1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị

84 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận này gồm ba chương: Chương 1, cơ sở lý luận chung về quản lý vốn trong doanh nghiệp; chương 2, thực trạng quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị; chương 3, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Trịnh Trọng Anh Sinh viên thực hiện : Nguyễn Trung Hiếu

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

Bên cạnh đó, thông qua khóa luận này, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người đã trực tiếp dạy cho em những kiến thức cơ bản để có thể hoàn thành khóa luận này cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp tương lại

Cùng với đó, em xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, các anh chị trong Phòng Tài chính – Kế toán và các Phòng ban khác của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị đã tạo điều kiện, giúp đỡ và cung cấp những thông tin cần thiết để em có thể hoàn thành bài luận này

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè – những người luôn bên cạnh, giúp đỡ và ủng hộ em trong suốt thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Trung Hiếu

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN TRONG

DOANH NGHIỆP 1

1.1 Vốn trong doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm vốn trong doanh nghiệp 1

1.1.2 Đặc trưng của vốn 2

1.2 Phân loại vốn SXKD trong doanh nghiệp 4

1.2.1 Phân loại theo phương thức chu chuyển của vốn 4

1.2.2 Phân loại theo nguồn vốn hình thành 5

1.2.3 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn 6

1.2.4 Phân loại theo phạm vi huy động và sử dụng vốn 7

1.3 Vai trò của vốn 7

1.4 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 8

1.4.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 8

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 9

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 13

1.4.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp 14 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ 17

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị 17

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 17

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý công ty 19

2.2 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 22

2.2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 22

2.2.2 Kết quả hoạt động SXKD của công ty 24

2.2.3 Bảng cân đối kế toán 28

2.2.3.1 Tình hình tài sản 28

2.2.3.2 Tình hình nguồn vốn 31

2.3 Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 37

Trang 6

2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ 37 2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 38 2.3.3 Tình hình quản lý sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 39

2.3.3.1 Tình hình quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công

ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 39 2.3.3.2 Tình hình quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ 63 3.1 Định hướng phát triển của công ty thực phẩm Hữu Nghị 63

3.1.1 Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty thực phẩm Hữu Nghị trong những năm tiếp theo 63 3.1.2 Một số kế hoạch phát triển cụ thể của công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị trong những năm tới 64

3.1.2.1 Kế hoạch năm 2013 64 3.1.2.2 Biện pháp thực hiện 65

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 66

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 66

3.2.1.1 Xác định chính xác nhu cầu VLĐ của công ty 66 3.2.1.2 Chủ động khai thác và sử dụng nguồn vốn nói chung và VLĐ nói riêng một cách hợp lý và linh hoạt 67 3.2.1.3 Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ 68

Trang 7

3.2.1.4 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa

lượng vốn bị chiếm dụng 69

3.2.1.5 Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho 69

3.2.1.6 Biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra 69

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ 70

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh trong năm 2010-2012 24

Bảng 2.2 Tình hình tài sản của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 29

Bảng 2.3 Tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 32

Bảng 2.4 Chi tiết nợ ngắn hạn 33

Bảng 2.5 Chi tiết nợ dài hạn 35

Bảng 2.6 Tình hình đảm bảo nguồn vốn của công ty năm 2010-2012 36

Bảng 2.7 Bảng kê khai khoản mục phải thu 44

Bảng 2.8 Nguyên giá TSCĐ của công ty 52

Bảng 2.9 Tình trạng kỹ thuật TSCĐ của công ty năm 2012 55

Bảng 2.10 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2010-2012 56

Bảng 2.11 Phân tích tổng hợp ROE theo đẳng thức Dupont năm 2011-2012 59

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận 28

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tỷ lệ tài sản của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 30

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu tỷ lệ nguồn vốn của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị 32

Biểu đồ 2.4 Chỉ tiêu đánh giá về hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, hệ số đảm bảo nợ 37

Biểu đồ 2.5 Chỉ tiêu đánh giá về hệ số thanh toán 38

Biểu đồ 2.6 Kết cấu nguồn vốn lưu động trong năm 2010-2012 40

Biểu đồ 2.7 Tình hình vốn bằng tiền trong năm 2010-2012 42

Biểu đồ 2.8 Kết cấu khoản phải thu năm 2010-2012 45

Biểu đồ 2.9 Vòng quay nợ phải thu, Kỳ thu tiền bình quân 46

Biểu đồ 2.10 Vòng quay hàng tồn kho, Thời gian quay vòng HTK trung bình 47

Biểu đồ 2.11 Hàm lượng vốn lưu động, Số vòng quay vốn lưu động, Kỳ luân chuyển vốn lưu động 48

Biểu đồ 2.12 Biểu đồ tỷ suất sinh lời trên VLĐ 50

Biểu đồ 2.13 Chi tiết tài sản dài hạn 51

Biểu đồ 2.14 Nguyên giá TSCĐ hữu hình của công ty 53

Biểu đồ 2.15 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính 53

Biểu đồ 2.16 Hiệu suất sử dụng TSCĐ 57

Biểu đồ 2.17 Hiệu suất sử dụng vốn cố định 57

Biểu đồ 2.18 Hàm lượng VCĐ 58

Biểu đồ 2.19 Tỷ suất LNST trên VCĐ bình quân 58

DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 20

Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ SXKD của CTCP Thực phẩm Hữu Nghị 23

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU

Với bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ, thương mại hay sản xuất… thì điều cơ bản và cần thiết ban đầu là “Vốn” Vốn được xem như điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp đi vào hoạt đông SXKD Khi có vốn doanh nghiệp sẽ mạnh dạn và chủ động hơn trong việc đầu tư, mở rộng SXKD Tuy nhiên, để có những phương án huy động và sử dụng vốn hiệu quả thì không phải doanh nghiệp nào cũng làm được Đây được xem là một vấn đề bức xúc của nhiều doanh nghiệp từ trước đến nay (ngay cả khi đã hội nhập với thị trường thế giới)

Vậy làm thế nào để huy động vốn được tối đa mà tiết kiệm được chi phí, làm thế nào để công tác quản lý vốn đạt hiệu quả nhất… Đây luôn là những câu hỏi của nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ Khi họ có một ý tưởng kinh doanh, cản trở đầu tiên mà họ gặp phải là “vốn”, mặc dù vay ngân hàng và tổ chức tín dụng là phương án đáp ứng được vốn nhanh và kịp thời nhất trong giai đoạn hiện nay, tuy nhiên, để vốn từ các nguồn đó đến được tay doanh nghiệp thì cần phải đáp ứng rất nhiều các điều kiện đi kèm, nhất là với những doanh nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động Trái lại, có những doanh nghiệp hiện đang dư thừa vốn nhưng chưa biết sử dụng nó thế nào cho hiệu quả

Với mong muốn được đóng góp phần kiến thức đã học của mình vào nâng cao hiệu quả sử dung vốn tại doanh nghiệp, dưới sự định hướng rõ ràng, cụ thể của giảng viên hướng dẫn Th.S Trịnh Trọng Anh, em xin mạnh dạn đưa ra một vài giải pháp để

giúp các doanh nghiệp thoát khỏi được những bế tắc trên thông qua đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị” Khóa luận này gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý vốn trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý vốn tại công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thực

Trang 12

1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vốn trong doanh nghiệp

Trong nội dung hoạt động tài chính doanh nghiệp, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là khâu quan trọng nhất quyết định tới mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp Quản lý sử dụng vốn bao gồm nhiều khâu như: xác định nhu cầu vốn, khai thác tạo lập vốn, sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh Trước khi đi vào những nội dung cụ thể, cần thiết phải trở lại một vấn đề có tính nguyên lý: Vốn là gì? Những đặc điểm của nó trong quá trình vận động như thế nào?

Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và một nền kinh tế nói chung Do vậy, từ trước tới nay có rất nhiều quan niệm về vốn Do mỗi người ở một hoàn cảnh kinh tế khác nhau cũng như góc độ nhìn nhận khác nhau mà có những quan niệm khác nhau về vốn

Theo quan điểm của K.Marx, dưới giác độ các yếu tố sản xuất, vốn (tư bản) là

“Giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất”

Định nghĩa này có một tầm khái quát lớn vì đã bao hàm đầy đủ bản chất và vai trò của vốn Bản chất của vốn chính là giá trị cho dù có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư vì chúng tạo ra sự tăng thêm về giá trị thông qua giá trị SXKD Tuy nhiên do hạn chế về trình độ của nền kinh

tế lúc bấy giờ, K.Marx quan niệm chỉ có khu vực sản suất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là hạn chế trong quan niệm về vốn của K.Marx

Theo P.Samuelson, một nhà kinh tế học theo trường phái tân cổ điển, đã kế thừa quan niệm về các yếu tố sản xuất của trường phái cổ điển và phân chia các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất ra thành 3 loại chủ yếu là đất đai, lao động và vốn Nên ông cho rằng, vốn là các hàng hoá sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới,

là đầu vào cho hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp Tuy nhiên trong quan niệm

về vốn của mình, P.Samuelson không đề cập đến các tài sản tài chính, những giấy tờ

có giá có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp

Trong cuốn kinh tế học của D.Begg, tác giả đã đưa ra hai đĩnh nghĩa về vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp, theo đó “Vốn hiện vật là dữ trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác; Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp” Như vậy D.Begg đã bổ sung vào định nghĩa vốn của P.Samuelson

Trang 13

2

Ta thấy, dù nhìn ở góc độ nào thì các nhà kinh tế học trước đây đều giống nhau ở một điểm cơ bản: Vốn là đầu vào của quá trình sản xuất Tuy nhiên, theo họ vốn đồng nhất với tài sản của doanh nghiệp D.Begg nói “Vốn là tài sản hữu hình của nền kinh

tế, là hàng hoá hiện vật mà chúng ta có thể sờ thấy được và có tính lâu bền” Thực chất

ở đây vốn được biểu hiện bằng tiền, là giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ

Về tổng quát, vốn có thể được biểu hiện là toàn bộ giá trị ứng trước trong các khâu của quá trình SXKD trong doanh nghiệp Quá trình này diễn ra thường xuyên liên tục, do

đó vốn cũng được vận động không ngừng, tạo thành vòng tuần hoàn vốn:

T -H -SX -H -T

Mở đầu, khi hoạt động trong phạm vi lưu thông, tiền tệ (T) tích luỹ được đem ra thị trường mua những hàng hoá cần thiết (H) với tư cách là các yếu tố chuẩn bị cho giai đoạn sản xuất (SX) Sau đó, dưới sự tác động của lao động và tư liệu lao động vào đối tượng lao động, vốn được chuyển hoá sang hình thái hàng hoá (H) tức là hàng hoá dịch vụ mang ra tiêu thụ trên thị trường Số tiền thu được do bán sản phẩm (T) phải bù đắp được các chi phí bỏ ra và đảm bảo có lãi để tiếp tục quá trình tái sản xuất (Tức là

T phải lớn hơn T) Đến đây, vốn hoàn thành quá trình luân chuyển, đồng thời cũng là quá trình vận động của giá trị và tiếp tục tham gia vào vòng luân chuyển mới

Vốn là giá trị được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vào quá trình SXKD của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời

Vốn trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt nhằm SXKD chứ không để tiêu dùng, tức là mục đích tích luỹ

Trong nền kinh tế thị trường mọi thứ đều được tiền tệ hoá do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước nhất định, được gọi là vốn kinh doanh Vốn sau khi ứng ra được sử dụng vào SXKD thì sau một chu kỳ hoạt động phải được thu về

để ứng tiếp cho chu kỳ hoạt động tiếp theo Vốn không thể tiêu mất đi như một số quỹ khác trong doanh nghiệp, mất vốn đối với doanh nghiệp đồng nghĩa với nguy cơ phá sản

1.1.2 Đặc trưng của vốn

Vốn là tiền đề vật chất không thể thiếu được trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp Từ lúc mới bắt đầu thành lập, doanh nghiệp phải có được số vốn tối thiểu mà Nhà nước quy định đối với từng loại hình doanh nghiệp đó là vốn pháp định Từ đó doanh nghiệp mới có thể tạo lập cơ sở vật chất ban đầu của mình như nhà xưởng, máy móc thiết bị và chi trả các chi phí ban đầu Đến khi doanh nghiệp đã bắt đầu ổn định, sản phẩm của doanh nghiệp đã được chấp nhận trên thị trường thì vấn đề mở rộng quy

mô doanh nghiệp, phát triển các mặt hàng cũng đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định Trong giai đoạn này nếu doanh nghiệp đáp ứng được khả năng về vốn thì khả

Trang 14

3

năng tăng trưởng doanh nghiệp càng cao, càng có uy tín trên thị trường và đạt được lợi nhuận cao hơn Song đến giai đoạn có nhiều đối thủ cạnh tranh thì đơn vị cần có vốn đầu tư cải tiến quy trình công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm

Từ những nhận thức về vốn, ta có thể nhận thấy vai trò quan trọng của vốn trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển, ngoài các yếu tố khác thì vốn là một trong các yếu tố cực kỳ quan trọng, là tiền đề cho việc phát triển kinh doanh của mình Vì vậy để quản

lý và sử dụng có hiệu quả, chúng ta cần phải nhận thức đủ hơn về những đặc trưng sau đây:

Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực của những tài sản được sử dụng để sản xuất ra một lượng giá trị sản phẩm khác Vốn chính là hàng hoá được biểu hiện dưới dạng nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, chất xám

Vốn vận động phải sinh lời: Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng để biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được sinh lời Tiền là dạng tiềm năng của vốn trong quá trình vận động, đồng vốn được biểu hiện dưới những hình thái khác nhau: tiền, vật

tư, hàng hoá Nhưng đến khi kết thúc một vòng tuần hoàn vốn lại quay về hình thái tiền tệ nhưng phải lớn hơn thì SXKD mới có lãi Nếu đồng vốn bị ứ đọng, TSCĐ không sử dụng đến thì đó chỉ là những đồng vốn “chết” Mặt khác tiền có vận động nhưng bị phân tán thì không đáp ứng được yêu cầu tối thiểu đặt ra trong SXKD

Vốn phải có giá trị về mặt thời gian: Có nghĩa là phải xem xét yếu tố thời gian của đồng vốn Trong cơ chế kế hoạch tập trung vấn đề này không được xem xét kỹ lưỡng vì Nhà nước đã tạo ra sự ổn định của đồng tiền một cách giả tạo trong nền kinh

tế Trong điều kiện cơ chế thị trường, giá trị thời gian của đồng vốn lại rất quan trọng

vì nó ảnh hưởng đến sự biến động của giá cả, lạm phát sức mua của đồng tiền, giá trị của đồng tiền ở những thời điểm khác nhau là khác nhau

Vốn phải gắn với chủ sở hữu: Mỗi đồng tiền vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định, không thể có những đồng vốn vô chủ để gây nên sự lãng phí, sử dụng vốn không đúng mục đích của doanh nghiệp

Vốn phải được quan niệm là hàng hoá đặc biệt Những người có vốn nhàn rỗi

có thể cho người cần vay qua thị trường tài chính, nghĩa là người đi vay vốn được quyền sử dụng vốn, quyền sở hữu vốn vẫn thuộc về người cho vay vốn Sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người này qua người khác được xem như là một vụ mua bán tiền tệ nhưng phải mất một tỷ lệ lãi suất nhất định theo thị trường và đồng tiền vốn được coi như là một hàng hoá đặc biệt Khác với hàng hoá thông thường, hàng hoá vốn khi được bán đi thì quyền sở hữu nó vẫn không thay đổi

Trang 15

4

Vốn không chỉ được biểu hiện bằng tiền của tài sản hữu hình mà nó mà nó còn được biểu hiện bằng tài sản vô hình như: vị trí kinh doanh, nhãn hiệu, bản quyền phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, uy tín kinh doanh Những tài sản vô hình này góp phần vô cùng quan trọng trong quyết định đầu tư và phát triển của doanh nghiệp

1.2 Phân loại vốn SXKD trong doanh nghiệp

Trong quá trình SXKD, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên Đó là chi phí mà doanh nghiệp

bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Nhưng vấn đề đặt ra là chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp, cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành SXKD Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau

1.2.1 Phân loại theo phương thức chu chuyển của vốn

Theo phương thức này thì vốn của doanh nghiệp bao gồm hai loại là vốn lưu động và vốn cố định

Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ (TSCĐ), TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ

có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:

+ Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ TSCĐ dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ

+ Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu

Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu được chuyển

Trang 16

5

toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ SXKD đó Vốn lưu động ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động bao gồm: Vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức Trong đó:

+ Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động SXKD của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh

+ Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng… Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn lưu động bao gồm: vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ,… là đầu vào cho quá trình SXKD của doanh nghiệp

Không những thế tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ yếu Trong hai loại vốn này vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn lưu động Trong khi vốn cố định chu chuyển được một vòng thì vốn lưu động đã chu chuyển được nhiều vòng

Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng,

cơ cấu từng loại vốn Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp

1.2.2 Phân loại theo nguồn vốn hình thành

Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ

sở hữu Trong quá trình SXKD, ngoài số vốn tự có và coi như tự có thì doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn đi vay của ngân hàng Bên cạnh đó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng Tất cả các yếu tố này hình thành nên khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Vậy:

Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nép ngân sách Bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

+ Nợ ngắn hạn là một khoản nợ hay nghĩa vụ nợ thường được xác định trong khoảng thời gian một năm (năm tài chính) Trong nợ ngắn hạn có: vay ngắn hạn các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả ngắn hạn Về bản chất, đó là những hóa đơn phải trả giữa người đi vay và người cho vay trong một khoảng thời gian ngắn Thông thường, công ty dùng tiền mặt trong tài sản ngắn hạn để trả cho nợ ngắn hạn của họ

Trang 17

6

+ Nợ dài hạn là các khoản nợ hay nghĩa vụ nợ có thời gian trả nợ lớn hơn một năm Trong nợ dài hạn có: các khoản nợ dài hạn như nợ thuê tài chính, vay dài hạn các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu dài hạn…

Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:

+ Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông, các chủ doanh nghiệp), phần lãi chưa phân phối của kết quả SXKD,

và đặc biệt đối với công ty cổ phần là phần vốn từ phát hành cổ phiếu lần đầu và các lần phát hành thêm

+ Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là TSCĐ): Khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định

+ Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả SXKD như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phóc lợi Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xã hội )

1.2.3 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Theo phương thức này thì nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho toàn bộ TSCĐ của mình Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp Trong đó:

+ Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay

Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho TSLĐ tạm thời của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa trả tiền

Như vậy, ta có:

Trang 18

1.2.4 Phân loại theo phạm vi huy động và sử dụng vốn

Theo phương thức này thì nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: nguồn vốn trong doanh nghiệp và nguồn vốn ngoài doanh nghiệp

Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt động bản thân của doanh nghiệp như: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ lại, các khoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD như: Vay ngân hàng, vay của các tổ chức kinh tế khác, vay của cá nhân và nhân viên trong công ty

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, lựa chọn trong việc sử dụng nguồn vốn sao cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao, linh hoạt hơn và tránh được rủi ro, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể có các nguồn vốn khác như: Nguồn vốn FDI, ODA thông qua việc thu hút các nguồn vốn này, các doanh nghiệp có thể tăng vốn đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, phân loại vốn sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính, hình thành nên những dù định về tổ chức nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở xác định quy mô về vốn cần thiết, lùa chọn thích hợp cho từng hoạt động SXKD để đạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất

1.3 Vai trò của vốn

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế hội nhập nền kinh tế, vấn

đề toàn cầu hoá về phát triển công nghệ, thông tin Việt Nam muốn tham gia vào quá trình toàn cầu hoá thì cũng sẽ phải đối mặt với những vấn đề mà thế giới đang phải đối mặt Vì vậy, việc các doanh nghiệp Việt Nam có đủ khả năng cạnh tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Yếu tố về vốn, trình độ máy móc thiết

bị, công nghệ, năng lực đội ngũ cán bộ, tỷ suất lợi nhuận trên vốn trong đó, yếu tố chúng ta cần nói đến ở đây là yếu tố hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp Vốn là tiền

đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô SXKD,

Trang 19

8

tạo công ăn việc làm cho người lao động, tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị SXKD Nếu thiếu vốn thì quá trình SXKD của doanh nghiệp sẽ bị ngưng trệ, đồng thời kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác đến bản thân doanh nghiệp và đời sống của người lao động Vai trò của vốn được thể hiện rõ nét qua các mặt sau:

Về mặt pháp lý: Một doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên

là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định mà lượng vốn này tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Trong trường hợp quá trình hoạt động kinh doanh, vốn doanh nghiệp không đạt được điều kiện mà luật pháp quy định thì kinh doanh đó sẽ bị chấm dứt hoạt động như: phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp Như vậy, có thể xem vốn là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật

Về mặt kinh tế: Trong hoạt động SXKD, vốn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nó không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất

mà còn đảm bảo cho hoạt động SXKD được diễn ra thường xuyên và liên tục Vốn đảm bảo cho quá trình SXKD được diễn ra liên tục, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường đặc biệt trong giai đoạn hiện nay – một nền kinh tế phát triển theo xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập Ngoài ra, vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng, phát triển trên thị trường, mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hoá,

là chất keo dính kết quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động Trong quá trình SXKD, vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ và cuối cùng nó lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ Như vậy, sự luân chuyển vốn giúp doanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của mình

1.4 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.4.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả kinh doanh: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các

nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất

(Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiển)

Theo các hiểu đơn giản thì “sử dụng vốn có hiệu quả” nghĩa là với một lượng vốn nhất định bỏ vào kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng tăng lên Hay để đạt được kết quả kinh doanh nhất định thì phải tính toán sao cho số vốn bỏ ra ít nhất Như vậy hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trên hai mặt: bảo

Trang 20

9

toàn vốn và tạo được các kết quả theo mục đích kinh doanh, đặc biệt là kết quả về mức sinh lời của đồng vốn Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để, không để cho vốn nhàn rỗi hay không vận động sinh lời; phải sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích và mang lại hiệu quả ngày càng cao trong hoạt động SXKD

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh là tối đa hóa giá trị vốn chủ sở hữu

Để tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp trước tiên phải đánh giá được tình hình sử dụng VKD của mình thông qua phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp

Luận văn này sẽ phân loại vốn theo 2 loại là vốn cố định và vốn lưu động

a Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn

Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn trong kỳ: phản ánh vốn của doanh nghiệp trong

một kỳ quay được bao nhiêu vòng Qua tiêu chí này, ta có thể đánh giá được khả năng

sử dụng tài sản của doanh thu, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh thu đã đầu tư

Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn =

Doanh thu thuần trong kỳ Tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn: phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu

tư Nó cho biết một đồng vốn đầu tư đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn =

Lợi nhuận Tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: phản ánh một đồng vốn chủ sỡ hữu bình

quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Trị số chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn cao và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận VCSH (ROE) =

Lợi nhuận sau thuế VCSH bình quân sử dụng trong kỳ

b Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn cố định cần xác định đúng đắn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và TSCĐ của doanh nghiệp

Trang 21

10

Các chỉ tiêu tổng hợp

Hiệu suất sử dụng vốn cố định: phản ánh rằng một đồng vốn cố định tao ra bao

nhiêu doanh thu thuần trong kỳ

Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Doanh thu thuần trong kỳ VCĐ bình quân trong kỳ

Hàm lượng vốn cố định: là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng

vốn cố định, phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn cố định

Hàm lượng vốn cố định =

Vốn cố định bình quân trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ

Hệ số huy động vốn cố định: phản ánh mức độ huy động vốn cố định hiện có

vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

Hệ số huy động VCĐ trong kỳ =

Số VCĐ đang dùng trong hoạt động KD

Số VCĐ hiện có của doanh nghiệp

Chỉ tiêu phân tích

Hệ số hao mòn TSCĐ: phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong DN so với

thời điểm đầu tư ban đầu, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ hao mòn càng cao và ngược lại

Hệ số hao mòn TSCĐ =

Số tiền khấu hao lũy kế Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Hiệu suất sử dụng TSCĐ: phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao

nhiêu đồng doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Doanh thu thuần Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ: phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị

tài sản của doanh nghiệp Nói cách khác, trong một đồng giá trị tài sản của DN có bao nhiêu đồng được đầu tư vào TSCĐ

Trang 22

11

Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ =

Giá trị còn lại của TSCĐ Tổng tài sản của DN

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: phản ánh một đồng VCĐ tham gia trong kỳ có thể tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau thuế) thu nhập doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định =

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ

c Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: để xác định tốc độ luân chuyển vốn lưu

động, người ta thường sử dụng hai chỉ tiêu sau:

Số lần luân chuyển vốn lưu động: phản ánh số vòng quay VLĐ thực hiện trong

một kỳ (thường là một năm)

Số lần luân chuyển VLĐ =

Tổng mức luân chuyển VLĐ

Số VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ

Kỳ luân chuyển vốn lưu động: phản ánh số ngày bình quân cần thiết để thực

hiện một vòng quay vốn lưu động

Kỳ luân chuyển vốn lưu động =

Số ngày trong kỳ

Số vòng quay vốn lưu động

Hàm lượng vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu

thuần cần phải có bao nhiêu đồng vốn lưu động

Hàm lượng vốn lưu động =

Số vốn lưu động bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao

nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế TNDN

Trang 23

12

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) TNDN

VLĐ bình quân trong kỳ Ngoài ra để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta còn sử dụng một số các chỉ tiêu khác như: Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân…

Vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hóa vật tư tồn kho bình quân luân

chuyển trong kỳ

Vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp

Kỳ thu tiền bình quân: là số ngày bình quân để thu hồi được cá khoản nợ phải

thu Kỳ thu tiền bình quân giảm cho thấy tốc độ thu hồi các khoản phải thu tăng lên

Kỳ luân thu tiền bình quân =

360 Vòng quay các khoản phải thu

Các hệ số thể hiện khả năng thanh toán:

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hiện thời):

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thánh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán nhanh:

Khả năng thanh toán nhanh =

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn trong kỳ mà không phải dựa vào việc bán bớt các loại vật tư, hàng hóa

Khả năng thanh toán tức thời:

Trang 24

13

Khả năng thanh toán tức thời =

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán tức thời thể hiện khả năng thanh toán ngay bằng tiền của doanh nghiệp khi chủ nợ có yêu cầu

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trong quá trình SXKD, vốn chịu tác động của nhiều nhân tố Do vậy, để đạt được kết quả cao trong hoạt động SXKD nói chung, trong sử dụng vốn nói riêng, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn và kết quả kinh doanh

Nhóm yếu tố khách quan:

Do cơ chế quản lý và các chính sách của Nhà nước: Nhà nước tạo ra môi

trường và hành lang pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển SXKD và định hướng cho các hoạt động thông qua các chính sách vĩ mô Do vậy chỉ cần một sự thay đổi trong chính sách kinh tế của Nhà nước như chính sách giá cả, phương pháp đánh giá tài sản, phương pháp khấu hao TSCĐ… cũng có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Do tác động của nền kinh tế: Yếu tố lạm phát làm cho đồng tiền bị mất giá,

sức mua của đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại vật tư hàng hóa…

Vì vậy vốn của doanh nghiệp rất có thể bị mất dần do tốc độ trượt giá của đồng tiền nếu doanh nghiệp không có biện pháp quản lý và sử dụng hiệu quả

Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ: làm cho TSCĐ bị lỗi thời

và lạc hậu nhanh chóng Nếu doanh nghiệp không nhạy bén trong kinh doanh, thường xuyên đổi mới máy móc trang thiết bị để làm ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trương thì doanh nghiệp sẽ mất đi khả năng cạnh tranh, hoạt động kinh doanh rơi vào tình trạng thua lỗ Sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp trên thị trường đã buộc các doanh nghiệp phải nhạy cảm trong kinh doanh, không ngừng tìm tòi để có những biện pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của mình

Do những rủi ro phát sinh trong quá trình SXKD mà doanh nghiệp không

lường trước được như thiên tai, hỏa hoạn, bão lụt,… hoặc những rủi ro trong kinh doanh mà làm thiệt hại đến vốn của doanh nghiệp

Nhóm yếu tố chủ quan:

Ngoài những nhân tố khách quan trên, còn có nhiều nhân tố chủ quan do chính bản thân doanh nghiệp tạo nên làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn, đó là:

Trang 25

14

Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động: nếu trình độ quản lý không

tốt sẽ gây ra tình trạng thất thoát vốn, nếu tay nghề người lao động không cao sẽ làm giảm năng suất lao động, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Sự lựa chọn phương án đầu tư: nếu DN lựa chọn phương án sản xuất tạo ra

sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn Ngược lại, sẽ là sự thất bại của phương án kinh doanh

và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốn trong DN: việc đầu tư vào các tài

sản không sử dụng hoặc chưa sử dụng quá lớn hoặc đi vay nợ quá nhiều, sử dụng không triệt để nguồn vốn bên trong thì không những không phát huy được tác dụng của vốn mà còn bị hao hụt, mất mát, tạo ra rủi ro cho DN

Vấn đề xác định nhu cầu vốn: việc xác định nhu cầu vốn không chính xác sẽ

dẫn đến việc thừa và thiếu vốn trong quá trình SXKD, làm hiệu quả sử dụng vốn suy giảm

Mức độ sử dụng năng lực sản xuất hiện có của DN vào SXKD: sử dụng lãng

phí VLĐ trong quá trình mua sắm, không tận dụng hết nguyên vật liệu vào SXKD, để NVL tồn kho dự trữ quá mức cần thiết trong thời gian dài, sẽ tác động đến cơ cấu vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn của DN

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, DN cần xem xét từng yếu tố để từ đó đưa ra những biện pháp quản lý thích hợp

1.4.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường, mọi doanh nghiệp đều bình đẳng trước pháp luật, phải đối mặt với cạnh tranh, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ về vốn Do đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết Để sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt một số biện pháp sau:

Thứ nhất: Cần phải tiến hành thẩm định và lựa chọn dự án đầu tư phù hợp với

tình hình thực tế và điều kiện của doanh nghiệp Lựa chọn quy mô SXKD phù hợp với năng lực tổ chức vốn của doanh nghiệp trên cơ sở phát huy được những thế mạnh của doanh nghiệp để có thể đủ sức cạnh tranh trên thị trường

Thứ hai: Xác định chính xác nhu cầu về vốn cần thiết, tối thiểu cho hoạt động

SXKD của doanh nghiệp trong kỳ, từ đó có biện pháp huy động vốn hợp lý tránh tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong SXKD Nếu thừa vốn doanh nghiệp phải có biện pháp

xử lý linh hoạt như: đầu tư mở rộng sản xuất, cho các đơn vị khác vay… tránh tình trạng để vốn nhàn rỗi không phát huy được hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp Nếu

Trang 26

15

thiếu vốn, doanh nghiệp cần có biện pháp huy động để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho SXKD, không làm gián đoạn quá trình sản xuất

Thứ ba: Lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợp, đảm bảo mức độ tự chủ

của doanh nghiệp trong hoạt động tài chính và hạ thấp được chi phí sử dụng vốn Khi

có nhu cầu đầu tư, doanh nghiệp cần khai thác triệt để nguồn vốn bên trong Tránh tình trạng nguồn vốn bên trong chưa được khai thác sử dụng hết lại phải huy động từ bên ngoài làm ăng chi phí sử dụng vốn, tăng mức rủi ro và giảm tính tự chủ của doanh nghiệp trong hoạt động SXKD

Thứ tư: Đầu tư vốn một cách hợp lý, đồng bộ giữa các bộ phận, các khẩu của

quá trình sản xuất Lập ra phương án sản xuất, xác định chính xác nhu cầu vốn cần đầu

tư sao cho tiết kiệm và hợp lý: phân bổ đúng nơi đúng chỗ, đúng thời điểm khi nhu cầu phát sinh, hạn chế tình trạng thiếu vốn ở khâu này nhưng dư thừa ở khâu khác, các khâu, các bộ phận không phối hợp nhịp nhàng làm ảnh hưởng đến quá trình SXKD và hiệu quả sử dụng vốn

Thứ năm: Có biện pháp quản lý thích hợp với từng loại vốn

Đối với vốn cố định: Phải đánh giá đúng giá trị, tạo điều kiện phản ánh chính

xác tình hình biến động vốn cố định, điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ, lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ sản xuất, kịp thời thanh lý các TSCĐ không cần dùng hay hư hỏng Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa dự phòng TSCĐ, không để xảy ra tình trạng TSCĐ bị hư hỏng trước thời hạn hoặc hư hỏng bất thường gây thiệt hại ngừng sản xuất Trong trường hợp TSCĐ phải tiến hành sửa chữa lớn, cần cân nhắc, tính toán kỹ hiệu quả của nó (tức là xem xét chi phí sửa chữa cần bỏ ra với việc đầu tư mua sắm TSCĐ mới) để quyết định cho phù hợp

Đối với vốn lưu động: Quản lý chặt chẽ vốn lưu động, nâng cao ý thức của cán

bộ công nhân viên trong việc giữ gìn, bảo vệ tài sản của DN, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, đồng thời quản lý các khoản phải thu, không để vốn bị chiếm dụng quá lâu, áp dụng các hình thức khuyến khích khách hàng trả tiền trước, trả đúng thời hạn như khuyến mãi, giảm giá,…

Thứ sáu: Chủ đông thực hiện biện pháp phòng ngừa rủi ro bất thường trong kinh

doanh bằng cách đa dạng hóa hình thức đầu tư, đa dạng hóa sản phẩm Tiến hành trích lập các khoản đầu tư dự phòng phải thu khó đòi, hàng tồn kho,… tham gia bảo hiểm cho tài sản, vật tư của DN để có nguồn bù đắp kịp thời khi rủi ro xảy ra

Thứ bảy: Phát huy vai trò tài chính trong giám sát, kiểm tra sử dụng vốn nhằm

phát hiện những tồn tại, hạn chế, từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Thực hiện việc kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng vốn

Trang 27

cứ vào những phương hướng biện pháp cơ bản để đưa ra cho doanh nghiệp mình một phương hướng biện pháp cụ thể có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 28

17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THỰC PHẨM HỮU NGHỊ

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị

Tổng quan về Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị

Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị là một doanh nghiệp được thành lập theo Quyết định số 1744/QĐTM của Bộ Thương Mại

Tên giao dịch: Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị

Tên giao dịch quốc tế: Friendship High Quality Confectionery Join Stock Company

Trụ sở chính: 122 Định Công – Hoàng Mai – Hà Nội

Ngày 01 tháng 12 năm 2006, công ty chính thức đi vào hoạt động với 51% vốn góp của Nhà nước và 49% vốn góp của công nhân viên Để phù hợp với quy mô SXKD cũng như chiến lược phát triển của doanh nghiệp, ngày 18/6/2009 Công ty đổi tên thành CTCP thực phẩm Hữu Nghị Trụ sở chính của công ty tại 122 Định Công – Hoàng Mai – Hà Nội Cho đến nay công ty đã có 4 chi nhánh trên cả nước:

01 Nhà máy sản xuất tại 122 Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội

01 Nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Đồng Văn - Duy Tiên - Hà Nam

Trang 29

18

01 Nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Quang Trung - Quy Nhơn - Bình Định

01 Nhà máy sản xuất tại Thủ Dầu Một – Bình Dương

Sở hữu thương hiệu Hữu Nghị, một thương hiệu nổi tiếng được biết đến từ những năm 50 của thế kỷ trước, CTCP thực phẩm Hữu Nghị (HUUNGHIFOOD) hiện là một trong những công ty uy tín hàng đầu Việt Nam chuyên về sản xuất, kinh doanh các loại bánh, mứt kẹo, nông sản thực phẩm

Đến nay, thương hiệu Hữu Nghị đã trở nên quen thuộc, thân thiết không chỉ với người dân trong nước mà cả nước ngoài Các sản phẩm của Hữu Nghị ngày càng chiếm được lòng tin của khách hàng và tạo được uy tín cao trên thị trường Để làm được điều đó, CTCP Thực phẩm Hữu Nghị đã đầu tư hàng chục tỷ đồng cho công nghệ và dây truyền kỹ thuật mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng đa dạng hoá sản phẩm, cùng với đó là sự lãnh đạo sáng suốt của Ban lãnh đạo công ty với các chính sách đãi ngộ công nhân, nhân viên hợp lý để công nhân viên cống hiến hết mình cho

sự thành công của toàn doanh nghiệp

Từ ngày thành lập đến nay, Công ty luôn tích cực mở rộng sản xuất đầu tư mua sắm trang thiết bị, máy móc hiện đại tiên tiến thế giới như: Bánh quy (1997), Kem xốp (2000), Bánh trung thu (2001), Cracker & Snack (2004), Thạch dừa (2005), Bánh mỳ, bánh tươi, kẹo (2006, 2007, 2008, 2009) Với hướng đi đúng đắn cùng sự đầu tư hợp

lý sản lượng cũng như chất lượng các mặt hàng của các nhà máy của công ty tại 3 miền Bắc, Trung, Nam không ngừng tăng lên Trên thị trường hiện nay, công ty đã giới thiệu ra hơn 100 nhãn hàng mang thương hiệu Hữu Nghị, trong đó có các mặt hàng truyền thống quen thuộc với người tiêu dùng bánh Trung Thu, Mứt tết,… Công

ty có hơn 140.000 đại lý phân phối, cửa hàng bán lẻ rộng khắp trên cả nước Trong thời buổi kinh kế khó khăn, áp lực cạnh tranh gay gắt công ty luôn chủ động trong quá trình hội nhập, cạnh tranh cả trong và ngoài nước, cán bộ công nhân viên của công ty không ngừng nâng cao ý thức làm chủ, trau dồi chuyên môn, phát huy năng lực tính sáng tạo để tạo ra các sản phẩm chất lượng cao nhằm giữ vững, nâng cao thương hiệu Hữu Nghị trên thị trường

Sản phẩm của công ty được sản xuất trên dây truyền hiện đại tiên tiến với quy trình sản xuất đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm được các cơ quan chức năng kiểm định kiểm chứng Hệ thống quản lý chất lượng của Hữu Nghị được kiểm soát chặt chẽ theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000

Các danh hiệu công ty đã đạt được:

Danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới do Chủ tịch nước trao tặng năm 2007

Trang 30

19

Huân chương Lao động hạng hai do Chủ tịch nước trao tặng năm 2004

Huân chương Lao động hạng ba do Chủ tịch nước tăng năm 2001, 2003

Cờ Thi đua xuất sắc do Bộ Thương Mại và Công đoàn Thương Mại và Du lịch Việt Nam trao tặng từ năm 1999-2007,

Huy chương vàng hội chợ EXPO từ năm 1999 - 2006,

Cờ Thi đua xuất sắc do Thủ tướng Chính phủ tặng từ năm 2001-2008,

Danh hiệu hàng Việt Nam Chất Lượng Cao trong các năm 2000-2005

Danh hiệu Sao Vàng Đất Việt

Huy chương vàng hội chợ EXPO

Cúp vàng giải thưởng 1000 năm Thăng Long

Hàng Việt Nam chất lượng cao 2010, 2011

Ngành nghề SXKD:

Sản xuất các loại bánh mứt kẹo (gồm bánh kem xốp, bánh bích quy, bánh kẹp kem, bánh party Cracker…) và các loại bánh kẹo khác Ngoài ra Công ty còn sản xuất một số sản phẩm đặc thù vào dịp lễ tết như bánh nướng, bánh dẻo, mứt tết các loại…

Sản xuất các loại thực phẩm chế biến như: giò, chả, ruốc, thịt nguội, thịt hun khói…Đồ uống có cồn như: rượu vang, rượu vodka, champagne…

Kinh doanh các mặt hàng thực phẩm chế biến: bánh, mứt, kẹo

Kinh doanh một số ngành nghề khác như:

+ Kinh doanh lữ hành nội địa

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty

+ Kinh doanh cà phê thuốc lá, hạt điều

+ Kinh doanh máy móc, vật tư

+ Kinh doanh bất động sản,…

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý công ty

Trang 31

20

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Báo cáo phản hồi

Thông tin trao đổi hàng ngang

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC HÀNH CHÍNH – NHÂN SỰ

Phòng

Kế hoạch

và Đầu

Phòng Tài chính – Kế toán

Phòng Công nghệ thông tin

Phòng Marketing

Phòng kinh doanh

Phòng Hành chính – Nhân

Nhà máy tại Hà Nội

Chi nhánh Hà Nam

Chi nhánh Bình Dương

Chi nhánh Quy Nhơn

Trang 32

21

Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị là một doanh nghiệp hạch toán độc lập quản lý theo một cấp Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ kinh doanh của công ty đã thiết lập bộ máy tổ chức quan lý và mỗi bộ phận có nhiệm vụ và chức năng riêng, cụ thể là:

Hội đồng quản trị (HĐQT): là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, có toàn

quyền để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty

HĐQT có quyền quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển, kế hoạch kinh doanh hàng năm, quyết định đầu tư các dự án trong thẩm quyền, quyết định việc mua bán cổ phần, phát hành thêm cổ phần, có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm Ban giám đốc

và các vị trí quan trọng khác

Ngoài ra, HĐQT còn có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và điều lệ tổ chức hoạt động của công ty

Ban giám đốc: gồm có một Tổng giám đốc và ba phó Tổng giám đốc do HĐQT

của công ty bổ nhiệm Là người chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của công ty trước pháp luật, trước HĐQT và các cổ đông của công ty

Tổng giám đốc nhà máy chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động SXKD

và các hoạt động khác của nhà máy

3 phó tổng giám đốc giúp việc trực tiếp cho giám đốc trong đó:

+ Phó tổng giám đốc kinh doanh: điều hành hoạt động sản xuất của nhà máy + Phó tổng giám đốc kĩ thuật: điều hành các công việc thuộc lĩnh vực kĩ thuật của nhà máy

+ Phó tổng giám đốc nhân sự: Phụ trách chung về nhân lực

Phòng R&D và sản phẩm chiến lƣợc: Có nhiệm vụ chính là nghiên cứu để phát

triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và thực hiện chiến lược phát triển của doanh nghiệp Đồng thời đưa ra những sản phẩm chiến lược của công ty trong kỳ kinh doanh

Phòng Kỹ thuật và Quản lý chất lƣợng: Là phòng chức năng giúp việc cho

HĐQT và Tổng giám đốc công ty về các lĩnh vực như quản lý kỹ thuật, chất lượng, quản lý công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Phòng Tài chính – Kế toán: Kiểm tra hướng dẫn các đơn vị (cá nhân) trong

công ty thực hiện đúng chế độ tài chính, kế toán, giải quyết kịp thời và hợp lý theo quy định hiện hành của Nhà nước và Công ty

Đồng thời, tham mưu cho Giám đốc công ty về chế độ tài chính kế toán, báo cáo kịp thời các vấn đề liên quan đến công tác tài chính – kế toán của công ty, của các hợp đồng đã ký kết để xử lý, tránh mất cân đối tài chính – kế toán

Trang 33

22

Phòng Công nghệ thông tin: Là phòng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám

đốc về lĩnh vực Công nghệ Thông tin của toàn Công ty (bao gồm: hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm, giải pháp công nghệ thông tin) nhằm tối ưu hóa hệ thống, bảo mật, an toàn dữ liệu Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các hoạt động đó theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao

Phòng Marketing: Là đơn vị xử quản lý, giúp giám đốc thực hiện điều hành các

hoạt đông marketing như tiếp thị, bán hàng, chăm sóc khách hàng, kinh doanh các sản phẩm dịch vụ và hợp tác kinh doanh theo phân cấp của công ty

Phòng kinh doanh: là bộ phận thuộc công ty trực tiếp chịu trách nhiệm thực

hiện các hoạt động tiếp thị - bán hàng tới các khách hàng và khách hàng tiềm năng của công ty nhằm đạt mục tiêu về doanh số, thị phần,

Chức năng chính của Phòng kinh doanh là lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, sản xuất, phân phối, nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng

Phòng Hành chính - Nhân sự: Giải quyết các công việc hành chính, nhân sự

như tổ chức tuyển dụng cán bộ, tiếp đón khách, gửi văn bản, nhận và lưu trữ văn bản, mua sắm các thiết bị văn phòng, phô tô tài liệu cho các phòng ban…

Tóm lại, mỗi phòng ban ngoài chức năng và nhiệm vụ riêng của mình, nhưng

giữa các phòng ban luôn có sự liên kết, phối hợp với nhau để hoàn thành nhiệm vụ chung của cả công ty, với mục đích đưa công ty ngày càng phát triển và đứng vững hơn trên thị trường

2.2 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị

2.2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Tại các doanh nghiệp sản xuất thì yếu tố ảnh hưởng lớn đến việc quản lý nói chung cũng như công tác kế toán nói riêng chính là công nghệ sản xuất Sản phẩm của công ty là các loại bánh, kẹo bao gồm nhiều chủng loại khác nhau, mỗi loại có một quy trình sản xuất riêng biệt

Từ khi đưa NVL vào chế biến đến khi nhập kho thành phẩm đều liên tục, khép kín, không bị gián đoạn về thời gian cũng như kỹ thuật Do chu kỳ sản xuất ngắn, nhiều nhất là 3 đến 4 tiếng và đối tượng sản xuất là bánh, kẹo nên ngay sau khi kết thúc ca máy cũng là khi sản phẩm được hoàn thành, sản phẩm hỏng được tái chế ngay trong ca làm việc, vì vậy đặc điểm sản xuất của công ty là không có sản phẩm dở dang

Trang 34

23

Khái quát quy trình công nghệ sản xuất một số loại bánh kẹo qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ SXKD của CTCP Thực phẩm Hữu Nghị

(Nguồn: Phòng Kinh doanh )

NVL

Phân xưởng lương khô

Kiểm tra, kiểm

Nghiền

Phân xưởng bánh trung thu

Kiểm tra,

kiểm soát

Kiểm tra, kiểm soát Đóng thùng

Kiểm tra,

kiểm soát

Bánh đạt yêu cầu

Phân xưởng bánh kem xốp

Phân xưởng bánh quy

Phối trộn

Ép bánh

Bánh không đạt yêu cầu

Kiểm tra, kiểm soát Bao gói Gói giấy

Lưu kho, bảo quản

Trang 35

24

2.2.2 Kết quả hoạt động SXKD của công ty

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh trong năm 2010-2012

(Đơn vị tính: triệu đồng)

STT Một số chỉ tiêu Năm Chênh lệch (2010-2011) Chênh lệch (2011-2012)

2010 2011 2012 Tương đối Tuyệt đối (%) Tương đối Tuyệt đối (%)

1 DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.041.164 1.090.747 962.522 49.583 4,76 (128.225) (11,76)

3 Doanh thu thuần 1.038.333 1.080.965 949.269 42.632 4,11 (131.696) (12,18)

10 Lợi nhuận thuần 24.882 28.961 28.334 4.079 16,39 (627) (2,16)

13 Lợi nhuận khác 934 (615) 768 (1.549) (165,85) 1.383 (224,88)

14 Lợi nhuận trước thuế 25.816 28.346 29.102 2.530 9,80 756 2,67

15 Lợi nhuận sau thuế 22.552 21.206 21.770 (1.346) (5,97) 564 2,66

( Nguồn tài liệu: Trích Báo cáo tài chính năm 2010-2012 của công ty )

Trang 36

25

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2011 tăng 4,76% tương ứng tăng

49.583 triệu đồng, đến năm 2012 con số này lại giảm so với năm 2010 (khoảng 11,76%) tương ứng với 128.225 triệu đồng Điều này chứng tỏ công ty đã thu hẹp quy

mô kinh doanh trong năm 2012 so với năm 2011 và 2010 Nguyên nhân là do:

Trong năm 2012 tổng cầu giảm, sức tiêu thụ chung của thị trường suy giảm nhiều Mặt khác, sản phẩm bánh kẹo không phải là sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, bắt buộc phải tiêu dùng hàng ngày nên khi lạm phát xảy ra (giá điện tăng 10%, nước tăng 50%, xăng dầu tăng 10%, than 28% đến 41% tùy chủng loại), người dân bắt buộc phải thắt chặt chi tiêu, dành tiền để đảm bảo các sản phẩm thiết yếu như gạo, muối, bột giặt… làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ bánh kẹo

Mặt khác, các hãng sản xuất bánh kẹo 100% vốn nước ngoài như Orion, Kraff, Lotte, URC… với máy móc thiết bị công nghệ hiện đại, triển khai thị trường chuyên nghiệp đã chiếm lĩnh phần lớn phân khúc cao cấp của bánh kẹo Việt tại thị trường Việt Nam

Những nguyên nhân trên làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2012 giảm so với năm 2011 và 2010 Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn ta sẽ đi vào phân tích cụ thể các chỉ tiêu sau

Doanh thu thuần: dễ dàng nhận thấy khoản mục doanh thu thuần của công ty

cũng có biến động tương ứng với khoản mục doanh thu Điều này dễ hiểu vì công ty

đã phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (khoản giảm trừ doanh thu năm 2011 tăng 6.949 triệu đồng, tăng mạnh so với năm 2010 và khoản giảm trừ doanh thu năm 2012 tăng 3.472 triệu đồng so với năm 2011) theo đó mà doanh thu thuần của công ty cũng biến động giống với doanh thu bán hàng

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: mặc dù doanh thu thuần năm

2012 giảm so với năm 2011 và 2010 nhưng lợi nhuận gộp của công ty vẫn tăng trưởng

ổn định Cụ thể, lợi nhuận gộp năm 2011 tăng 9,66% so với năm 2010 tương ứng với 15.892 triệu đồng, năm 2012 lợi nhuận gộp tăng 4,63% tương ứng với 8.361 triệu đồng so với năm 2011 Nguyên nhân là do giá vốn hàng bán trong năm 2012 giảm mạnh so với năm 2011 và 2010 Điều này cho thấy mặc dù doanh thu thuần giảm nhưng tình hình kinh doanh của công ty vẫn khá khả quan

Doanh thu hoạt động tài chính: trong năm 2011 và 2012 đều giảm so với năm

2010 Nguyên nhân là do trong năm 2010, các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính hoàn toàn là thu từ lãi tiền gửi ngân hàng, sang năm 2011 và 2012 thì khoản lãi này giảm đáng kể và mặc dù có thêm các khoản lãi chênh lệch tỷ giá và lãi bán đầu tư dài hạn nhưng không đủ đề bù vào khoản lãi tiền gửi ngân hàng Nhìn chung công ty chưa

Trang 37

26

thực sự chú trọng vào hoạt động đầu tư tài chính khi mà doanh thu tài chính chỉ chiếm

tỷ trọng rất nhỏ so với doanh thu từ hoạt động kinh doanh

Chi phí:

Giá vốn hàng bán: giá vốn hàng bán năm 2011 tăng 3,06% so với năm 2010 tương ứng với 26.742 triệu đồng Nguyên nhân chính là do sự tăng giá của các nguyên liệu đầu vào trong đó bao gồm các mặt hàng nông sản thực phẩm, nguyên liệu bao bì (bình quân tăng 12%), nhiên liệu (bình quân tăng 11%) Trong năm 2012, giá vốn hàng bán giảm 15,55% tương ứng với 140.058 triệu đồng Điều này là hoàn toàn hợp

lý vì trong năm 2012, công ty chủ động thu hẹp quy mô kinh doanh nên kéo theo đó là giá vốn hàng bán giảm so với năm 2011 và 2010 Thêm vào đó, giá vốn hàng bán chỉ bằng khoảng 80% doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho thấy Công ty vẫn quản

lý tốt giá cả đầu vào của nguyên vật liệu cũng như đã có những biện pháp nhằm cố gắng giảm chi phí ở mức tối thiểu

Tiếp theo là chi phí hoạt động tài chính, đây là loại chi phí phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện chính sách chiết khấu thanh toán hoặc chi phí lãi vay từ ngân hàng Đối với công ty chi phí hoạt động tài chính chủ yếu là chi phí lãi vay Thấy rằng, khoản mục này của công ty liên tục giảm từ năm 2010 đến 2012 Cụ thể, năm 2011 giảm 21,33% so với năm 2010 tương ứng với giảm 6.695 triệu đồng, con số này tiếp tục giảm xuống còn 15.191 triệu đồng vào năm 2012 với tốc độ giảm 38,48% so với năm 2011 Nguyên nhân giảm là do công ty đã giảm các khoản vay từ ngân hàng, theo đó mà chi phí lãi vay cũng giảm theo Đây là một dấu hiệu đáng mừng cho thấy công ty ngày càng tự chủ hơn về tài chính, qua đó giảm thiểu chi phí để tối đa hóa lợi nhuận

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, nhìn chung thì chi phí bán hàng tăng đều qua các năm còn chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng giảm Cụ thể, chi phí bán hàng năm 2011 tăng 26,64% tương ứng với 21.911 triệu đồng so với năm 2010, năm 2012 chi phí bán hàng tăng 15,55% tương ứng với 16.196 triệu đồng

so với năm 2011 Nguyên nhân là do Công ty đẩy mạnh hoạt động SXKD, trong đó bao gồm hoạt động đẩy mạnh xuất khẩu nhãn hàng Tipo, tiếp cận thị trường Mỹ, Hàn Quốc bằng các sản phẩm cracker, wafer và cake Trong khi đó, chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 giảm 13,63% so với năm 2010 và năm 2012 tăng 10,16% so với năm

2011 Điều này là trong năm 2011, công ty đã cơ cấu lại bộ máy, phòng ban và một phần do giảm 20% lao động tai các phân xưởng sản xuất, trong năm 2012, công ty lại quyết định tăng thêm một số phòng ban mới và nhân công góp phần phục vụ tốt hơn cho hoạt động kinh doanh

Trang 38

27

Lợi nhuận khác: ta có lợi nhuận khác là chênh lệch của thu nhập khác trong

năm và chi phí khác Năm 2011, lợi nhuận khác giảm đi 1.549 triệu đồng so với năm

2010, tương ứng giảm 165,85% Thu nhập khác giảm và chi phí khác tăng là nguyên nhân khiến cho lợi nhuận khác trong năm 2011 giảm Năm 2012, lợi nhuận khác tăng 1.383 triệu đồng tương ứng 224,88% so với năm 2011 Nguyên nhân là do trong năm vừa qua, công ty thanh lý được một số TSCĐ, đồng thời giải quyết được một số khoản

nợ khó đòi của khách hàng, khiến lợi nhuận khác tăng đáng kể Mặc dù vậy, vì tỷ trọng lợi nhuận khác so với doanh thu quá nhỏ, nên điều này cũng không ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận của công ty

Lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuận trước thuế có xu hướng tăng đều qua các

năm Trong năm 2011, lợi nhuận trước thuế đạt 28.346 triệu đồng, tăng 9,80% so với năm 2010 và trong năm 2012, lợi nhuận trước thuế tăng 2,67% tương ứng với 756 triệu đồng so với năm 2011 Điều này cho thấy lợi nhuận của công ty vẫn tăng đều qua các năm và đây thực sự là một tín hiệu tốt cho hoạt động kinh doanh của công ty

Lợi nhuận sau thuế: Sau khi trừ các khoản chi phí phát sinh và thực hiện nghĩa

vụ đóng thuế cho nhà nước đầy đủ Kết quả kinh doanh cuối cùng của ba năm 2010,

2011, 2012 của công ty đều đạt mức tăng trưởng dương Cụ thể, năm 2011 là 21.206 triệu đồng, giảm 5,97% so với năm 2010, năm 2012 là 21.770 triệu đồng, tăng 2,66%

so với năm 2011 Ta thấy, lợi nhuận sau thuế của năm 2012 tăng lên so với năm 2011 nhưng hai năm 2011 và 2012, lợi nhuận sau thuế vẫn thấp hơn so với năm 2010 mặc

dù lợi nhuận trước thuế vẫn tăng đều qua các năm Nguyên nhân là do trong năm

2010, công ty được hỗ trợ giảm 50% thuế doanh nghiệp nhưng đến năm 2011 và 2012, khoản hỗ trợ này không còn, dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2011

và 2012 giảm so với năm 2010

Dựa vào bảng số liệu 2.1 ở trên ta vẽ được biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng

doanh thu và lợi nhuận dưới đây:

Trang 39

28

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận

(Nguồn: tính toán của tác giả dựa trên Bảng 2.1)

Qua biểu đồ trên phần nào thấy được doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty có sự biến động qua các năm Thêm vào đó, khoảng cách chênh lệch giữa chúng khá lớn, điều này chứng tỏ công ty đã phát sinh chi phí lớn khiến cho lợi nhuận sau thuế đạt được chưa tương xứng với mức doanh thu bán hàng

Tóm lại, tình hình hoạt động SXKD của công ty trong năm 2012 đã có sự tăng

trưởng so với năm 2011, tuy nhiên con số tăng trưởng là chưa lớn và vẫn chưa đạt mức của năm 2010 do khó khăn chung của tình hình kinh tế (khủng hoảng kinh tế, sự cạnh tranh với các doanh nghiệp ngoại…) Để Công ty có thể có thể có được mức lợi nhuận tăng trưởng lớn hơn trong tương lai thì trong những năm tới Công ty cần phải có những chính sách để tăng sức cạnh tranh trên thị trường, cùng với đó là việc giảm tối thiểu các khoản chi phí, các khoản giảm trừ doanh thu và có biện phấp để tăng các khoản thu nhập của Công ty lên

2.2.3 Bảng cân đối kế toán

Tình hình tài sản

2.2.3.1

Trang 40

29

Bảng 2.2 Tình hình tài sản của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Một số chỉ tiêu Năm Chênh lệch (2010-2011) Chênh lệch (2011-2012)

2010 2011 2012 Tương đối Tuyệt đối (%) Tương đối Tuyệt đối (%) TỔNG TÀI SẢN 425.198 380.409 379.597 (44.789) (10,53) (812) (0,21)

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 229.563 208.576 224.584 (20.987) (9,14) 16.008 7,67

I Tiền và các khoản tương đương tiền 16.029 14.437 57.785 (1.592) (9,93) 43.348 300,25

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 157 - - (157) (100,00) - - III Các khoản phải thu ngắn hạn 102.849 72.527 57.173 (30.323) (29,48) (15.353) (21,17)

Ngày đăng: 13/01/2020, 06:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm