1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Tiết 64: ÔNG ĐỒ

9 454 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ông Đồ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giảng án
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 3,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác phẩm: - Là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ giàu thương cảm, mang nặng nỗi niềm hoài cổ của tác giả... Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu, giấy đỏ Bên phố đông n

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ :

Câu 1:Đọc thuộc lòng bài thơ “Muốn

làm thằng cuội”(Tản Đà) Câu 2: Qua bài thơ ta thấy tác giả mong muốn điều gì? Tại sao lại mong muốn

như vậy?

Trang 3

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả :

- Vũ Đình Liên(1913 – 1996).

- Quê: Hải Dương

- Là một trong những nhà thơ lớn của

phong trào thơ mới

2 Tác phẩm:

- Là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ giàu thương

cảm, mang nặng nỗi niềm hoài cổ của tác giả.

3 Đọc:

4 Chú thích từ khó:

5 Thể loại:

- Thơ ngũ ngôn

6 Bố cục : Gồm 3 phần

- Hai khổ đầu: Hình ảnh ông đồ thời xưa

- Hai khổ giữa: Hình ảnh ông đồ thời nay

- Khổ cuối cùng: Tâm tư của tác giả

Trang 4

Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già

Bày mực tàu, giấy đỏ

Bên phố đông người qua

Bao nhiêu người thuê viết

Tấm tắc ngợi khen tài

Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa, rồng bay

- Thời gian : Mỗi khi tết đến, xuân về

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hình ảnh ông đồ thời xưa:

- Sử dụng từ “lại”-> Sự xuất hiện đều đặn, thường

xuyên

- Sử dụng biện pháp so sánh: nét chữ đẹp, phóng khoáng, bay bổng.

 Quý trọng và mến mộ(  Trở thành trung tâm của sự chú ý, là đối tượngtấm tắc)

ngưỡng mộ của mọi người, điều đó gắn liền với

cuộc sống hạnh phúc.

Trang 5

Nhưng mỗi năm, mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu

Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu

Ông đồ vẫn ngồi đấy

Qua đường không ai hay

Lá vàng rơi trên giấy

Ngoài trời mưa bụi bay

2 Hình ảnh ông đồ thời nay:

- Sử dụng biện pháp nhân hoá: - Giấy - buồn - không thắm.

- Mực - sầu

=> Diễn tả nỗi cô đơn, hiu hắt

- Ông - vẫn ngồi đấy

Qua đường – không ai hay

Ông âm thầm, lạc lõng, lẻ loi giữa phố phường

Trong khung cảnh: lá vàng rơi, mưa bụi bay

 Tâm trạng buồn sầu của một lớp người đang tàn tạ và

bị lãng quên trước thời cuộc đổi thay.

Trang 6

3 Nỗi lũng tỏc giả :

Năm nay đào lại nở

Khụng thấy ụng đồ xưa

Những người muụn năm cũ

Hồn ở đõu bõy giờ ?

 Lũng thương cảm cho những nhà

nho danh giỏ một thời nay bị lóng quờn

do thời cuộc đổi thay.

? Chỉ ra những điểm giống và khỏc nhau giữa khổ đầu và khổ cuối? Qua đú

em thấy tỡnh cảm của tỏc giả đối với hỡnh ảnh ụng đồ như thế nào?

- Cảnh cũ - người đõu=> Nỗi niềm thương tiếc khắc

khoải của nhà thơ trước việc vắng bóng ông đồ xư

a

Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ụng đồ già Bày mực tàu, giấy đỏ Bờn phố đụng người qua

Trang 7

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Kết cấu đầu câu tương ứng

- Ngôn ngữ giản dị mà cô động

- Sử dụng phép nhân hoá

Thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của “Ông đồ” qua toát lên lên lòng cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ

và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ người đâu của tác giả

Trang 8

III Củng cố:

Câu 1: Hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ đầu hiện ra như thế nào?

A Được mọi người yêu quý vì đức độ

B Được mọi người trọng vọng vì tài viết chữ đẹp

C Bị mọi người quên lãng theo thời gian

D Cả A,B,C đều sai

Câu 2 :Dòng thơ nào thể hiện rõ nhất tình cảnh đáng thương của ông đồ?

A Nhưng mỗi năm mỗi vắng - Người thuê viết nay đâu

B Năm nay đào lại nở - Không thấy ông đồ xưa

C Ông đồ vẫn ngồi đấy – Qua đường không ai hay

D Những người muôn năm cũ - Hồn ở đâu bây giờ?

Trang 9

IV Dặn dò:

- Học thuộc và đọc diễn cảm bài thơ

- Học phần phân tích

- Nắm nội dung và nghệ thuật bài thơ

- Đọc, tìm hiểu và soạn văn bản: “ Hai chữ nước nhà”

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh ông đồ thời xưa: - Gián án Tiết 64: ÔNG ĐỒ
1. Hình ảnh ông đồ thời xưa: (Trang 4)
2. Hình ảnh ông đồ thời nay: - Gián án Tiết 64: ÔNG ĐỒ
2. Hình ảnh ông đồ thời nay: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w