1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp quản trị doanh nghiệp (FULL) một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP công nghiệp việt hoàng

94 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp Việt Hoàng
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Điện
Trường học Đại học Dân lập Hải Phòng
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 394,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI MỞ ĐẦU

    • Phần 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh

  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

    • 1.1. Các kiến thức cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh

      • 1.1.1. Khái niệm kết quả

      • 1.1.2. Khái niệm hiệu quả

      • Hiệu quả khác kết quả như thế nào

      • Hiệu quả

      • 1.1.3. Khái niệm, phân loại và vai trò hiệu quả kinh doanh

      • Phân loại hiệu quả kinh doanh

      • Vai trò của hiệu quả kinh doanh

      • Đối với doanh nghiệp

      • Đối với kinh tế xã hội

    • 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

      • 1.2.1. Nhóm nhân tố môi trường bên ngoài

      • Thị trường

      • Tập quán dân cư và mức độ thu nhập bình quân toàn dân cư

      • Môi trường chính tri, pháp luật

      • 1.2.2 Các nhân tố bên trong

      • Nhân tố vốn

      • Nhân tố con người

      • Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ

      • Nhân tố quản trị

      • Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp

      • Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

    • 1.3. Các bước phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

    • 1.4. Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh.

      • 1.4.1. Phương pháp so sánh

      • *Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh

      • * Điều kiện so sánh được

      • Kỹ thuật so sánh

      • 1.4.2. Phương pháp thay thế liên hoàn

      • 1.4.3. Phương pháp tính số chênh lệch

      • 1.4.4. Phương pháp cân đối

      • 1.4.5. Phương pháp phân tích chi tiết

      • Chi tiết theo thời gian

      • * Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh

    • 1.5. Các đối tượng phân tích hiệu quả

    • 1.6. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

      • 1.6.1. Chỉ tiêu tổng quát

    • Tỷ suất lợi nhuận

      • 1.6.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ

      • * Số vốn cố định bình quân trong kỳ

      • Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

      • * Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

      • * Sức sinh lợi của tài sản cố định

      • * Suất hao phí tài sản cố định

      • 1.6.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

      • * Sức sản xuất của vốn lưu động:

      • * Sức sinh lợi của vốn lưu động

      • Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động

      • + Thời gian của một vòng luân chuyển:

      • + Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động :

      • 1.6.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

      • Doanh thu bình quân của một lao động

      • 1.6.5. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí

      • Hệ số chi phí được xác định theo công thức sau:

      • Tỷ suất lợi nhuận chi phí

      • 1.6.3. Hiệu quả sử dụng lao động

      • Doanh thu bình quân

      • Hiệu quả sử dụng LĐ:

      • 1.6.4. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.

      • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Htq) :

      • * Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Hn) :

      • Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

      • Các chỉ tiêu về hoạt động

      • + Số ngày 1 vòng quay HTK

      • * Số vòng quay khoản phải thu

      • + Số ngày 1 vòng quay các khoản phải thu

      • 1.7. Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

        • 1.7.1. Thúc đẩy thực hiện Marketing

        • 1.7.2. Giải pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

        • 1.7.3. Giải pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

        • 1.7.4. Giải pháp về hạ giá thành sản phẩm

        • Đối với khoản chi phí nguyên, nhiên, vật liệu

        • Chi phí về lao động

        • 1.7.5. Giải pháp về tăng năng suất lao động

  • CHƯƠNG II

    • 2.1. Giới thiệu chung về công ty

      • 2.1.1. Giới thiệu về Công ty

      • Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần .

      • Lĩnh vực SXKD

      • b) Lĩnh vực kinh doanh

      • Quá trình hình thành và phát triển của công ty

      • 2.1.2 Chức năng ,nhiệm vụ của công ty

      • Nhiệm vụ

      • 2.1.3 Cơ cấu tổ chức

      • Bảng 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.

      • (Nguồn : Phòng Nhân chính _VIHACO)

      • Đại hội đồng cổ đông

      • Hội đồng quản trị

      • Ban kiểm soát

      • Chức năng và nhiệm vụ của Giám đốc

    • Phòng Tài chính - kế toán

      • Phòng kinh doanh

      • *Phòng Kỹ thuật –sản xuất:

      • *Phòng Nhân chính

      • *Phân xưởng bao bì

      • *Lực lượng lao động của doanh nghiệp

      • 2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp

      • Khó khăn

      • 2.1 .6 Phân tích thị trường của Công ty

    • 2.2. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh (2008 -2009).

    • Bảng 2 : Kết quả doanh thu ,lợi nhuận của Công ty qua các năm

    • Biểu đồ 1: Biểu đồ về tổng doanh thu

    • Nhận xét :

    • Biểu đồ 2 : Biểu đồ về tổng chi phí

    • Nhận xét:

      • 2.1.7.Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty

      • *Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh

    • Nhận xét :

      • Nhận xét chung :

      • *Phân tích bảng cân đối kế toán

    • Bảng 4 : Phân tích bảng cân đối kế toán

    • 2.2. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

      • 2.2.1. Phân tích các chỉ tiêu tổng quát (ROS)

      • a) Khả năng sinh lời so với doanh thu (Lợi nhuận biên) ROS

      • b) Khả năng sinh lời của tài sản (ROA)

    • Nhận xét :

      • c) Khả năng sinh lời trên nguồn vốn chủ sở hữu (ROE)

    • Bảng 7 : Chỉ số về tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu

    • Nhận xét :

      • 2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động

    • Bảng 9 : Trình độ lao động của công ty

      • b. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động

      • Bảng 10: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

    • Nhận xét :

      • 2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

      • Bảng 11: Phân tích hiệu quả của chi phí

    • Nhận xét:

      • 2.2.4. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn

    • Nhận xét :

      • 2.2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

    • Bảng 13 : Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

    • Nhận xét:

      • 2.2.6. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

    • Nhận xét :

      • 2.2.7. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định.

      • 2.2.8. Các hệ số về khả năng thanh toán

    • Nhận xét :

      • *Hệ số thanh toán tổng quát:

      • * Hệ số thanh toán hiện thời:

      • * Hệ số thanh toán nhanh :

      • 2.2.9. Các chỉ số về hoạt động

    • 2. Số vòng quay và số ngày một vòng quay các khoản phải thu Bảng 18 : Số vòng quay các khoản phải thu

    • 3. Vòng quay vốn lưu động và số ngày một vòng quay vốn lưu động Bảng 19 : Chỉ số vòng quay vốn lưu động

      • 2.2.10. Đánh giá chung hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

      • * Những hạn chế còn tồn tại

  • CHƯƠNG III

    • Mục tiêu của công ty

    • Các định hướng thực hiện mục tiêu

    • 3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

      • 3.2.1. Giải pháp 1: Quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả.

      • Mục đích của biện pháp.

      • * Nội dung của biện pháp.

      • Phương pháp xác định.

    • Bảng 21 : Dự kiến kết quả đạt được so với trước khi thực hiện biện pháp

      • 3.2.2. ện pháp 2: Xác định nhu cầu vốn cố định

      • * Mục đích của biện pháp.

      • * Nội dung của biện pháp

    • Bảng 22 : Dự kiến kết quả đạt được so với trước khi thực hiện biện pháp

  • KẾT LUẬN

    • Em xin chân thành cảm ơn !

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • MỤC LỤC

Nội dung

Các kiến thức cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Khái niệm kết quả

Kết quả là chỉ tiêu kế hoạch phản ánh kết quả công tác trong một kỳ.

Các kết quả vật chất là giá trị sử dụng dưới dạng sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp tạo ra để đáp ứng nhu cầu thị trường Những kết quả này được đo lường qua các chỉ tiêu khối lượng, tính theo đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị.

Kết quả tài chính được thể hiện qua các chỉ tiêu lợi nhuận, bao gồm phần lợi nhuận giữ lại trong doanh nghiệp và phần lợi nhuận nộp lại cho nhà nước.

Khái niệm hiệu quả

Hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong khoa học và quản lý kinh tế, vì mọi hoạt động kinh tế đều được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu hiệu quả.

Hiệu quả là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được tính bằng tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Các chỉ tiêu này giúp đánh giá hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp.

- Doanh lợi (lợi nhuận/doanh thu, lợi nhuận/vốn kinh doanh…)

- Định mức tiêu hao vật tư/sản phẩm.

- Vòng quay vốn lưu động.

Hiệu quả là tiêu chuẩn quan trọng trong đánh giá mọi hoạt động kinh tế Việc xây dựng và nâng cao hiệu quả không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn tác động trực tiếp đến sự phát triển của từng đơn vị kinh tế, từng vùng và toàn bộ nền kinh tế quốc dân Mọi quá trình kinh tế đều liên quan đến hai yếu tố cơ bản: chi phí và kết quả.

 Hiệu quả khác kết quả như thế nào

Kết quả là số tuyệt đối, trong bất cứ hoạt động nào của con người cũng cho ta một kết quả nhất định.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những sản phẩm mang lại lợi ích cho xã hội, cả về mặt vật chất lẫn phi vật chất Những sản phẩm này không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của xã hội, từ đó được người tiêu dùng chấp nhận.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh quy mô và thực lực của đơn vị trong một kỳ kinh doanh, nhưng chỉ thể hiện bản chất bên trong mà chưa làm rõ mối quan hệ với các chỉ tiêu khác Để đánh giá chất lượng quản lý kinh doanh, cần so sánh các chỉ tiêu kết quả với nhau nhằm xác định các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Khi so sánh các chỉ tiêu kết quả với nhau và với các yếu tố đầu vào, chúng ta có thể xác định chỉ tiêu hiệu quả, chẳng hạn như tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu và tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí.

Hệ thống chỉ tiêu tổng quát:

HQ tuyệt đối được xác định bằng cách lấy kết quả đầu ra trừ đi chi phí đầu vào Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1, tức là kết quả đầu ra vượt quá chi phí đầu vào, công ty hoạt động hiệu quả Ngược lại, nếu chỉ tiêu nhỏ hơn 1, điều này cho thấy công ty không đạt hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

Nếu chỉ tiêu hoà vốn bằng 0 hoặc kết quả đầu ra tương đương với chi phí đầu vào, thì doanh nghiệp đạt điểm hoà vốn Kết quả đầu ra được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như giá trị tổng sản lượng, doanh thu thuần và lợi nhuận thuần.

Chi phí đầu vào bao gồm : Lao động, vật tư, tiền vốn…

Hiệu quả kinh tế không đồng nhất với kết quả kinh tế, mà là một khái niệm so sánh thể hiện mối quan hệ giữa chi phí đầu vào và lợi ích thu được.

+ Kết quả chỉ là yếu tố cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả.

Khái niệm, phân loại và vai trò hiệu quả kinh doanh

Nâng cao hiệu quả hoạt động và hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mọi xã hội và doanh nghiệp Việc cải thiện hiệu quả kinh doanh không chỉ là một vấn đề quan trọng mà còn phản ánh chất lượng quản lý kinh tế tổng thể trong mọi hoạt động kinh doanh.

Quản lý kinh tế nhằm đảm bảo tối ưu hóa kết quả và hiệu quả cho tất cả các quy trình và hoạt động kinh doanh Những đổi mới và cải tiến trong nội dung, phương pháp và biện pháp quản lý chỉ mang lại giá trị khi chúng góp phần nâng cao kết quả kinh doanh.

Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau khi nói về hiệu quả sản xuất kinh doanh:

Theo nhà kinh tế học Adam Smith, hiệu quả trong hoạt động kinh tế được xác định qua doanh thu tiêu thụ hàng hóa, nơi hiệu quả tương đương với kết quả kinh doanh Ông cho rằng doanh thu có thể gia tăng nhờ vào việc giảm chi phí hoặc mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất, và nếu có hai mức chi phí khác nhau, vẫn có thể coi là đạt hiệu quả.

Hiệu quả kinh doanh được định nghĩa là tỉ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, theo tài liệu của Nguyễn Văn Công, Nguyễn Năng Phúc và Trần Quý Liên (2001).

Hiệu quả kinh doanh được xác định bằng cách so sánh kết quả đạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Công, Nguyễn Năng Phúc và Trần Quý Liên (2001), việc đánh giá này giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về hiệu suất và tối ưu hóa chi phí.

Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp, đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn các phương án và quyết định trong mọi lĩnh vực và thời điểm Mỗi quyết định cần hướng tới phương án tối ưu, phù hợp với điều kiện cho phép, đồng thời phải là giải pháp thực tiễn được cân nhắc và tính toán chính xác, phù hợp với quy luật khách quan trong từng hoàn cảnh cụ thể.

Hiệu quả kinh doanh là chỉ số quan trọng trong kinh tế, thể hiện khả năng sử dụng tối ưu nguồn lực nhân lực và vật lực của doanh nghiệp Mục tiêu chính là đạt được kết quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh với mức chi phí tổng thể thấp nhất.

Dựa trên các quan điểm đa dạng của các nhà kinh tế, chúng ta có thể định nghĩa một cách thống nhất về hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là khái niệm kinh tế quan trọng, phản ánh khả năng khai thác và sử dụng nguồn lực trong quá trình tái sản xuất để đạt được mục tiêu kinh doanh Nó không chỉ là chỉ số đánh giá sự phát triển kinh tế theo chiều sâu mà còn là tiêu chí then chốt để đo lường tăng trưởng kinh tế và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp trong từng giai đoạn.

 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả là một khái niệm tổng hợp, do đó, để tiếp cận, phân tích và đánh giá chỉ tiêu này, cần nhận thức rõ về sự đa dạng của các chỉ tiêu hiệu quả và phân loại chúng theo các tiêu chí phù hợp.

Dựa vào nội dung và tính chất của các kết quả, có thể phân biệt giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các mục tiêu khác nhau.

Hiệu quả kinh tế là mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và chi phí sử dụng nguồn lực Nó phản ánh tác động của lao động xã hội trong quá trình sản xuất và kinh doanh, đồng thời thể hiện quá trình tái tạo sản xuất xã hội nhằm tạo ra của cải vật chất và dịch vụ.

Hiệu quả xã hội trong kinh doanh thể hiện qua sự đóng góp của doanh nghiệp cho nền kinh tế quốc gia, chủ yếu là việc thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước Khi doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, lợi ích xã hội mà họ mang lại sẽ được phản ánh qua nhiều khía cạnh khác nhau.

Tăng cường sản phẩm xã hội dựa trên yêu cầu của các tổ chức xã hội và quản lý kinh tế từ các cấp quản lý trong nền kinh tế quốc dân Việc phân loại hiệu quả kinh tế được thực hiện theo các cấp độ ngành nghề, tiềm lực và các đơn vị kinh tế khác nhau.

+ Hiệu quả kinh tế quốc dân; Hiệu quả kinh tế vùng (địa phương).

+ Hiệu quả kinh tế sản xuất xã hội khác

+ Hiệu quả kinh tế khu vực phi sản xuấ

+ Hiệu quả kinh tế doanh nghiệp

+ Hiệu quả kinh tế theo nguồn lực sử dụng

 Vai trò của hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được hình thành từ nhiều yếu tố khác nhau.

Nhóm nhân tố môi trường bên ngoài

Đối thủ cạnh tranh bao gồm cả đối thủ trực tiếp và tiềm tàng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối thủ trực tiếp hoạt động trong cùng lĩnh vực, trong khi đối thủ tiềm tàng có khả năng gia nhập ngành bất cứ lúc nào Khi có đối thủ mạnh, doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành để tăng tốc độ tiêu thụ và doanh thu Điều này giúp doanh nghiệp cải thiện khả năng cạnh tranh về giá cả, chủng loại và mẫu mã Như vậy, sự hiện diện của đối thủ cạnh tranh tạo động lực phát triển cho doanh nghiệp.

Nhân tố thị trường bao gồm thị trường đầu vào và đầu ra, đóng vai trò quyết định trong quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Thị trường đầu vào cung cấp các yếu tố sản xuất như máy móc và thiết bị, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả sản xuất Trong khi đó, thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp thông qua việc chấp nhận hàng hóa và dịch vụ, từ đó ảnh hưởng đến tốc độ tiêu thụ và khả năng quay vòng vốn, tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tập quán dân cư và mức thu nhập bình quân là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Chúng quyết định chất lượng, số lượng và chủng loại sản phẩm Doanh nghiệp cần nghiên cứu để phù hợp với sức mua và thói quen tiêu dùng của người dân Những yếu tố này tác động gián tiếp đến quá trình sản xuất, marketing và cuối cùng là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

* Môi trường chính tri, pháp luật

Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt, sự ổn định chính trị đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp.

Sự thay đổi môi trường chính trị có thể mang lại lợi ích cho một số doanh nghiệp trong khi lại cản trở sự phát triển của những doanh nghiệp khác Hệ thống pháp luật hoàn thiện và công bằng là yếu tố quan trọng bên ngoài kinh tế cho hoạt động kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Môi trường pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tác động đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề và phương thức kinh doanh Nó cũng ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp, bao gồm chi phí lưu thông và vận chuyển, đặc biệt đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, chịu tác động từ chính sách thương mại quốc tế và luật bảo hộ Tóm lại, môi trường chính trị góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua tác động đến hoạt động của doanh nghiệp qua hệ thống công cụ vĩ mô.

1.2.2 Các nhân tố bên trong

Các nhân tố chủ quan bên trong doanh nghiệp thể hiện tiềm lực của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến cơ hội, chiến lược kinh doanh cũng như hiệu quả hoạt động Tiềm lực này không cố định mà có thể phát triển hoặc suy giảm, có thể thay đổi toàn bộ hoặc từng phần Do đó, trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp cần chú trọng đến các yếu tố này để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Nhân tố vốn là yếu tố quan trọng phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp, thông qua chất lượng nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động Điều này bao gồm khả năng phân phối và đầu tư hiệu quả các nguồn vốn, cũng như khả năng quản lý tốt các nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh.

Vốn là yếu tố then chốt quyết định quy mô doanh nghiệp và khả năng khai thác cơ hội Nó không chỉ phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp mà còn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực này.

Trong sản xuất kinh doanh, con người là yếu tố quyết định thành công, bởi máy móc dù hiện đại đến đâu cũng cần đến khả năng và trình độ của lao động Lực lượng lao động không chỉ sáng tạo công nghệ và kỹ thuật mới mà còn phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động Sự sáng tạo của nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác, góp phần quan trọng vào thành công của doanh nghiệp.

* Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ

Trình độ kỹ thuật công nghệ tiên tiến giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng hàng hoá, tăng năng suất lao động và giảm giá thành sản phẩm, từ đó cải thiện sức cạnh tranh và vòng quay vốn Ngược lại, công nghệ lạc hậu không chỉ làm giảm khả năng cạnh tranh mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận và sự phát triển Tóm lại, yếu tố công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua việc tăng năng suất và giảm chi phí.

Nhân tố quản trị doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp xác định hướng đi đúng đắn trong môi trường biến động Chất lượng chiến lược kinh doanh là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Đội ngũ quản trị chịu trách nhiệm quyết định sản xuất cái gì, cho ai, như thế nào và với khối lượng bao nhiêu, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp Họ cũng quyết định cách thức cạnh tranh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Kết quả hoạt động quản trị phụ thuộc vào trình độ chuyên môn của các nhà quản trị và cấu trúc tổ chức, bao gồm việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận và thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức.

Khả năng tài chính của doanh nghiệp là yếu tố quyết định đến khả năng sản xuất và quy mô hoạt động Mọi hoạt động đầu tư như mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu hay phân phối đều phụ thuộc vào tình hình tài chính hiện tại Doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh có khả năng đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và tổ chức các hoạt động quảng cáo hiệu quả, tăng cường sức cạnh tranh Hơn nữa, với khả năng tài chính vững mạnh, doanh nghiệp có thể chấp nhận lỗ trong ngắn hạn để giảm giá sản phẩm, giữ và mở rộng thị phần trước khi tăng giá trở lại và thu lợi nhuận cao hơn.

* Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Thông tin hiện nay được xem như một hàng hóa quan trọng trong nền kinh tế thị trường, được gọi là nền kinh tế thông tin Để thành công trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế ngày càng khốc liệt, doanh nghiệp cần nắm bắt thông tin chính xác về cung cầu, kỹ thuật, người mua và đối thủ cạnh tranh Bên cạnh đó, việc theo dõi thành công và thất bại của các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước, cũng như các thay đổi trong chính sách kinh tế của nhà nước và các quốc gia liên quan, là cực kỳ cần thiết cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Trong kinh doanh, việc hiểu rõ đối thủ cạnh tranh và nắm bắt thông tin cần thiết là yếu tố quyết định để xây dựng các chiến lược hiệu quả Sự phát triển mối quan hệ hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau giữa các doanh nghiệp là một chính sách cạnh tranh quan trọng Kinh nghiệm thành công của nhiều doanh nghiệp cho thấy rằng việc sử dụng thông tin chính xác và kịp thời là điều kiện thiết yếu để đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn Những thông tin này không chỉ giúp xác định phương hướng kinh doanh mà còn định hình chiến lược dài hạn cho doanh nghiệp.

Các bước phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

+Phân tích bảng cân đối kế toán theo cả chiều ngang và chiều dọc.

+Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo cả chiều ngang và chiều dọc.

+Phân tích các chỉ tiêu tổng quát (ROS).

+Phân tích hiệu quả sử dụng lao động.

+Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí.

+Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của công ty.

+Các hệ số khả năng thanh toán.

Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp phân tích lâu đời và phổ biến, giúp xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu Phương pháp này đối chiếu các chỉ tiêu và hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa với nội dung và tính chất tương tự Nhờ đó, chúng ta có thể tổng hợp những nét chung và tách ra những nét riêng của các hiện tượng, từ đó đánh giá các mặt phát triển hoặc kém phát triển.

Để đạt hiệu quả tối ưu trong việc tìm ra giải pháp quản lý cho từng trường hợp cụ thể, việc áp dụng phương pháp so sánh cần tuân thủ ba nguyên tắc cơ bản.

*Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh, gọi là gốc so sánh.Các gốc so sánh:

+ Tài liệu năm trước (hoặc kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của chỉ tiêu.

+ Các chỉ tiêu được dự kiến (kế hoạch, định mức, dự toán) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức.

+ Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường ở thể so sánh số thực với mức hợp đồng hoặc tổng nhu cầu.

Các chỉ tiêu của kỳ so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện và kết quả đã đạt được.

* Điều kiện so sánh được

Các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hoạch toán phải được tính ở 3 mặt sau:

+ Phải cùng nội dung kinh tế

+ Phải cùng phương pháp tính toán

+ Phải cùng một đơn vị đo lường

Về mặt không gian: Các chỉ tiêu phải được quy đổi về mặt quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau.

Trong đó: C1 : Số thực tế

Co : Số gốc (định mức, kế hoạch)+ So sánh tương đối : C= C 1 /C o ×100%

Phương pháp thay thế liên hoàn

Thực chất của phương pháp này là so sánh số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, số liệu định mức hoặc số liệu gốc.

Số liệu thay thế của một nhân tố phản ánh mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích, trong khi các nhân tố khác được giữ cố định Phương pháp này cho phép xác định rõ ràng các hàm nhân tố tác động đến chỉ tiêu.

Trình tự thay thế bao gồm các yếu tố về khối lượng thay thế được xem xét trước, tiếp theo là các yếu tố về chất lượng thay thế Trong một số trường hợp đặc biệt, việc này sẽ được điều chỉnh theo yêu cầu của mục đích phân tích.

Phương pháp này có ưu điểm: đơn giản, dễ tính, dễ hiểu.

Nhược điểm : Sắp sếp trình tự, nhân tố từ lượng đến chất trong nhiêu trường hợp không đơn giản Nếu phân biệt sai thì kết quả không chính xác.

Dùng phương pháp này để phân tích nguyên nhân, xác định được nhân tố ảnh hưởng tăng hay giảm.

Phương pháp tính số chênh lệch

Phương pháp tính số chênh lệch là một biến thể của phương pháp thay thế liên hoàn, được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này duy trì đầy đủ quy trình của phương pháp thay thế liên hoàn, nhưng đơn giản hóa việc xác định các yếu tố ảnh hưởng bằng cách nhóm các số hạng và tính toán số chênh lệch Điều này cho phép chúng ta đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến chỉ tiêu phân tích Phương pháp số chênh lệch chỉ áp dụng khi các yếu tố có mối quan hệ với chỉ tiêu thông qua tích số hoặc thương số.

Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp hình thành nhiều mối quan hệ cân đối giữa các yếu tố và quy trình Dựa vào những mối quan hệ này, người phân tích có thể xác định được các yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

ơng pháp cân đối

có tính độc lập với nhau và được xác định là chênh lệch tuyềt đối của các thành phần bộ phận ấy.

Phương pháp phân tích chi tiết

* Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu

Các chỉ tiêu kinh tế được phân chia thành các yếu tố cấu thành, và việc nghiên cứu kỹ lưỡng sẽ giúp chúng ta đánh giá chính xác các yếu tố này trong các chỉ tiêu phân tích.

Tổng giá thành sản phẩm được phân tích chi tiết theo từng loại sản phẩm sản xuất, trong đó mỗi loại sản phẩm sẽ được làm rõ dựa trên các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất.

* Chi tiết theo thời gian

Kết quả kinh doanh luôn phản ánh một quá trình diễn ra trong những khoảng thời gian nhất định, mỗi giai đoạn lại chịu ảnh hưởng từ các nguyên nhân khác nhau Phân tích chi tiết những yếu tố này giúp chúng ta đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả kinh doanh, từ đó đưa ra các giải pháp hiệu quả cho từng thời kỳ.

Ví dụ: Trong sản xuất lượng sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ cung cấp được chi tiết theo từng tháng, quý.

* Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh được hình thành từ nhiều bộ phận và địa điểm khác nhau Việc phân tích chi tiết giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận và phạm vi hoạt động, từ đó khai thác những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu trong từng lĩnh vực.

Ví dụ : Đánh giá hoạt động kinh doanh trên từng địa bàn hoạt động…

Các đối tượng phân tích hiệu quả

Khi tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào,ta cần phải thu thập các tài liệu sau đây:

 Bảng cân đối kế toán.

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

 Các bảng báo cáo đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển của doanh nghiệp qua các năm hoạt động.

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêu tổng quát

Nhóm tiêu này đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh chính xác hoạt động kinh doanh và cho phép so sánh giữa các doanh nghiệp cũng như theo dõi tình hình kinh doanh qua các thời kỳ, từ đó xác định mức độ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

1.6.1.1 Khả năng sinh lời so với doanh thu (ROS)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp so với doanh thu, cho thấy mỗi đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

1.6.1.2.Khả năng sinh lời của tài sản (ROA)

Tỷ số này đánh giá khả năng sinh lời so với tài sản, thể hiện số lợi nhuận trước thuế và lãi vay mà doanh nghiệp tạo ra từ mỗi đồng tài sản đã huy động Nó cung cấp thông tin quan trọng cho nhà quản lý trong việc ra quyết định nhằm đạt được mức sinh lời mong muốn.

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tỷ suất sinh lời của tài sản =

Giá trị tài sản bình quân

1.6.1.3.Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Mục tiêu chính của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận cho các chủ sở hữu Do đó, doanh lợi trên vốn chủ sở hữu trở thành chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả thực hiện mục tiêu này.

Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này đo lường lợi nhuận sau thuế mà mỗi đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh mang lại Tỷ suất này càng cao, càng cho thấy xu hướng tích cực, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn góp của chủ sở hữu Nhà đầu tư thường chú trọng đến chỉ tiêu này vì nó thể hiện khả năng thu hồi lợi nhuận so với số vốn đã đầu tư.

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ

* Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố

VCĐ bình quân trong kỳ là chỉ tiêu quan trọng phản ánh doanh thu tạo ra từ mỗi đồng vốn cố định Chỉ tiêu này cho thấy trình độ sử dụng tài sản cố định và khả năng sinh lợi của tài sản trong kinh doanh Một VCĐ bình quân cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty tốt, ngược lại, chỉ số thấp cho thấy hiệu quả kém.

* Số vốn cố định bình quân trong kỳ

VCĐ bình quân trong kỳ

Trong đó số vốn cố định ở đầu kỳ( hoặc cuối kỳ) được tính theo công thức:

Số tiền khấu hao luỹ kế ở đầu kỳ( hoặc cuối kỳ)

Số tiền khấu hao = luỹ kế ở cuối kỳ

Số tiền khấu hao ở đầu kỳ

Số tiền khấu hao giảm trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Lợi nhuận sau thuế được tính bằng công thức: VCĐ bình quân trong kỳ × 100% Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn cố định trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

TSCĐ Tổng doanh thu thuần

Nguyên giá bình quân TSCĐ Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ +

Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ

Chỉ tiêu này cho thấy mỗi đồng nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Sức sản xuất của TSCĐ càng cao, hiệu quả sử dụng TSCĐ càng được nâng cao, và ngược lại.

* Sức sinh lợi của tài sản cố định

Lợi nhuận sau thuế Nguyên giá bình quân TSCĐ

Chỉ tiêu sức sinh lợi của tài sản cố định (TSCĐ) cho biết mỗi đồng nguyên giá TSCĐ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Sức sinh lời càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ càng tốt và ngược lại.

* Suất hao phí tài sản cố định

Nguyên giá bq TSCĐDoanh thu thuần

Qua chỉ tiêu này ta thấy để có được 1 đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ bình quân.

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn tiền tệ là vốn bằng tiền ,các khoản phải thu ,tạm ứng …Đây chính là hình thái biểu hiện của vốn lưu động tại doanh nghiệp.

Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn lưu động được đo bằng chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động, phản ánh hiệu suất luân chuyển vốn này Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, cần áp dụng các chỉ tiêu phù hợp.

* Sức sản xuất của vốn lưu động:

Sức sản xuất của = vốn lưu động

Tổng doanh thu thuần Vốn lưu động bình quân năm

VLĐ bình quân đầu tháng

+ VLĐ bình quân cuối tháng 2

Vốn lưu động bình quân quý Cộng vốn lưu động bình quân 3 tháng

Vốn lưu động bình Cộng vốn lưu động bình quân 4 quý quân năm =

Sức sản xuất của vốn lưu động cho biết 1 đồng vốn lưu động đưa vào SXKD đem lại mấy đồng doanh thu thuần.

* Sức sinh lợi của vốn lưu động

Sức sinh lợi của vốn = lưu động Lợi nhuận thuần

Vốn lưu động bình quân năm Ý nghĩa : Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động đưa vào SXKD tạo ra mấy đồng lợi nhuận thuần.

* Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động

+ Số vòng quay vốn lưu động:

Số vòng quay vốn Tổng doanh thu thuần lưu động =

Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ Sự gia tăng số vòng quay biểu hiện cho hiệu quả sử dụng vốn được cải thiện, trong khi sự giảm sút chỉ ra hiệu quả giảm Đây còn được gọi là “hệ số luân chuyển”.

+ Thời gian của một vòng luân chuyển:

Thời gian của kỳ phân tích Thời gian của 1 vòng luân chuyển

Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được

1 vòng Thời gian của 1 vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn và rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn.

+ Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động :

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân

Hệ số càng nhỏ cho thấy hiệu quả sử dụng vốn càng cao, đồng nghĩa với việc tiết kiệm được nhiều vốn hơn Chỉ tiêu này giúp xác định số vốn lưu động cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu.

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

* Mức sinh lời của một lao động

Mức sinh lời của một lao động Lợi nhuận sau thuế

Số lượng lao động bình quân

Số lượng lao động bình quân Số LĐ đầu kỳ +

Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động được sử dụng trong doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trong kỳ nhất định.

* Doanh thu bình quân của một lao động

DT tiêu thụ sản phẩ m tron g kỳ

C hỉ tiêu này cho biết một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ.

Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí

ỉ tiê u ph ản án h hiệ u quả sử dụng chi phí

Chi phí là chỉ tiêu tài chính phản ánh tổng số tiền mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Việc giảm chi phí không chỉ giúp tăng tốc độ quay vòng vốn lưu động mà còn là một biện pháp quan trọng để giảm giá thành sản phẩm.

* Hệ số chi phí được xác định theo công thức sau:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu.

Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, vì nó phản ánh hiệu quả của mỗi đồng chi phí mà Doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất kinh doanh.

* Tỷ suất lợi nhuận chi phí

T ỷ su ất lợ i n h u ậ n c hi p hí

Tổ ng lợ i nh uậ n

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thu được bao nhiêu lợi nhuận.

Hiệu quả sử dụng lao động

Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được hiệu quả kinh tế cao Đội ngũ nhân lực có tài năng, nếu được sử dụng hợp lý, sẽ mang lại những kết quả tích cực cho doanh nghiệp Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động bao gồm năng suất lao động, tỷ lệ giữ chân nhân viên và mức độ hài lòng của nhân viên.

Doanh thu thuần Tổng số LĐ Ý nghĩa : Chỉ tiêu này cho ta thấy bình quân 1 lao động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

* Hiệu quả sử dụng LĐ:

Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng lao động, cho thấy mỗi đồng chi phí tiền lương trả cho người lao động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tổng số lao động tham gia vào quá trình sản xuất cũng ảnh hưởng đến chỉ số này, giúp doanh nghiệp đánh giá được năng suất và hiệu quả trong công việc.

Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán là tỷ lệ giữa khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu quan trọng mà các nhà quản trị rất quan tâm, giúp đánh giá xem doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn hay không.

* Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H tq) :

Htq Tổng nợ phải trả

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng thanh toán tổng thể của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh, cho thấy tỷ lệ giữa số tiền cho vay và số tiền đảm bảo.

+ Nếu H tq >1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt Song nếu H tq

>1 quá nhiều lại được xem là không tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chưa tận dụng hết cơ hội chiếm dụng vốn.

Nếu Htq vượt quá 1 một cách đáng kể, điều này cho thấy doanh nghiệp có nguy cơ phá sản do vốn chủ sở hữu bị mất hoàn toàn Tổng tài sản hiện tại không đủ để thanh toán các khoản nợ mà doanh nghiệp đang phải gánh chịu.

* Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H n) :

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp mà không phụ thuộc vào doanh thu từ việc bán hàng hóa Hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể được xác định theo hai phương pháp khác nhau, tùy thuộc vào mức độ thanh toán nợ.

Hn = TSL Đ và Đầu tư NH -

HTK Tổng nợ ngắn hạn

H tt Tiền và các khoản tương đương tiền Nợ đến hạn

Nếu H n = 1, tỷ lệ này là hợp lý nhất, vì doanh nghiệp vừa duy trì khả năng thanh toán, vừa mở ra nhiều cơ hội nhờ vào khả năng thanh toán đó.

+ Nếu Hn < 1 tình hình thanh toán nợ của công ty gặp nhiều khó khăn.

Nếu Hn > 1, tình hình thanh toán nợ của công ty không khả quan do lượng tài sản tương đương tiền lớn và vòng quay vốn chậm, dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng vốn.

* Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, và nguồn để trả lãi là lợi nhuận sau khi đã trừ đi chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng Việc so sánh giữa nguồn để trả lãi vay và lãi vay phải trả sẽ cho thấy mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp trong việc thanh toán lãi vay.

Hlv (Lãi vay phải trả) là chỉ tiêu phản ánh khả năng đảm bảo vốn kinh doanh của đơn vị và hiệu quả trong việc sử dụng vốn.

 Các chỉ tiêu về hoạt động

* Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho (HTK) là chỉ tiêu quan trọng cho biết khả năng giải phóng hàng tồn kho của doanh nghiệp trong năm Chỉ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng thu hồi vốn nhanh chóng và hiệu quả hơn Ngược lại, nếu chỉ số thấp, điều này cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc quản lý và tiêu thụ hàng hóa.

+ Số ngày 1 vòng quay HTK

Số ngày 1vòng quay HTK

Số vòng quay HTK (Hàng Tồn Kho) là chỉ tiêu quan trọng cho biết số ngày cần thiết để hàng hóa quay vòng Chỉ số này càng thấp càng tốt, cho thấy khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp nhanh chóng.

* Số vòng quay khoản phải thu

Doanh thu thuần KPT bình quân là chỉ tiêu quan trọng phản ánh mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu bình quân và hiệu quả thu hồi nợ của doanh nghiệp Khi số vòng quay khoản phải thu cao, điều này cho thấy doanh nghiệp thu hồi tiền hàng nhanh chóng, giảm thiểu tình trạng chiếm dụng vốn Ngược lại, số vòng quay thấp có thể chỉ ra vấn đề trong việc thu hồi nợ.

+ Số ngày 1 vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân

Thời gian thu tiền càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng nhanh.Doanh nghiệp it bị chiếm dụng vốn và ngược lại.

Bảng 19 : Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích

II.Hiệu quả sử dụng lao động

1.Doanh thu bình quân 1 L Đ Đồng

III.Hiệu quả sử dụng Vốn

1.Tỷ suất hao phí VC Đ Lần

2.Hiệu suất sử dụng VC Đ Lần

3.Tỷ suất sinh lời VC Đ Lần

5.Sức sinh lời VL Đ Lần

6.Số vòng quay VL Đ Lần

7.Kỳ luân chuyển VL Đ Lần

IV.Hiệu suất sử dụng TS

1.Sức sx của TSCĐ Lần

2.Sức sinh lời TSCĐ Lần

V.Hiệu quả sử dụng chi phí

1.Hiệu quả sử dụng chi phí Lần

2.Tỷ suất LN chi phí Lần

VI.Chỉ tiêu về tài chính

1.Hệ số thanh toán tổng quát Lần

2.Hệ số thanh toán nhanh Lần

3.Hệ số thanh toán lãi vay Lần

4.Số vòng quay HTK Lần

5.Số ngày 1 vòng quay HTK Lần

6.Số vòng quay KPT Vòng

7.Kỳ thu tiền bình quân Ngày

Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Thúc đẩy thực hiện Marketing

Marketing hiện đại nhấn mạnh tầm quan trọng của thị trường trong quá trình tái sản xuất hàng hoá Triết lý này tập trung vào việc sản xuất và kinh doanh những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thay vì chỉ cố gắng bán những gì doanh nghiệp đã sản xuất Điều này giúp tối ưu hóa quy trình phân phối và lưu thông sản phẩm, từ đó nâng cao hiệu quả tiếp cận và phục vụ người tiêu dùng.

Sự chấp nhận của thị trường đối với sản phẩm và dịch vụ là yếu tố sống còn của doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời đưa ra mức giá hợp lý để thu hút khách hàng Để thành công, các nhà quản trị cần tập trung vào nghiên cứu thị trường và triển khai các chiến lược marketing hiệu quả, khéo léo nhằm giành giật thị phần Do đó, mỗi doanh nghiệp cần xác định rõ ràng các câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?

Giải pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

Để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn cố định trong kinh doanh, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp nhằm bảo toàn và phát triển vốn sau mỗi chu kỳ Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải duy trì một lượng vốn tiền tệ đủ để có thể thu hồi hoặc mở rộng số vốn đã đầu tư vào tài sản cố định, tính theo giá trị hiện tại, khi kết thúc mỗi vòng tuần hoàn.

Tài sản cố định có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu, trong khi giá trị của nó dần chuyển vào giá trị sản phẩm Để bảo toàn và phát triển, doanh nghiệp cần giải quyết các vấn đề trong tổ chức sản xuất, lao động, cung ứng và dự trữ vật tư, đồng thời áp dụng các biện pháp giáo dục, khuyến khích kinh tế cho người lao động và thực hiện khấu hao hợp lý.

Doanh nghiệp cần chú trọng đổi mới trang thiết bị và phương pháp công nghệ, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hiện có về cả thời gian và công suất Việc thanh lý kịp thời các tài sản cố định không cần thiết hoặc đã hư hỏng là cần thiết, đồng thời không nên dự trữ quá mức các tài sản cố định chưa sử dụng.

Để đảm bảo tài sản cố định luôn trong tình trạng hoạt động tốt, cần thực hiện bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ Việc này giúp ngăn chặn tình trạng hư hỏng trước thời hạn hoặc hư hỏng bất thường, từ đó tránh gây thiệt hại và gián đoạn sản xuất.

Giải pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong bối cảnh doanh nghiệp chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường, việc tự tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Thời gian thu tiền ngắn cho thấy tốc độ thu hồi nhanh, giúp doanh nghiệp giảm thiểu tình trạng chiếm dụng vốn.

Để tránh tình trạng ứ đọng vốn và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý, doanh nghiệp cần tiết kiệm chi phí và giảm bớt áp lực về nhu cầu vốn Điều này sẽ giúp quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định hơn.

Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng trong việc xác định các nguồn tài trợ, và nó không phải là một đại lượng cố định Yếu tố này chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố khác nhau, điều này cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo sự ổn định tài chính cho doanh nghiệp.

- Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

- Sự biến động của giá cả các loại vật tư hàng hóa

- Chính sách chế độ về lao động và tiền lương đối với người lao động

- Trình độ tổ chức quản lý, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong quá trình dự trữ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và giảm thiểu nhu cầu vốn lưu động không cần thiết, doanh nghiệp cần tìm kiếm các biện pháp phù hợp nhằm tác động tích cực đến các nhân tố ảnh hưởng.

Giải pháp về hạ giá thành sản phẩm

Trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp để giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ nhằm tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh Để đạt được điều này, các nhà quản lý phải hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục phù hợp.

* Đối với khoản chi phí nguyên, nhiên, vật liệu

Chi phí nguyên, nhiên liệu và vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến chi phí này là số lượng tiêu hao và giá cả đầu vào Để quản lý hiệu quả, các nhà quản trị vật tư cần xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu phù hợp với đặc điểm kinh tế của doanh nghiệp Việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất, như máy móc và thiết bị tiên tiến, không chỉ giúp giảm chi phí nguyên vật liệu mà còn giảm chi phí lao động và tăng năng suất.

* Chi phí về lao động

Khi xây dựng hệ thống trả công lao động, cần nghiên cứu kỹ các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động Việc đảm bảo mức lương hợp lý và giảm chi phí tiền lương cho doanh nghiệp là một thách thức phức tạp Các yếu tố như điều kiện kinh tế xã hội, thị trường lao động và khả năng tài chính của doanh nghiệp đều đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức lương.

Giải pháp về tăng năng suất lao động

Công tác quản trị và tổ chức sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp cần thích ứng linh hoạt với môi trường kinh doanh để nhanh nhạy với sự thay đổi Doanh nghiệp nên có bộ máy gọn nhẹ và năng động, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn giữa các bộ phận, tránh chồng chéo và nâng cao tinh thần trách nhiệm Điều này sẽ thúc đẩy tính chủ động sáng tạo trong kinh doanh, từ đó nâng cao năng suất lao động.

Công nghệ là yếu tố quan trọng, đóng vai trò quyết định trong hoạt động kinh doanh Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả làm việc, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, từ đó tác động đến giá thành và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA CÔNG

Giới thiệu chung về công ty

2.1.1 Giới thiệu về Công ty

Tên công ty : công ty cổ phần công nghiệp Việt Hoàng

Tên tiếng anh : VietHoang industry joint-stock company

Tên công ty viết tắt : VIHACO Địa chỉ trụ sở chính : Xã Tam Hưng-Huyện Thủy Nguyên-Thành Phố Hải Phòng Điện thoại : 0313.675.325 Fax : 0313.575.517

Email : Vihacojs@hn.vnn.vn

 Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần

+ Tổng vốn điều lệ hiện nay của Công ty là 50 tỷ VNĐ

+ Tổng lao động hiện nay của Công ty là 86 lao động

 Lĩnh vực SXKD a) Lĩnh vực sản xuất

+ In ấn lịch ,catalogue, tờ quảng cáo ,nhãn mác…

+ Sản xuất bao bì trên mọi chất liệu. b) Lĩnh vực kinh doanh

+Kinh doanh vật liệu hàn,thuốc hàn cho ngành công nghiệp tàu thủy. +Kinh doanh thiết bị ,phụ tùng kim khí.

+Cho thuê tàu trần ,Cho thuê tàu định hạn.

+Xây dựng công trình dân dụng ,công nghiệp.

Công ty đã mở rộng hoạt động sang nhiều lĩnh vực mới, bao gồm sản xuất tấm lợp mạ màu, sửa chữa và đóng mới tàu biển, chế tạo kết cấu thép, cáp thép, cũng như kinh doanh thiết bị điện, điện tử, máy tính và thiết bị viễn thông.

 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần công nghiệp Việt Hoàng, thành viên của Công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu, được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0203000493 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp vào ngày 30/06/2003, với đăng ký thay đổi lần thứ 7 vào ngày 11/08/2006.

Ngày 30/06/2003 Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm đăng ký kinh doanh : 5.000.000.000 đồng (bằng chữ : Năm tỷ đồng Việt Nam)

Ngày 30/06/2005 vốn điều lệ tăng 20.000.000.000 đồng

(bằng chữ : Hai mươi tỷ đồng Việt Nam)

Ngày 25/03/2008 tăng vốn điều lệ : 50.000.000.000 đồng

(bằng chữ :Năm mươi tỷ đồng Việt Nam)

2.1.2 Chức năng ,nhiệm vụ của công ty

Doanh nghiệp hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, sở hữu tài khoản ngân hàng và con dấu hợp pháp Công ty thực hiện kinh doanh trong các lĩnh vực đã đăng ký và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

Tìm kiếm thị trường ,trực tiếp giao dịch và ký kết hợp đồng với khách hàng trong và ngoài nước.

Tuyển chọn ,thuê mướn ,bố trí sử dụng ,đào tạo lao động ,lựa chọn các hình thức trả lương thưởng theo quy định của Bộ luật lao động.

Phát hành ,chuyển nhượng,bán các cổ phiếu ,trái phiếu theo quy định của pháp luật.

Quyết định phân phối phần lợi nhuận còn lại cho cổ đông sau khi hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước và thiết lập các quỹ theo nghị quyết của đại hội đồng cổ đông là rất quan trọng.

Công ty được thành lập với mục tiêu huy động và sử dụng vốn hiệu quả để phát triển kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận, tạo việc làm ổn định cho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước, tăng lợi tức cho cổ đông và phát triển bền vững.

Đăng ký kinh doanh đúng ngành nghề là điều kiện tiên quyết, giúp công ty chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà mình cung cấp.

+ Xây dựng chiến lược phát triển kế hoạch sản xuất kinh doanh

Đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý vốn, tài sản và quỹ, cũng như hạch toán và kế toán thống kê theo pháp luật Chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo tài chính công ty.

+ Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Công ty áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng, với Đại hội đồng cổ đông đứng đầu, tiếp theo là Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành Cơ cấu tổ chức bao gồm 4 phòng ban và 1 phân xưởng, trong đó phân xưởng được chia thành 5 tổ sản xuất.

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cách kết hợp các phòng ban và phân xưởng, tạo ra mối quan hệ thống nhất và phụ thuộc lẫn nhau Quyền hạn được phân chia theo từng cấp để thực hiện chức năng quản lý hiệu quả Mục tiêu là phát huy khả năng, quyền lợi và tính tự chủ của từng cá nhân trong môi trường tập thể, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh Hệ thống này không chỉ đơn giản mà còn rất hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư trang thiết bị máy móc trong công ty.

=>Đây là mô hình tổ chức đơn giản xong lại có tính hệ thống đồng bộ hiệu quả cao.

PHÂN XƯỞNG BAO BÌ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

P.TC-KT P KD P.KTSX P NC

Ghi chú : Đường trực tuyến Đường chức năng Đường kiểm soát

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng

Bảng 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

(Nguồn : Phòng Nhân chính _VIHACO)

2.1.3.2 Cơ cấu quản lý chức năng và nhiệm vụ

* Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty ,đại hội đồng cổ đông gồm có

Tất cả 07 thành viên đều có quyền biểu quyết và họp ít nhất một lần mỗi năm Đại hội đồng cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của công ty, ngân sách cho năm tiếp theo, cũng như bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của công ty.

Hội đồng quản trị là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty Hội đồng này bao gồm 03 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ tối đa là 5 năm.

Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Hội đồng quản trị, được bầu ra bởi Hội đồng quản trị và có nhiệm vụ kiểm soát mọi hoạt động của công ty Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm điều hành các vấn đề sản xuất kinh doanh Hiện tại, Ban kiểm soát của công ty gồm 3 thành viên, với nhiệm kỳ là 5 năm, và hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị cũng như Ban giám đốc.

* Chức năng và nhiệm vụ của Giám đốc

- Chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động sản xuất ,kinh doanh của công ty.

- Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông về trách nhiệm quản lý và điếu hành công ty.

Công ty trực tiếp điều hành và chỉ đạo các hoạt động tài chính - kế toán, tổ chức sản xuất, kinh doanh và đầu tư Đồng thời, công ty cũng thực hiện công tác tìm kiếm đối tác để tiêu thụ sản phẩm, tham gia vào các liên doanh, liên kết và quản lý công tác nội chính.

* Phòng Tài chính - kế toán

Phòng nghiệp vụ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giám đốc công ty, thực hiện tổ chức hạch toán kế toán, quản lý tài sản và tiền vốn Đồng thời, phòng cũng xây dựng, quản lý và thực hiện các kế hoạch tài chính nhằm đảm bảo hoạt động tài chính của công ty được hiệu quả.

- Xây dựng và trình giám đốc công ty ban hành các quy định chế độ ,quy trình nghiệp vụ về hạch toán kế toán

- Lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính toàn công ty.

Để đảm bảo tuân thủ quy định, cần lập đầy đủ và kịp thời các báo cáo quyết toán Đồng thời, việc xây dựng kế hoạch tài chính cho từng tháng, quý và năm là rất quan trọng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính ,khả năng sinh lời của các hoạt động kinh doanh của công ty.

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh (2008 -2009)

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là yếu tố quan trọng giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc xem xét và phân tích kỹ lưỡng kết quả này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tình hình kinh tế của doanh nghiệp.

Việc phân tích tiềm năng trong doanh nghiệp giúp đưa ra quyết định tối ưu nhằm khai thác hiệu quả nguồn lực Điều này không chỉ phát huy điểm mạnh mà còn khắc phục điểm yếu, từ đó nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.

Bảng 2 : Kết quả doanh thu ,lợi nhuận của Công ty qua các năm ĐVT: Đồng

STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

(Nguồn : Phòng tài chính kế toán _VIHACO)

Biểu đồ 1: Biểu đồ về tổng doanh thu

Nhìn vào bảng trên ta thấy rằng tình hình kinh doanh của Công ty tăng không đồng đều qua các năm.Cụ thể :

Doanh thu năm 2008 đạt 83.921.549.350 đ, tăng 57.55% so với 53.267.936.096 đ năm 2007 Tuy nhiên, năm 2009, doanh thu giảm xuống còn 54.927.008.134 đ, tương ứng với mức giảm 65.45%.

Trong năm 2008, lợi nhuận của Công ty tăng mạnh, đạt 1.241.392.764 đồng, tương ứng với mức tăng 116.29% so với năm 2007 Tuy nhiên, đến năm 2009, chỉ tiêu lợi nhuận này giảm mạnh tới 80.25%, cho thấy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đã suy giảm so với hai năm 2007 và 2008.

Biểu đồ 2 : Biểu đồ về tổng chi phí

Doanh nghiệp luôn đầu tư vào các hoạt động như chi phí bán hàng, quản lý và tài chính để tối đa hóa lợi nhuận Năm 2008, tổng chi phí đạt 27.405.645.671 đồng, tăng 50% so với năm trước Tuy nhiên, năm 2009, chi phí giảm 62.4% do hoạt động sản xuất kinh doanh giảm mạnh Đặc biệt, năm 2009 công ty không có hoạt động đóng mới tàu, dẫn đến chi phí sản xuất thấp.

Tuy nhiên đây được xem là tình trạng chung của các doanh nghiệp hiện nay đặc biệt là các doanh nghiệp trong ngành.

2.1.7.Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty

Phân tích hoạt động kinh doanh là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá kết quả kinh tế và đưa ra quyết định chiến lược Qua việc phân tích, doanh nghiệp nhận thức được các hiện tượng liên quan đến kết quả kinh doanh, từ đó tạo cơ sở cho các giai đoạn phát triển tiếp theo Đồng thời, hoạt động này nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, giúp phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu để tối ưu hóa tiềm năng Để kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cần phân tích kết quả kinh doanh trong những năm gần đây thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2008-2009, từ đó có cái nhìn tổng quan về tình hình kinh doanh.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tài liệu tài chính tổng hợp, phản ánh hiệu quả kinh doanh của Công ty và việc thực hiện nghĩa vụ thuế, phí với Nhà nước trong một kỳ báo cáo.

*Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Bảng 3 : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch

1.D6anh thu BH và CCDV 83.921.549.350 28.994.541.216 -54.927.008.134 -65.45

2.Các khoản giảm trừ DT 549.553.300 0 -549.553.300

3.DT thuần về BH và CCDV 83.371.996.050 28.994.541.216 -54.377.454.834 -65.22

5.LN về BH và CCDV 9.898.014.391 1.577.266.297 -8.320.748.094 -84.06

6.DT hoạt động tài chính 2.202.945.277 2.007.735.755 -195.209.522 -8.86

14.Tổng lợi nhuận kế toán 3.206.799.481 571.261.261 -2.635.538.220 -82.19

15.Chi phí thuế TNDN hiện hành 897.903.855 114.682.272 -783.221.583 -87.23

(Nguồn : Phòng tài chính kế toán _VIHACO)

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm

So với năm 2008, hầu hết các chỉ tiêu trong bảng năm 2009 đều giảm mạnh, cho thấy kết quả kinh doanh của công ty kém hiệu quả hơn so với năm trước.

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 là83.921.549.350 đ nhưng sang đến cùng kỳ của năm 2009 doanh thu chỉ còn

Trong năm 2008, Công ty ghi nhận doanh thu đạt 28.994.541.216 đ, tăng mạnh do sản lượng tiêu thụ cao và việc đóng mới tàu, dẫn đến lợi nhuận tăng đáng kể Tuy nhiên, sang năm 2009, do khủng hoảng kinh tế, nhu cầu đóng mới và sửa chữa tàu thủy giảm, mặc dù các dịch vụ khác của Công ty tăng, nhưng việc không sản xuất thêm tàu khiến doanh thu và lợi nhuận giảm mạnh.

Giá vốn hàng bán đã giảm mạnh từ 73.473.981.659 đồng xuống còn 27.417.274.919 đồng, tương ứng với mức giảm 62.68% Sự giảm giá vốn này đã dẫn đến lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2009 giảm 8.320.748.094 đồng, tương ứng với 84.06% Nguyên nhân chính là do trong năm 2008, Công ty đã nhận được nhiều hợp đồng kinh doanh dịch vụ và thực hiện đóng mới tàu, dẫn đến việc cần mua sắm thêm nguyên liệu và máy móc thiết bị hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.

Doanh thu từ hoạt động tài chính, mặc dù không ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của Công ty, vẫn đóng góp một phần quan trọng Cuối năm 2008, chỉ tiêu này đạt 2.202.945.277 đồng, nhưng đến năm 2009, con số này giảm xuống còn 2.155.140.877 đồng, tương ứng với mức giảm 195.209.522 đồng, tức là 8.86% Sự sụt giảm này đã dẫn đến lợi nhuận trong kỳ của Công ty giảm.

Chi phí tài chính năm 2009 giảm mạnh so với năm 2008, cụ thể giảm 4.917.177.187 đồng, tương ứng 81.59% Đồng thời, chi phí quản lý bán hàng cũng giảm 171.422.415 đồng, tương ứng 42.76% Nguyên nhân chính của sự giảm này là do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2009 suy giảm, dẫn đến việc giảm các loại chi phí hoạt động khác.

Chi phí bảo hiểm và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 đã giảm so với năm 2008, với mức giảm là 167.092.453 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 7.2% Đồng thời, công ty cũng tập trung vào việc đào tạo và nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý cho cán bộ công nhân viên.

Doanh thu thuần giảm,chi phí giảm dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm vô cùng lớn ,giảm tới 97.29%

Năm 2009, doanh nghiệp ghi nhận lợi nhuận khác tăng 624.727.341 đồng so với năm 2008, tương ứng với tỷ lệ tăng 432.87% Tuy nhiên, các nguồn thu chi khác đều giảm mạnh, với khoản thu nhập khác giảm 94.88% và chi phí khác giảm 95.57%.

Từ các kết quả trên cho thấy lợi nhuận sau thuế giảm 1.852.316.637 đ ,tương ứng với tỷ lệ giảm là 80.23%.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của VIHACO trong năm 2009 không đạt như kỳ vọng, với các chỉ tiêu giảm rõ rệt so với các năm trước Để cải thiện tình hình, công ty cần triển khai các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong những năm tới Cần khắc phục những yếu kém hiện tại, bao gồm tối ưu hóa nguồn lực, quản lý sự biến động của nguồn hàng đầu vào và tiết kiệm chi phí, nhằm tăng cường lợi nhuận.

*Phân tích bảng cân đối kế toán

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu tổng quát (ROS)

Các chỉ số sinh lợi là yếu tố quan trọng mà các nhà quản trị tài chính luôn chú trọng, vì chúng cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định Những chỉ số này không chỉ phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh mà còn là căn cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra quyết định tài chính cho tương lai Một trong những chỉ số đáng chú ý là khả năng sinh lời so với doanh thu, hay còn gọi là lợi nhuận biên (ROS).

Bảng 5 : Chỉ số về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ĐVT : Lần

Chỉ tiêu Cách xác định Năm

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

( Nguồn : Phòng tài chính kế toán _VIHACO )

Công ty đã thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí không cần thiết, dẫn đến việc làm ăn có lãi Tuy nhiên, doanh lợi doanh thu hiện tại vẫn chưa đạt mức cao so với quy mô của công ty.

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2009 đã giảm 12% so với năm 2008, cho thấy rằng mỗi 100 đồng đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ tạo ra được 0.016 đồng lợi nhuận sau thuế vào cuối kỳ, giảm so với 0.028 đồng ở đầu kỳ.

Bảng 6 : Chỉ số về tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ĐVT : Lần

Chỉ tiêu Cách xác định

Tỷ suất lợi nhuận /tài sản LNTT và lãi vay

TS bình quân (Nguồn : Phòng tài chính kế toán _VIHACO)

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty năm 2008 đạt 0.066 đ, nhưng đến năm 2009 giảm mạnh xuống chỉ còn 0.011 đ, cho thấy hiệu quả kinh doanh kém đi Cụ thể, trong năm 2009, cứ 100 đ giá trị tài sản tham gia sản xuất chỉ tạo ra được 1.1 đ lợi nhuận, giảm chỉ còn 20% so với năm trước (tương ứng 456.578.989 đ) Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do tài sản bình quân tăng trong khi lợi nhuận lại giảm.

Doanh nghiệp cần xây dựng các giải pháp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh Một trong những chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả này là khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ số quan trọng phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, thu hút sự quan tâm lớn từ nhà đầu tư trong quyết định đầu tư Tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là mục tiêu hàng đầu trong quản trị tài chính doanh nghiệp, nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho chủ sở hữu Bài viết này sẽ phân tích tỷ suất LN/VCSH của công ty trong hai năm 2008 và 2009.

Bảng 7 : Chỉ số về tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu ĐVT : Lần

Chỉ tiêu Cách xác định

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

(Nguồn : Phòng tài chính kế toán _VIHACO)

Ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu năm 2008 là 0.046 đ,năm 2009 chỉ đạt 0.004 đ đã giảm rất mạnh so với năm trước đó.Nghĩa là cứ

Vào năm 2008, mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu trong sản xuất kinh doanh tạo ra 4,6 đồng lợi nhuận sau thuế, nhưng con số này giảm xuống chỉ còn 0,4 đồng vào năm 2009 Điều này chứng tỏ rằng doanh nghiệp chưa sử dụng hiệu quả nguồn vốn chủ sở hữu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Công ty đã gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh, dẫn đến giảm lợi nhuận Để khắc phục tình trạng này, trong năm vừa qua, công ty đã tăng cường nguồn lực vào hoạt động kinh doanh nhằm mở rộng quy mô, giúp nhanh chóng ổn định và nâng cao hiệu quả sản xuất trong những năm tới.

2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động a Phân tích cơ cấu và chất lượng lao động

Bảng 8 : Cơ cấu lao động trong công ty Đơn vị : Người

Văn phòng công ty,LĐ gián tiếp 15 25

86(Nguồn: Phòng nhân chính _VIHACO)

Bảng 9 : Trình độ lao động của công ty

STT Cơ cấu nhân sự Số lượng

1 Ban giám đốc 2 ĐH kinh tế, kỹ thuật

2 Tham mưu,hỗ trợ quản lý KD 6 ĐH kinh tế,Tài chính

3 SX KD thiết bị hàng hải /đóng tàu 10 CĐ, ĐH kinh tế, kỹ thuật

4 Nghiên cứu CN thiết bị hàng hải

22 Cao học ,ĐH kỹ thuật

5 Bộ phận SX 46 TC,ĐH kinh tế,Kỹ thuật

(Nguồn: Phòng nhân chính_VIHACO)

Từ năm 2003 đến 2007, công ty có tổng cộng 57 nhân viên, trong đó 39 lao động (chiếm 68.42%) làm việc trong lĩnh vực sản xuất Cán bộ chuyên môn gồm 4 lao động, trong khi lĩnh vực kinh doanh có 18 nhân viên, tương ứng với 41.58%.

Kể từ khi thành lập với 15 lao động, công ty đã không ngừng phát triển và mở rộng quy mô cũng như số lượng nhân sự Hiện tại, tổng số lao động của công ty đạt 86 người, tăng 50,88% so với trước, trong đó có 29 lao động có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng tốt yêu cầu công việc.

Lực lượng lao động trong công ty được phân chia thành ba lĩnh vực chính: sản xuất trực tiếp, kinh doanh thương mại và dịch vụ.

+ Lĩnh vực trực tiếp sản xuất gồm có 46 lao động ,chiếm 53.49 %

+ lĩnh vực văn phòng gồm có : 40 lao động, chiếm 46.51%

Tỷ lệ này phù hợp với một công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật, nơi cần một số lượng lớn công nhân trực tiếp để thực hiện sản xuất, sửa chữa và đóng tàu.

Công ty có tỷ lệ nam công nhân gấp 1,83 lần nữ giới, điều này phù hợp với đặc thù của một doanh nghiệp chuyên về kỹ thuật Lao động nữ chủ yếu làm việc tại các phòng hành chính, kế toán và kinh doanh, trong khi lao động nam chủ yếu tập trung tại các phân xưởng sản xuất Việc phân tích hiệu quả sử dụng lao động là cần thiết để tối ưu hóa nguồn nhân lực trong công ty.

Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cần đặt con người - lao động lên hàng đầu Việc xây dựng chiến lược, phương hướng và chính sách sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả là rất quan trọng để đạt được kết quả cao nhất Lao động là một trong ba yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh và đóng vai trò quyết định Dù trang thiết bị và phương tiện vận tải có hiện đại đến đâu, chúng vẫn cần sự tác động của con người để chuyển đổi đầu vào thành đầu ra.

Sử dụng hiệu quả nguồn lao động là yếu tố quan trọng giúp tăng sản lượng, giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, từ đó gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, cần phân tích các chỉ tiêu liên quan.

Bảng 10: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch

1 Tổng số lao động Người 85 86 1 1.2

4 Doanh thu bình quân 1 LĐ (2/1) Đồng/ người 980,847,012 337,145,828 (643,701,184) -66

(Nguồn : Phòng nhân chính _VIHACO)

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VIỆT HOÀNG

Ngày đăng: 06/05/2021, 14:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Giáo trình quả trị tài chính doanh nghiệp_Trường Đại học Tài chính kế toán Hà Nội.Nxb Tài chính 2005 Khác
2.Giáo trình phân tích Tài chính doanh nghiệp_Học viện tài chính.Nxb Tài chính năm 2005 Khác
3.Giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh _Đại học kinh tế quốc dân.Nxb Thống kê 2005 Khác
4.Giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh _Đại học Quốc Gia TP.HCM .Nxb Thống kê 2009 Khác
6. Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần công nghiệp Việt Hoàng 7. Các bài luận văn tốt nghiệp khóa trước Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w