1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương Thư viên thông tin

17 163 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 197,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng chung qui lại có 5 quan điểm cơ bản: - Nhận thức luận: coi công tác thư viện là sự vận dụng các tri thức khoa học, là hoạt động tri thức khoa học - Quan điểm chức năng xã hội: coi

Trang 1

Đề cương môn Thư viện - Thông tin

Câu 1: Các quan điểm khác nhau về đối tuợng nghiên cứu của thư viện học ?

Trong lịch sử thư viện học, có rất nhiều quan điểm về đối tuợng nghiên cứu thư viện hoc Nhưng chung qui lại có 5 quan điểm cơ bản:

- Nhận thức luận: coi công tác thư viện là sự vận dụng các tri thức khoa học, là hoạt động tri thức khoa học

- Quan điểm chức năng xã hội: coi công tác thư viện là 1 bộ phận của hoạt động văn hoá giáo dục

- Quan điểm chức năng kỹ thuật

- Quan điểm thông tin: Hoạt động thư viện là 1 bộ phận của hoạt động thông tin

- Quan điểm tư liệu: Công tác thư viện là 1 tiểu hệ thống trong hoạt động day chuyền thông tin tư liệu -> ko quan tâm tới yếu tố thông tin

=>Cả 5 quan điểm tuy có những nhân tố hợp lý nhưng chưa đầy đủ Thư viện học hiện đại xem xét công tác thư viện 1 cách khái quát tổng thể trên quan điểm tiếp cận hệ thống, coi hoạt động thư viện là 1 trong những lĩnh vực hoạt động của con người Đối tuợng nghiên cứu thư viện học chính là mối quan hệ bản chất trong hoạt động thư viện, mqh giữa thông tin trong tài liệu với người đọc thông qua cán bộ thư viên

Câu 2: Khái niệm và chức năng của thư viện học ?

Khái niệm:

- Theo TC5453-1991: TVH là 1 ngành xã hội, nghiên cứu về lịch sử, lý luận, phương pháp và nội dung của hoạt động thư viện

-Xét về đối tượng nghiên cứu: TVH là 1 bộ môn khoa học nghiên cứu mqh giữa thông tin chứa trong tài liệu của thư viện với người đọc thông qua cán bộ thư viên

Chức năng: Thư viện học được coi là 1 ngành khoa học độc lập, bởi vậy cũng như những ngành khoa học xã hội khác, thư viện học có 2 chức năng cơ bản:

- Nhận thức: Là chức năng cơ bản và chủ yếu của thư viện hoc TVH một mặt nghiên cứu những quy luật phát sinh, phát triển của thư viện và các hoạt động của thư viện, bản chất công tác thư viện để từ đó xây dựng hệ thống lý thuyết về TVH mặt khác, trên cơ sở lý luận về thư viện học thì môn khoa học này cũng nghiên cứu thực tiễn công tác thư viện, hoạt động thư viện nhằm tìm ra những hình thức biện pháp, phương pháp hiêu quả nhất

để nâng cao chất lượng hoạt động nạy

- TVH thực hiện chức năng văn hoá giáo dục: thông qua việc nghiên cứu mqh bản chất đặc thù trong thư viện ( mqh giữa thông tin trong tl với người dùng tin dưới tác động trung gian là cán bộ thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu lành mạnh của con người, nhu cầu đọc, nhu cầu thông tin)

Câu 3: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực thư viện học ?

- Phương pháp luận: pp luận của 1 ngành khoa học là lập trường xuất phát, quan điểm tiếp cận Đối với TVH pp luận của nó dựa trên lý luận nhận thức của triết học M-L, là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩ duy vật lịch sử và phép biện chứng duy vật + quan điểm duy vật biện chứng: đòi hỏi phải xem xét TV trong mqh với điều kiện kinh

tế - xã hội và các vấn đề nội tại của nó

+ quan điểm duy vật lịch sử: đòi hỏi phải nghiên cứu thư viện và tiến trình phát triển lịch

sử cụ thể, nói cách khác là phải tính đến những đặc điểm, hoàn cảnh lịch sử và điều kiện kinh tế đặc thù trong từng giai đoạn

+ phép biện chứng duy vật: đòi hỏi phải nghiên cứu thư viện trong mqh hữu cơ với những

Trang 2

yếu tố quyết định và trong mqh chặt chẽ với thực tiễn phát triển kinh tế xã hội và khoa học công nghệ

- Phương pháp nghiên cứu: Là những hệ thống lý thuyết, là các phương pháp được sử dụng để có thể tiếp cận và thu nhận thông tin đối tượng nghiên cứu, Nói cách khác, nó là những phương pháp để người nghiên cứu có thể đạt được mục đích khoa học của mình trong nghiên cứu khoa học Người nghiên cứu thường nghiên cứu nhiều phương pháp khác nhau Để có thể hỗ trợ, bổ sung cho nhau, nhằm thu thập tư liệu, đảm bảo tính chính xác khách quạn Các phương pháp hỗ trợ lẫn nhau này, trong 1 bộ phận khoa học hợp thành hệ phương pháp nghiên cứu

Trong TVH hệ phương pháp nghiên cứu là tập hợp 1 hoặc nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, Có thể nhóm thành 3 nhóm chính:

+ Phương pháp chung: gồm có quy nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp, lịch sử logic + Phương pháp riêng: phương pháp quan sát (ưu: thu thâp thông tin phong phú, sinh động, đa dạng mà ko gây bất cứ xáo trộn nào Nhược: Thông tin thu được mang tính chủ quan, chậm chạp, thụ động nhiều khi ko chính xác)

phương pháp phỏng vấn (ưu: giúp cho người nghiên cứu có những thông tin sinh động, sâu sắc Nhược: thông tin thu được dễ bị nhiễu do trạng thái tâm lý người phỏng vấn) phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Ưu: thông tin thu được nhanh chóng trên diện rộng Nhược: tính 1 chiều của thông tin)

phương pháp thống kê (ưu: thu thập được thông tin, chính xác, đầy đủ và cho phép thấy

rõ hướng biến đổi của đối tượng nghiên cứu Nhược: ko cho phép người nghiên cứu nắm được những yếu tố có ảnh hưởng đến quá trình phát triển của sự vật - hiện tượng)

Phương pháp thực nghiền (ưu:cho phép lặp đi lặp lại nhiều lần tình huống mình quan tâm nghiên cứu Vì vậy có thể giúp cho người nghiên cứu xem xét kỹ lưỡng từng quá trình riêng biệt, rút ngắn được time tiếp cận đối tượng Nhược: Thông tin thu được ko thể đạt đến độ chính xác tuyệt đối )

+ phương pháp đặc thù: là phương pháp phân tích yêu cầu của người đọc, người dùng tin, thống kê lượt đọc, lượt luân chuyển sách báo

Câu 4: Khái niệm của thư viện và cấu trúc của thư viện trên quan điểm hệ thống ?

- Khái niệm: Theo Unesco: Thư viện ko phụ thuộc vào tên gọi của nó, là bất cứ bst

có tổ chức nào của sách, ấn phẩm định kỳ hoặc các tài liệu khác, kể cả đồ họa và nghe nhìn Và nhân viên phục vụ có trách nhiệm tổ chức cho người đọc sử dụng tài liệu đó nhằm mục đích thông tin, nghiên cứu khoa học, giáo dục, giải trí

- Cấu trúc: 4 yếu tố: Tài liệu, người đọc, CBTV và cơ sở vật chất kỹ thuật Bốn yếu

tố này gắn kết chặt chẽ với nhau, trong đó tài liệu là nền tảng vật chất của hệ

thống, người đọc là mục tiêu vận hành của hệ thống, cán bộ thư viện là người có vai trò điều khiển, vận hành hệ thống và cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố đảm bảo

sự vận hành, là môi trường bên trong của hệ thống

+ Vốn tài liệu: TL là vật mang tin cùng với thông tin được ghi trên đó

VTL (bộ sưu tập tài liệu) là những tài liệu được sưu tầm tập hợp theo nhiều chủ đề nhất định, được xử lý theo quy tắc, quy trình của nghiệp vụ thư viện để

tổ chức phục vụ bạn đọc và bảo quản

+ Người đọc: là người sử dụng tài liệu để phục vụ những mục đích khác nhau của mình Người đọc có thể là cá nhân hoặc tập thể, là yếu tố trọng tâm của thư viện, là mục đích cuối cùng của hoạt động thư viện

Trang 3

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật: chính là tòa nhà và trụ sở của thư viện, là các trang thiết bị cần thiết để phục vụ cho các hoạt động thư viện (giá, tủ, bàn, ghế, máy tính, máy photocopy), các thiết bị bảo quản tài liệu, các thiết bị đảm bảo về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sang… Csvc kỹ thuật tạo tiền đê cho các thư viện hoạt động hiệu quả

+Cán bộ thư viện: là nhân viên làm việc tại các thư viện, đảm nhiệm các công việc chuyên môn và được đào tạo về nghiệp vụ thư viện Người cán bộ thư viện được coi là người hoa tiêu trên biển sách, là yếu tố trung gian giữa tài liệu và người đọc

Câu 5: Loại hình thư viện và việc phân định loại hình thư viện ở Việt Nam; Đặc điểm của loại hình thư viện công cộng và thư viện chuyên ngành, đa ngành.

- Loại hình thư viện: là tập hợp các thư viện vào một nhóm theo một số dấu hiệu chung nào đó

+ Theo chức năng, nhiệm vụ: TV phổ thông, TV khoa học, TV quốc gia, TV tang trữ + Theo đặc điểm nội dung VTL: TV công cộng; TV chuyên ngành, đa ngành

+ Theo đối tượng phục vụ: TV người lớn, TV thiếu nhi, TV cho những người đăc biệt + Theo phương thức phục vụ: TV cố định, TV lưu động

+ Theo dấu hiệu quản lý ngành: TV nông nghiệp, TV y học…

+Theo lãnh thổ: Tv quốc gia, TV tỉnh thành phố

+ Theo dấu hiệu sở hữu: TV nhà nước, TV tư nhân, TV cơ quan tổ chức, TV dân lập

 Việc phân định loại hình thư viện ở Việt Nam:

- Theo QĐ 178/CP của chính phủ về ‘Công tác TV’ thì TV có 2 loại hình cơ bản: + TV khoa học: Tv quốc gia, Tv đa chuyên, Tv đại học, Tv nghiên cứu

+ TV phổ thông: TV quận, huyện, thị xã, phường, Tv công đoàn…

- Hiện nay áp dụng theo quy định của pháp lệnh Thư viện Ở VN có 2 loại hình: TV công cộng và TV chuyên ngành

 Đặc điểm TV công cộng và TV chuyên ngành:

- TV công cộng: (Tv quốc gia + Tv do UBND các cấp thành lập) Phân bố theo lãnh thổ, có tính phổ cập, VTL tổng hợp, phục vụ mọi đối tượng, người dân đọc sách ko phải trả tiền

- Tv chuyên ngành:(TV nghiên cứu, TV khoa học, TV nhà trường, TV của cơ sở giáo dục, TV cơ quan nhà nước, TV chính trị vũ trang ) cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu, nâng cao trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, hiểu biết, đem lại thành tựu về khoa học kỹ thuật, VTL chuyên sâu của 1 lĩnh vực

Câu 6: Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước đối với sự nghiệp thư viện Việt Nam

Nhà nước là cơ quan quyền lực cao nhất của mỗi quốc gia, quản lý mọi hoạt động bằng công cụ pháp luật Thư viện là nơi tang trữ, bảo quản, giữ gìn các giá trị văn hóa của nhân loại Vì vậy, TV ko phải là TL của 1 cá nhân mà của toàn thể dân tộc Một trong những vai trò quan trọng của nhà nước đó là giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc Bởi vậy nhà nước tổ chức và phát triển sự nghiệp thư viện cũng đồng nghĩa với việc nhà nước đã hoàn thành được nhiệm vụ của mình Chỉ bằng sự quan tâm thích đáng của nhà nước thì thư viện mới có đủ điều kiện để phát triển Vai trò của nhà nước trong việc lãnh đạo, quản lý sự nghiệp thư viện thể hiện thông qua việc:

- Xác định các đường lối, chính sách phát triển sự nghiệp thư viện đưa ra những văn bản pháp quy như: luật, pháp lệnh, chỉ thị, pháp quy Trong đó xác định rõ phương hướng và phương thức của sự nghiệp thư viện

Trang 4

- Nhà nước thành lập các cơ quan chức năng có đủ thẩm quyền để quản lý sự nghiệp thư viện

- Cơ quan nhà nước có quyền quản lý thư viện là bộ VH – TT – DL

- Đối với hệ thống thư viện KHKT thì cơ quan được giao nhiệm vụ ở đây là thư viện KHKT TW nay có tên là TTTTKH và công nghệ quốc gia (NACESTI)

- Nhà nước đầu tư ngân sách để khuyến khích, vận động thư viện phát triển

- Nhà nước tiến hành nhiều biện pháp để giúp đỡ thư viện, trong đó có 2 bp cơ bản: + Tổ chức cung cấp sách báo ( nhà nước đưa ra quy định pháp lỹ cho phép người đọc

sd tài liệu khuyến khích, ủng hộ mọi sang kiến trong việc phát triển sự nghiệp thư viện chịu trách nhiệm đào tạo đọi ngũ CBTV)

+ Tổ chức biên mục tập trung, biên mục tại nguồn

Câu7: Điều kiện để đảm bảo tính phổ cập của thư viện:

Thư viện là tài sản của xã hội nên mọi người đều có quyền sử dụng vì vậy tĩnh phổ cập ở đây là một nguyên tắc quan trọng trong hệ thống thư viện

Để đảm bảo tính phổ cập của thư viện thì:

- Tạo điều kiện cho người đọc và người dung sách báo không phải trả tiền

- TV phải đặt ở vị trí trung tâm, thuận tiện giao thông, tập trung đông dân

- Xây dựng các thư viện chi nhánh, thư viện lưu động

- Tổ chức các buổi tuyên truyền giới thiệu về tài liệu, vốn tài liệu của thư viện

- Lựa chọn những phương thức phục vụ thích hợp

Câu 8: Khái niệm sự nghiệp thư viện, mạng lưới thư viện, hệ thống thư viện ?

- Sự nghiệp thư viện là thuật ngữ dùng để chỉ hoạt động hay công tác thư viện trong

1 vùng lãnh thổ nào đó Sự nghiệp thư vienj là hệ thống tổ chức phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của nhân dân về sách, báo, thông tin

- Mạng lưới thư viện: + Trong các tài liệu TVH của Mỹ: mạng lưới thư viện là sự hợp nhất các hệ thống thư viện thuộc các loại hình khác nhau

+ Ở Việt nam: mạng lưới thư viện là tập trung tất cả các thư viện thuộc các loại hình khác nhau trên địa bàn lãnh thổ nhất định, từ huyện trở lên

- Hệ thống thư viện là việc hợp nhất các thư viện dựa tren tính chất, đặc điểm và nhiệm vụ của thư viện đồng thời kết hợp với sự phụ thuộc về mặt tổ chức để nâng cao hiệu quả công tác của thư viện

Câu 9: Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống trong xây dựng mạng lưới thư viện

- Phân bố mạng lưới thư viện Mục đích là xây dựng một mạng lưới thư viện hợp lý sao cho mọi người dân đều có thể sử dụng TV theo địa bàn cư trú hoặc nơi công tác để nâng cao trình độ văn hóa và kiến thức nghề nghiệp của mình 1 cách có hệ thống Có 2 căn cứ để phân chia mạng lưới thư viện theo đơn vị hành chính và theo đơn vị sản xuất, các cơ quan, tổ chức

- Ngoài việc phân bố theo 2 phương thức trên, người ta còn tổ chức thư viện lưu động để phục vụ dân cư các vùng thưa thớt, hoặc các cơ sở sản xuất, đơn vị sản xuất lưu động Với hình thức này cần tổ chức hệ thống mục lục, kho sách một cách khoa học, gọn gang, có sự lựa chọn kỹ càng vì lượng sách báo mang đi có giới hạn

- Tổ chức hệ thống thư viện là khâu quan trọng trong kế hoạch hóa sự nghiệp thư viện, Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và nhiệm vụ của thư viện đồng thời kết hợp vào sự phụ thuộc về mặt tổ chức các thư viện được phân thành các hệ thống khác

Trang 5

nhau Về cơ bản các thư viện này hoạt động độc lập nhưng vẫn gắn kết với nhau Gồm các hệ thống thư viện công cộng nhà nước, hệ thống TV khoa học, hệ thống

TV công đoàn, hệ thống TV quân đội, hệ thống TV trường phổ thông

Câu 10: Nguyên tắc xã hội hóa hoạt động thư viện ?

- Là một xu hướng và là một nguyên tắc quan trọng để phát triển sự nghiệp thư viện Việc quần chúng tham gia xây dựng sự nghiệp thư viện biểu hiện tính dân chủ triệt

để của sự nghiệp thư viện Nhờ đó nhân dân có điều kiện phát huy sang kiến và chủ động trong việc xây dựng và phát triển sự nghiệp thư viện Trên thực tế quảng đại quần chúng nhân dân là người đọc của thư viện nên việc thu hút sự tham gia của họ vào công tác thư viện trở thành một nguyên tắc cơ bản trong xây dựng sự nghiệp thư viện Sự tham gia của quần chúng nhân dân vào sự nghiệp thư viện thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Như các tổ chức đoàn thể, xã hội, của người lao động tham gia xây dựng thư viện

- Nhân dân thành lập mạng lưới cộng tác viên trực tiếp tham gia tích cực vào công tác thư viện Hoạt động của đội ngũ cộng tác viên có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao chất lượng công tác văn hóa giáo dục của thư viện, ảnh hưởng đến chất lượng công tác bổ sung, tuyên truyền, phân loại, xử lý sách của thư viện…Tổ chức tốt đội ngũ này, biết khai thác kiến thức của họ thư viện sẽ phát huy tích cực, chủ động trong việc phục vụ kịp thời đường lối chủ trương của Đảng và nhà nước, hoàn thành các nhiệm vụ đặt ra trong từng giai đoạn

- Nhân dân tham gia giám sát hoạt động thư viện Việc này thực hiện ở điểm, hàng tháng, hàng quý thư viện phải báo cáo trước nhân dân Việc báo cáo này giúp nhân dân hiểu rõ mọi hoạt động thư viện từ đó tích cực chủ động giúp đỡ thư viện, mặt khác việc báo cáo cũng là biện pháp tuyên truyền cho những hoạt động của thư viện

- Nhân dân tham gia cung cấp cơ sở vật chất cho thư viện bằng nhiều cách như quyên góp, nhận sách biếu tặng để phát triển VTL, thành lập các nhóm tài trợ về mọi mặt

- Nhân dân trực tiếp thành lập thư viện dưới nhiều hình thức như thư viện dân lập, thư viện tư nhân

- Việc tham gia tích cực của quần chúng nhân dân góp phần không nhỏ làm cho cơ

sở vật chất của thư viện được tăng cường và hoạt động khác như luân chuyển sách báo, tuyên truyền giới thiệu sách cũng được đẩy mạnh Do đó nguyên tắc này, đã

và đang ngày càng được áp dụng rộng rãi trong công tác thư viện ở Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới

Câu 11: Những yêu cầu về phẩm chất, trình độ và vai trò của cán bộ thư viện trong giai đoạn hiện nay ?

- Về phẩm chất: + Có tinh thần trách nhiệm cao, khiêm tốn, trung thực

+ Có tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, chính xác

+ Có lòng say mê đối với nghề nghiệp + Có phong cách mang tính mở

- Về trình độ : + Có chuyên môn về nghiệp vụ thư viện

+ Có kiến thức vững về tin học và ứng dụng CNTT vào công tác thư viện + Có kỹ năng tìm kiếm, phân tích, đánh giá nguồn tin và lien kết tới nguồn tin

Trang 6

+ Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị hiện đại để có thể khai thác thông tin

+ Phải nhạy bén, thích ứng với môi trường thông tin điện tử, nắm vững công nghệ mới, học hỏi ưu điểm và rút kinh nghiệm từ các khuyết điểm

+ Xử lý thông tin ở dạng điện tử bằng việc tạo ra web phục vụ khách ngoài thư viện

+ Có kỹ năng cơ bản về phần cứng mày tính để khắc phục sự cố, hiểu biết phần mềm để có kỹ năng khai thác

- Vai trò: + CBTV được coi là cầu nối giữa người đọc với tài liệu, giữa tài liệu với tài liệu, giữa tài liệu với cơ sở vật chất, cũng như giữa cơ sở vật chất với người đọc + Với tài liệu: CBTV tiến hành lựa chọn, thu thập, xử lý, sắp xếp, bảo quản, khai thác và tuyên truyền giới thiệu với người đọc

+Với người đọc: Ngoài việc giữ tài liệu, lấy tài lieu phục vụ cho bạn đọc, Cbtv cần thực hiện việc hướng dẫn đọc, nghiên cứu nhu cầu của người đọc, đào tạo người dùng tin Để từ đó có thể tạo ra các dịch vụ tối ưu nhằm thỏa mãn nhu cầu của người đọc, góp phần cho việc khai thác và sử dụng thông tin trong tài liệu đạt hiểu quả cao

+ Với cơ sở vật chất kỹ thuật: CBTV là người vận hành, duy trì các cơ sở vật chất trang thiết bị ở trạng thái tốt nhất

+ Ngoài ra, CBTV còn có vai trò trong việc chọn lọc, đánh giá các nguồn thông tin điện tử để chia sẻ, phục vụ bạn đọc là người trung gian tìm kiếm thông tin (môi trường số hóa)

+ Là người nghiên cứu các lĩnh vực về hoạt động của thư viện

Câu 12: Các thành tựu khoa học công nghệ làm thay đổi tính chất công tác thư viện

?

- Sự phát triển của công nghệ nhân sao thu nhỏ 1900 – 1960 Công nghệ nhân bản, đặc biệt là xuất bản thu nhỏ dưới dạng vi phim, vi phiếu Năm 1960, sự ra đời của máy photocopy đã làm cho thư viện trở thành một nhà xuất bản thu nhỏ, tạo ra những bản copy theo yêu cầu

- Việc ứng dụng máy tính điện tử vào trong công tác thư viện => Tự động hóa trong công tác thư viện, mục lục đọc máy – MARC

- Việc sử dụng công nghệ thông tin trực tuyến cho việc tra cứu vào thập niên 70:

+ 1970, dịch vụ online xuất hiện

+ Tìm kiếm online đầu tiên về thư mục của Mỹ là mạng thư mục của trung tâm thư mục tin học hóa Tv online OLLC

+ Song song với OLLC là mạng thư mục WLN (Western library network) là mạng thư mục có mục đích tổng hợp cung cấp biên mục online và những dịch

vụ lien quan

- Sự lên ngôi của Internet la việc phát triển mục lục truy nhập trực tuyến vào những năm 1980

 Hộp phiếu truyền thống thay bằng các terminal tra tìm trực tiếp trên mục lục điển tử

 Xuất hiện đĩa CD-ROM: giá sách thay bằng trang bị các đầu đọc trạm cuối (terminal) để đọc các dạng tài liệu mới

 Mạng viễn thông phát triển thúc đẩy thư viện có những biến chuyển ( mượn liên thư viện

Trang 7

Câu 13: Quan điểm về thư viện điện tử, thư viện số; các tiêu chí của thư viện hiện đại ?

 Thư viện điện tử: Là một kho thông tin số hóa, được cấu trúc sao cho dễ dàng truy cập thông qua các mạng máy tính hay các mạng viễn thông quốc tế

- Tv có vốn tài liệu dưới dạng điện tử (CSDL, đĩa quang, CD-ROM, băng từ, các nguồn online, các tư liệu trên Internet)

- Phục vụ các nhu cầu thông tin có sự trợ giúp của máy tính điện tử và công nghệ thông tin

- Nói cách khác, thư viện điện tử là nơi cung cấp các dịch vụ thông tin điện tử và các xuất bản phẩm điện tử đối với người dùng tin

- Nguồn thông tin có thể chứa trong nguồn tư liệu điện tử có ở trong or ngoài thư viện

- Thông tin điện tử có thể bao gồm cả các thư viện đã được số hóa

 Thư viện số:

- Trước đây quan niệm rằng: Tv số là thư viện chứa đựng các thông tin và tri thức được lưu giữ dưới dạng điện tử số trên các phương tiện các nhau: bộ nhớ điện tử, đĩa quang, đĩa từ

- Tv số ko lưu giữ các loại hình truyền thống

- Nhưng thực tế, thư viện số được coi là 1 bộ phận của thư viện, trong đó bao gồm

cả những thư viện truyền thống

- Theo các nhà nghiên cứu :

+ Tài liệu trong thư viện ở dạng số hóa (gồm cả tài liệu nghe nhìn và tài liệu

đa phương tiện) -> tiện lợi trong phục vụ, lien kết, chuyển giao, tiết kiệm diện tích kho bảo quản

+ TV số không chỉ dựa vào nguồn tài nguyên kho tư liệu của mình mà còn sử dụng các nguồn lực thông tin bên ngoài để làm giàu nguồn tin, mở rộng khả năng phục vụ

+ TV số có khả năng phục vụ rộng rãi cả về ko gian và thời gian

 Muốn sử dụng thư viện số cần : Sử dụng một hệ thoogs các máy đọc đa phương tiện

 Điểm mạnh của thư viện số:

+ tiếp cận thông tin dễ dàng và nhanh chóng

+ giá rẻ

+ khả năng cung cấp 1 số lượng ko hạn chế các bản sao

+ truy cập thông tin ở bất kỳ thời điểm nào, bất kỳ ở đâu

 Các tiêu chí của thư viện hiện đại:

- Tv hiện đại là thư viện đáp ứng nhu cầu thông tin của người sử dụng nhanh chóng,

dễ dàng TV hiện đại gắn liền với công nghệ thông tin

- Quan niệm mở:

+ quan niệm mở trong tư duy người CBTV: phục vụ + chính sách và phương thức phát triển tư liệu hợp lý

+ quan niệm mở giúp người sử dụng tiếp cận thông tin 1 cách dễ dàng và khiến cho CBTV phải biết vận dụng nghiệp vụ thư viện và công nghệ thông tin để đưa thông tin đến người sử dụng

+ quan niệm mở trong công tác phục vụ chính là tổ chức kho mở

Trang 8

- Tự động hóa hoàn toàn các hoạt động thư viện

+ CBTV phải được trang bị kiến thức về phân tích hệ thống, các hệ thống về

tự động hóa

+ Sử dụng mã vạch trong quản lý, sử dụng MARC, Catalog, tổ chức online catalog

- Nối mạng cục bộ, chia sẻ thông tin: Onine catalog, CD-ROM, database…

- Kết hợp thư viện vùng và thư viện quốc gia để mượn liên thư viện, kết nối mạng toàn cầu internet

- Thiết lập thư viện điện tử, tv số, tv ảo

+TV điện tử quản lý, tổ chức các nguồn tin điện tử để phục vụ độc giả nhanh chóng

+Số hóa một phần tư liệu hay toàn bộ để thiết lập thư viện số

+Liên kết với nhiều thư viện và tổ chức những CSDL ảo để dễ dàng phục vụ all các đối tượng độc giả

+Tất cả đều bổ sung cho thư viện truyền thống

+Hướng dẫn độc giả sử dụng công cụ hiện đại để tìm tin

Note: Thực trạng thư viện ở Việt Nam:

+ quan niệm đóng

+Khống đồng nhất trong tổ chức nghiệp vụ và quản lý

+ chưa tự động hóa có năng lực trong công tác đổi mới và hoạt động hóa thư viện +không tạo cho độc giả có thói quen sử dụng thư viện và khai thác thông tin

Câu 14: Định nghĩa và các đặc trưng cơ bản của thông tin ?

 Định nghĩa:

- Theo nghĩa thông thường: thông tin là tất cả các sự việc, sự kiện, ý tưởng, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người, thông tin hình thành trong quá trình giao tiếp

- Theo quan điểm triết học: thông tin là sự phản ánh của thế giới vật chất bằng ngôn từ, kí hiệu, hình ảnh, hay rộng hơn là bằng tất cả các phương tiện tác động lên giác quan của con người

- Theo lý thuyết thông tin: thông tin là sự loại trừ tình bất định của hiện tượng ngẫu nhiên

 Đặc trưng:

- Thông tin là sự phản ánh của thế giới vật chất

+ Vật chất có khả năng tự phản ánh thế giới và con người có thể nhận biết được thông qua các giác quan và đứng từ góc độ thông tin học Trong đó thông tin tồn tại

ở dạng tiềm năng, ở khắp nơi trong xã hội Nó sẽ có ý nghĩa khi được khai thác và

sử dụng để phục vụ cho sự tồn tại và phát triển

+ Cùng một nguồn tin tiềm năng nhưng đối tượng sử dụng tin khác nhau thì ý nghĩa

và hàm lượng thông tin khác nhau (ý nghĩa, hàm lượng thông tin phụ thuộc vào trình

độ của người sử dụng tin)

- Thông tin đối lập với cái bất định và ngẫu nhiên

+Đây là một đặc trưng mang tính bản chất của thông tin mà khoa học phát hiện, giúp chúng ta giải thích được vai trò ngày càng to lớn của thông tin trong đời sống xã hội +Thông tin gia tăng sự đúng đắn cho cá nhân, đem lại sự ổn định cho xã hội

+Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người

Trang 9

- Giao lưu thông tin

+Thông tin được khai thác, sử dụng và truyền đi gọi là giao lưu thông tin

+Không có giao lưu thì ko có thông tin

+Thông tin được giao lưu có thể được chuyển tải qua tiếng nói or chữ viết or các hệ

ký hiệu, dấu hiệu, hình ảnh

+Là đặc trưng mang tính cơ bản của thông tin

- Khối lượng thông tin:

- Chất lượng thông tin

- Giá trị thông tin

- Giá thành của thông tin

Câu 15: Các cơ sở để phân loại thông tin và các loại thông tin

 Cơ sở để phân loại thông tin:

- Theo giá trị và quy mô sử dụng: TT chiến lược, TT tác nghiệp, TT thường thức

- Dựa vào nội dung của thông tin:TT khoa học công nghệ, TT kinh tế, pháp luật…

- Theo đối tượng sử dụng: TT đại chúng (dành cho mọi đối tượng, là những tin tức

sự kiện có nội dung đa dạng phong phú và mang tính chất tự nhiên chưa qua xử lý), TT khoa học (là dạng thông tin xã hội được hình thành trong quá trình hoạt động thực tiễn của con người và được dành cho những đối tượng nhất định, giúp

họ làm được những nhiệm vụ cụ thể trong lĩnh vực hoạt động của họ Đối tượng này được gọi là người dùng tin Bao gồm cán bộ khoa học và nhà nghiên cứu

- Theo mức độ xử lý thông tin: thông tin cấp 1 (là những thông tin chưa được xử lý), cấp 2 (là kết quả của quá trình xử lý cấp 1 thông tin cấp 2 là thông tin về thông tin cấp 1 bao gồm bản mô tả, thư mục), cấp 3(là quá trình phân tích, tổng hợp các thông tin cấp 1)

- Theo hình thức thể hiện thông tin: TT nói, viết, hình ảnh; thông tin điện tử hay thông tin số, thông tin đa phương tiện

Câu 16: Các công đoạn của hoạt động thông tin khoa học

- Thu thập thông tin ( xây dựn VTL)

- Xử lý thông tin: là hoạt động biến đổi và trình bày thông tin dưới các dạng nhằm đáp ứng tối đa các nhiệm vụ của hoạt động thông tin Mục đích nhằm khắc phục tình trạng bung nổ thông tin, gia tăng giá trị nội dung của thông tin, giúp người dùng tin định hướng thông tin cho mục đích hoạt động của mình Xử lý thông tin gồm có xử lý hính thức và xử lý nội dung

+ Xử lý hình thức (mô tả thư mục): là việc lựa chọn những yếu tố thư mục đặc trưng cho 1 tài liệu, trình bày chũng theo 1 quy tắc nhất định, nhằm giúp người dùng tin tìm được tài liệu mà họ cần Công cụ: quy tắc mô tả Kết quả: bản mô tả thư mục Ứng dụng: tổ chức ML chữ cái, thư mục, xây dựng CSDL

+Xử lý nội dung: là tập hợp các công đoạn, ở đó người ta mô tả nội dung tài liệu cùng với những sản phẩm của chúng và thể hiện chúng dưới những hình thức trình bày mà

cơ quan thông tin sử dụng Mục đích: nắm được nội dung tài liệu để thông báo cho người dùng tin tìm được tài liệu phù hợp với nội dung họ cần tìm; tạo ra các sản phẩm đưa vào lưu trữ và tìm kiếm thông tin, đưa tìm kiếm thông tin vào nội dung; quản lý được kho tài liệu để hỗ trợ cho quá trình bổ sung hoặc thanh lý Xử lý nội dung tài liệu gồm có:

Trang 10

Phân loại, định từ khóa, định chủ đề -> sử dụng ngôn ngữ tư liệu -> thông tin cấp 2

Tóm tắt, chú giải, tổng luận -> sử dụng ngôn ngữ tự nhiên -> thông tin cấp3

Mô tả tài liệu có thể có 1 hay nhiều hình thức xử lý tùy thuộc vào loại hình của cơ quan thông tin, nhu cầu của người sử dụng và loại thông tin được xử lý

- Lưu trữ thông tin: Là việc tổ chức sắp xếp những thông tin về tài liệu có trong kho của 1 hoặc một số thông tin nhằm mục đích khai thác, sử dụng thông tin 1 cách hiệu quả Nguyên tắc lưu trữ: Lưu trữ theo hình thức: lưu trữ TM tên tác giả, tài liệu

Lưu trữ theo nội dung: dấu hiệu bảng PL

Lưu trữ hỗn hợp: ML kiểu từ điển, trên máy tính điện tử

- Tìm và phổ biến thông tin:

+ Tìm tin hay tra cứu thông tin là việc tìm tài liệu hay nguồn của tài liệu trong những

số liệu dữ kiện mà nguồn tài liệu cung cấp tùy thuộc vào yêu cầu của người dùng tin Tìm theo nội dung:sử dụng ngôn ngứ tìm tin (ngôn ngữ tư liệu, tìm theo phân loại or chủ đề)

Tìm theo hình thức

+ Phổ biến thông tin: là cung cấp cho người dùng tin những thông tin mà họ cần hoặc giúp họ có khả năng tiếp cận thông tin đó Các dạng thông tin phổ biến gồm tt cấp 1,2,3 và thông tin dữ kiện Việc phổ biến thông tin thực hiện thông qua các dịch vụ phổ biến thông tin

Câu 17: Các sản phẩm và dịch vụ thông tin cơ bản ?

- Sản phẩm thông tin:

• Là kết quả của quá trình xử lý thông tin do 1 cá nhân hay 1 tập thể nào đó thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu của NDT Các nhóm sản phẩm khác nhau có mức độ thỏa mãn nhu cầu thông tin khác nhau

• Gồm các nhóm sản phẩm:

Nhóm sản phẩm thư mục: thỏa mãn nhu cầu thông tin về thư mục

Nhóm sản phẩm dữ kiện toàn văn: thỏa mãn nhu cầu về chính bản thân thông tin

• Một số sản phẩm thông tin chủ yếu:

+ Mục lục: phiếu mục lục (những thông tin về tài liệu được trình bày, sắp xếp theo quy tắc nhất định); hệ thống mục lục ( tập hợp các phiếu mục lục nhằm phản ánh vốn tài liệu của cơ quan thông tin)

+Tạp chí tóm tắt

+Tổng luận khoa học

+CSDL

- Dịch vụ thông tin:

• Là tập hợp những hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của NDT

• Gồm các dịch vụ:

Phổ biến thông tin có chọn lọc: là dịch vụ cung cấp những thông tin có nội dung và hình thức đã được xác định từ trước 1 cách chủ động có định kì đến NDT

Tổng thuật tài liệu:

Dịch vụ hội nghị, hội thảo: cơ quan thông tin có thể phối hợp với 1 cơ quan chuyên

Ngày đăng: 26/04/2021, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w