Điềunày làm cho dịch trong lòng mạch thoát ra khoảng kẽ dẫn đến giảm thể tích lòng mạchvới hai đặc điểm: tụt HA và rối loạn vận động cơ trơn [1], tuy nhiên các tai biến và tửvong do sốc
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo đạihọc, Khoa Điều dưỡng Trường Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện cho tôi được họctập, rèn luyện và phấn đấu trong suốt quá trình học tập tại Trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Gs.Ts.Phạm Thị Minh Đức, Trưởng khoa Điều dưỡngTrường Đại học Thăng Long, người thầy đã bỏ nhiều công sức giảng dạy, hướng dẫnnhiệt tình chỉ bảo cho tôi được học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban lãnh đạo cùngtoàn thể các bác sĩ và điều dưỡng viên tại Bệnh viện 354 đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôitrong thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài này
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Bác sĩ Chuyên khoa II Nguyễn Thắng Lợimặc dù rất bận rộn với công việc nhưng đã giành nhiều thời gian tận tình hướng dẫnchỉ bảo, cung cấp tài liệu và những kiến thức quý báu giúp tôi thực hiện đề tài này
Cùng với tất cả lòng thành kính tôi xin chân thành cảm tạ và biết ơn sâu sắc đếncác giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ trong hội đồng đã thông qua chuyên đề và hội đồngchấm khóa luận tốt nghiệp đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu giúp tôi hoànthành tốt đề tài
Cùng với đó, tôi cũng xin cảm ơn tất cả các anh chị em điều dưỡng viên hiệnđang công tác làm việc tại Bệnh viện 354 đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành đề tàinày
Cuối cùng tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè…những người đã luôn cổ vũ, động viên và ủng hộ trong quá trình tôi thực hiện đề tài
Hà Nội, tháng 11 năm
Sinh viên
Trang 2Thang Long University Library
Trang 3Bảng 3.8: Kiến thức về phòng chống sôc với trình độ của các điều dưỡng viêc… 26.
Trang 4Thang Long University Library
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Nguyên nhân gây sốc phản vệ……….3
Hình 1.2: Biểu hiện của sốc phản vệ giai đoạn sớm ở trẻ nhỏ………4
Hình 1.3: Biểu hiện, phản ứng dị ứng khi thử test……… 5
Hình 1.4: Biểu hiện, phản ứng tại vị trí tiêm……… 6
Hình 2.1: Đo huyết áp, mạch cho bệnh nhân……….10
Hình 2.2: Tư thế bệnh nhân khi xử trí cấp cứu sốc phản vệ……… 13
Hình 2.3: Bộ dụng cụ xử trí sốc phản vệ tại chỗ………15
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 TỔNG QUAN VỀ SỐC PHẢN VỆ 2
1.1 Định nghĩa và khái quát chung 2
1.2 Cơ chế bệnh sinh và nguyên nhân gây sốc phản vệ 2
1.2.1 Cơ chế bệnh sinh 2
1.2.2 Nguyên nhân gây sốc phản vệ 3
1.3 Triệu chứng lâm sàng 4
1.4 Chẩn đoán và xử trí 7
1.4.1 Xử trí ngay tại chỗ 7
1.4.2 Xử trí tùy theo điều kiện trang thiết bị y tế và trình độ chuyên môn có thể áp dụng các biện pháp sau 8
2 THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SỐC PHẢN VỆ 10
2.1 Vai trò của việc theo dõi và chăm sóc bệnh nhân sốc phản vệ 10
2.2 Quy trình điều dưỡng chăm sóc người bệnh sốc phản vệ 10
2.2.1 Nhận định tình trạng người bệnh 10
2.2.2 Chẩn đoán điều dưỡng 11
2.2.3 Lập kế hoạch chăm sóc 11
2.2.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc 13
Trang 6Thang Long University Library
3 MÔ TẢ KIẾN THỨC CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN BỆNH VIỆN 354 VỀ PHÒNG
CHỐNG SỐC PHẢN VỆ 17
3.1 Đối tượng, thời gian, phương pháp và đạo đức trong nghiên cứu 17
3.1.1.Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 17
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu 17
3.1.3 Xử lý số liệu trong nghiên cứu 17
3.1.4 Đạo đức trong nghiên cứu 18
3.2 Kết quả nghiên cứu 19
3.3 Bàn luận 26
3.3.1 Về đặc điểm của đối tượng 26
3.3.2 Kiến thức của đối tượng về sốc phản vệ 27
3.3.3 Kiến thức về sốc phản vệ với những yếu tố liên quan 28
KIẾN NGHỊ 31
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốc phản vệ là tai biến dị ứng nghiêm trọng nhất dễ gây tử vong được biểu hiệntrên lâm sàng băng tình trạng tụt huyết áp và giảm tưới máu cho tổ chức gây rối loạnchuyển hoá tế bào[1]
Hậu quả của việc tụt huyết áp gây thiếu oxy tế bào, tế bào chuyển hoá yếm khídẫn đến sinh ra các chất trung gian (axít lactic) làm tăng tính thấm thành mạch Điềunày làm cho dịch trong lòng mạch thoát ra khoảng kẽ dẫn đến giảm thể tích lòng mạchvới hai đặc điểm: tụt HA và rối loạn vận động cơ trơn [1], tuy nhiên các tai biến và tửvong do sốc phản vệ có thể giảm đi khi thầy thuốc nói chung và cán bộ điều dưỡng nóiriêng nắm vững được kiến thức về phòng chống sốc phản vệ Để đạt được tiêu chí trên,cán bộ điều dưỡng cần phải được kiểm tra thường xuyên về kiến thức, kỹ năng thựchành
Để phòng và chống sốc phản vệ đạt hiệu quả cao, điều dưỡng viên phải nắmchắc kiến thức về Sốc phản vệ và những can thiệp cấp cứu khi xảy ra được quy địnhtại Thông tư số 08/ 1999/TT-BYT ngày 04 tháng 5 năm 1999: hướng dẫn phòng và cấpcứu sốc phản vệ
Tại bệnh viện 354 chưa có nghiên cứu nào đánh giá về kiến thức của nhân viên
y tế nói chung và điều dưỡng viên nói riêng đối với phòng và cấp cứu sốc phản vệ, vì
vậy tôi chọn đề tài: “Mô tả kiến thức điều dưỡng viên bệnh viện 354 về phòng và cấp cứu sốc phản vệ” Đề tài này nhằm mô tả thực trạng kiến thức phòng chống sốc
phản vệ của điều dưỡng để có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cho điều dưỡng viên nắmchắc kiến thức phòng chống và chăm sóc bệnh nhân sốc phản vệ, qua đó nâng cao chấtlượng khám chữa bệnh và công tác chăm sóc người bệnh, chính vì vậy đề tài được tiếnhành nhằm mục tiêu:
1 Mô tả kiến thức điều dưỡng viên bệnh viện 354 về phòng và cấp cứu sốc phản vệ.
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống sốc phản vệ của
Trang 81 TỔNG QUAN VỀ SỐC PHẢN VỆ
1.1 Định nghĩa và khái quát chung.
Sốc phản vệ (SPV) là một hội chứng lâm sàng dễ nhận biết bởi sự xuất hiện độtngột tăng tính thấm thành mạch và sự nhạy cảm quá mức ở phế quản: nguyên nhân củanhững thay đổi này là do hoạt động của nhiều chất trung gian hóa học nội sinh đượcgiả phóng ngay sau khi yếu tố kích thích và yếu tố miễn dịch hay không miễn dịch xâmnhập vào cơ thể[1]
1.2.Cơ chế bệnh sinh và nguyên nhân gây sốc phản vệ
da, hay hen dị ứng [1] [3] [6] [7]
1.2.1.2 Cơ chế sốc dạng keo
Chất gây sốc tác động trực tiếp hay gián tiếp trên mặt tương bào bạch cầu áikiềm phóng thích ra histamine, leukotriene, thông qua cơ chế miễn dịch IgE kích thíchtương bào hay bạch cầu ái kiềm phóng thích ra các chất trung gian hóa học như kinin,lymphokin và protein bị men tiêu hủy [1] [3] [6] [7]
Trang 91.2.1.4 Hậu quả sinh bệnh học
Là sự tăng tính thấm mao quản và tính nhạy cảm quá mức của phế quản gây ra:
1.2.2 Nguyên nhân gây sốc phản vệ
Hình 1.1: Nguyên nhân gây sốc phản vệ
Trang 10+ Thuốc giảm đau, gây mê: Morphin, Codein …
+ Thuốc gây tê: Procain, Lidocain, Cocain, Thiopental…
+ Thuốc khác: Protamine, Chlorpropamid, viên sắt, thuốc lợi tiểu Thiazide…+ Thuốc để chẩn đoán: thuốc cản quang, iod…
+ Các hormon: Insulin, ACTH…
Các sản phẩm máu: huyết tương, hồng cầu, tiểu cầu, Acid amin…
Các huyết thanh kháng độc: huyết thanh kháng nọc rắn, kháng uốn ván…
Nọc của các sinh vật và côn trùng cắn: nọc ong, bọ cạp cắn, nhện cắn, ong vò vẽđốt, rắn cắn, một số loại cá biển…
Thực phẩm và hoa quả: trứng, sữa, đậu, cá, nhộng, dứa…[1] [3]
1.3 Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng của SPV khá đa dạng Những dấu hiệu sớm đáng chú ý:bồn chồn, hốt hoảng, khó thở, tim đập nhanh, suy tim mạch cấp, trụy mạch Thời giandiễn biến của SPV kéo dài từ vài giây đến 30 phút, tốc độ sốc càng nhanh thì tiênlượng càng xấu
Hình 1.2: Biểu hiện của sốc phản vệ giai đoạn sớm ở trẻ nhỏ
Trang 11SPV có nhiều loại diễn biến mức độ khác nhau: nhẹ, trung bình, nặng.
Diễn biến nhẹ: với biểu hiện lo lắng, sợ hãi, đau đầu, chóng mặt Có trường hợpxuất hiện mày đay, mẩn ngứa, phù Quincke, buồn nôn, hoặc nôn, ho, khó thở, tê ngóntay, đau quặn vùng bụng, người mệt mỏi, đại tiểu tiện không tự chủ Nghe phổi có ralthô, tim đập nghe không rõ HA tụt, nhịp tim nhanh (130-150 lần/phút), đôi khi cóngoại tâm thu
Diễn biến trung bình: với biểu hiện hoảng hốt, sợ hãi, choáng váng, ngứa ran,mày đay khắp người, khó thở, co giật, đôi khi hôn mê, chảy máu mũi, chảy máu dạdày, ruột Kiểm tra người bệnh thì phát hiện da tái nhợt, niêm mạc tím tái, môi thâm,đồng tử giãn Tim đập yếu, không đều nhịp Không xác định được HA
Diễn biến nặng của SPV xảy ra ngay trong những phút đầu tiên với tốc độ chớpnhoáng Bệnh nhân (BN) hôn mê, nghẹt thở, da tái tím, co giật, không đo được HA và
tử vong sau ít phút, hãn hữu kéo dài vài giờ
Hình 1.3: Biểu hiện, phản ứng dị ứng khi thử test
Trang 12Hình 1.4: Biểu hiện, phản ứng tại vị trí tiêm
Trong nhiều trường hợp, SPV diễn biến với tốc độ trung bình Người bệnh cónhững biểu hiện nóng ran và ngứa khắp người, ù tai, mệt mỏi, ngứa mũi, mắt đỏ, chảynước mắt, ho khan, đau quặn vùng bụng…
Khám BN có thể phát hiện: sung huyết vùng da, ban, mày đay, phù nề mi mắt,viêm kết mạc dị ứng, viêm mũi, ral rít, ral ngáy khắp phổi, tiếng tim đập nhỏ, mạchnhanh, HA tụt Sau đó là biểu hiện: ý thức đáp ứng chậm hoặc hôn mê, đồng tử khôngphản ứng với ánh sáng
Đáng chú ý những biến chứng muộn (viêm cơ tim dị ứng, viêm cầu thận, viêmthận) diễn ra sau sốc phản vệ Chính những biến chứng này có thể dẫn đến tử vong Cótrường hợp SPV đã được xử lí, nhưng 1-2 tuần lễ sau đó, xuất hiện hen phế quản, mềđay tái phát nhiều lần, phù Quincke và đôi khi là những bệnh tạo keo (luput ban đỏ hệthống, viêm nút quanh động mạch) [4] [5] [7]
Trang 131.4 Chẩn đoán và xử trí
Chẩn đoán SPV trong nhiều trường hợp không gặp khó khăn, nếu bác sĩ chú ýđến các biểu hiện lâm sàng điển hình, hoàn cảnh phát sinh (tiêm thuốc, côn trùngđốt…) Tuy nhiên, khi triệu chứng lâm sàng có những nét khác biệt, thí dụ sốc phản vệxảy ra ở người hen phế quản, bác sĩ khó xác định chẩn đoán, vì nguyên nhân tử vongkhông liên quan mật thiết đến SPV do sử dụng thuốc, mà do tình tạng hôn mê hoặctrụy tim mạch sau khi đưa thuốc vào cơ thể
Xử trí SPV cần hết sức khẩn trương và chính xác nhằm: khôi phục cân bằngkiềm toan, vô hiệu hóa các hoạt chất trung gian (histamine, serotonin, bradykinin…),giãn phế quản, giảm tính thấm thành mạch, chống viêm, ngăn chặn những tai biếnmuộn có thể phát sinh ít ngày sau cơn sốc [5] [7]
1.4.1 Xử trí ngay tại chỗ
Ngừng ngay đường tiếp xúc với dị nguyên (thuốc đang dùng tiêm, uống, bôi, nhỏ mắt, mũi)
Cho người bệnh nằm tại chỗ
Thuốc : adrenalin là thuốc cơ bản để chống SPV
Adrenalin dung dịch 1/1000 ống 1ml = 1mg, tiêm dưới da ngay sau khi xuấthiện sốc phản vệ với liều như sau:
+ ½ - 1 ống ở người lớn
+ Ở trẻ em cần pha loãng ống 1ml (1mg) + 9ml nước cất = 10ml sau đó tiêm 0,1ml/kg không quá 0,3 ml/kg
+ Liều: adrenalin 0,01 mg/kg cho cả trẻ em và người lớn
Ủ ấm, đầu thấp, chân cao, theo dõi HA 10 – 15 phút/lần (nằm nghiêng nếu có nôn)
Tiếp tục tiêm Adrenalin với liều như trên 10 -15 phút/lần cho đến khi HA trở lạibình thường
Nếu sốc quá nặng đe dọa tử vong, ngoài đường tiêm dưới da có thể tiêm dungdịch Adrenalin 1mg dung dịch 1/10000 (pha loãng) qua tĩnh mạch, bơm qua ống nộikhí quản hoặc bơm qua màng nhẫn giáp [5] [7]
Trang 141.4.2 Xử trí tùy theo điều kiện trang thiết bị y tế và trình độ chuyên môn có thể áp dụng các biện pháp sau:
1.4.2.1 Xử trí suy hô hấp
Tùy theo tình huống và mức độ khó thở có thể sử dụng các biện pháp:
Thở oxy mũi – thổi ngạt
Bóp bóng Ambu có oxy
Đặt ống nội khí quản, thông khí nhân tạo Mở khí quản nếu có phù thanh môn
Truyền tĩnh mạch chậm: Aminophyllin 1mg/kg/giờ hoặc Terbutalin0,2µg/kg/phút
Có thể dùng:
Terbutalin 0,5mg, 1 ống dưới da ở người lớn và 0,2mg/kg ở trẻ em Tiêm lại sau
6 – 8 giờ nếu không đỡ khó thở
Xịt họng terbutalin, salbultamol mỗi lần 4-5 nhát bóp, 4-5 lần trong ngày
1.4.2.2 Thiết lập một đường truyền tĩnh mạch để duy trì huyết áp
Bắt đầu bằng 0,1µg/kg/phút điều chỉnh tốc độ theo HA (có thể tới 2 mg Adrenalin/giờ cho người lớn 55kg)
1.4.2.3 Các thuốc khác
Methylprednisolone 1-2mg/kg/4 giờ hoặc Hydrocortison hemisuccinat 5mg/kg/giờ tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp (có thể tiêm bắp ở tuyến cơ sở) Dùng liều cao hơnnếu sốc nặng (gấp 2-5 lần)
Natriclorid 0,9 % 1-2 lít ở người lớn, không quá 20 ml/kg ở trẻ em
Promethazin 0,5 – 1 mg/kg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch
1.4.2.4 Điều trị phối hợp
Uống than hoạt 1g/kg nếu dị nguyên qua đường tiêu hóa
Băng ép chi phía trên chỗ tiêm hoặc đường vào của nọc độc, nếu có thể
Trang 15Chú ý
Theo dõi người bệnh ít nhất 24 giờ sau khi HA ổn định
Đặt đường truyền vào tĩnh mạch trung tâm (tĩnh mạch dưới đòn)
Nếu HA vẫn không lên sau khi truyền đủ dịch và Adrenalin thì có thể truyềnthêm huyết tương, albumin (hoặc máu nếu mất máu) hoặc bất kỳ dung dịch cao phân tửnào sẵn có (Haeseri)
Điều dưỡng (ĐD) có thể sử dụng Adrenalin tiêm dưới da theo phác đồ, khi bác
sĩ không có mặt [5] [7]
Trang 162 THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SỐC PHẢN VỆ
2.1 Vai trò của việc theo dõi và chăm sóc bệnh nhân sốc phản vệ
SPV là tai biến dị ứng nghiêm trọng nhất dễ gây tử vong được biểu hiện trênlâm sàng băng tình trạng tụt HA và giảm tưới máu cho tổ chức gây rối loạn chuyển hoá
tế bào Do đó, cần phải có một đội ngũ các bác sĩ và ĐD chuyên nghiệp cùng với cáctrang thiết bị máy móc hiện đại để có thể xử lý các tình huống một cách kịp thời tránhcác trường hợp xấu có thể xảy ra [5]
2.2 Quy trình điều dưỡng chăm sóc người bệnh sốc phản vệ
2.2.1 Nhận định tình trạng người bệnh
Đánh giá tình trạng hô hấp:
+ Tần số, biện độ, kiểu thở
+ Dấu hiệu suy hô hấp: tím tái, co kéo cơ hô hấp, vật vã, hốt hoảng…
Đánh giá tình trạng tuần hoàn máu
+ HA, mạch, nhịp tim
+ Dấu hiệu giảm tưới máu tạng (cơ quan):
Da lạnh, ẩm, xanh tái, nổi vân tím
Đái ít, vô niệu
Vật vã, kích thích, lờ đờ, chậm chạp, hôn mê, lú lẫn…
Hình 2.1: Đo huyết áp mạch cho bệnh nhân
Trang 17 Nhận định các biểu hiện triệu chứng của nguyên nhân gây ra sốc
+ Đau ngực, vã mồ hôi
+ Nôn ra máu, đại tiện phân đen hoặc phân lỏng nhiều nước
+ Toàn thân có biểu hiện tình tạng nhiễm trùng, nhiễm độc…
Tiền sử bệnh: nhanh chóng hỏi tiền sử, bệnh sử (qua người bệnh, người nhà…)
để tìm nguyên nhân Cụ thể là tiền sử tiếp xúc dị nguyên và tiền sử dị ứng thuốc[6][7]
2.2.2 Chẩn đoán điều dưỡng
Nguy cơ suy tuần hoàn cấp liên quan đến giãn mạch ngoại vi
Nguy cơ suy hô hấp liên quan đến co thắt phế quản và thiếu oxy
Người bệnh lo sợ, hoảng hốt liên quan đến các phản ứng của dị nguyên gây ra
Nguy cơ suy thận liên quan đến tụt HA làm giảm tưới máu thận
Rối loạn chức năng hoạt động của não liên quan đến thiếu oxy não
Các chăm sóc cơ bản: ăn uống, vệ sinh, theo dõi… [6][7]
2.2.3 Lập kế hoạch chăm sóc
Qua nhận định, ĐD cần phân tích, tổng hợp các dữ liệu để xác định nhu cầu cẩnthiết của bệnh nhân, từ đó lập ra những kế hoạch chăm sóc cụ thể đề xuất những vấn đề
ưu tiên, thứ tự thực hiện các vấn đề cho từng trường hợp cụ thể
Tăng cường tuần hoàn tới các cơ quan
+ Cầm máu (nếu chảy máu)
+ Nằm đầu thấp để đảm bảo tuần hoàn não
+ Hồi phục khối lượng tuần hoàn: truyền dịch, truyền máu, chuẩn bị và phụ giúpbác sĩ đặt catheter tĩnh mạch trung tâm để bù nước, điện giải và đánh giá tiến triển củasốc
+ Theo dõi đáp ứng với dịch truyền và đề phòng quá tải tuần hoàn
Làm thông thoáng đường hô hấp
+ Hút đờm dãi, đặt canuyn đề phòng tụt lưỡi
+ Cho thở oxy theo y lệnh
Trang 18+ Phụ giúp bác sĩ đặt nội khí quản, thở máy trong các trường hợp sốc nặng.+ Theo dõi màu sắc da niêm mạc, tần số thở, kiểu thở
+ Ghi nhận và trình các kết quả xét nghiệm khí máu động mạch
Thực hiện y lệnh
+ Thuốc và các xét nghiệm đầy đủ và chính xác
+ Đặt sonde tiểu để theo dõi lưu lượng nước tiểu, tiên lượng sốc
+ Đặt sonde dạ dày trong trường hợp nghi ngờ mất máu do chảy máu dạ dày để theo dõi, điều trị và nuôi dưỡng
Theo dõi liên tục các thông số sau
+ Theo dõi HA 15 phút/lần cho đến khi HA đạt 90/60 mmHg Sau đó theo dõi 3giờ/lần cho đến khi mạch và HA trở về bình thường và ổn định
+ Áp lực tĩnh mạch trung tâm 15 phút/lần khi làm xét nghiệm và 1 – 3 giờ/lần trong quá trình điều trị
+ Theo dõi đề phòng trụy mạch
+ Nhịp thở: để phát hiện và xử lý suy hô hấp kịp thời
+ Đo thân nhiệt 2 – 3 giờ/lần
+ Theo dõi nước tiểu từng giờ Nếu có nước tiểu và nước tiểu tăng dần là tốt
Chăm sóc toàn thân, nuôi dưỡng và giáo dục sức khỏe
+ Chăm sóc về tinh thần: nhẹ nhàng, ân cần để BN yên tâm
+ Vệ sinh thân thể cho BN tại giường
+ Hướng dẫn BN và người nhà những chăm sóc khi về gia đình
Giảm lo lắng và sợ hãi
+ Để BN nằm nơi yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông
+ ĐD luôn có mặt để theo dõi, động viên BN
+ Giải thích và trấn an BN
+ Giữ ấm hoặc hạ nhiệt cho BN
Trang 192.2.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Cần ghi rõ giờ thực hiện các hoạt động chăm sóc Các hoạt động chăm sóc cầnđược tiến hành theo thứ tự ưu tiên trong kế hoạch chăm sóc, các hoạt động theo dõi cầnđược thực hiện đúng khoảng cách thời gian trong kế hoạch, các thông số cần được ghichép đầy đủ, chính xác và báo cáo kịp thời [9]
2.2.4.1 Đảm bảo tuần hoàn
Hình 2.2: Tư thế bệnh nhân khi xử trí cấp cứu sốc phản vệ
Tư thế : người bệnh nằm đầu thấp, chân cao
Adrenalin: là thuốc quyết định thành công điều trị (liều lượng, đường tiêm theo
y lệnh của bác sĩ) Trong khi chờ y lệnh của bác sĩ, ĐD tiêm ngay Adrenalin theo phácđồ
Thực hiện y lệnh thuốc : thuốc chống dị ứng và các thuốc khác
Đặt đường truyền tĩnh mạch, truyền dịch theo y lệnh
Đo áp lực tĩnh mạch trung tâm, chuẩn bị dụng cụ và hỗ trợ bác sĩ làm thủ thuật
Trang 202.2.4.2 Đảm bảo hô hấp
Tư thế nằm nghiêng an toàn nếu người bệnh nôn, hôn mê
Hút đờm dãi, đặt canuyl miệng nếu người bệnh tụt lưỡi
Bóp bóng Ambu nếu người bệnh ngừng thở hoặc thở yếu
Cho thở oxy mũi 4 lít/phút
Hỗ trợ đặt nộ khí quản và thở máy nếu suy hô hấp hoặc sốc nặng: chuẩn bị dụng
cụ đạt nội khí quản, chuẩn bị máy thở
2.2.4.3 Loại bỏ, cách ly nguyên nhân
Khi người bệnh có dấu hiệu bồn chồn, lo lắng, hoảng hốt, ĐD phải lập tức cho ngừng ngay các chất tiếp xúc như thức ăn, quả và thức uống hoặc thuốc tiêm truyền…
Nếu nguyên nhân qua đường tiêu hóa: rửa dạ dày, dùng than hoạt hoặc sorbitol
2.2.4.4 Xét nghiệm cận lâm sàng
Xét nghiệm cơ bản: điện tim, công thức máu, điện giải đồ, ure, creatinine, đường máu, khí máu động mạch
2.2.4.5 Lập bảng theo dõi
Tùy theo tình trạng cụ thể của người bệnh
Mạch, HA và các dấu hiệu tưới máu ngoại biên: 15 phút/lần đến khi HA lên 90/60 mmHg, sau đó 3 giờ/lần đến khi HA ổn định
Nhịp thở, SpO2 : 15 – 30 phút/lần khi đang suy hô hấp
Cân bằng nước vào ra và theo dõi cân nặng : hàng ngày
Sự bài tiết: đặt ống thông tiểu để lưu ống thông và theo dõi lượng nước tiểu 1giờ/lần, đến khi HA ổn định, nếu nước tiểu ít, vô niệu trong 6 giờ là tiên lượng xấu,phải thông báo ngay cho bác sĩ
Đặt ống thông dạ dày: để theo dõi xuất huyết tiêu hóa (nếu có) và nuôi dưỡng người bệnh nếu người bệnh không ăn được đường miệng
Theo dõi tình trạng ý thức của người bệnh