- Cảm giác của tôi và các bạn
khi vừa đến trường.
- Hình ảnh ông đốc, mọi người xung quanh.
- Cảm giác của tôi khi vào lớp.
+ Hợp:
- Đây là những kỉ niệm đẹp và thiêng liêng.
- Nét đặc sắc về nghệ thuật.
c/ Kết bài: Nêu những cảm nghĩ về
Trang 7nhõn vật tụi trong sự liờn hệ với
bản thõn
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ - DẶN Dề:
1 Củng cố:
- Qua văn bản Tụi đi học Thanh Tịnh cho ta thấy được những gỡ? Thể hiện bằng
đặc sắc nghệ thuật nào?
- Nờu cảm nghĩ về những dũng cảm xỳc nhõn vật “tụi” trong truyện.
2 Dặn dũ:
- Học bài, đọc lại văn bản, hoàn thành bài tập 1 (phần cũn lại) và bài tập 2.
* Hướng dẫn tự học:
- Ghi lại những ấn tượng, cảm xỳc của bản thõn về một ngày tựu trường
- Soạn bài: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
+ Một từ được xem là cú nghĩa rộng khi nào?
+ Một từ được xem là cú nghĩa hẹp khi nào?
+ Thử làm trước 1 số bài tập ở phần luyện tập SGK.
………
Tiếng Việt:
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT NGHĨA CỦA TỪ
I MỤC TIấU:
- Phõn biệt được cỏc cấp độ khỏi quỏt về nghĩa của từ
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1 Kiến thức: cỏc cấp độ khỏi quỏt về nghĩa của từ.
2 Kĩ năng: Thực hành so sỏnh, phõn tớch cỏc cấp độ khỏi quỏt về nghĩa của từ
ngữ
III HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số, vệ sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn
của học sinh
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Đọc đoạn văn: “Một cậu đứng đầu
ôm mặt khóc Tôi bất giác quay lng
lại rồi dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức
nở khóc Tôi nghe sau lng tôi, trong
đám học trò mới, vài tếng thút thít
đang ngập ngừng trong cổ.”
- Đoạn văn trích từ văn bản nào? của
tỏc giả nào?
- Chỳ ý lắng nghe
- Văn bản Tụi đi học, của nv Thanh Tịnh
Trang 8- Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
với từ khóc? Vì sao? và cho biết
chúng có mối quan hệ gì với nhau?
=> Từ khóc không chỉ có mối quan hệ
trái nghĩa với từ cời mà nó còn có mối
quan hệ khác với các từ nức nở, thút
thít Vậy mối quan hệ của chúng ở đây
là mối quan hệ gì ? Để trả lời đợc câu
hỏi này chúng ta cùng nhau đi tìm
hiểu nội dung bài hôm nay
- Mếu = Khóc >< Cời
-> mối quan hệ đồng nghĩa, trái nghĩa.
- HS lắng nghe, ghi tờn
HOẠT ĐỘNG 2: TèM HIỂU CHUNG
- GV cho học sinh đọc,
quan sỏt sơ đồ (bảng phụ),
sau đú đặt cõu hỏi:
+ Trong cỏc từ : động vật,
thỳ, chim, cỏ, nghĩa của từ
nào rộng hơn cả? Vỡ sao?
+ Trong cỏc từ thỳ, voi,
hươu, nghĩa của từ nào
rộng hơn cả? Vỡ sao?
- Tương tự, trong cỏc nhúm
từ sau: chim, tu hỳ, sỏo;
cỏ, cỏ rụ, cỏ thu, thỡ nghĩa
của từ nào rộng hơn? Vỡ
sao?
- Chốt: Qua tỡm hiểu, em
cú nhận xột gỡ về nghĩa của
một từ?
- Từ động vật cú nghĩa
rộng hơn cả, vỡ phạm vi nghĩa của từ này bao hàm
phạm vi nghĩa của thỳ,
chim, cỏ.
- Từ thỳ cú nghĩa rộng
hơn cả, vỡ phạm vi nghĩa của từ này bao hàm phạm
vi nghĩa của voi, hươu.
- Từ chim cú nghĩa rộng
hơn, vỡ phạm vi nghĩa của
từ này bao hàm phạm vi
nghĩa của tu hỳ, sỏo.
- Từ cỏ cú nghĩa rộng
hơn, vỡ phạm vi nghĩa của
từ này bao hàm phạm vi
nghĩa của cỏ rụ, cỏ thu.
- Qua tỡm hiểu cỏc vớ dụ
và bài soạn trả lời cõu hỏi của giỏo viờn
I TỪ NGỮ NGHĨA RỘNG,
TỪ NGỮ NGHĨA HẸP :
- Nghĩa của một từ ngữ cú
thể rộng hơn (khỏi quỏt hơn) hoặc hẹp hơn (ớt khỏi quỏt
voi, hươu,… tu hỳ, sỏo, … cỏ rụ, cỏ thu,…
Động vật
Trang 9- Như thế nào là một từ ngữ
được coi là có nghĩa rộng
và một từ ngữ được coi là
có nghĩa hẹp?
* Gv lưu ý học sinh: Một từ
ngữ có nghĩa rộng đối với
những từ ngữ này, đồng
thời có thể có nghĩa hẹp
đối với một từ ngữ khác.
- Gọi 2 học sinh đọc lại ghi
nhớ, các em khác ghi nội
dung bài học vào vở
- HS dựa vào phân tích ví
dụ và sự chuẩn bị ở nhà trả lời câu hỏi của giáo viên
- HS đọc nêu ghi nhớ SGK
hơn) nghĩa của từ khác.
- Một từ ngữ được coi là nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một
từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Gọi HS đọc bài, xác định yêu cầu
của bài tập
- Gv chia lớp thành bốn nhóm làm bài
tập theo thứ tự từ 1 đến 4 (thời gian
hoàn thành thảo luận là phút) sau đó
yêu cầu nhóm cử đại diện lên trình
bày kết quả thảo luận trên bảng lớp
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ
sung (nếu có)
- Nhận xét, tuyên dương nhóm có kết
quả thảo luận đúng
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập
- Làm bài tập theo nhóm, sau đó trình bày kết quả trên bảng lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ
quần: quần đùi, quần dài
a y phục
áo: áo dài, áo sơ mi
súng: súng trường, đại bác
b.vũ khí
bom: bom bi, bom ba càng
Bài tập 2: Tìm từ ngữ nghĩa rộng.
a chất đốt b nghệ thuật c thức ăn
d nhìn e đánh
Bài tập 3: Tìm từ ngữ nghĩa hẹp:
a Xe cộ: xe đạp, xe ô tô, xe mô tô
b Kim loại: sắt, thép, vàng, chì,
c Hoa quả: chuối, cóc, ổi, nho,
d Người (họ hàng): cô, chú, bác,
e Mang: xách, khiêng, gánh,
Bài tập 4: Xác định những từ
không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ đã cho:
a thuốc lào b thủ quỹ
c bút điện d hoa tai
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập 5
(nếu còn thời gian): Đọc đoạn trích và
tìm 3 động từ cùng thuộc phạm vi
nghĩa, trong đó 1 từ có nghĩa rộng và
2 từ có nghĩa hẹp hơn
- HS chú ý nghe hướng dẫn
- Hs khá giỏi có thể tìm được:
+ Động từ có nghĩa rộng: khóc
+ Động từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi
Bài tập 5: Tìm 3
động từ cùng thuộc phạm vi nghĩa, trong
đó 1 từ có nghĩa rộng
và 2 từ có nghĩa hẹp hơn
- Động từ có nghĩa rộng: khóc
- Động từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ - DẶN DÒ
1 Củng cố:
- Em có nhận xét gì về nghĩa của một từ ngữ?
- Thế nào là từ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp?
2 Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 5 theo hướng dẫn
* Hướng dẫn tự học:
- Tìm các từ ngữ thuộc cùng một phạm vi nghĩa trong một bài trong sách giáo khoa sih học (hoặc Vật lý, Hóa,…) lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát về nghĩa của các từ ngữ đó
- Soạn bài: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
+ Chủ đề của văn bản là gì?
+ Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi nào?
+ Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
………
Tập làm văn TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I MỤC TIÊU:
- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản cụ thể
- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1 Kiến thức:
- Chủ đề văn bản
- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề.
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN: