- GV æn ®Þnh nh÷ng nÒn nÕp b×nh thêng - KiÓm tra viÖc chuÈn bÞ bµi cña HS - GV chuyÓn tiÕp giíi thiÖu bµi míi.. b..[r]
Trang 1sở giáo dục và đào tạo thanh hoá
Thiết kế
lớp 6 - 7 - 8 - 9
-nhà xuất bản thanh hoá - 2007
sở giáo dục và đào tạo thanh hoá
lê xuân đồng (Chủ biên)
lu đức hạnh - lê xuân soan
thiết kế bài dạy
Trang 2ngữ văn địa phơng
(Lớp 6 - 7 - 8 - 9)
Nhà xuất bản Thanh Hoá - 2007
lời nói đầu
Các thầy cô giáo Ngữ văn Trung học cơ sở thân mến !
Năm học 2006 - 2007 với sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá, Phòng Giáo dục phổ thông, chúng tôi đãbiên soạn xong bốn tập tài liệu dạy học kiến thức địa phơngngữ văn và lịch sử lớp 6 - 7 - 8 - 9 để phục vụ cho việc dạy học ch-
ơng trình địa phơng ở Trờng THCS trên địa bàn tỉnh ta Các tập tài liệu trên đãgiúp các thầy cô giáo có nhiều thuận lợi cho việc định hớng nội dung và ph-
ơng pháp dạy học phần kiến thức địa phơng
Lần này, chúng tôi biên soạn tập tài liệu thiết kế bài dạy ngữvăn địa phơng lớp 6 - 7 - 8 - 9 với mong muốn giúp thầy, cô giáo xác
định mục tiêu bài học, tiến trình tổ chức từng tiết dạy học với đặc trng củaphân môn, xác định nội dung cho từng phần trong tiết dạy học và phơng pháp
cụ thể, phù hợp lại vừa đáp ứng yêu cầu tích hợp trong dạy học Ngữ văn
Chúng tôi hy vọng tập sách sẽ đáp ứng đợc yêu cầu của quý thầy côgiáo Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn sẽ không tránh khỏi những thiếusót, chúng tôi rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô
Nhóm tác giả
Trang 3mục lục
Bài số 1 - Nhìn chung văn học dân gian Thanh Hoá
Bài số 2 - Đọc - hiểu: Một số bài ca dao Thanh Hoá
- Đọc thêm: Phác thảo ca dao Thanh Hoá
Bài số 3 - Đặc điểm Tiếng địa phơng Thanh Hoá
Bài số 4 - Đọc - hiểu một trong các bài thơ hiện đại
+ Tiếng đàn bầu của Lữ Giang
+ Kính tặng mẹ của Mã Giang Lân
Bài số 5 - Đọc - hiểu một trong hai bài thơ hiện đại
+ Làng Cò của Mạnh Lê
+ Ve sầu của Mai Ngọc Thanh
Bài số 1 - Chữa lỗi nói sai, viết sai do tiếng địa phơng
Bài số 2 - Khái quát truyện dân gian Thanh Hoá
Bài số 3 - Đọc - hiểu truyện cổ
+ Truyện Phơng Hoa
+ Chuyện Lê Lợi đặt tên làng ở Thanh Hoá
Bài số 4 - Đọc - hiểu một trong hai bài thơ hiện đại
+ Ngời già của Nguyễn Ngọc Quế
+ Lời cây buồm của Văn Đắc
Bài số 5 - Đọc - hiểu một bài thơ hiện đại
Mẹ ra Hà Nội của Lê Đình Cánh
Bài số 6 - Chữa lỗi nói sai, viết sai do tiếng địa phơng
Bài số 1 - Từ ngữ địa phơng Thanh Hoá
Bài số 2 - Nhìn chung văn học viết Thanh Hoá thời Trung đại
Trang 4của Nhữ Bá Sỹ
Bài số 3 - Đọc - hiểu một trong hai bài thơ hiện đại
+ Hoa lúa của Hữu Loan + Thuyền than lại đậu Bến Than của Anh Chi
Bài số 4 - Đọc - hiểu truyện ngắn hiện đại
+ Nhà hàng hải của Đặng ái
Bài số 5 - Kiểm tra kiến thức Ngữ văn địa phơng
Bài số 1 - Đọc - hiểu một trong hai bài thơ hiện đại
+ Quê hơng của Hồ DZếnh + Luỹ tre xanh của Hồ DZếnh - Bài đọc thêm + Văn học Thanh Hoá đầu thế kỷ XX đến 1945 Bài số 2 - Văn học Thanh Hoá từ sau Cách mạng Tháng Tám đến nay Bài số 3 - Đọc - hiểu một trong ba bài thơ hiện đại
+ Đò Lèn của Nguyễn Duy + Cầu Bố của Nguyễn Duy + Ngồi buồn nhớ mẹ ta xa của Nguyễn Duy Bài số 4 - Đọc - hiểu một trong ba truyện ngắn hiện đại
+ Ngời tình của cha của Từ Nguyên Tĩnh + Quá khứ của Nguyễn Ngọc Liễn + Quả còn của Hà Thị Cẩm Anh Bài số 5 - Kiểm tra kiến thức Ngữ văn địa phơng
các chữ viết tắt
VHDG: Văn học dân gian TL: Tài liệu
THCS: Trung học cơ sở VHVTĐ: Văn học viết Trung đại
Bài 1: nhìn chung văn học dân gian thanh hoá
* Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Thấy đợc những sắc thái riêng những thể loại chính và nội dung cơ bản của VHDG Thanh Hoá
- Tự hào và có ý thức trách nhiệm đối với những giá trị của VHDG địa phơng
* Chuẩn bị
Lớp 6
Trang 5GV cho HS tìm hiểu và chuẩn bị bài học này ở nhà Giao cho các em sutầm các thể loại VHDG ở địa phơng (xã, thị trấn, huyện)
chủ yếu về hoàn cảnh sáng tác, nội
dung của VHDG Thanh Hoá.
- GV cho HS đọc phần khái quát
chung (trang 7)
- GV nêu các câu hỏi:
+ Tác giả của VHDG Thanh Hoá?
+ Hoàn cảnh sáng tấc của VHDG
- Tác giả (chủ nhân): là đồng bào cácdân tộc Kinh, Mờng, Thái, Thổ, Khơ
mú, Mông
- Hoàn cảnh sáng tác: trong lao động,
đấu tranh, trong các sinh hoạt văn hoácộng đồng lu hành theo lối truyềnmiệng, đợc kể - hát - diễn xớng
- Nội dung: phong phú, phản ánhnhiều mặt đời sống (lao động, đấutranh, ứng xử, đạo đức, tình cảm )
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả
lời GV bổ sung
- Sắc thái địa phơng: địa danh, conngời, dấu tích, cách cảm cách nghĩcủa con ngời xứ Thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thể loại
chính của VHDG Thanh Hoá.
- GV tổ chức cho HS đọc, tìm hiểu
từng thể loại của VHDG Thanh hoá
- GV căn cứ vào tình hình hiểu biết
của HS về VHDG địa phơng để kết
hợp sử dụng phơng pháp dạy học phù
hợp (kết hợp trao đổi với thuyết trình,
minh hoạ từ thực tế ở địa phơng các
em
- Các em có thể kể tên, đọc các tác
phẩm dân gian địa phơng
- GV nhấn mạnh những ý chính của
từng thể loại để HS bớc đầu biết phân
biệt các thể loại VHDG ở Thanh Hoá
- Do thời gian hạn chế, kiến thức tiết
dạy học này lại nhiều, GV phải tính
ii các thể loại chính của vhdg thanh hoá.
1 Truyện về sự hình thành núi, sông,
đồng ruộng
- Truyện giải thích các địa danh (tênnúi, tên sông, tên cánh đồng, cồnbãi )
Ví dụ: Ông Vồm, chàng Go ở ThiệuHoá, ông Na ở Triệu Sơn, ông Bng ởHoằng Hoá
- Những vị thần khổng lồ với sứcmạnh vô biên đợc phóng đại theo kíchthớc vũ trụ qua trí tởng tợng
- Họ là anh hùng văn hoá, gắn vớitừng vùng, có công khai sáng quê h-
ơng, đợc truyền tụng, đợc thờ cúnggắn với tín ngỡng dân gian
Trang 6toán thu xếp nội dung bài dạy cho phù
hợp, cần nhấn mạnh khái niệm và giới
thiệu các tác phẩn VHDG
2 Sử thi dân gian
- Là những sáng tác tự sự dài bằngvăn vần hoặc văn xuôi kết hợp kể lạinhững sự kiện quan trọng đối với toànthể cộng đồng
- Các sử thi tiêu biểu:
+ Tooi ặm oóc nặm đìn (kể chuyện
sinh ra đất nớc) của dân tộc Thái
+ Đẻ đất đẻ nớc (còn gọi là Mo Tiêu, kể
về việc đẻ đất đẻ nớc nơng bản) của dân tộc Mờng.
+ Cá xa sằng khăn (Thờng Xuân)
+ Kin chiêng boóc mạy (Bá Thớc)
3 Dã sử (truyền thuyết)
- Là những truyện về các nhân vật lịch sử đợcnhân dân lu giữ và kể lại bằng phong cách dângian
- Các truyện dã sử về Bà Triệu, Lê Đại Hành,
D-ơng Đình Nghệ, Lê Văn Hu, Hồ Quý Ly, ĐinhCông Tráng, Tống Duy Tân
4 Truyện cổ tích
- Truyện cổ tích Thanh Hoá phát triển ở loại cổtích sinh hoạt, gắn với những cuộc đời, nhữnghoàn cảnh và điều kiện cụ thể ở địa phơng
- Những truyện cổ ở Thanh Hoá:
+ Chung với cả nớc: Hòn Vọng Phu (Đông Sơn),
Quả da hấu (Nga Sơn)
+ Riêng của Thanh Hoá: Từ Thức (Nga Sơn),
Phơng Hoa (Hậu Lộc).
5 Truyện thơ dân gian
- Là một thứ cổ tích sinh hoạt vừa mang yếu tốtruyện (tự sự) vừa mang yếu tố thơ (trữ tình) đợcsáng tác (kể chuyện thơ trong lao động sản xuất,hội hè, tế lễ, gặp gỡ hoặc chia li )
- Những truyện thơ dân gian ở Thanh Hoá:
+ Song tinh-Bất dạ (Nguyễn Hữu Hào)
+ Truyện Phơng Hoa (Nguyễn Han) + Khăm Panh (của ngời Thái)
+ Nàng Nga - Hai mối, Nàng ờm - chàng Bồng
Hơng (của ngời Mờng).
+ Tiếng hát làm dâu (của Ngời Mông)
6 Truyện cời và giai thoại
Trang 7- Truyện cời dùng tiếng cời để phê phán, đả
kích Tiêu biểu là truyện Trạng Quỳnh và
Truyện Xiển Bột
- Giai thoại là những truyện hay (vui, buồn)
đề
cao những gơng học tập, tu dỡng, ca ngợi tríthông minh gắn với các danh nhân nh Lê Văn
Hu, Lê Thánh Tông, Đào Duy Từ
Đợc mùa Nông Cống sống mọi nơi
Văn nh Phơng Hoa, Võ nh Triệu ẩu
Trai Đại Bái, gái Phố Bôn
- Có lối diễn đạt bọc trực thể hiện cách cảmcách nghĩ của ngời Thanh Hoá
Ví dụ:
Cà làng Hạc ăn gãy răng, khoai làng Lăng ăntắc cổ
Cá mè sông Mực nớc mắm Do Xuyên
8 Ca dao
- Ca dao Thanh Hoá mang cái hồn chung của cadao toàn quốc nhng nét riêng là cách bọc trựchồn nhiên của tình cảm con ngời xứ Thanh (Bài
ca ngời thợ mộc, các bài ca dao khác)
- Ca dao Thanh Hoá phát triển mạnh nhất là bộphận ca dao về tình yêu, ca dao kháng chiếnchống Pháp và chống Mỹ
9 Dân ca
- Có nhiều làn điệu dân ca của nhiều tộc ngời ctrú trên quê hơng Thanh Hoá
- Các làn điệu dân ca Thanh Hoá
Khặp (dân tộc Thái), Xờng (dân tộc Mờng) Múa đèn, Chèo chải, Hò sông Mã (dân tộc
kinh)
10 Ca vè
- Gắn với những con ngời, sự việc cụ thể ở từng
địa phơng, bọc lộ thái độ yêu ghét của nhân
Trang 8- Những tên đất, tên làng, tên địa danh (truyện
về bà Triệu, Trạng Quỳnh , ca dao về thợ mộc,
về sông Tuần, núi Na; tục ngữ, phơng ngôn vềcác sản vật địa phơng Thanh Hoá
- Thể hiện tâm hồn tính cách ngời dân quêThanh
(Gợi ý: Bài ca ngời thợ mộc)
2 Các thể loại VHDG Thanh Hoá (10 thể loại)Nét đặc sắc của từng thể loại (truyện, ca dao,tục ngữ ) GV cho HS nêu và phân tích dẫnchứng đó
3 Có ý kiến cho rằng: VHDG Thanh Hoá khác nhiều so với VHDG cả nớc?
GV gợi ý các em hiểu đúng vấn đề Đó là:
- VHDG Thanh Hoá trong dòng chảy chung củaVHDG cả nớc với những sự tác động qua lại vàquan hệ mật thiết Cho nên:
+ Có những nét chung: Phơng thức sáng tác, lutruyền, thể loại, nội dung - cả những nét chung
đề tài, sự việc (Từ Thức, Mai An Tiêm, VọngPhu )
+ Có những nét riêng: Tên đất, tên ngời, tâmhồn tính cách ngời dân xứ Thanh
- Gọi là nét riêng chứ không nên cho là
"khác nhiều so với kho tàng VHDG cả nớc"
4 Tìm hiểu, ghi lại một số tác phẩm VHDGThanh Hoá
HS trình bày, GV bổ sung cho phù hợp với thể loại Có thể các em có sự nhầm lẫn giữa thơ và
ca dao, giữa ca dao với tục ngữ, giữa các loạitruyện dân gian GV phải chú ý để các emphân biệt đợc thể loại VHDG
Hoạt động 4. iv tổng kết
Trang 9- Những vấn đề cơ bản về VHDG Thanh Hoá, gồm: Hoàn cảnh, đối ợng, phơng thức sáng tác, nội dung, thể loại.
t Có ý thức su tầm, giữ gìn những giá trị của các tác phẩm VHDGThanh Hoá
c hớng dẫn học ở nhà
- Nắm vững các đặc trng thể loại VHDG Thanh Hoá, liên hệ với VHDGcả nớc
- Tiếp tục làm bài tập 4
- Chuẩn bị bài 2: Một số bài ca dao về "đất và ngời" xứ Thanh.
Bài 2: một số bài ca dao về đất và ngời xứ thanh
* Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Nắm đợc những nội dung cơ bản về đất và ngời Thanh Hoá qua một
số bài ca dao với những nét nghệ thuật tiêu biểu của ca dao Thanh Hoá
- Bồi dỡng lòng tự hào về mảnh đất và con ngời xứ Thanh qua ca dao
* Chuẩn bị
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị các câu hỏi trong TL (trang 14)
- TL giới thiệu 11 bài ca dao, GV phải tính toán lựa chọn một số bài tiêubiểu để đảm bảo thời gian trên lớp
* Tiến trình lên lớp
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ
+ Các thể loại VHDG Thanh Hoá
+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của HS
- GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới: Ca dao về đất và ngời Thanh Hoá
b tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu những nội
dung về đất Thanh và con ngời quê
Thanh qua 11 bài ca dao
- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì
về đất Thanh qua 4 bài ca dao trên?
i Đất thanh và con ngời quê thanh qua ca dao.
Về đất Thanh: có các bài 1, 2, 3, 4.
Về ngời quê Thanh: bài, 5, 6, 7, 8, 9,
Trang 10Hàm Rồng một giải mờ mờ núi cao
Đó là những danh thắng
- Với các sản vật: Cau, mía, lắm tiền
- Giọng điệu các bài ca dao khoẻkhoắn, biểu hiện niềm tự hào về vùng
đất nhiều danh thắng, gắn với nhữngchiến tích chống ngoại xâm và cũng
là mảnh đất màu mỡ, giàu có
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cách
dùng từ ngữ trong các bài ca dao trên?
- Từ khẩu ngữ: Ta, kẻ, lắm, khéo,
vụng các từ Hán Việt: Thang mộc, thái bình, âu ca
vừa trang trọng vừa tự nhiên
- GV có thể cho HS bình bài ca dao số
3 (Sông Tuần nh sao hôm rằm)
- Đây là vẻ đẹp của vùng sông nớc núinon từ sông Tuần (cầu Tào Xuyên đếncầu Hàm Rồng trên Sông Mã)
2 Ngời quê Thanh
- Nói đến đạo làm cha mẹ: bài 5, 6.Nói về đạo làm con: bài 7, 8, 10.Nói về tình yêu lứa đôi: bài 9Nói về đạo vợ chồng: bài 11
- GV nêu yêu cầu bài tập 3 Cá nhân
hoặc nhóm trình bày miệng nội dung
đã chuẩn bị, hoặc dựa vào nội dung về
Đất Thanh và ngời quê Thanh để phát
triển thành bài tập miệng
Lớp nhận xét, GV bổ sung
- Nội dung các bài ca dao là:
+ Đạo làm cha mẹ phải mẫu mực, răndạy con cái làm những điều tốt đẹp,nhân đức, ghi nhớ tổ tông
+ Đạo làm con phải kính nhờng cha mẹ, báo hiếu tổ tông, lu truyền tiếng tốt.
+ Tình yêu lứa đôi và tình vợ chồng:Phải chăm chỉ làm ăn, học hành, thuỷchung
- Trình bày miệng hai đề tài (đất vàngời quê Thanh) mà HS đã đợc chuẩn
Trang 11thành quả lao động của mình.
Hoạt động 3: Tổ chức luyện
tập
- GV nêu câu hỏi: Nét riêng của
những bài ca dao nói về đất và ngời
- Nét riêng của những bài ca dao khi
nói về đất và ngời quê Thanh là:
+ Các địa danh đều ở Thanh Hoá.+ Cách phô diễn tình cảm bọc trực,hồn nhiên nh tâm hồn ngời quê Thanh(tự hào về quê hơng, dặn dò con cháu,tâm niệm của con cái với cha mẹ, ông
bà, tổ tiên, tình cảm lứa đôi và đạo vợchồng )
- GV cho HS đọc thêm bài "Phác
thảo ca dao Thanh Hoá"
- Đọc thêm bài "Phác thảo ca dao
Thanh Hoá" (TL trang 15 - 18).
Hoạt động 4: Tổ chức tổng kết bài
học
GV nêu câu hỏi về đất và con ngời
quê Thanh với những nét riêng trong
cách biểu hiện
iii tổng kết
- Nội dung những bài ca dao nói về
đất và ngời quê Thanh (địa linh nhânkiệt)
- Nắm bài cũ: Nội dung, nghệ thuật, nét riêng trên những bài ca dao
- Đọc và tìm các ý cơ bản của bài đọc thêm "Phác thảo ca dao Thanh Hoá".
- Chuẩn bị câu hỏi bài số 3: Đặc điểm tiếng địa phơng Thanh Hoá
hớng dẫn tìm hiểu bài đọc thêm
phác thảo ca dao thanh hoá
Đây là bài nghiên cứu có tính chất khái quát những nét chính về ca daoThanh Hoá, giúp GV và HS hiểu thêm diện mạo ca dao Thanh Hoá về cácmảng đề tài, nội dung và lịch trình phát triển
Có thể tóm tắt bài đọc thêm này trên 4 ý lớn sau đây:
1 Khối lợng ca dao Thanh Hoá rất dồi dào, đề tài rất phong phú (về lao
động sản xuất, đấu tranh chống thiên nhiên, chống đế quốc phong kiến, phản
ánh tâm t tình cảm của con ngời trớc thiên nhiên và trong cuộc sống hàngngày)
Ca dao Thanh Hoá cũng mang cái hồn chung của ca dao toàn quốc: lúcphóng khoáng dạt dào, lúc bồi hồi tha thiết, lúc chân chất yêu thơng, khi baybổng tình tứ
GV có thể lấy ví dụ minh hoạ thêm
Trang 122 Số lợng ca dao tình yêu nam nữ rất nhiều, song ca dao Thanh Hoáchú ý nhiều đến sự kết đôi hơn là gặp gỡ ngỏ lời, thề thốt.
GV có thể lấy ví dụ minh hoạ thêm
3 Ca dao Thanh Hoá ca ngợi cảnh vật và con ngời quê hơng trong mạchcảm hứng trữ tình đằm thắm Đó là những câu ca dao gắn bó cụ thể với một bảnlàng, một dòng sông, một cánh đồng, một di tích, một danh nhân cụ thể
GV có thể lấy ví dụ minh hoạ thêm
4 Ca dao Thanh Hoá trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cũngphát triển mạnh, đặc biệt ca dao về dân công phục vụ tiền tuyến (xe thồ, đôi
bồ gánh gạo, thuyền nan vận tải ), ca dao về những ngời con gái ở hậu phơngtích cực tham gia sản xuất góp phần cùng tiền tuyến đánh giặc
GV có thể lấy ví dụ minh hoạ thêm
Bài 3: đặc điểm tiếng địa phơng Thanh Hoá
* Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Nắm một số đặc điểm của tiếng địa phơng (TĐP) Thanh Hoá
- Có ý thức khi dùng TĐP; phát hiện và sửa chữa các lỗi phát âm sai,dùng TĐP không đúng lúc, đúng chỗ
* Chuẩn bị
GV giao bài tập, giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà trớc
Có thể dùng băng ghi âm để ghi lại những phát âm sai của HS
* Tiến trình lên lớp
a ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra + Ca dao về đất và ngời Thanh Hoá
+ Sự chuẩn bị của HS về TĐP Thanh Hoá
- GV chuyển tiếp vào bài mới
b tổ chức các hoạt dộng dạy - học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
TĐP
- GV cho HS đọc 2 bài tập (TL
trang 19), gợi ý để HS tìm hiểu và
trả lời câu hỏi
i thế nào là tiếng địa phơng
- Các từ thay thế ở 2 bài ca dao là:
Choa tao, mô sao, nào, gì
- Nhóm từ đợc dùng ở địa phơng em:
choa, mô hay tao, sao ?
Do thói quen, hiểu biết hay do những yếu tố tâm lý khác (chửi cha không bằng pha tiếng, mất gốc )
- Ghi nhớ:
+ TĐP là tiếng nói riêng của c dân ở một vùng nhất định Về căn bản, đó chỉ là chi nhánh của ngôn ngữ toàn dân.
+ Tiếng Thanh Hoá là một bộ phận của
Trang 13TĐP Bắc Trung Bộ, có những đặc điểm riêng so với ngôn ngữ toàn dân và các tiếng ở địa phơng khác.
Những địa phơng trong tỉnh nói sai, viếtsai các phụ âm đầu trên là một số xã ởhuyện Nga Sơn (giáp tỉnh Ninh Bình), và
ở vùng đồng bằng Bắc Bộ
- GV gọi HS đọc bài tập 3 và yêu
cầu đứng tại chỗ trả lời các câu
- GV gọi HS đọc bài tập 4 và yêu
cầu đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
+ Các từ địa phơng chỉ sự vật: thu đủ (đu
đủ), ló, lọ (lúa), con kha (con gà)
- Em có nhận xét gì về lớp từ địa
phơng Thanh Hoá
- Nhận xét về lớp từ vựng địa phơng Thanh Hoá: có sự đồng nghĩa với từ toàn dân (chỉ quan hệ, cách thức, số lợng ) và thể hiện nét tâm lý (bọc trực, hồn nhiên), bản sắc văn hoá phong phú của ngời quê Thanh.
Trang 14* Ghi nhớ (Tài liệu trang 22)
- Bài tập 2 Các từ địa phơng là: coi (xem), lên đàng (lên đờng), chít dao (mừng vui).
- Bài tập 3
Các bài (câu) ca dao nói từ địa phơng
c hớng dẫn học ở nhà
- Nắm vững nội dung Ghi nhớ 1 và Ghi nhớ 2 (trong TL)
- Tiếp tục làm bài tập 3: Su tầm một số câu ca dao và bài hát có sử dụng
từ ngữ địa phơng Thanh Hoá
- Chuẩn bị bài 4: Đọc - hiểu Tiếng đàn bầu, kính tặng mẹ.
Bài 4: đọc - hiểu một trong hai bài thơ hiện đại
(Lữ Giang)
* Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Thấy đợc cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng đàn bầu trong đêm, nghĩ
về dân tộc với quá khứ đau thơng và hiện tại hào hùng, chiến thắng qua thểthơ năm chữ giàu chất trữ tình
- Thơng cảm và tự hào về dân tộc: đau thơng, anh hùng và cũng rất trữtình
* Chuẩn bị
- Su tầm bài hát (bản nhạc) Tiếng đàn bầu của nhạc sĩ Nguyễn Đình Phúc
- Có thể cho HS mang đàn bầu lên lớp để minh hoạ thêm
* Tiến trình lên lớp
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra + Đặc điểm tiếng địa phơng Thanh Hoá
+ Hoặc: Hiểu biết của HS về thơ hiện đại Thanh Hoá
- GV chuyển tiếp giới thiệu vào bài mới
b tổ chức đọc - hiểu văn bản
Trang 15Hoạt động của thầy
- Hai khổ thơ đầu: Đêm nghe tiếng đàn bầu.
- Khổ thơ thứ ba: Nghĩ về tiếng đàn bầu ngày xa.
- Hai khổ thơ cuối: Và tiếng đàn hôm nay.
1 Đêm nghe tiếng đàn bầu
- Bối cảnh dẫn đến cảm xúc để tác giả viết bàithơ này là đêm nghe tiếng đàn bầu Tiếng đànbầu ngân suốt trong đêm - một đêm của năm
1954 sau khi cuộc chống Pháp thắng lợi
- Cảm nhận của tác giả: tiếng đàn êm đềm,
đầm ấm, thớt tha, cung thanh, cung trầm
- Các biện pháp tu từ đợc sử dụng:
+ So sánh: Êm đềm nh dòng suối
Cung thanh là tiếng mẹ
Cung trầm giống giọng cha
Câu hỏi "Chở hồn mình về đâu " diễn tả nỗi
xúc động, bâng khuâng, xao xuyến nhaỵ cảmcủa tác giả tràn nghập giữa tiếng đàn bầutrong đêm
Trang 16- GV cho HS đọc
khổ thơ thứ ba, yêu cầu
trả lời câu hỏi: Từ tiếng
đàn bầu hôm nay, tác giả
nức nở của nàng Kiều, có dáng ngời hát xầm
mù, ôm đàn đi trong đêm Hình ảnh thơ gợi âm
điệu buồn của tiếng đàn quá khứ khi dân tộcmất chủ quyền
- Chọn một nhân vật điển hình trong thơ ca(nàng Kiều) và một số phận giữa cuộc đời (ng-
ời hát xẩm mù) tác giả muốn hình tợng hoá âm
thanh tiếng đàn bầu của quá khứ thảm thơng,não nuột
HS trao đổi theo nhóm Các
nhóm cử đại diện trình bày
Lớp bổ sung GV nhận xét và
giảng bình thêm
3 Và tiếng đàn hôm nay
- Âm điệu trong sáng (ngân giọt vàng trong
sáng) mỗi âm thanh đợc so sánh nh những giọt vàng trong sáng.
- Tiếng đàn bầu cũng theo ngời ra trận vớinhững cung thanh cung trầm - Những tâm tìnhgửi theo ngời chiến sĩ:
Từng cung thanh cung trầm Cũng theo ngời ra trận
(GV liên hệ với bài hát Rừng xanh vang tiếng
ta l của Huy Du).
- Và đàn bầu vút cao, ngọt ngào, sâu đậm vớigiai điệu chiến thắng: Hai tiếng Việt Nam - Hồ
Chí Minh thành biểu tợng đẹp đẽ - Cung đàn
đất nớc.
- Nhịp thơ hai khổ cuối nhanh hơn, dồn dậphơn nh cảm xúc bồi hồi xúc động của tác giảtrớc một Việt Nam chiến thắng, anh hùng
- GV nêu câu hỏi 3 trong TL:
Tiếng đàn bầu nói với em
- Tác giả lắng nghe âm thanh đàn bầu trong
đêm, liên tởng đến số phận của con ngời và
Trang 17- GV nêu câu hỏi 4: ý định của
tác giả chỉ muốn ghi lại lời
của đàn bầu ? ý kiến của em?
HS thảo luận theo nhóm, sau
- Cảm nhận của em về bài thơ (viết thành bài văn 2 trang)
- Chuẩn bị bài tiếp theo
* Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Hiểu đợc tình cảm tiếc thơng của ngời con đối với ngời mẹ vấtvả lo toan, khi mẹ ra đi ngời con vẫn không kịp về với mẹ
- Thấy đợc thể thơ tự do với ngôn ngữ giản dị đã thể hiện đợc tìnhcảm chân thật của tác giả
* Chuẩn bị
- GV cho HS chuẩn bị các câu hỏi trong TL trang 26
- Một số bài thơ, bài hát, bài viết về Mẹ để bổ sung hiểu biết cho HS.
* Tiến trình lên lớp
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra + Phần kiến thức về Đặc điểm TĐP Thanh Hoá
+ Phần chuẩn bị cho bài Kính tặng Mẹ.
- GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới
b tổ chức đọc - hiểu văn bản
Trang 18Hoạt động của thầy và
thích (trang 25), và nêu câu
hỏi về hoàn cảnh ra đời của
bài thơ, về thể thơ, về đại ý
của bài thơ
i tìm hiểu chung
1 Tác giả (Xem tài liệu)
2 Hoàn cảnh ra đời: Ngày mẹ mất, ngời con
(tác giả) không về đợc Khi về chỉ biết đến bên
mộ, đứng lặng
3 Thể thơ tự do, giàu cảm xúc trữ tình.
4 Đại ý: Nỗi nhớ thơng về ngời mẹ hiền lành,
chăm chỉ, vất vả cả một đời và sự xót xa củatác giả trớc nấm mồ của mẹ
- GV nêu câu hỏi: Hình ảnh
ngời mẹ hiện lên trong nỗi
nhớ của ngời con nh thế
nào ? qua những từ ngữ, hình
ảnh nào ?
- GV có thể cho HS bình nội
dung này, hoặc su tầm những
câu ca dao, câu thơ nói về
hình ảnh ngời mẹ hiền
i đọc - hiểu
1 Hình ảnh ngời mẹ qua nỗi nhớ của ngời con
- Sống với ruộng đồng (ngời mẹ nông thôn) tấm áo nâu, đau khổ, lo toan, suốt một đời vất vả.
Lời thơ chân thật, bình dị nh chính cuộc đời mẹ.
- Về với đất (nghĩa bóng: chết), chẳng dặn
điều gì, đem theo cả lo toan, nhận phần mình một nấm mồ mẹ ra đi ra đi rất nhẹ.
Hình ảnh ngời mẹ hiền lành, chăm chỉ, lo toan, lặng lẽ hy sinh vì chồng con Đó chính là vẻ đẹp truyền thống, nơi nuôi dỡng những ngời con anh hùng cho Tổ quốc Đúng nh nhà thơ Tố Hữu viết:
Việt Nam ! Ôi Tổ quốc thơng yêuTrong khổ đau Ngời đẹp hơn nhiều
Nh bà mẹ sớm chiều gánh nặngNhẫn nại nuôi con suốt đời im lặngBiết hy sinh nên chẳng nhiều lời
(Trên đờng thiên lý)
Trang 19- GV nêu câu hỏi:
Tình cảm của con ngời
trong bài thơ này là gì?
(qua ngôn ngữ, qua giọng
"tội" cho mình - Đó là sự xót thơng đối với
mẹ, xót thơng cho mình, một chút ân hận và cô
đơn
- Câu thơ cuối kéo dài, nối dài - nối dài nỗi nhớ
thơng, buồn đau trớc mộ mẹ, giữa đồng chiều,
nắng đang tắt nơi xa Tất cả thật buồn bã,
vắng lặng, hiu hắt khi không còn mẹ ở trên đời!
- Khổ thơ cuối với âm điệu trầm buồn đến têtái, se thắt càng thấy cái tình của ngời con đốivới mẹ sâu nặng nh thế nào
- Thể thơ tự do, ngôn ngữ bình dị, giọng thơtha thiết biểu hiện cảm xúc chân thành củatác giả
- Cảm nghĩ về mẹ: Tự hào vì có một ngời mẹ
nh thế Buồn vì không còn mẹ nữa Cố gắng đểkhông phụ lòng mẹ
c hớng dẫn học ở nhà
- Thuộc bài thơ và nắm những nội dung cơ bản, nét nghệ thuật đặc sắc(ngôn ngữ, giọng điệu)
- Chuẩn bị bài 5: Làng cò và Ve sầu.
Bài 5: đọc - hiểu một trong hai bài thơ hiện đại
(Mạnh Lê)
* Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Thấy đợc hình ảnh con Cò gắn bó quen thuộc với ngời nông dân vớilàng quê xa cũng nh nay qua bài thơ có nhịp giống với đồng dao
Trang 20- Có ý thức trong việc giữ gìn, bảo vệ môi trờng thiên nhiên để cho cuộcsống hài hoà.
- Kiểm tra + Bài Tiếng đàn bầu hoặc Kính tặng mẹ
+ Chuẩn bị bài cho tiết học này: Làng Cò
- GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới
- 3 khổ đầu: Con Cò với làng quê Việt Nam
- 2 khổ cuối: Con Cò trong cuộc sống hiện đại
4 Đại ý: Con Cò gắn bó với tên làng, gắn
bó với cuộc sống của ngời nông dân Trong cuộcsống hiện đại, Còn vẫn gần gũi với con ngời
Trang 21Hoạt động 2: Tổ
chức đọc - hiểu văn bản
- GV cho HS đọc diễn cảm,
đúng giọng điệu 3 khổ thơ đầu.
Nêu các câu hỏi để HS suy
1 Con cò với làng quê và con ngời Việt Nam
- Với làng quê Việt Nam: Cò thành tên gọi(làng Cò) ở Thanh Hoá có những làng Cò(Triệu Sơn, Hoằng Hoá ), có những vờn Cò(Ngọc Lặc ) Các tỉnh khác cũng vậy
Làng Cò, ở đó có con ngời cùng chung sốngvới Cò từ bao đời nay
- Cò gần gũi, gắn bó với con ngời:
Cò sống theo ngời nết ăn nết ở, Cò nơng gốc lúa, gặp hạn gọi ma, báo cho làng biết trời sắp có bão
- Trong cái gian khổ vất vả của ngời nông dân
xa đã có những con Cò chia sẻ, đồng cảm, nhngời bạn của nhà nông Và chính những cánh
Cò trắng trên đồng càng tô vẽ bức tranh quêyên bình
HS trao đổi theo nhóm, cử
đại diện trình bày Lớp góp
ý GV bổ sung
2 Con Cò trong cuộc sống hiện đại
- Cuộc sống hiện đại ở làng quê: giàu có, tờng
xây mái chắn, điện sáng lung linh, ngời đến rộn làng, quay phim chụp ảnh
Đó là niềm vui đổi mới của cả đất nớc.
- Cò thơng đất lành, không ngủ nằm mà ngủ
đứng, ngủ một chân (chia sẻ với con ngời)
- Cò bay vào lịch, nâng hồn quê qua câu ca vềnhững cánh cò
Dù trong cuộc sống hiện đại, hình ảnh con Còvẫn tồn tại trong tâm hồn ngời Việt, là biểu t-ợng của ngời nông dân Việt Nam - chịu khólam lũ, gần gũi
- Tác giả muốn gửi gắm ý tứ, tình cảm: Hãygiữ lấy hồn quê, hồn Việt, để quê hơng mãi
"trắng những cánh cò bay lả, giữ lấy môi trờngbình yên"
Hoạt động 3: Qua bài thơ,
Trang 22bổ sung trong đời sống và trong ca dao.
bó với làng quê, với con ngời
Con Cò làm nên vẻ đẹp của ca dao, của đồngquê, của cuộc sống
Cần giữ gìn môi trờng để Cò đợc bình yên gầngũi với con ngời
- Những câu thơ, ca dao có hình ảnh con Cò( )
c hớng dẫn học ở nhà
- Thuộc bài thơ Nắm phần ghi nhớ
- Viết bài về hình ảnh con Cò
- Ôn tập chơng trình Ngữ văn địa phơng lớp 6
(Mai Ngọc Thanh)
* Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Thấy đợc cách cảm nhận của tác giả về hình ảnh con ve sầu kêu suốtmùa hè rút hết ruột gan để rồi rơi xuống nhẹ hơn chiếc lá
- Thấy đợc ngôn ngữ bình dị mà ý tứ sâu sắc, triết lý về sự hi sinh đốivới cuộc đời
* Chuẩn bị
GV cho HS tìm hiểu bài thơ ở nhà Tìm những bài thơ, bài hát có hình
ảnh ve sầu gắn với tuổi thơ em
* Tiến trình lên lớp
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra + Bài viết về hình ảnh con Cò trong thơ, trong ca dao
+ Chuẩn bị bài mới: Ve sầu:
- Giáo viên chuyển tiếp giới thiệu bài mới
b tổ chức đọc - hiểu văn bản
Trang 23Hoạt động của thầy
và trò
Nội dung cần đạtHoạt động 1: Tổ
chức tìm hiểu chung
GV cho HS đọc diễn cảm bài
thơ, đọc phần chú thích và
nêu câu hỏi tìm hiểu về tác
giả, đại ý của bài thơ
i tìm hiểu chung
1 Tác giả (TL trang 29)
2 Thể thơ : Tự do, giàu cảm xúc trữ tình và
triết lý
3 Đại ý: Chuyện về con ve sầu kêu suốt mùa
hè, rút hết ruột gan rồi rơi xuống nh một chiếclá
1 Câu chuyện nhỏ về chú ve sầu
- Ve sầu chết: Vẫn nguyên vẹn hình hài
+ Bụng rỗng không
+ Giã biệt bầu trời, vòm cây
+ Khi đã ca xong bản tráng ca
+ Hè chín trên tầng tầng phợng vĩ+ Quả vờn thơm lịm
+ Rơi xuống nhẹ hơn chiếc lá
+ Không buồn
- Những từ ngữ, hình ảnh trên vừa gợi tả, gợicảm (cuộc sống ngắn ngủi, sinh động, hữu ích của ve sầu đối với cuộc sống, cuộc đời này )
- GV cho HS đọc chậm bài
thơ lần nữa Sau đó nêu câu
hỏi: Từ một câu chuyện nhỏ
ấy, tác giả muốn gửi gắm
điều gì? nêu bài học gì? Em
có nhận xét gì về ngôn ngữ
và giọng điệu bài thơ:
HS trao đổi theo nhóm, đại
- Ngôn ngữ thơ vừa cụ thể vừa triết lý Âm ởng trầm lắng, suy t về cái chết của ve sầu, về
h-tên ve sầu "Ve có buồn đâu mà gọi ve sầu"
Trang 24Hoạt động 4: Tổ
chức luyện tập
- GV tổ chức cho
HS làm bài tập 3: Nội
dung bài thơ này với bài
thơ "Mùa xuân nho nhỏ"
của Thanh Hải để HS suy
Một mùa xuân nho nhỏLặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mơi
Dù là khi tóc bạc
(Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải)
c hớng dẫn học ở nhà
- Thuộc bài thơ, nêu nội dung và nghệ thuật bài thơ
- Hệ thống, ôn tâp kiến thức ngữ văn địa phơng lớp 6 cụ thể là:
+ Văn học dân gian Thanh Hoá
+ Ca dao Thanh Hoá
+ Một số bài thơ hiện đại (Làng Cò , Kính tặng mẹ, Tiếng đàn bầu, Ve
sầu) với các chủ đề về quê hơng, về mẹ, về cách sống và cách làm ngời
+ Đặc điểm tiếng địa phơng Thanh Hoá
Bài 1: Chữa lỗi nói sai, viết sai do tiếng địa phơng
* Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Thấy đợc nguyên nhân nói sai viết sai do TĐP và sửa chữa những lỗichính tả mang tính địa phơng (lỗi về phụ âm đầu, phụ âm cuối, nguyên âm,thanh điệu)
- Có ý thức viết đúng chính tả và phát âm đúng âm chuẩn trong khi nói
và viết
* Chuẩn bị
GV cho HS ôn lại đặc điểm TĐP Thanh Hoá và chuẩn bị bài tập
Lớp 7
Trang 25* Tiến trình lên lớp
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra + Đặc điểm TĐP Thanh Hoá
+ Sự chuẩn bị bài của HS
- Giáo viên chuyển tiếp giới thiệu bài mới
b tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tổ chức tìm
hiểu các lỗi chính tả thờng
1 Viết đúng là: Giảng dạy, ghi chép, sạch sẽ,
rộn ràng, dập dìu, gập ghềnh, giập nát, hoa lan, nàng Bạch Tuyết, nơng rẫy.
(Có thể tìm thêm các từ thờng viết sai và viếtlại cho đúng)
2 Viết đúng là: Uống rợu, tiêm phòng, quả
tim, nghỉ hu, trừu tợng, đìu hiu, búa liềm, quét dọn, quả lựu, ngọng nghịu.
(Có thể tìm thêm các từ thờng nói sai viết sai
và viết lại cho đúng)
3 Viết đúng là: Vắn tắt, ăn mặc, lệch lạc,
ngay ngắn, bịt mắt, thết đãi, niềm tin.
Trang 26(Có thể tìm thêm những từ thờng nói, viết sai
và sửa lại cho đúng)
4 Viết đúng là: giúp đỡ, đỡ đầu, kỹ thuật, kỷ
luật, mỹ thuật, đẹp đẽ, vớ vẩn, số lẻ, lẽ phải.
(Có thể tìm thêm những từ thờng nói, viết sai
và sửa lại cho đúng)
- GV cho HS trao đổi bài tập
5 GV gợi ý HS đứng tại chỗ
trả lời GV bổ sung
5 Nguyên nhân của những lỗi chính tả là do
cha nắm vững kiến thức ngữ âm và ngữ nghĩa,
do thói quen, do không thờng xuyên luyện tập,
do ảnh hởng môi trờng chung
Cách khắc phục: Luyện tập, lập sổ tay chính tả
- Các lỗi chính tả của HS Thanh Hoá: Lỗi phụ
âm đầu, vần, âm cuối, thanh điệu
- Nguyên nhân: Do kiến thức, thói quen, môi
1 Các từ viết đúng cả 2 tiếng: dạy bảo, bão lụt,
dãi dề, giây phút, giấy bút, vụ chiêm, tĩnh lặng.
Các từ viết lại cho đúng là: Bảo đảm, trộn lẫn,
lẩn tránh, giãi bày, dây thừng, xổ số, dấy lên, con chim, xênh xang, yên tĩnh, trăn trở, xông xáo, con trăn.
2 Điền vào chỗ trống, kết quả đúng là:
a Xử lý, sử dụng, giả sử, xét xử.
b Tiểu sử, tiễu trừ, tiểu thuyết, tuần tiễu.
c Chung sức, trung thành, thuỷ chung, trung
đại, hoà chung, chung cuộc, trung tâm.
d mãnh liệt, dũng mãnh, mảnh trăng, mảnh vải, mảnh mai.
e giao tiếp, ngoại giao, dao cạo, giao du, dao
- Mẹ để dành phần quà cho con.
b - Anh ấy mải làm ăn.
- Tôi nói mãi nó mới nghe.
c - Con nhện đang chăng tơ.
Trang 27- Đêm nay trăng rất sáng.
d - Con đã cúi đầu nhận lỗi
- Nó là ngời đi cuối cùng.
4 Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về bài
thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh trong đó có
chứa các âm và dấu thanh dễ mắc lỗi
Yêu cầu: Đúng nội dung cảm nghĩ, có sử dụng
các từ ngữ (có âm, dấu thanh thờng hay mắclỗi) để rèn luyện
- GV hớng dẫn HS lập sổ tay
chính tả theo yêu cầu của bài
tập HS về làm ở nhà
5 Lập sổ tay chính tả về các phụ âm đầu, âm
chính, âm cuối, thanh điệu thờng nói sai, viếtsai ở trờng em (địa phơng em)
C Hớng dẫn học ở nhà
- Nắm các lỗi chính tả, nguyên nhân, cách sửa
- Làm lại bài tập 4,5
- Chuẩn bị soạn bài 2: Khái quát truyện dân gian Thanh Hoá
Bài 2: Khái quát chuyện dân gian Thanh Hoá
* Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
Nắm đợc những thể loại và đặc điểm của truyện dân gian (TDG) ThanhHoá và những đóng góp riêng của TDG Thanh Hoá với VHDG Việt Nam
- Kiểm tra + Văn học dân gian Thanh Hoá, ca dao Thanh Hoá
+ Việc chuẩn bị bài của HS
- Giáo viên chuyển tiếp giới thiệu bài mới
b tổ chức các hoạt động dạy - học
Trang 28Hoạt động của thầy và
hoạ cho từng đặc điểm để HS
dễ nắm bắt nội dung
i thể loại và đặc điểm truyện dân gian Thanh Hoá.
1 Thể loại
- Truyện về sự hình thành núi sông, ruộng đồng.
- Truyện về những sinh hoạt
a Những truyện thần thoại chung của cả nớc đều
đợc lu hành ở Thanh Hoá nhng khuynh hớng của ngời xứ Thanh là địa phơng hoá các thần thoại thần tích (Hà Trung có cồn Ông Thánh - Thánh Gióng, Quảng Xơng có chuyện Mỵ Châu Trọng Thuỷ và An Dơng Vơng, Đẻ đất đẻ nớc ở các huyện miền núi Thanh Hoá )
b Một số cổ tích của xứ Thanh đã đi vào khotàng chung của dân tộc (Mai An Tiêm, PhơngHoa, Từ Thức)
c Truyện cời (nhất là truyện Trạng Quỳnh) là
đóng góp lớn của TDG Thanh Hoá
d Truyện thơ của các dân tộc thiểu số cũnggóp phần vào truyện dân gian cả nớc (Truyện
Nàng Nga - Hai Mối, Khăm Panh )
Trang 29HS dễ nhớ đồng thời dừng lại
minh hoạ bằng việc kể tóm
1 Văn học dân gian các dân tộc thiểu số Thanh Hoá
- Hai dân tộc có số ngời đông nhất và c trú trên địa bàn rộng nhất ở Thanh Hoá là ngời Mờng và ngời Thái Cũng là hai dân tộc đã bảo lu đợc những pho
sử thi đồ sộ, những truyện thơ và những bản tình
ca, nh:
Đẻ đất đẻ nớc, Nàng Nga - Hai Mối của dân
tộc Mờng và Tooi ặm oóc nặm đìn, Khanh
Panh của dân tộc Thái.
- Đó là những tác phẩm có giá trị về nhiềumặt: phản ánh sự phát triển t duy, phát triểnvăn hoá chung của dân tộc ta Tình yêu và khátvọng chiến thắng các thế lực đen tối và chiếnthắng giặc ngoại xâm
2 Những truyện cổ xứ Thanh có vị trí riêngtrong cổ tích Việt Nam
- Truyện thời vua Hùng có: Sơn Tinh Thuỷ
Tinh, Thánh Gióng, An Dơng Vơng, Chử Đồng
Tử, Trầu Cau, Bánh chng bánh giày thì
Thanh Hoá có truyện Mai An Tiêm (quả da đỏ
- giải thích nguồn gốc một sản vật, tinh thầnlạc quan, chan hoà với thiên nhiên )
- Truyện Phơng Hoa nói về một phụ nữ thủy
chung, tài giỏi, giả trai đi thi, vạch mặt bọngian thần làm sáng tỏ chính nghĩa
- VHDG quan đề tài về khởi nghĩa Lam Sơn,
về hình tợng Lê Lợi, nghĩa quân và những tấmgơng yêu nớc trong quần chúng nhân dân -Tên đất, tên làng, gắn với cuộc kháng chiếnchống xâm lợc
- Trong hệ thống truyện về Trạng thì Thanh Hoá có Trạng Quỳnh
- GV cho HS nhận xét các
truyện dân gian mang đậm
chất xứ Thanh nh thế nào?
HS đứng tại chỗ trả lời GV bổ
sung.
Hoạt động 3 Luyện tập
- GV cho HS kể lại một số
truyện dân gian Thanh Hoá
- Những truyện dân gian Thanh Hoá mang đậm dấu ấn xứ Thanh (tên địa danh, con ngời, sự việc ), đóng góp vào kho tàng truyện dân gian Việt Nam.
Trang 30GV góp ý, bổ sung phong phú về đề tài, nội dung và bản sắc của
địa phơng của VHDG trong cả nớc
C.Hớng dẫn học ở nhà
- Nắm thể loại ,đặc điểm, đóng góp của TDG Thanh Hoá
- Su tầm một số chuyện dân gian ở địa phơng em
- Chuẩn bị bài 3: Truyện Phơng Hoa
Bài 3
Văn bản truyện phơng hoa
* Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp của Phơng Hoa thuỷ chung, hiếu thảo, tài giỏi, dũngcảm vạch mặt bọn gian tham làm sáng tỏ chính nghĩa
- Lối kể chuyện hấp dẫn, truỵên nhiều tình huống lôi cuốn ngời nghe
- Kiểm tra + Nét riêng của TDG Thanh Hoá
+ Việc chuẩn bị bài ở nhà
- GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới
b tổ chức đọc - hiểu văn bản
Trang 31Hoạt động của thầy và
với các gợi ý sau: Phơng Hoa
sinh ra trong một gia đình
Đài) Phơng Hoa xinh đẹp, quan võ Tào Trung
Uý cầu hôn không đợc tìm cách giết Trơng Đài
và hãm hại gia đình
Phơng Hoa không ra ngoài trong suốt 7, 8 nămtrời Phơng Hoa tìm cách giúp đỡ gia đìnhCảnh Yên lúc hoạn nạn, lo cho số phận CảnhYên bị oan ức, bị tống giam
Phơng Hoa xin bố mẹ lên kinh kì, giả trai đithi, đỗ cao Nàng đã kiên quyết vạch mặt bọngian tham và Tào Trung Uý cùng Hồ Nghi bịtrừng trị, Cảnh Yên thoát ngục Vợ chồng, anh
- Hiếu thảo, nghĩa tình: Nghe lời cha mẹ, cótrách nhiệm với gia đình Cảnh Yên, tìm mọicách để giúp đỡ gia đình Cảnh Yên
- Thông minh, tài giỏi, dũng cảm: Giả trai đithi, đỗ cao, có dịp để vạch mặt bọn gian thần
Trang 32Phơng Hoa muốn cứu Cảnh
2 Một số nét về nghệ thuật
- Kết cấu rõ ràng, sự việc đợc chọn lọc
- Lối kể chuyện hấp dẫn, dễ theo dõi
- Đọc thêm "Chuyện Lê Lợi đặt tên làng ở Thanh Hóa".
(Hoàn cảnh, tình huống, mối quan hệ của Lê Lợi với bà con nhân dâncác làng ấy)
- Chuẩn bị soạn bài 4: Ngời già (Nguyễn Ngọc Quế) và Lời cây buồm
(Văn Đắc)
Bài 4: Đọc - hiểu một trong hai bài thơ hiện đại
Văn bản Ngời già
(Nguyễn Ngọc Quế)
* Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Thấy đợc tình cảm trân trọng đối với ngời già - những ngời đã từng đi qua những thăng trầm, náo nhiệt, vui buồn để truyền lại cho con cháu những điều răn dạy bổ ích.
- Nét độc đáo trong cấu tứ, ngôn từ, hình ảnh thơ.
- Kiểm tra + Truyện Phơng Hoa.
+ Việc chuẩn bị bài mới.
- GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới.
Trang 33cục hoặc theo nội dung.
Các câu hỏi tìm hiểu:
+ Ngời già đợc khắc hoạ nh
thế nào? (bên ngoài, t thế,
tâm trạng )
2 Bố cục: 3 phần
- Khổ đầu (2 câu): Quy luật tuổi già
- Bốn khổ thơ tiếp: Khắc hoạ hình ảnh ngờigià
- Khổ cuối: Mong muốn của tác giả
- Tâm trạng: thanh thản với cỏ cây hoa lá mây
trời, lặng lẽ trớc cái ồn ào của cuộc sống.
Hình ảnh: "Hiu hiu gió và mơ mơ nắng" đợc
lặp lại và đảo vị trí để khẳng định tâm hồnthanh thản của con ngời khi về già, sự lãng
đãng và hoà quyện với nắng gió, với thiên nhiên.Hình ảnh ngời già hiện lên trong bài thơ với vẻ
đẹp truyền thống, nhân hậu khi đã đi qua những thăng trầm của cuộc đời
2 Tình cảm của tác giả
- Hình ảnh mỗi ngời già, mỗi đời ngời (vụt đến
vụt đi) cũng đọng lại bao điều nghĩa cả, thành những cách ngôn lẽ sống, thành những điều
tâm huyết để dặn lại con cháu
Hình ảnh lỡi gơm sắc và xanh mền lá cỏ diễn tả cái gan dạ, anh hùng của lớp lớp ngời VN
đứng lên chống ngoại xâm mà cũng rất hiền hoà với cỏ cây, hoa lá, giàu chất nhân văn
- Mong tháng ngày đừng trôi mau để các cụ ngồi
nh thế, tĩnh tâm nh thế - ngồi nh ngàn năm đã
có trớc đờng đời còn nhiều gian khó, vất vả là
niềm tin, là chỗ dựa tinh thần cho con cháu.
Đó chính là tình cảm quý mến, trân trọng củatác giả đối với lớp ngời già sống mẫu mực,thuỷ chung, trong sáng
+ Cách miêu tả ngời già có
- Lời thơ chân thành tha thiết, có lúc nh một
Trang 34già trong bài thơ? câu nói.
- Kết cấu: 2 câu đầu nh một khẳng định, mộtquy luật đối với ngời già
- Lối so sánh mới mẻ: Ngồi nh nghìn năm
c Hớng dẫn học ở nhà
- Thuộc bài thơ, nắm phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài 5: Mẹ ra Hà Nội của Lê Đình Cánh.
(Văn Đắc)
* Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Thấy đợc lời cây buồm là lời của rừng, lời của biển, lời của thác củacon ngời, qua đó nhà thơ ca ngợi vẻ đẹp phóng khoáng trữ tình, lãng mạn củacon ngời trớc thiên nhiên
- Cảm nhận vẻ đẹp nghệ thuật biểu hiện bởi hình ảnh nhân hoá, ẩn dụtrong bài thơ
* Chuẩn bị:
- GV hớng dẫn HS chuẩn bị ở nhà các câu hỏi tìm hiểu bài (trang 23)
- Su tầm một số trang ảnh, băng hình về cảnh biển với thuyền buồm đểminh hoạ cho bài dạy
* Tiến trình lên lớp.
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra + Nội dung bài truyện Phơng Hoa
+ Việc chuẩn bị bài mới
- GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới
Trang 35- Khổ thơ đầu: Lời cây buồm với rừng.
- Hai khổ giữa: Lời cây buồm với biển
- Khổ thơ cuối: giữa đại dơng vẫn nhớ về rừng.
Hoạt động 2: Tổ chức đọc
-hiểu văn bản.
- GV cho HS đọc khổ thơ
đầu và nêu câu hỏi: Em hiểu
gì về lời cây buồm nói với
rừng?
HS đứng tại chỗ trả lời
- GV cho HS đọc lại 2 khổ
thơ tiếp theo, hỏi: Em suy
nghĩ gì về lời cây buồm với
biển?
HS trao đổi theo nhóm, cử
đại diện trình bày Lớp góp
ý GV bổ sung
* Qua lời cây buồm với rừng,
với biển - em hình dung về
cây buồm (cũng là con ngời)
- Dùng biện pháp nhân hoá, thân mật giữa cây
và rừng đại ngàn
- Chấp nhận chia tay với rừng để ra với biển cả.
2 Lời cây buồm với biển
- Cây buồm đến với thuyền, với biển, cợt đùavới sóng gió
- Buồm phanh trần trớc sóng gió, dạt dào âm
vẻ đẹp của một tâm hồn khoẻ mạnh, lạc quan,yêu đời, yêu cuộc sống
- Hai câu kết: Buồm tôi là chiếc lá
Giữa mênh mông biển lớn, cây buồm vẫn nhớ
về rừng - nh một nỗi nhớ về cội nguồn, sự thuỷ chung của con ngời.
* Ghi nhớ:
- Lời cây buồm, hình ảnh nhân hoá, ẩn dụ vềcon ngời thuỷ chung, dạt dào, phóng túng trớccuộc đời
- Sử dụng các biện pháp nhân hoá, so sánh, tạo
ra đợc tầng nghĩa có sức khái quát cao
iii Luyện tập.
Trang 36- Thuộc bài thơ, nắm kỹ phần ghi nhớ.
- Viết đoạn văn ngắn cảm nhận chung về bài thơ
- Chuẩn bị bài 5: Mẹ ra Hà Nội của Lê Đình Cánh.
Bài 5
(Lê Đình Cánh)
* Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Thấy đợc tình cảm của tác giả đối với mẹ và hình ảnh đẹp đẽ của ngời mẹ
đ-ợc hiện lên trong bài thơ là một ngời mẹ nông thôn, nghèo khó từng nuôi chồng, nuôi em hoạt động cách mạng và bản thân mẹ cũng tham gia kháng chiến, một ngời
mẹ hiền lành, một ngời bà giàu lòng nhân ái.
- Thấy đợc thể thơ lục bát đằm thắm giàu chất trữ tình phù hợp với việc bộc lộ tình cảm Cách kết thúc lấy lại ý thơ mở đầu có ý nghĩa sâu sắc.
* Chuẩn bị
- GV cho HS chuẩn bị các câu hỏi trong TL (trang 26)
- GV cho HS su tầm những câu thơ, những câu ca dao nói về mẹ.
* Tiến trình lên lớp:
a ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng.
- Kiểm tra + Nội dung bài Ngời già hoặc lời cây buồm
+ Việc chuẩn bị bài của HS
- GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới.
b Tổ chức đọc - hiểu văn bản.
Trang 37Hoạt động của thầy và
trò Hoạt động 1: Tổ chức tìm
hiểu chung
- GV cho HS đọc diễn cảm
bài thơ, đọc phần giới thiệu
về tác giả và tìm ý cho mỗi
tìm hiểu bài thơ theo bố cục
hoặc theo nội dung (hình ảnh
- Đoạn 1: Đón mẹ xuống tàu
- Đoạn 2: Tuổi trẻ của mẹ
- Đoạn 3: Lời mẹ ru cháu
- Đoạn 4: Tiễn mẹ về quê
Vẻ đẹp hình ảnh ngời mẹ trong bài thơ
1 Ra Hà Nội thăm con thăm cháu.
Vẫn chân chất hơng vị đồng quê giữa chốn thị
thành hối hả
áo nâu ma phùn hoai vị cỏ
Hình ảnh ngời mẹ một đời dầm ma dãi nắng.
2 Nhớ về một thời của mẹ
- Đói nghèo (đẫy, thắt bao điều đắng cay).
- Đa em trốn ngục, thăm chồng trong lao
- Tiếp vận cho tiền tuyến
- Trên các công trờng thuỷ lợi
- Đa con đi đánh Mĩ
(Hình ảnh nắm cơm, củ khoai, lng gạo hẩm )
đói nghèo mà vẫn hăng say, thuỷ chung với cáchmạng
Trang 38* Ghi nhớ:
- Vẻ đẹp của hình ảnh ngời mẹ: Bình dị chânchất, chịu đựng hi sinh, tham gia tiếp vận, trêncông trờng, đa con đi đánh Mĩ )
Lời ru của mẹ mợt mà, đằm thắm, thiết thatình quê hơng, hồn đất nớc
- Giọng thơ chân thật, thiết tha trìu mến, đậm
Chữa lỗi nói sai, viết sai do tiếng địa phơng
*Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Từ thực trạng và nguyên nhân của việc viết sai chính tả ở địa phơng,nắm vững cách khắc phục những lỗi phát âm và viết chính tả
- Nâng cao ý thức tự giác và tiếp tục rèn luyện năng lực viết đúng quytắc chính tả
Trang 39- Kiểm tra + Nội dung bài Mẹ ra Hà Nội
+ Việc chuẩn bị bài mới
Sau đó GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới
b Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và
trò Hoạt động 1: Tìm hiểu cách
khắc phục lỗi chính tả.
- GV cho HS lần lợt trao đổi,
giải quyết các bài tập trong
- Nguyên nhân: Cha nắm vững kiến thức ngữ
âm ngữ nghĩa, do thói quen, do môi trờng xungquanh, cha ý thức thờng xuyên rèn luyện
2 Sửa và phân loại các lỗi
- Phụ âm đầu: Trọ (quán chọ), trăng (ánh chăng), giờng (đầu dờng), giả (tác dả), tri (vô chi), giác (vô dác), dừng (rừng chân), trò (chò chuyện), sự (tâm xự), trong sáng (chong xáng), rọi (trăng dọi), sơng (xơng ngập), tràn (ngập chàn), dậy (sống giậy), trở (chở nên), gian (không dan), lặng (vắng nặng), sâu
- Âm chính, âm cuối: tận (vào tậng), biết (biếc
đợc), khiến (khín tác giả), khiết (tinh khít),lãng mạn (lản mạng), diệu (dịu kỳ), gắn (gắngbó)
- Thanh điệu: Tĩnh (tỉnh lặng), đẽ (đẹp đẻ), kỹ(kỉ niệm), đã
Trang 40ghi nhớ.
GV cho HS nêu ghi nhớ
của bài học này - lớp bổ
cho cá nhân hoặc cho nhóm
HS trình bày, trao đổi GV
nhận xét và bổ sung.
- Xác định đúng đắn những nguyên nhân viết sai chính tả?
- Cách khắc phục: Nắm quy tắc viết chính tả (âmchuẩn, viết theo âm chuẩn), thờng xuyên trau dồi,luyện tập các kỹ năng nghe - nói - đọc - viết
ii Luyện tập.
1 Kết quả lập sổ tay chính tả (xem quy cách, sốlợng từ ngữ trong sổ tay )
2 Đặt câu với các từ cho trớc
a - Đó là một chân lý của thời đại.
- Mọi ngời nên có ý thức bảo vệ môi trờng
3 Chép lại theo trí nhớ bài thơ Mẹ ra Hà Nội