Kiến thức: HS cần nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.. Biết vận dụng định lí Pytago để chứng minh trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông của hai tam giác vuông.. Kĩ
Trang 1Tuần: 22 Tiết: 40 Ngày soạn: 18/01/2011
Lớp dạy: 7A3+7A4 Ngày dạy: 19-20/01/2011
CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS cần nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông Biết
vận dụng định lí Pytago để chứng minh trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông của hai tam giác vuông
2 Kĩ năng: Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng
minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
3 Thái độ: Có tính cẩn thận khi vẽ hình, chứng minh một bài toán hình học.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, thước kẽ, êke, compa, phấn màu.
- Học sinh: Thước kẽ, êke, compa, máy tính bỏ túi.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
Hỏi: Hãy nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông đã được suy ra từ các trường hợp bằng nhau của tam giác?
GV: Treo bảng phụ hình vẽ các cặp tam giác vuông Yêu cầu HS bổ sung các điều kiện về cạnh và góc để được các tam giác vuông bằng nhau
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động1: Các trường hợp bằng nhau đã biết của tam giác vuông: (9’)
H: Hai tam giác vuông bằng
nhau khi có những yếu tố nào?
GV: Cho HS làm ?1 (bảng
phụ)
GV: Ngoài các trường hợp
bằng nhau đó, hôm nay ta sẽ
biết thêm một trường hợp nữa
HS: Trả lời 3 trường hợp đã biết
HS: Nhắc lại
HS: Làm ?1
1 Các trường hợp bằng nhau đã biết của tam giác vuông:
?1.
H.143: ∆AHB = ∆AHC (c.g.c)
H.144: ∆DKE = ∆DKF (g.c.g)
H.145: ∆OMI = ∆ONI (Cạnh huyền – góc nhọn)
Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông: (16’)
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung
trong khung /135 SGK
GV: Yêu cầu HS vẽ hình và
ghi GT, KL của định lí đó
H: Để chứng minh
∆ABC = ∆DEF ta phải làm
gì?
H: Phát biểu định lí Pytago?
H: Định lí Pytago có ứng dụng
gì ?
H: Nhờ định lí Pytago ta có thể
tính cạnh AB theo BC, AC
như thế nào?
HS: 2 HS đọc to
HS: Cả lớp vẽ hình và ghi GT, KL
HS: Chứng minh: AB = DE
HS: Phát biểu định lí
HS: Trả lời
HS: AB2 = BC2 – AC2
HS: Thực hiện tương tự
HS: Lên bảng thực hiện
2 Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông:
∆ABC: Aˆ= 900
GT ∆DEF: Dˆ= 900
BC = EF; AC = DF
KL ∆ABC = ∆DEF
B
E
Trang 2Tuần: 22 Tiết: 40 Ngày soạn: 18/01/2011
Lớp dạy: 7A3+7A4 Ngày dạy: 19-20/01/2011
GV: Yêu cầu HS tính DE?
GV: Yêu cầu HS lên bảng
trình bày chứng minh
GV: Yêu cầu HS làm ?2 (bảng
phụ)
GV: Cho HS hoạt động nhóm
GV: Cho đại diện các nhóm
trình bày
GV: Nhận xét
HS: Hoạt động nhóm
Nhóm 1, 2, 3 làm cách 1
Nhóm 4, 5,6 làm cách 2
HS: Các nhóm trình bày
HS: Nhận xét
Cách 1:
∆AHB = ∆AHC (Cạnh huyền – cạnh góc vuông)
Vì A HˆB= A HˆC =900
Cạnh huyền AB = AC (gt) Cạnh góc vuông: AH chung Cách 2:
∆ABC cân ⇒ Bˆ =Cˆ(t/c ∆ cân)
⇒ ∆AHB = ∆AHC (Canh huyền – góc nhọn)
Vì có AB = AC; Bˆ =Cˆ
Hoạt động 3: Luyện tập: (10’)
GV: Nêu bài tập 66/137 SGK
GV: Yêu cầu HS nêu GT, KL?
H: Trên hình có những tam
giác nào bằng nhau?
GV: Yêu cầu HS giải thích cho
từng trường hợp
GV: Nhận xét
HS: Lên bảng ghi GT, KL HS: Nêu các tam giác bằng nhau
HS: Lần lượt lên bảng trình bày chứng minh các tam giác bằng nhau
HS: Nhận xét
Bài tập 66/137 SGK
* ∆ADM = ∆AEM (Ch – gn)
* ∆DMB = ∆ EMC (ch- cạnh gv)
* ∆AMB = ∆AMC (c.c.c)
4 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học thuộc, hiểu, phát biểu chính xác các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
- Làm các bài tập 64, 65 /136, 137 SGK
- Tiết sau làm bài tập
A
H
E D
1 2
A
M