1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Giáo án lớp 6 chuẩn(hai cột)

102 461 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm của cơ thể sống
Tác giả Lê Mậu Hoàng
Trường học Trường Trung học cơ sở Triệu Sơn
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Triệu Sơn
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động day học: Giới thiệu bài mới : Chúng ta đã nhận dạng và tìm hiểu về đặc điểm của vật sống, chúng rất đa dạng và phong phú vậy đời sống của chúng như thế nào, cấu tạo và hoạt độ

Trang 1

TUẦN: 1 Ngày soạn : / / 2010

TIẾT: 1 Ngày dạy : / / 2010

BÀI 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

A MỤC TIÊU

1) Kiến thức;

-Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống

-Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

-Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét

2) Kĩ năng: Tham khảo SGK thu nhận kiến thức

3) Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn

B CHUẨN BỊ

-GV: Chuẩn bị nội dung bài học

-HS : Tham khảo nội dung bài học trước

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp : Lớp 6a: vắng…… Lớp 6b: vắng……

2 Giới thiệu bài mới : Thế giới xung quanh chúng ta bao gồm các vật không sống

và vật sống Vậy vật sống và vật không sống khác nhau như thế nào, làm sao có thể nhận diện được chúng, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay : Đặc điểm của cơ thể sống

3 Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy và học Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Nhận dạng vật sống và vật

không sống

- GV yêu cầu HS quan sát môi trường xung

quanh (nhà ở, trường học) và cho ví dụ về

vật sống và vật không sống

+ Vật sống : con gà, cây mít…

+ Vật không sống : hòn đá, viên gạch

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang

5 và trả lời các câu hỏi :

? Dựa vào đặc điểm nào để em nhận biết

vật sống và vật không sống (Dựa vào

các hoạt động sống : di chuyển, ăn

1/ Nhận dạng vật sống và vật không sống:

- Vật sống : có trao đổi chất với bên

ngoài như lấy thức ăn, nước uống, lớn lên và sinh sản

Trang 2

? Vật sống khác vật không sống ở những

đặc điểm nào (Sự vận động, sinh sản,

phát triển…)

- HS rút ra kết luận chung và ghi bài

Hoạt động 2 : Đặc điểm của cơ thể sống

- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm để

hoàn tất bảng thông tin ở SGK trang 6

- Dựa vào bảng thông tin hãy trả lời các câu

hỏi sau :

? Con gà, cây đậu có đặc điểm gì giống

nhau (có sự sinh sản, lớn lên, lấy các

chất cần thiết, loại bỏ các chất thải…)

? Con gà, cây đậu có được gọi là cơ thể

sống không Tại sao (Chúng được gọi

chung là những cơ thể sống bởi vì

chúng thể hiện những hoạt động sống

mà vật không sống không thể hiện

được)

? Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì

(Trao đổi chất với môi trường, lớn lên

và sinh sản)

- GV đặt vấn đề : Chiếc xe máy có sự trao

đổi chất không? Có được xem là cơ thể

sống không?

- GV giảng giải

- HS rút ra kết luận và ghi bài

Ví dụ : con gà, cây mít …

- Vật không sống : không trao đổi với

môi trường bên ngoài

Ví dụ : hòn đá, viên gạch, xe máy…

2/ Đặc điểm của cơ thể sống

- Có sự trao đổi chất với môi trường (lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải ra ngoài) để tồn tại

- Lớn lên

- Sinh sản

4 Củng cố :

? Vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau

? Trong các ý sau lớn lên, sinh sản, di chuyển, lấy các chất cần thiết, loại bỏ các chất những dấu hiệu nào chung cho cơ thể sống

? Đặc điểm chung của cơ thể sống

5 Dăn dò:

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK ở phần cuối bài

- Đọc bài mới:”Nhiệm vụ của sinh học”

D RÚT KINH NGHIÊM

Trang 3

………

………

TUẦN:1 Ngày soạn : …/ … / 210

TIẾT: 2 Ngày dạy:… /……/2010

Bài: 2 NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

A MỤC TIÊU

1) Kiến thức:

- Nêu được một vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, mặt hại của chúng

- Nắm được nhiệm vụ của sinh học.là gì

- Hiểu được sinh học nói chung và thực vật học nói riêng,

2) Kĩ năng:

- Quan sát được 4 nhóm sinh vật chính qua tranh

- Kể tên các nhóm sinh vậy chính

II Kiểm tra bài cũ

1 Giữa vật sống và vật không sống có những điểm gì khác nhau? (trả lời phần I của bài – 5 điểm + 3 điểm làm bài tập về nhà + 2 điểm có chuẩn bị bài mới)

2 Đặc điểm của cơ thể sống là gì ? (trả lời 3 ý của phần II được 5 điểm + 3 điểm bài tập về nhà + 2 điểm có chuẩn bị bài mới)

III Hoạt động day học:

Giới thiệu bài mới : Chúng ta đã nhận dạng và tìm hiểu về đặc điểm của vật

sống, chúng rất đa dạng và phong phú vậy đời sống của chúng như thế nào, cấu tạo và hoạt động sinh lý của chúng ra sao… Và để tìm hiểu rõ ràng về chúng,

Trang 4

chúng ta cần tìm hiểu và nghiên cứu thông qua bộ môn Sinh học, vậy nhiệm vụ của Sinh học là gì, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.

Hoạt động dạy học

Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu Sinh vật trong

tự nhiên

- GV cho HS lấy ví dụ một số sinh vật

khác nhau, sau đó lập bảng

- GV yêu cầu HS hoàn tất thông tin vào

bảng và trả lời câu hỏi :

? Dựa vào bảng trên các em có nhận xét

gì về giới sinh vật trong tự nhiên?

? Đa dạng như thế nào? Phong phú như

thế nào?

? Chung có vai trò như thế nào đối với

đời sống con người?

- GV : Yêu cầu HS nhìn lại bảng xếp loại

- GV : Ta thấy các sinh vật đều có mối

quan hệ đối với con người

- GV : Có rất nhiều sinh vật có ích nhưng

cũng có nhiều sinh vật có hại

- Lấy ví dụ xem nào?

- Vậy nhiệm vụ của sinh học là gì?

1)Sinh vật trong tự nhiên a.Sự đa dạng của thế giới sinh vật

Sinh vật tự nhiên rất đa dạng và phong phú về kích thước, nơi sống, môi trường sống, tập tính……

b.Các nhóm sinh vật

Gồm vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau

có quan hệ mật thiết với nhau và với con người

2) Nhiệm vụ của sinh học

Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự đa dạng của sinh vật nói chung

và thực vật nói riêng để sử dụng hợp lí Phát triển và bảo vệ chúng để phục vụ đời sống của con người

IV Củng cố :

? Thế giới sinh vật đa dạng được thể hiện như thế nào

? Hãy nêu 3 sinh vật có ích, 3 sinh vật có hại cho ngưòi bằng cách lập bảng

STT Tên sinh vật Nơi sống Công dụng Tác hại

1

Trang 5

3

4

V) Dặn dò:

-HS ôn lại kiến thức về quang hợp ở sách tự nhiên xã hội ở tiểu học

- Sưu tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trường

- Trả lời câu hỏi trong SGK và xem bài mới”Đặc điểm chung của thực vật”

D RÚT KINH NGHIỆM

TUẦN 2 Ngày soạn : / /2010

TIẾT: 3 Ngày dạy: / / 2010

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT

Bài: 3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

A MỤC TIÊU BÀI HỌC.

Nêu đặc điểm chung của thực vật

Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú củathực vật

Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật

B CHUẨN BỊ

Tranh hoặc ảnh : Một khu rừng, vườn cây, một vườn hoa, sa mạc, hồ nước…

Bảng tin SGK trang 11

STT Tên cây Có khả năng tự

tạo chất dinh dưỡng

Lớn lên

Sinh sản Di

chuyển

Nơi sống

Trang 6

2) Kiểm tra bài cũ :

? Kể tên một số sinh vật sống ở trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người Em có

nhận xét gì về sinh vật trong tự nhiên (trả lời ý 1 trong bài “Nhiệm vụ của sinh học”) – 3 điểm

? Nhiệm vụ của sinh học là gì (trả lời ý 2 trong bài) – 2 điểm

Có làm bài tập về nhà : 3 điểm

Có chuẩn bị bài mới : 2 điểm

3) Các hoạt động dạy và học

Giới thiệu bài mới : Thực vật là nhóm sinh vật có vai trò rất quan trọng đối với đời

sống con người và tự nhiên Vậy thực vật có đặc điểm gì? Làm sao nó có thể đáp ứng nhiều đến nhu cầu của con người và tự nhiên chúng ta cùng tìm hiểu qua toàn bộ chương trình sinh học lớp 6 và đặc biệt chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm chung của thực vật qua bài học hôm nay

Hoạt động1 : Tìm hiểu sự đa dạng,

phong phú của thực vật

- GV : Các em quan sát tranh vẽ hoặc quan

sát hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4

- Qua tranh vẽ trên SGK các em có nhận

xét gì về giới thực vật trong tự nhiên

- Sau đó GV cho HS thảo luận các ý trong

SGK và rút ra kết luận để ghi bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của

thực vật

- Gv cho HS lập bảng theo mẫu (SGK)

- Học sinh lập bảng và trả lời các câu hỏi

gợi ý để hoàn tất thông tin

? Cây lúa có khả năng tự tạo chất dinh

dưỡng được không (được)

? Nó có sinh sản được không (được)

I Sự đa dạng và phong phú của thực

vật

Thực vật sống khắp nơi trên trái đất,

có rất nhiều dạng khác nhau, thích nghi với môi trường sống

II Đặc điểm chung của thực vật

- Có khả năng tổng hợp chất hữu cơ

- Phần lớn không có khả năng di chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

4) Củng cố

 Hãy đánh dấu đen vào ô vuông đầu câu trả lời

Trang 7

 Điểm khác biệt cơ bản giữa thực vật với sinh vật khác là:

a Thực vật rất đa dạng và phong phú

b Thực vật sống khắp mọi nơi

c Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng

di chuyển, phản ứng chậm với kích thích của môi trường

d thực vật có khả năng vận động, lớn lên sinh sản

5) Dặn dò : Học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài mới

D RÚT KINH NGHI

Tuần 2 – Học kỳ I – Ngày soạn : 07 / 09 / 2007

Tiết 4 : CÓ PHẢI TẤT CẢ CÁC LOÀI THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA

- Tranh vẽ phóng to hình 4.1, hình 4.2 SGK tranh vẽ một số cây có hoa và không

có hoa thường có ở địa phương

- Một số mẫu cây thật có cả cây non và cây có hoa

- HS chuẩn bị một số cây như đậu, ngô, lúa, cải và một số cây hoa như hoa hồng, dâm bụt, bìm bìm

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp

2) Kiểm tra bài cũ

? Nêu đặc điểm chung của thực vật (trả lời toànvẹn ý 2 của bài) – 3 điểm

? Tại sao chúng ta phải trồng và bảo vệ cây xanh (vì nó là nguồn thức ăn, vật dụng, tạo bóng mát rất quan trọng trong tự nhiên và đối với đời sống con người…) – 2 điểm

- Làm bài tập đầy đủ : 3 điểm

- Có chuẩn bị bài mới : 2 điểm

3) Bài mới

 Giới thiệu bài mới : Thực vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú nhưng để có thể nhận biết và phân biệt giữa chúng, cần phải có sự tìm hiểu, quan sát các thành phần cấu tạo và đời sống giữa chúng Vậy đặc điểm nào là

cơ bản nhất để phân loại chúng? Cô và các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay : “Có phải tất cả thực vật đều có hoa?”

Trang 8

 Hoạt động Dạy – Học

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Xác định cơ quan sinh dưỡng

và cơ quan sinh sản, chức năng chính của

a Rễ, thân, lá là.: cơ quan sinh dưỡng

b Hoa, quả, hạt là : cơ quan sinh sản

c Chức năng chủ yếu của cơ quan sinh

dưỡng là nuôi dưỡng

d Chức năng chủ yếu của cơ quan sinh sản

là duy trì và phát triển nòi giống

Hoạt động 2: Phân biệt cây có hoa và cây

không có hoa

- GV yêu cầu HS cho mẫu vật lên bàn và

quan sát theo nhóm để phân biệt cây có

hoa và cây không có hoa

- Đại diện nhóm giới thiệu và trình bày các

mẫu vật của nhóm mình

- Yêu cầu HS rút ra kết luận : Thực vật

được chia làm mấy nhóm, đó là những

- Yêu cầu các nhóm thảo luận : thế nào là

cây một năm và cây lâu năm

I Xác định cơ quan sinh dưỡng và

cơ quan sinh sản của cây :

Cơ quan của cây Chức năng

Cơ quan sinh dưỡng

Rễ, thân lá

Nuôi dưỡng

Cơ quan sinh sản

Hoa quả, hạt

Duy trì và phát triển nòi giống

II Cây có hoa và cây không có hoa

- Thực vật có hoa là những thực vật

mà cơ quan sinh sản là hoa quả hạt

- Thực vật không có hoa, cơ quan sinh sản không phải là hoa quả hạt

III Cây một năm và cây lâu năm

- Cây một năm là những cây trong đời sống của nó ra hoa kết quả một lần rồi chết

Ví dụ : lúa, đậu …

- Cây lâu năm là những cây có thể ra hoa, kết quả nhiều lần trong đời sống của nó

Ví dụ : cam, mít, ổi…

Trang 9

4) Củng cố

a) Hãy đánh dấu vào ô  đầu câu trả lời đúng

- Trong những nhóm cây sau đây, nhóm cây nào gồm toàn những cây có hoa

a  cây mít, cây vải, cây phượng, cây hoa hồng

b. cây bưởi, cây thông, cây cải, cây dương xỉ

c  cây rêu, cây hoa huệ, cây tre, cây tùng

d. cây đậu, cây cà, cây bàng, cây chuối

b) Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào toàn là cây lâu năm

a  cây lúa, cây mít, cây bông, cây chuối

b. cây bưởi, cây xi, cây đào, cây mận, cây đa

c  cây đậu, cây tre, cây lim, cây bầu

d. cây lát, cây bàng, cây xà cừ, cây tràm

5) Dặn dò

D RÚT KINH NGHIỆM

TUẦN 3 – HỌC KỲ I – NGÀY SOẠN : 10/09/2007

TIẾT 5 : KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG.

A MỤC TIÊU

 Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

 Biết cách sử dụng kính lúp, nhớ các bước sử dụng kính hiển vi

 Có ý thức giữ gìn vệ sinh bảo vệ kính lúp kính hiển vi khi sử dụng

B CHUẨN BỊ.

 Kính lúp cầm tay

 Kính hiển vi

 Vật mẫu : Một vài cành cây hoặc một bông hoa

Trang 10

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ : không

III Bài mới

 Giới thiệu bài mới : Trong cơ thể sinh vật được cấu tạo bởi những thành phần

có kích thước rất nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường, do đó để có thể nghiên cứu được những thành phần cấu tạo nên cơ thể người ta đã phát minh ra kính hiển vi và kính lúp Vậy chúng có cấu tạo và chức năng như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

 Hoạt động Dạy – Học :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và cách sử

- Gv giới thiệu kính hiển vi

(nguời ta gọi kính hiển vi quang học)

- Gv : Đưa kính hiển vi lên cho Hs quan sát

- Cách sử dụng kính lúp : Để mặt kính sát mẫu vật (vật mẫu), từ

từ đưa kính lên cho đến khi nhìn

rõ vật

II Kính hiển vi và cách sử dụng

Kính hiển vi dùng để quan sát những vật nhỏ bé mà mắt thường không thấy được

- Cách sử dụng

Trang 11

IV Củng cố : Gọi một vài HS lên chỉ lên kính các bộ phận của kính hiển vi và nêu

TUẦN 3 – HỌC KỲ I – NGÀY SOẠN : 11 / 09 / 2007

TIẾT 6 : THỰC HÀNH - QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

 Tranh phóng to của hành và tế bào vảy hành

 Quả cà chua chín va tế bào thịt quả cà chua

C TIẾN TRÌNH LN LỚP

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ : Không

III Bài mới :

 Giới thiệu bài mới : Bài trước chúng ta đã tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi Để hiểu rõ hơn các thao tác sử dụng kính hiển vi như thế nào, cô và các em cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay

 Hoạt động Dạy – Học :

Hoạt động 1 : Quan sát tế bào dưới kính hiển

vi

- GV : Cho HS làm quen với cách tự lên tiêu

Trang 12

bản và quan sát.

- GV : Chia lớp làm hai nhóm

+ Nhóm 1: Lên tiêu bản quan sát tế bào vảy

hành dươi kính hiển vi

+ Nhóm 2: Lên tiêu bản quan sát tế bào thịt

quả cà chua dưới kính hiển vi rối thực

hành

- GV đi từng nhóm giúp đỡ nhận xét giải đáp

các thắc mắc cho HS

Hoạt động 2: Vẽ hình đã quan sát được, chú

thích vẽ hình

GV : Treo tranh và giới thiệu củ hành và tế

bào biểu bì vẩy hành

Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua

IV Nhận xét đánh giá giờ thực hành : V Dặn dò : Vẽ hình vào vở học D RÚT KINH NGHIỆM

TUẦN 4 – HỌC KỲ I Ngày soạn : 16/9/2007

Ngày dạy : 24 – 29/9/2007 Tiết 7 - BÀI 7 : CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

 Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào

 Những thành phần (chính) chủ yếu của tế bào thực vật

 Khái niệm về mô

B CHUẨN BỊ

 Tranh phóng to hình 7.1, hình 7.2, hình 7.3, hình 7.4, hình 7.5 (SGK)

 Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các loại tế bào thực vật và kích thước của chúng

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ : Không

Trang 13

III Bài mới :

 Giới thiệu bài mới : Tiết trước chúng ta đã quan sát tế bào vảy hành và tế bào thịt quả cà chua Vậy cấu tạo của chúng có giống nhau không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

 Hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng kích thước

Ví dụ : Thân cây gồm các loại tế bào nào?

Kích thước của tế bào thực rất nhỏ

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các bộ phận của các

tế bào thực vật

- GV : Quan sát tranh vẽ hình 7.4 sơ đồ cấu

tạo của tế bào thực vật

- HS trả lời và rút ra kết luận chung

Hoạt động 3 : Tìm hiểu khái niệm mô

- Cho HS quan sát hai lọai mô

- Các loại mô có khác nhau không?

- Vậy mô là gì?

Gv : Cho các nhóm cử đại diện nhóm trình

bày

I Hình dạng, kích thước của tế bào

Hình dạng, kích thước của các tế bào khác nhau

II Cấu tạo tế bào :

- Vách tế bào (chỉ có ở tế bào thực vật)

- Màng sinh chất

- Chất tế bào

- Nhân và một số thành phần khác

Trang 14

IV Củng cố :

 Tế bào gồm những thành phần chủ yếu nào?

 Cho HS tham gia trò chơi “Giải ô chữ”

V Dặn dò : - Vẽ hình 7.4 vào vỡ và học bài

- Đọc mục “Em có biết” trang 25 SGK

- Xem trước bài 8

D RÚT KINH NGHIỆM

TUẦN 4 – HỌC KỲ I Ngày soạn : 17/09/2007

Ngày soạn : 24 – 29/ 09/2007

TIẾT 8 : SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

A

III Bài mới :

 Mở Bài : Cơ thể thực vật lớn lên và to ra là nhờ đâu? Để trả lời câu hỏi đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay

 Hoạt động dạy – học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự lớn lên của

tế bào

- GV treo tranh ảnh sơ đồ sự lớn lên

của tế bào và yêu cầu HS mô tả

? Tế bào lớn lên như thế nào?

- GV : Giảng giải sự lớn lên của tế bào

non : Các tế bào non có kích thước

nhỏ, sau đó to dần lên đến một kích

thước nhất định ở tế bào trưởng

I Sự lớn lên của tế bào

Tế bào non có kích thước nhỏ, sau đó to dần lên đến một kích thước nhất định ở tế bào trưởng thành

- Sự lớn lên của vách tế bào, màng nguyên sinh, chất tế bào

- Không bào : Tế bào non không bào nhỏ, nhiều, tế bào trưởng thành không bào lớn chứa đầy dịch tế bào

Trang 15

? Nhờ đâu tế bào lớn lên được?

- GV : Cho HS thảo luận “Nhờ đâu tế

bào lớn lên được”

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phân chia

của tế bào

- Gv treo hình 8.2 lên bảng và yêu cầu

học sinh quan sát

- GV : Cho HS thảo luận trả lời các câu

hỏi sau :

? Tế bào phân chia như thế nào

? Các tế bào ở bộ phận nào có khả

năng phân chia?

? Các cơ quan của thực vật như rễ,

thân, lá lớn lên bằng cách nào?

II Sự phân chia tế bào

Đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào thành hai tế bào con - Chuẩn bị bài mới : mang rễ của một số cây : đậu, lúa, cỏ, cải … D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

TUẦN: 4 Ngày soạn : / / 20

TIẾT: 8 Ngày dạy : / / 20

CHƯƠNG II : RỂ

Bài: 9 CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ.

A MỤC TIÊU

- Nhận biết và phân biệt hai loại rễ chính, rễ cọc và rễ chùm

- Nêu ví dụ 3 cây rễ cọc, 3 cây rễ chùm

- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ

B CHUẨN BỊ.

- Một số rễ cọc cây như cam, chanh, ổi, mít, nhãn

- Một số cây rễ chùm như ngô, lúa, hành

- Tranh phóng to hình 9.1A, hình 9.1B, hình 9.2, hình 9.3

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I Ổn định lớp: : Lớp 6a: vắng……: Lớp 6b: vắng…….

II.Kiểm tra bài cũ

III. Bài mới

Mở Bài

Các hoạt động học tập

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về các loại rễ

- GV : Nhắc HS để mẫu vật đã chuẩn bị

trước lên để kiểm tra theo nhóm đã chia

- GV : Sau đó cho HS trao đổi với nhau về

tên cây này thuộc nhóm này hay nhóm khác

+ Rễ cây phân loại thành mấy nhóm?

- Rễ cọc có rễ cái và các rễ con

- Rễ chùm gồm nhiều rễ con mọc

ra từ gốc thân không rễ cái

Trang 17

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các miền của rễ GV : Cho HS quan sát hình 9.3 Nêu các miền của rễ gồm mấy miền)? Đó là những miền nào? Chức năng của từng miền? II Cấu tạo, chức năng các miền của rễ. Rễ có 4 miền : - Miền trưởng thành có chức năng dẫn truyền - Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng - Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra, - Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ

IV Củng cố : Hãy đánh dấu đậm vào  đúng Trong những nhóm cây sau đây những nhóm nào toàn cây rễ cọc a  Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây dưa hồng b  Cây bưởi, cây cà chua, cây hành, cây cải c  Cây mít, cây hành, cây lúa, cây ngô d  Cây dừa, cây hành, cây lúa, cây ngô IV. Dặn dò : - học bài củ, làm các bài tập SGK - Nghiên cứu bài mới D RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

………

………

Trang 18

TUẦN: 5 Ngày soạn : / / 20

TIẾT:9 Ngày dạy : / /20

Bài: 10 CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ.

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Qua quan sát, nhận xét thấy được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng

- Biết ứng dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan tới rễ cây

II Kiểm tra bài cũ :

1 Nêu các loại rễ Cho ví dụ : Trả lời đầy đủ phần I của bài : 7 điểm + 3 điểm có làm bài tập và chuẩn bị bài đầy đủ

2 Nêu các miền của rễ và chức năng của từng miền (trả lời đầy đủ phần II của bài : 7 điểm + 3 điểm làm bài tập và chuẩn bị bài đầy đủ.)

III Bài mới :

Giới thiệu bài mới : Trong các miền của rễ thì miền hút là miền quan trọng

nhất, bởi nó hút nước và muối khoáng để nuôi cây Vậy miền hút có cấu tạo như thế nào để có thể thực hiện được nhiệm vụ đó Chúng ta cùng nghiên cứu qua bài học hôm nay

Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo miền

hút của rễ.

- GV : Treo tranh hình 10.1 giới thiệu

tranh để xác định hai miền vỏ và trụ

+ Cấu tạo của miền hút gồm mấy phần?

I Cấu tạo miền hút :

1 Vỏ :

- Biểu bì : Gồm một lớp tế bào hình

đa giác xếp sít nhau Trong đó có các

tế bào kéo dài gọi là lông hút

- Thịt vỏ : gồm nhiều lớp tế bào có độ lớn khác nhau

2 Trụ giữa :

- Bó mạch :

Trang 19

+ Vì sao nói lông hút là một tế bào?

+ Nó có dài mãi không?

Hoạt động 2 : Chức năng của miền hút. - GV : Lại treo tranh hình 10 lên, cho HS quan sát ở phần người ta đã nói gồm 2 bộ phận chính là và trụ giữa + Nêu chức năng của từng bộ phận chính của miền hút + Biểu bì có chức năng gì? + Thịt vỏ có chức năng gì? + Trụ giữa có chức năng gì? - GV cho HS lập bảng cấu tạo và chức năng của miền hút + Mạch rây : gồm những tế bào có vách mỏng + Mạch gỗ : gồm những tế bào có vách hóa gỗ dày, không có chất tế bào - Ruột : gồm những tế bào có vách mỏng II Chức năng của miền hút 1 Vỏ : - Biểu bì : bảo vệ các bộ phận bên trong rễ - Lông hút : Hút nước và muối khoáng hòa tan - Thịt vỏ : chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa 2 Trụ giữa : - Bó mạch : + Mạch rây : vận chuyển các chất hữu cơ + Mạch gỗ : vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá - Ruột : chứa chất dự trữ

IV Củng cố : Vì sao nói mỗi lông hút là một tế bào? Nó có tồn tại mãi không? (lông hút là một tế bào vì có cấu tạo các thành phần của tế bào, với không bào rất lớn Lông hút không tồn tại mãi mà luôn được sinh mới.) V Dặn dò : - Học bài, đọc mục “Em có biết” SGK trang 34 - Chuẩn bị bài mới theo yêu cầu bài tập trang 33 SGK E RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 20

TUẦN: 5 Ngày soạn : / /20

TIẾT: 10 Ngày dạy : / /20

Bài: 11 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- HS biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước và 1 số loại muối khoáng chính đối với cây

- Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào

- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản

- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích 1 số hiện tượng trong thiên nhiên

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh: Thao tác, các bước tiến hành thí nghiệm

3.Thái độ: Yêu thích môn học.

2 Kiểm tra bài cũ:(7’)

? Nêu cấu tạo và chức năng các phần của miền hút (trả lời đúng theo nội dung

bài học = 7 điểm + 3 điểm có làm bài và chuẩn bị bài ở nhà)

? Tại sao nói miền hút là miền quan trọng nhất của rễ (Vì miền hút có các lông

hút hấp thụ nước và muối khoáng hòa tan trong đất để cây sống và phát triển =

7 điểm + 3 điểm có làm bài tập và chuẩn bị bài ở nhà)

3 Hoạt động dạy – học: (32’)

GV giới thiệu bài mới : Bài trước chúng ta đã tìm hiểu cấu tạo của miền hút thích

nghi với hoạt động hút nước và muối khoáng của cây Vậy cây sẽ hấp thụ những loại muối khoáng nào? Quá trình hấp thụ xảy ra như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay : Sự hút nước và muối khoáng ở rễ

Hoạt động Day – học

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nước của

cây.

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1 SGK/ 35

 Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi mục

I CÂY CẦN NƯỚC VÀ CÁC LOẠI MUỐI KHOÁNG.

1 Nhu cầu nước của cây :

Trang 21

+ Bạn Minh làm thí nghiệm trên nhằm

mục đích gì ?

+ Hãy dự đoán kết quả và giải thích ?

Yêu cầu 2 nhóm trình bày và bổ sung

-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả của thí

nghiệm ở bài tập SGK/ 34 (đã làm ở nhà)

Gợi ý:

+ Khối lượng mẫu thí nghiệm sau khi

phơi sẽ tăng hay giảm ?

- Dựa vào kết quả thí nghiệm 2, em có

nhận xét gì về nhu cầu nước của cây ?

- Hãy kể tên 1 số cây cần nhiều nước ?

- Khi trồng cây, giai đoạn nào cây cần nước

nhiều nhất ?

Em có nhận xét gì về nhu cầu nước của

cây ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu muối

khoáng của cây.

-Yêu cầu 1-2 HS đọc to thí nghiệm 3 SGK/

-Hướng dẫn HS thiết kế thí nghiệm: Giải

thích về tác dụng của muối lân, muối kali

đối với cây trồng

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục  SGK/

36

- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câu

hỏi sau:

+ Em hiểu như thế nào về vai trò của muối

khoáng đối với cây ?

+ Qua kết quả thí nghiệm cùng với bảng

số liệu trên giúp em khẳng định điều

gì ?

+ Hãy lấy ví dụ chứng minh nhu cầu muối

khoáng của các loại cây, các giai đoạn

khác nhau trong chu kì sống của cây

không giống nhau

Tất cả các cây đều cần nước Nhưng tuỳ vào từng loại cây, từng giai đoạn mà cây cần lượng nước khác nhau

2 Nhu cầu muối khoáng của cây.

Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng hòa tan trong đất Cây cần 3 loại muối khoáng chính : đạm, lân, kali

Chú ý: Mỗi loại cây khác nhau, ở từng

giai đoạn khác nhau trong chu kì sống của cây sẽ có nhu cầu nước và muối khoáng khác nhau

Trang 22

- Yêu cầu HS trình bày tổng kết và ghi

bảng

4 Củng cố: (4’)

- Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây ?

- Có mấy loại muối khoáng chính cần cho cây ?

- Yêu cầu HS đọc mục “em có biết ?”

TUẦN: 6 Ngày soạn : / / 20

TIẾT:11 Ngày dạy : / / 20

Bài: 11 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ (tt)

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- HS biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước và 1 số loại muối khoáng chính đối với cây

- Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào

- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản

- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích 1 số hiện tượng trong thiên nhiên

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh: Thao tác, các bước tiến hành thí nghiệm

Trang 23

B.CHUẨN BỊ: Học bài, ôn lại bài: cấu tạo miền hút của rễ.

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ : không

3 Hoạt động dạy – học: (40’)

Hoạt động 1: Rễ cây hút nước và

muối khoáng.

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và

nghiên cứu thông tin SGK/ 37 làm

bài tập mục 

Gợi y cho HS: Chú ý vào dấu mũi tên

màu đỏ trong hình vẽ, đó là đường đi

của nước và muối khoáng hòa tan

- GV yêu cầu HS trình bày bài làm của

nhóm

- GV củng cố lại bằng tranh vẽ

? Bộ phận nào của rễ chú yếu làm

nhiệm vụ hút nước và muối

khoáng

? Tại sao sự hút nước và muối khoáng

của rễ không thể tách rời nhau ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu những điều

kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút

nước và muối khoáng của cây

- Thông báo các điều kiện bên ngoài ảnh

hưởng đến sự hút nước và muối

khoáng của cây: đất trồng, thời tiết và

khí hậu

? Đất có ảnh hưởng tới sự hút nước và

muối khoáng như thế nào? Cho ví

dụ?

? Địa phương em có đất trồng thuộc

loại nào

? Theo em thời tiết, khí hậu có ảnh

hưởng như thế nào đến sự hút nước

và muối khoáng của cây

? Khi t0 < 00C nước đóng băng,

muối khoáng không hòa tan rễ

không hút nước được

II Sự hút nước và muối khoáng ở rễ :

1 Rễ cây hút nước và muối khoáng.

đi lên các bộ phận của cây

2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây

- Các yếu tố bên ngoài như thời tiết, khí hậu, các loại đất khác nhau… có ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây

- Cần cung cấp đủ nước và muối khoáng thì cây trồng mới sinh trưởng tốt

Trang 24

- Nhận dạng được 1 số rễ biến dạng đơn giản thường gặp.

- HS giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa

2.Kĩ năng : Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích mẫu, tranh vẽ.

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.

B.CHUẨN BỊ:

1 GV : Kẻ sẵn bảng: đặc điểm các loại rễ biến dạng SGK/ 40

Tranh vẽ 1 số loại cây có rễ biến dạng

Trang 25

2 HS : Mỗi nhóm chuẩn bị: củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, dây hồ tiêu, …

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : (10’)

- Rễ hút nước và muối khoáng nhờ bộ phận nào ? Trình bày con dường vận

chuyển nước và muối khoáng ? (trả lời đúng theo nội dung bài học = 7 điểm +

3 điểm có làm bài và chuẩn bị bài ở nhà)

- Những điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây ?

Loại đất nào cây hút được nhiều nước và muối khoáng ? (trả lời đúng theo nội dung bài học = 7 điểm + 3 điểm có làm bài và chuẩn bị bài ở nhà)

3 Bài mới : (30’)

Giới thiệu bài mới :

GV: Chức năng chính của rễ là gì ?

HS: Hút nước và muối khoáng nuôi cây

GV: Tuy nhiên do cây sống ở nhiều môi trường khác nhau  nhiều loại rễ đã

biến đổi để thực hiện chức năng riêng biệt gọi là rễ biến dạng

Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình

Ví dụ : Cây trầu không

3 Rễ thở : Là rễ cây sống trong điều kiện thiếu không khí, rễ cây không đâm xuống đất mà mọc ngược lên trên mặt đất

Ví dụ : cây bụt mọc, cây si, cây

đa, cây mắm…

4 Giác mút : Là rễ biến thành giác mút đâm vào thân hoặc cành của cây khác

Ví dụ : dây tơ hồng, cây tầm gửi…

Trang 26

thái của rễ biến dạng.

-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm: đặt

mẫu vật lên bàn quan sát Phân chia rễ

Hoạt động 2 : Đặc điểm cấu tạo và chức

năng của rễ biến dạng.

? Các nhóm các em đã phân loại ở trên

thuộc loại rễ gì ? Yêu cầu HS đọc

bảng SGK/ 40

- Dựa vào đặc điểm bên ngoài của rễ biến

dạng Rễ biến dạng được chia thành bao

+ Có mấy loại rễ biến dạng ?

+ Nêu chức năng của chúng ?

- Cây khoai tây, su hào có phải là rễ củ

không ?

- Vì sao đối với cây có rễ củ phải thu hoạch

củ trước khi ra hoa ?

- Rễ móc giúp cây leo lên, vậy nó có hút

chất dinh dưỡng không ?

- Tại sao khi cành cây xanh bị tầm gửi hoặc

dây tơ hồng bám vào thì người thường

chặt bỏ ca cành ?

Trang 27

4 Củng cố: (3’)

Hãy chọn ý trả lời đúng trong các câu sau đây:

a Rễ cây trầu khác, hồ tiêu là rễ móc

b Rễ cây củ cải, su hào, khoai tây là rễ củ

c Rễ cây mắm, cây bần, cây bụt mọc là rễ thở

d Rễ dây tơ hồng, cây tầm gửi là giác mút

Chương III: THÂN

Bài 13 : CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS nắm được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách

- Phân biệt được 2 loại chồi nách: chồi lá và chồi hoa

- Nhận biết, phân biệt được các loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò

2 Kĩ năng : Rèn cho học sinh:

- Kĩ năng quan sát tranh, mẫu vật, so sánh

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ: giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên.

Trang 28

Kiểm tra 15 phút: 1 Nêu cấu tạo miền hút?

2 Trình bày con đường vận chuyển nước và mưới khoáng trong cây?

2 Hoạt động dạy – học: (39’)

Giới thiệu bài mới :

- GV : Thân là cơ quan sinh dưỡng của cây Vậy nó có chức năng gì ?

- HS : Vận chuyển các chất trong và nâng đỡ tán lá

- GV : Thân bao gồm những bộ phận nào ? Và được chia làm mấy loại ?

Hoạt động Dạy – Học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo ngoài của

thân.

- Yêu cầu HS đặt mẫu vật lên bàn, quan sát,

so sánh với hình 13.1 SGK/ 43 trả lời câu

hỏi mục :

+ Thân bao gồm những bộ phận nào ?

+ Nêu những điểm giống nhau giữa thân

và cành ?

+ Vị trí của chồi ngọn trên thân và cành?

I CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN.

+ Chồi hoa: phát triển thành cành mang hoa hoặc hoa

Trang 29

+ Vị trí của chồi nách ?

+ Chồi ngọn sẽ phát triển thành bộ phận

nào của cây ?

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục  SGK/43

trả lời câu hỏi: có mấy loại chồi nách ?

- Yêu cầu HS quan sát hình 3.2 SGK/ 43

thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:

+ Tìm sự giống và khác nhau về cấu tạo

giữa chồi hoa và chồi lá ?

+ Chồi hoa, chồi lá sẽ phát triển thành các

bộ phận nào của cây ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các loại thân

- GV : Việc phân chia các nhóm thân cây

dựa vào đặc điểm sau:

+ Vị trí của thân cây (nằm sát mặt đất hay

cao so với mặt đất)

+ Độ cứng mềm của thân cây

+ Sự phân cành của thân (có hoặc không)

+ Thân tự đứng hay phải leo, bám vào vật

khác

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK/ 44

Dựa vào đặc điểm khác nhau của thân cây

người thức ăn chia thân cây thành mấy

loại ?

-Dựa vào những đặc điểm bên ngoài của

thân Hãy hoàn thành bảng SGK/ 45

2 CÁC LOẠI THÂN.

- Thân đứng : 3 dạng + Thân gỗ : Cứng, cao, có cành

Ví dụ : cây bàng, cây mai…

+ Thân cột : Cứng, cao, không cành

Ví dụ : cây cau, cây dừa…

+ Thân cỏ : mềm, yếu, thấp

Ví dụ : lúa, cỏ…

- Thân leo : leo bằng nhiều cách + Leo bằng thần quấn : mồng tơi + Leo bằng tua cuốn : mướp, bí…

- Thân bò : mềm yếu, bò sát mặt đất

Ví dụ : rau má, rau lang…

3 Củng cố: (4’)

Câu 1:Hãy chọn ý trả lời đúng trong các câu sau đây:

a.Thân cây dừa, cây cau, cây cọ là thân cột

b.Thân cây bạch đàn, cây gỗ lim, cây cà phê là thân gỗ

c.Thân cây lúa, cây cải, cây ổi là thân cỏ

d.Thân cây đậu đũa, cây bìm bìm, cây mướp là thân leo

Đáp án: a,b,d

Trang 30

Câu 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau đây :

- Có 2 loại chồi nách:

+ … … … phát triển thành cành mang lá

+… … … phát triển thành cành mang hoa hoặc … … … …

- Tuỳ theo cách mọc của thân mà chia làm 3 loại :

TUẦN: 7 Ngày soạn : / / 20

Bài 14: THÂN DÀI RA DO ĐÂU ?

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Qua thí nghiệm HS tự phát hiện: thân dài ra do phần ngọn

- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế sản xuất

2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh kĩ năng tiến hành thí nghiệm, quan sát, so sánh.

3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích thực vật, bảo vệ thực vật.

B.CHUẨN BỊ:

1 GV : - Tranh phóng to hình 14.1 và SGK/ 46

- 2 chậu trồng cây đã thí nghiệm

Trang 31

2 HS : Báo cáo kết quả thí nghiệm.

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

- Thân cây bao gồm những bộ phận nào ? Chồi nách được chia làm mấy loại?

Nêu sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá? (trả lời đúng theo nội dung bài học

= 7 điểm + 3 điểm có làm bài và chuẩn bị bài ở nhà)

- Thân được chia làm bao nhiêu loại ? cho ví dụ ? (trả lời đúng theo nội dung bài

học = 7 điểm + 3 điểm có làm bài và chuẩn bị bài ở nhà)

3 Bài mới : (32’)

 Giới thiệu bài mới : Trong thực tế khi trồng 1 số loài cây như: hoa hồng, rau

ngót thỉnh thoảng người ta thường cắt ngang thân cây để làm gì ? Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay :

 Hoạt động Dạy – Học

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự dài ra của

thân

- GV cho HS báo cáo kết quả thí nghiệm

- GV ghi nhanh kết quả lên bảng

Yêu cầu HS thảo luận nhóm

Trả lời các câu hỏi mục 

+ So sánh chiều cao của 2 nhóm cây

trong thí nghiệm: ngắt ngọn và

không ngắt ngọn

+ Từ thí nghiệm trên, em hãy cho biết

thân cây dài ra do bộ phận nào ?

+ Hãy giải thích vì sao thân cây có thể

dài ra được ?

Gợi ý:

+Những tế bào nào có khả năng phân

chia

+Ở phần ngọn cây có mô phân sinh

-Yêu cầu 1-2 nhóm trình bày

-Thân cây của 1 số cây có sự dài ra khác

nhau, cụ thể khác nhau như thế nào ?

Yêu cầu HS đọc thông tin mục 

SGK/47

Theo em thân dài ra do đâu ?

Hoạt động 2 : Giải thích những hiện

tượng thực tế

1 SỰ DÀI RA CỦA THÂN.

-Thân cây dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn

-Khi bấm ngọn cây sẽ phát triển nhiều chồi, hoa, quả Còn khi tỉa cành cây tập trung phát triển chiều cao

2 GIẢI THÍCH NHỮNG HIỆN TƯỢNG THỰC TẾ.

Trang 32

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/47

Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:

+ Tại sao những cây như: bông, đậu, cà

phê … trước khi ra hoa người ta

thường ngắt ngọn ?

+ Tại sao những cây lấy gỗ, lấy sợi

người ta phải tỉa cành ?

- GV giải thích thêm:

+ Khi bấm ngọn cây không cao lên

được nữa, chất dinh dưỡng tập trung

cho chồi lá và chồi hoa phát triển

+ Chỉ tỉa cành bị sâu, cành xấu với cây

lấy gỗ, sợi mà không bấm ngọn vì cần

thân, sợi dài

- Vận dụng trả lời những hiện tượng

Hãy chọn ý trả lời đúng trong các câu sau đây:

Câu 1: Nên sử dụng biện pháp bấm ngọn đối với những cây:

Đáp án: a,c,d

Câu 2: Thân dài ra do:

a.Sự lớn lên và phân chia tế bào c.Mô phân sinh ngọn

b.Chồi ngọn d.Sự phân chia tế bào ở mô phân sinh

Trang 33

TUẦN: 8 Ngày soạn : / / 20

Bài 15: CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON

2.Kĩ năng : Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, so sánh.

3.Thái độ : Giáo dục lòng yêu quí thiên nhiên, bảo vệ cây.

B.CHUẨN BỊ:

1 GV : Tranh phóng to hình 15.1 và 10.1 SGK/ 49,32

Bảng phụ: “ Cấu tạo trong của thân non”

2 HS : Ôn lại bài “Cấu tạo miền hút của rễ”

Kẻ bảng: Cấu tạo trong và chức năng các bộ phận của thân non

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ:(7’)

- Vì sao thân có thể dài ra được ?

- Bấm ngọn và tỉa cành cho cây có lợi ích gì ? Những cây nào thì nên bấm ngọn,

những cây nào thì nên tỉa cành ? Cho ví dụ ?

3 Bài mới : (32’)

Giới thiệu bài mới : Bài trước chúng ta đã tìm hiểu về hình dạng ngoài của thân

Vậy cấu tạo trong của thân như thế nào? Có đặc điểm gì giống và khác so với cấu tạo trong của rễ Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

Hoạt động Dạy – Học

Trang 34

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các tạo chức

năng phần vỏ

- Treo tranh vẽ hình 15.1 yêu cầu HS

quan sát để xác định phần vỏ của thân

non

+ Phần vỏ có cấu tạo như thế nào?

+ Lớp biểu bì có đặc điểm gì khác so với

lớp biểu bì ở rễ?

+ Thịt vỏ có đặc điểm gì?

+ Phần vỏ có chức năng gì?

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn

thành bảng: Cấu tạo và chức năng phần

vỏ của thân non

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các tạo chức

năng phần trụ giữa của thân non

- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình vẽ

và cho biết :

+ Trụ giữa của thân có đặc điểm gì giống

và khác với trụ giữa của rễ?

+ Vị trí của các bó mạch trong thân như

- Các mạch gỗ xếp vòng trong : vận chuyển nước và muối khoáng

2 Ruột : gồm những tế bo cĩ mng

mỏng chứa chất dự trữ

4 Củng cố: (4’)

- Chú thích vào sơ đồ: “Cấu tạo trong của thân non”

- Yêu cầu HS đọc kết luận và mục “ Điều em nên biết ?” SGK/ 50

TUẦN: 9 Ngày soạn : / / 20

Trang 35

Bài 16: THÂN TO RA DO ĐÂU ?

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS trả lời được câu hỏi: thân to ra do đâu ?

- Phân biệt được dác và ròng: Tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗ hàng năm

2 Kiểm tra bài cũ: (10’)

- Cấu tạo trong của thân non được chia làm mấy phần ? Nêu tên và chức năng của từng bộ phận ?

- Cấu tạo trong của thân non có đặc điểm gì khác với cấu tạo trong miền hút của

rễ ?

3 Bài mới : (30’)

 Giới thiệu bài mới : Cây trồng một ngày một lớn lên, một ngày một to

ra Cây cao lên là do mô phân sinh phần ngọn không ngừng phân chia giúp cây cao lên, vậy còn thân to lên là nhờ đâu? Chungs ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay

 Hoạt động Dạy – Học :

Trang 36

Hoạt động 1: Xác định tầng phát sinh

-GV treo tranh vẽ hình 15.1 và 16.1 Yêu

cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi sau: Cấu

tạo trong của thân trưởng thành có đặc điểm

gì khác cấu tạo trong của thân non ?

-Giải thích: Cấu tạo trong của thân trưởng

thành cũng có phần biểu bì nhưng già và

cứng

-Yêu cầu HS đọc thông tin mục  SGK/51

Hãy thảo luận nhóm để trả lời 3 câu hỏi

sau:

+ Vỏ cây to ra nhờ bộ phận nào?

+Trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào ?

+Thân cây to ra do đâu ?

Hoạt động 2 : Nhận biết vòng gỗ hằng năm,

- Thân cây to ra do sự phân chia

các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh

vo và tầng sinh trụ.

2 VÒNG GỖ HẰNG NĂM.

Hằng năm cây sinh ra các vòng gỗ, đếm số vòng gỗ ta có thể xác định được tuổi của cây

3 DÁC VÀ RÒNG.

Trang 37

+ Theo em thế nào là dác, thế nào là ròng ?

+ Hãy tìm sự khác nhau giữa dác và ròng

- Tổng kết các ý kiến và yêu cầu HS phân

biệt dác và ròng trên mẫu vật thật

- Trong thực tế người ta chặt gỗ xoan rồi

ngâm xuống ao, sau 1 thời gian vớt lên có

hiện tượng: phần bên ngoài của thân bong

ra nhiều lớp mỏng, còn phần bên trong rất

cứng chắc Tại sao có hiện tượng này?

- Khi làm cật nhà, làm trụ cầu, thanh đường

ray xe lửa …, theo em người ta thường sử

dụng phần nào của thân cây ?

Thân cây gỗ già có dác và ròng

+Dác là lớp gỗ màu sáng, nằm ở bên ngoài

+Ròng là lớp gỗ màu sẫm, cứng chắc nằm ở bên trong

4 Củng cố: (3’)

- Thân cây to ra do đâu ?

- Người ta có thể xác định tuổi của cây bằng cách nào ?

- Tìm điểm khác nhau cơ bản giữa dác và ròng ?

- Ôn lại bài cấu tạo trong của thân non

Trang 38

D RÚT KINH NGHIỆM

TUẦN: 9 Ngày soạn : / / 20

Bài 17: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

HS biết tự tiến hành thí nghiệm để chứng minh:

+ Nước và muối khoáng từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ

+ Các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây

2 Kĩ năng :

Rèn cho học sinh : Kĩ năng thao tác thực hành.

3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.

B CHUẨN BỊ:

1 GV : Làm thí nghiệm trên nhiều loại hoa: hồng, cúc, huện, loa kèn, …

2 HS : Làm thí nghiệm theo nhóm ghi kết quả quan sát vào giấy nháp

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp :1’

2 Kiểm tra bài cũ : (7’)

- Thân cây to ra do đâu ?

- Người ta có thể xác định tuổi của cây bằng cách nào ?

- Tìm điểm khác nhau cơ bản giữa dác và ròng ?

3 Hoạt động dạy – học: (32’)

Giới thiệu bài mới Hoạt động Dạy – Học :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự vận chuyển nước và

muối khoáng hòa tan

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thí

- Thí nghiệm: SGK/ 54

- Kết luận : Nước và muối khoáng được vận chuyển từ

rễ lân thân nhờ mạch gỗ

Trang 39

mỏng qua cành của nhóm  Quan sát bằng

kính hiển vi

- Yêu cầu HS quan sát, xác định chỗ nhuộm

màu của cành hoa

+ Chỗ bị nhuộm màu là bộ phận nào của

thân ?

+ Nước và muối khoáng được vận chuyển qua

phần nào của thân ?

- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự vận chuyển chất

hữu cơ.

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân: đọc thí

nghiệm, quan sát hình 17.2 SGK/ 55

Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:

+ Giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên chỗ cắt

phình to ra ? vì sao mép vỏ ở phía dưới

không phình to ra ?

+ Mạch rây có chức năng gì ?

+ Nhân dân thức ăn thường làm thế nào để

nhân giống nhanh cây ăn quả như: cam,

bưởi, nhãn, vải, hồng xiêm, …?

2.VẬN CHUYỂN CHẤT HỮU CƠ.

Các chất hữu cơ trong thân được vận chuyển nhờ mạch rây

………

………

………

TUẦN: 9 Ngày soạn : / / 20

TIẾT: 18 Ngày dạy : / / 20

Trang 40

Bài 18: BIẾN DẠNG CỦA THÂN

Tên mẫu vật thân biến dạngĐặc điểm của Chức năng đối với cây biến dạngTên thân

Củ su hào Thân củ nằm trên mặt đất Dự trữ chất dinh dưỡng Thân củ

Củ khoai tây dưới mặt đất Thân củ nằm Dự trữ chất dinh dưỡng

Củ gừng Thân rễ nằm trong đất Dự trữ chất dinh dưỡng Thân rễ

Củ dong ta Thân rễ nằm trong đất Dự trữ chất dinh dưỡng Thân rễXương rồng Thân mọng nước nằm trên mặt đất Dự trữ nước quang hợp Thân mọng nước

2 HS : Chuẩn bị 1 số loại củ như: củ khoai tây có mầm, củ su hào, củ gừng, củ dong thức ăn, 1 đoạn xương rồng, que nhọn, giấy thấm

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp : 1’

2 Kiểm tra bài cũ : (7’)

- Em hãy mô tả lại thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng

- Theo em mạch rây của thân giữ chức năng gì ?

3 Hoạt động dạy – học: (32’)

Giới thiệu bài mới

Ngày đăng: 30/11/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và  trả lời câu hỏi : . - Bài soạn Giáo án lớp 6 chuẩn(hai cột)
Bảng v à trả lời câu hỏi : (Trang 4)
Bảng tin SGK trang 11 - Bài soạn Giáo án lớp 6 chuẩn(hai cột)
Bảng tin SGK trang 11 (Trang 5)
 Tranh phóng to hình 7.1, hình 7.2, hình 7.3, hình 7.4, hình 7.5 (SGK). - Bài soạn Giáo án lớp 6 chuẩn(hai cột)
ranh phóng to hình 7.1, hình 7.2, hình 7.3, hình 7.4, hình 7.5 (SGK) (Trang 12)
- Tranh vẽ to hình 10.1, hình 10.2, hình 7.4 (SGK). - Bài soạn Giáo án lớp 6 chuẩn(hai cột)
ranh vẽ to hình 10.1, hình 10.2, hình 7.4 (SGK) (Trang 18)
Hình 19.3, phân biệt các kiểu gân lá - Bài soạn Giáo án lớp 6 chuẩn(hai cột)
Hình 19.3 phân biệt các kiểu gân lá (Trang 48)
Sơ đồ quang hợp :                       Ánh sáng Nước + Khí CO 2   ---- →  Tinh bột + O 2 - Bài soạn Giáo án lớp 6 chuẩn(hai cột)
Sơ đồ quang hợp : Ánh sáng Nước + Khí CO 2 ---- → Tinh bột + O 2 (Trang 56)
Hình để xác định các bộ phận của hoa. - Bài soạn Giáo án lớp 6 chuẩn(hai cột)
nh để xác định các bộ phận của hoa (Trang 77)
Bảng   liệt   kê,   tự   phân   chia   các   hoa - Bài soạn Giáo án lớp 6 chuẩn(hai cột)
ng liệt kê, tự phân chia các hoa (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w