- Tính khách quan: yêu cầu trong KH phải phản ánh đúng đắn, chân thực trong quá trình thực tiễn, đi sâu vào cái mới, liên hệ giữa bản chất và quy luật phát triển của sự vật hiện tượng, N
Trang 1PHƯƠNG PHÁP NC KH TV – TT
Câu 1: Khái niệm HĐ NC – KH? Các đặc trưng cơ bản của NC – KH?
Khái niệm:NC – KH: đó là Hđ trí tuệ phức tạp của con người có tính sáng tạo cao,
do các nhà KH, nhà NC thực hiện nhằm mục đích sang tạo ra các tri thức KH, tri thức mới đáp ứng nhu cầu nhận thức và phục vụ lợi ích cho con người
HĐ NC – KH: đây chính là hoạt động nghề nghiệp quan trọng của con người Đó chính
là hoạt động phát hiện tìm tòi ra những quy luật vận động của thế giới khách quan và tìm
ra những biện pháp để áp dụng vào cuộc sống
Các đặc trưng cơ bản của NC – KH:
- Tính hướng mới: đó là hướng về cái mới, tìm kiếm cái mới, trong NC – KH không
cho phép lặp lại những giải thích, những kết luận đã có, những điều đã biết hoặc là đã giải quyết triệt để Tính hướng mới trong NC – KH và nó cũng yêu cầu chủ thế ( NDT) phải có tri thức, có đạo đức KH, có phương pháp, xác định rõ phương diện NC, có sự sáng tạo trong cấc giả định của mình
- Tính khách quan: yêu cầu trong KH phải phản ánh đúng đắn, chân thực trong quá
trình thực tiễn, đi sâu vào cái mới, liên hệ giữa bản chất và quy luật phát triển của sự vật hiện tượng, NC – KH chính là những nhận thức khách quan vì vậy phải đảm bảo tính khách quan trong NC – KH thì mới có nhận thức đúng Muốn đảm bảo được tính khách quan yêu cầu người NC phải nhìn nhận sự vật hiện tượng không bị chi phối bởi xúc cảm hoặc các yếu tố chủ quan và phải kết hợp nhiều phương pháp NC để giảm tính chủ quan
- Tính kế thừa: HĐ NC – KH không phải là 1 công trình cá nhân riêng lẽ và có sự nối
tiếp giữa nhiều thế hệ
- Tính độc đáo cá nhân: HĐ NC – KH là hoạt động mang tính cá nhân cao Mỗi công
trình NC – KH nó sẽ phản ánh tính chất độc đáo của riêng từng cá nhân đó và thành tựu của NC – KH thì thuộc về 1 cá nhân
Trang 2- Tính rủi ro, mạo hiểm: quá trình khám phá ra bản chất của sự vật hoặc sáng tạo sự
vật hiện tượng mới hoàn toàn có thế gặp phải thất bại
- Tính thông tin: bất kỳ kết quả NC nào đều mang tính thông tin, đó là những thông
tin về quy luật vận động của sự vật hiện tượng Thông tin về 1 quá trình xã hội, quá trình công nghệ và tham số đặc trưng về quy trình đó.Hay còn gọi là các thông tin định tính, thông tin định lượng, những phương pháp xử lý thông tin, các luận cứ khoa học và cách chứng minh hay bác bở các giả thuyết KH
- Tính chính xác ( tính tin cậy): 1 kết quả NC – KH thì phải có khả năng kiểm chính
lại nhiều lần trong những điều kiện khác nhau, trong NC – KH cần phải đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy của các số liệu, dữ kiện Đặc trưng khi chúng ta sử dụng phương pháp đo lường để đánh giá sự vật hiện tượng
- Tính phi kinh tế: khi đánh giá hiệu quả của 1 NC – KH người ta thường sử dụng bài
toán kinh tế để đánh giá 1 kết quả NC - KH vì :
+ Không phải mọi kết quả NC đều đưa lại kết quả kinh tế
+ Không phải mọi hiệu quả kinh tế đều thấy ngay được
+ Sẽ không bao giờ có hiệu quả kinh tế thuần túy nếu áp dụng 1 kết quả NC
+ Không thể bốc tách hiệu quả kinh tế của 1 kết quả NC riêng biệt
Trang 3Câu 2: Các nguyên tắc NC – KH? 5 nguyên tắc
- Nguyên tắc khách quan: cơ sở của nguyên tắc này chính là nguyên lý thứ nhất của
phép duy vật biện chứng: Vật chất tồn tạ không phụ thuộc ý thức con người, vật chất quyết định ý thức còn ý thức phản ánh thực tại khách quan
+ Nguyên tắc này đòi hỏi người NC khi NC các sự vật hiện tượng phải xét nó 1 cách khách quan
+ Phải tôn trọng sự vật
+ Xuất phát từ bản thân sự vật để nhận thức
+ Phản ánh sự vật như nó vốn có
- Nguyên tắc toàn diện: cơ sở để xây dựng nguyên tắc này là mối quan hệ phổ biến
giữa sự vật hiện tượng
+ Nguyên tắc này đòi hỏi người NC nhìn nhận sự vật trong tính toàn vẹn đặt nó trong mối liên hệ phức tạp với các sự vật hiện tượng khác
+ Phải có cái nhìn bao quát mọi mặt của sự vật hiện tượng Từ đó nhìn ra những mặt cơ bản, chủ yếu nhất để nhận thức đúng về nó, tránh phiến diện 1 chiều
- Nguyên tắc phát triển: đó chính là sự vận động và phát triển của sự vật.
+ Đòi hỏi NC về sự vật hiện tượng cần xem xem xét sự vật hiện tượng trong sự phát triển và tự vận động
+ Phải tìm ra quy luật của sự vật hiện tượng Cũng như tìm ra nguồn gốc của sự vận động phát triền
- Nguyên tắc lịch sử cụ thể: khi NC về sự vật hiện tượng cần phải đặt nó trong điều
kiện không gian, time, hoàn cảnh lịch sử cụ thể của nó
- Nguyên tắc thực tiễn: khi nghiên cứu cần gắn với tình hình thực tiễn, xuất phát từ
nhu cầu thực tiễn, coi trọng hệ quả trong NC thực tiễn
Trang 4Câu 3: Phương pháp phân tích Tổng hợp tư liệu?
Khái niệm:Tư liệu là các vật mang tin chứ thông tin cần cho quá trình nghiên cứu.Có các dạng tài liệu: TL kinh điển, những TL nhà nước(chỉ đạo, định hướng)các báo
cáo khoa học, bài báo tạp chí(thời sự, thục tiễn), các tài liệu không công bố trong TV, tài liệu ghi chép trong quá trình NC
Mục đích của phương pháp:
- Tìm hiểu các cơ sở lý thuyết liên quan đến chủ đề TL KH (lịch sử), tác phẩm KH, tạp chí chuyên ngành
- Tìm hiểu các chủ trương, các chính sách liên quan tới vấn đề
- Các thành tựu lý thuyết đã đạt được liên quan đến TL NC
- Đảm bảo tính kế thừa nghiên cứu của các nhà khoa học tước
- Thu thập các số liệu thống kê phục vụ cho quá trình NC
- Giải quyết và làm rõ nội dung của các thuật ngữ liên quan đến vấn đề
Quy trình của phương pháp này có 3 bước:
- B1: Thu thập TL liên quan đến đề tài thông qua bô máy tra cứu, tài liệu tv,mạng
Internet
- B2: Phân tích TL: Phân tích nội dung TL đồng thời phải rút ra những luận cứ để
phục vụ cho quá trình NC Muốn đạt hiệu quả cao thì chúng ta cần phải tiến hành ghi chép
- B3: Tổng hợp TL:
+ Phát hiện ra những thiếu sót , sai lệch của TL
+ Lựa chọn những luận cứ có trong TL
+ Sắp xếp các TL mà chúng ta có
+ Làm tái hiện quy luật của sự vật hiện tượng
+ Giải thích quy luật
Trang 5Câu 4: Phương pháp quan sát?
Khái niệm:Là phương pháp thu thập TT bằng các giác quan trực tiếp hướng tới đối
tượng NC nhằm 1 mục đích nhất định
- Trong phương pháp quan sát người NC quan sát những gì đã và đang tồn tại không
có bất cứ sự can thiệp nào gây biến đổi trạng thái or môi trường của đối tượng quan sát
Đặc điểm:
- Phải có mục đích quan sát, cần có sự ghi chép đầy đủ và chính xác
- Quan sát KH phải có sự tham gia của tư duy để giai thích, cắt nghĩa được sự vật hiện tượng
- Quan sát KH phải có tổ chức và kế hoạch
- Quan sát KH là sự cảm nhận đặc biệt của người quan sát
- Quan sát KH phải có tính định hướng, có sự sang lọc để đạt được mục tiêu quan sát
- Có thể tiến hành độc lập or tiến hành như 1 phần của các NC #
Phân loại:
Chia theo đối tượng: tổng thể và chọn lọc
Chia thao hình thức: trực tiếp và gián tiếp
Chia theo phạm vi:bên ngoài và bên trong
Chia theo tính chất:công khai và ẩn
Chia theo định kì:lặp đi lặp lại và ngắn hạn
Chia theo thời gian:hệ thống và ngẫu nhiên
Chia theo hình thức đtg:tiêu chuẩn hóa và k tiêu chuẩn
Chia theo địa điểm:tại hiện trường và tại phòng thí nghiệm
Mục đích: Xác định về thuộc tính trong mối quan hệ của sự vật hiện tượng Phát
hiện ra bản chất và quy luật vận động của sv hiện tượng
Ưu điềm: Nếu chúng ta quan sát 1 cách KH có toàn diện thì quan sát có 1 số ưu
điểm sau:
Trang 6 TT khá phong phú, sinh động
Khách quan
Quan sát rất dễ thực hiện mà không gây ảnh hưởng đến đối tượng
Nhược điểm:
+ Quan sát mang tính chủ động
+ Chậm chạp, thụ động
+ Tốn công sức, time của người NC
+ Dễ bị tâm lý người quan sát ảnh hưởng
+ Có nhiều khả năng nhận được TT bên ngoài mà không nhận được những TT của bản chất sự vật
Quá trình thực hiện phương pháp quan sát:
- B1: Xác định đối tượng quan sát: bạn đọc, các TL, các quá trình,…
- B2: Xác định time và địa điểm quan sát: phải dựa trên mục đích cũng như đặc điểm
của đối tượng quan sát
- B3: Lựa chọn các phương pháp quan sát: phải hiểu rõ các thuật ngữ, khái niệm liên
quan đến đối tượng được quan sát
- B4:Quan sát thu thập TT: phải so sánh kết quả quan sát được lần này với kết quả
quan sát được của lần trước, để tìm ra được quy luật của đổi tượng
- B5: Ghi chép kiểm tra và đánh giá thông tin: muốn đánh giá phải đặt ra các tiêu
chuẩn, người NC phải xác định được tiêu chuẩn để đánh giá kết quả của quá trình quan sát
Câu 5: Phương pháp bằng bảng hỏi?
Khái niệm: là phương pháp điều tra xã hội học, là phương pháp thu thập thông tin
bằng cách lập bảng hỏi cho 1 nhóm đối tượng của 1 không gian nhất định, ở 1 khoảng time nhất định
- Về mặt kỹ thuật thì điều trả bằng bảng hỏi có 3 công việc cần quan tâm:
+ Chọn mẫu hỏi
Trang 7+ Thiết kế bảng hỏi
+ Xử lý kết quả điều tra
Ưu nhược điểm:
+ Có thể thu thập được TT trong 1 time ngắn, không mất quá nhiều time trong quá trình thu thập TT
+ Có khả năng lược hóa các kết quả NC (giảm lược)
+ Dễ tổ chức thu hồi và xử lý TT
+ Phạm vi điều tra rộng
- Nhược điềm:
+ Các TT thu thập được mang tính 1 chiều
+ Độ chính xác của TT không cao nếu chọn mẫu không chính xác
+ Không phân biệt được câu trả lời, chứng kiến của người điều tra hay là của nhóm
Qúa trình thực hiện phương pháp:
- Lập phiếu hỏi
- Chọn mẫu của các phiểu hỏi
- Xửu lý kết quả sau khi điều tra
Nhưng yêu cầu khi thiết kế bảng câu hỏi:
- Hiên nay tồn tại 5 câu hỏi:
Câu hỏi trắc nghiệm: trắc nghiệm có 2 đáp án và trắc nghiệm nhiều đáp án, trắc nghiệm đánh giá
Câu hỏi dữ kiện
Câu hỏi định lượng, đinh tính: nhằm thu những những thông tin mang tính chất định lượng, định tính
Câu hỏi mở: nhằm mục đích khai thác thông tin bổ sung
Câu hỏi thông tin của người được điều tra
- Yêu cầu về câu hỏi:
Trang 8+ Câu hỏi phải thể hiện các khía cạnh NC trong giả thuyết NC
+ Câu hỏi phải dễ hiểu, rõ ràng không đặt những câu hỏi yêu cầu dánh giá của mỗi người
+ Đặt câu hỏi vào những công việc cụ thể liên quan đến cá nhân của mỗi người
+ Thong đặt những câu hỏi ở tầm quá khái quát
Trang 9Câu 6: Phương pháp phỏng vấn?
Khái niệm:Là phương pháp thu thập thông tin bằng cách đối thoại, trao đổi
trược tiếp với đối tượng nc, có thể là 1 cá nhân or 1 nhóm
- Đòi hỏi chủ thể phỏng vấn phải làm chủ được cảm xúc, tình cảm trong quá trình giao tiếp với người được phỏng vấn
- Người được phỏng vấn phỏng vấn có kỹ năng giao tiếp, phương tiện giao tiếp
-Theo nội dung pv: pv tiêu chuẩn(câu hỏi cố định không thay đổi); pv k tiêu chuẩn(xoay quanh 1 đề tài, câu hỏi tự do, linh hoạt nhưng mất nhiều time); pv bán tiêu chuẩn(xoay quanh 1 đề tài, câu hỏi đinh trc có thể thay đổi, k cứng nhắc nhưng dễ lạc đề); pv sâu(phát hiện mâu thuẫn, hỏi đến tận cùng vd, giải quyết đc mâu thuẫn nhưng thiếu tính phổ quát)
-Theo đtg pv:Pv cá nhân(tt mang tính cá nhân); pv nhóm(nhanh, dễ bị hiệu ứng đám đông)
+ Thông tin thu được khá rộng rãi và sâu sắc
+ Có thể kiểm tra độ chính xác của câu trả lời bằng câu hỏi phụ
+ Có thể xâm nhập trực tiếp, tìm hiều sâu vào vấn đề phức tạp->phát hiện ra mâu thuẫn
ẩn bên trong
+ Có thể kết hợp với phương pháp khác như phương pháp quan sát
+ Mất nhiều time
+ Đặt ra các yêu cầu cho người đi phỏng vấn phải đc huấn luyện kĩ càng
+ Dễ bị các yêu tố cảm tính chi phối nếu kỹ năng yếu
Trang 10 Quy trình phỏng vấn:
- B1: Xác định đối tượng được phỏng vấn
- B2: Phân tích tâm lý của người được phỏng vấn
- B3: Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn.
- B4: Lên kế hoạch, địa điểm, time và phát triển phỏng vấn.
- B5: Thực hiện phỏng vấn: làm quen, giới thiệu mục đích, gây thiện cảm=>Đặt
câu hỏi, đi từ dễ đến khó=>Cho người được phỏng vấn time trả lời, có thể đặt thêm câu hỏi phụ nếu có
- B6: Xử lý kết quả:Nhóm các ý kiến tương đồng hoặc có nhiều điểm tương
đồng.Tính tỉ lệ %
Trong quá trình đặt câu hỏi cần chú ý 1 số điểm sau đây:
+ Các câu hỏi được đặt ra cần phải đúng với giả thuyết nghiên cứu
+ Các câu hỏi được đặt ra cần phải tế nhị
+ Các câu hỏi đặt ra cần phải đi đúng vấn đề
+ Cần tránh trong cách đặt câu hỏi: nên hỏi vào việc người ta làm, không đòi hỏi người phỏng vấn phải đánh giá, nên hỏi vào việc người ta có or những cái người ta được nhận, nên sử dụng các câu hỏi gián tiếp khi khai thác các vấn đề nhạy cảm
Trang 11Câu 7: Nội dung bước chọn đề tài nghiên cứu?
*Khái niệm: đề tài là 1 phạm vi, 1 khía cạnh của 1 vấn đề hiện thực khách quan càn đc
nc, phát hiện hoặc nhận thức đầy đủ hơn Đặc trưng của 1 đề tài chính là nhiệm vụ dô 1
cá nhân hoặc nhóm nc thực hiện
*Các bước chọn đề tài:
- B1: Lựa chọn sự kiện khoa học:
Là sự kiện như các sự kiện thông thường khác có chứa đựng mâu thuẫn giữa các lý thuyết VTL và thực tế mới phát sinh
- B2: Nhận dạng nhiệm vụ NC:
Nguồn nhiệm vụ:
+ Chủ trương phát triển kinh tế và xã hội quốc gia
+ Nhiệm vụ được giao từ trên cấp trên xuống
+ Nhiệm vụ được nhận từ hợp đồng với đối tác
+ Nhiệm vụ do người NC đặt ra
- B3: Căn cứ xây dựng đề tài
+ Tính mới
+ Ý nghĩa lý luận: đề tài phải có những đống góp nhất định về KH học nhằm giải quyết những tồn tại đặt ra làm sáng tỏ lý thuyết cũ or xây dựng cơ sở cho lý thuyết mới
+ Ý nghĩa thực tiễn: đề tài phải giúp những vấn đề còn tồn tại trong thực tiễn và các giải pháp đưa ra phải mang tính khả thi
+ Tính cấp thiết: sự cần thiết, lý do chọn đề tài.
+ Lợi ích: NC đề tài đem lại lợi ích gì cho cơ quan TT – TV or bản thân của các nhà NC + Khả năng NC: gồm kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, kỹ năng trong quá trình NC
+ Điều kiện NC: gồm TL tham khảo, kinh phí và phương tiện, time thực hiện
Trang 12+ Phương tiện NC: là chúng ta có phương pháp để NC hay không, có đủ nguồn lực NC hay ko?
Phương pháp:
+ Nhận dạng bất đồng trong tranh luận KH
+ Nghĩ ngược với quan niệm thông thường
+ Nhận dạng những vướng mắc ttrong hoạt động thực tiễn
+ Lắng nghe những lời phàn nàn của những người không am hiểu
+ Phát hiện mặt mạnh, yếu của đồng nghiệp
+ Những câu hỏi bất chợt không lý do
- B5: Đặt tên đề tài:
+ Mục tiêu NC
+ Phương tiện thực hiện mục tiêu
+ Môi trường chứa mục tiêu và phương tiện
Trang 13Câu 8: Ý nghĩa, nội dung lập đề cương NC?
*Ý nghĩa:
- Đặt ra phương hướng giải quyết vấn đề
- Xây dựng kế hoạch NC
- Xây dựng chương trình NC
*Nội dung lập đề cương:
- B1: Lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của đề tài (mục đích, ý nghĩa): thuyết
minh lý do chọn đề tài, khẳng định tính cần thiết của đề tài
- B2: Xác định mục tiêu, mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Mục đích NC: là kết quả cuối cùng đề tài hướng tới Trả lời câu hỏi: NC để làm gì? + Mục tiêu NC: là từng bước nhỏ thực hiện mục đích, yêu cầu đối với người NC để đạt mục đích đề ra
+ Nhiệm vụ NC: là các bước để thực hiện mục tiêu
- B3: Xác định đối tượng và phạm vị NC
+ Đối tượng: là vấn đề NC 1 đề tài NC có thể có các vấn đề và mâu thuẫn giữa các vấn
đề đó
+ Phạm vi: giới hạn về không gian, time, khía cạnh NC
- B4: Xác định giả thuyết NC:
+ Phán đoán có cơ sở KH về 1 thuộc tính của đối tượng mà chưa biết và có thể chứng minh được
+ Giả thuyết được xây dựng trên những cái đã biết về đối tượng NC và có thế kiểm chứng được
- B5: Xác định phương pháp NC
+ Trên cơ sở loại NC, đối tượng NC
Trang 14+ Khái niệm: Mẫu là tập hợp các phần tử trong tổng quát
+ Yêu cầu: mẫu phải đầy đủ các phần tử, phải mang tính đại diện, mẫu không được trùng lặp
+ Các loại mẫu:Không gian tự nhiên; Khu vực hành chính; Quá trình; Hoạt động; Cộng đồng
+ Các cách tiếp cận mẫu:
- Ngẫu nhiên: là cách chọn mẫu sao cho mỗi đơn vị lấy mẫu có cơ hội hiện diện
mẫu là bằng nhau
- Hệ thống: mỗi đối tượng gồm nhiều đơn vị được số thứ tự, chọn 1 đơn vị ngẫu
nhiên có STT bất kỳ làm khoảng cách mẫu cộng vào STT của mẫu đầu tiên
- Tiếp cận phi xác suất: không quan tâm tới cơ cấu xã hội của mẫu và tỷ lệ %
của mẫu so với khách thể NC
- Ngẫu nhiên phân tầng: đối tượng được chia thành nhiều lớp, mỗi lớp có đặc
trưng đồng nhất, từ mỗi lớp người NC có thể thực hiện 1 NC ngẫu nhiên
- Hệ thống phân tầng: chia đối tượng thành nhiều lớp, mỗi lớp có 1 đặc trưng
đồng nhất, mỗi lớp lấy mẫu theo hệ thống
- Từng cụm: đây là cách thức tương tự như lấy mẫu hệ thống phân tầng, cụm
không chia đối tượng đồng nhất mà phải có sự riêng biệt
- Xử lý thông tin định lượng: là xử lý toán học và đây chính là phương pháp sử
dụng thống kê toán để xác định xử lý, diên biến của tập hợp số liệu thu thập được
- Con số rời rạc: được sử dụng trong trường số liệu, trong các vật riêng lẽ không
mang tính hệ thống, không thành chuỗi theo time
- Bảng số: được sử dụng khi số liệu mang tính hệ thống thể hiện 1 cấu trúc or 1
xu thế
- Biểu đồ: có thể chuyển các số liệu, dữ kiện sang từ bảng số sang biểu đồ để
cung cấp cho người đọc hình ảnh trực quan về tương quan hay hay nhiều sự vật cần so sánh