kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH Chí Thành II
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường đang diễn ra sôi động như hiện nay, muốn thíchứng và đứng vững được yêu cầu đề ra cho các doanh nghiệp là phải vận động hếtmình, sang tạo trong công việc quản lý, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sảnphẩm, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực Kế toán giữ vai trò tích cực trong việcquản lý tài sản và điều hành mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi sản phẩm vật chất đều được cấuthành từ nguyên, vật liệu, nó là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất.Trong quá trình sản xuất nói chung đều có mục tiêu là làm thế nào để tiết kiệm chiphí, thu lại lợi nhuận cao nhất
Để thực hiện mục tiêu trên đòi hỏi công tác kế toán nguyên, vật liệu phảichặt chẽ, khoa học Đây là công việc quan trọng để quản lý, dự trữ, cung cấp kịpthời nguyên vật liệu cần thiết cho sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư Điềunày giúp cho các doanh nghiệp có cơ sở tồn tại và phát triển và đạt mục tiêu lợinhuận tối đa
Nhận thức được điều này, sau thời gian ngắn thực tập và tìm hiểu về công
tác kế toán ở Công ty TNHH Chí Thành II em chọn đề tài : “ Hoàn thiện kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Chí Thành II”.
Nội dung đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Chí Thành II.
Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Chí Thành II.
Trang 2Có được kết quả trên em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Hữu Đồng
cùng các thầy cô trong Khoa kế toán, các anh chị cán bộ công nhân viên phòng kếtoán trong Công ty kết hợp với sự nỗ lực của bản thân đã giúp em hoàn thiện bàibáo cáo này
Vì vốn kiến thức còn hạn hẹp nên dù em đã cố gắng rất nhiều song bài viếtcủa em khó tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến của thầy cô giáo Trường Đại Học Đại Nam và các bác, các cô, các chú, cácanh chị trong Công ty TNHH Chí Thành II để nâng cao sự hiểu biết và bài báo cáocủa em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Hậu
Trang 31.1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
1.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoàihoặc tự chế biến dung chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm
1.1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là khi tham gia vào từng chu kỳ sản xuất và chuyển hóathành sản phẩm, do đó giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành nên giáthành sản phẩm
-Về mặt giá trị : Giá trị của NVL khi đưa vào sản xuất thường có xu hướng tăng lênkhi NVL đó cấu thành nên SP
-Về hình thái: Khi đưa vào quá trình sản xuất thì NVL thay đổi về hình thái và sựthay dổi này hoàn toàn phụ thuộc vào hình thái vật chất mà SP do NVL tạo ra.-Gía trị sử dụng: Khi sử dụng NVL dùng để sản xuất thì NVL đó sẽ tạo thêm nhữnggiá trị sử dụng khác
1.1.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
-Tập trung quản lý chặt chẽ, có hiệu quả vật liệu trong quá trình thu mua dự trữ bảoquản và sử dụng
Trang 4- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm kê định kỳ nhằm ngăn chặn cáchiện tượng tiêu cực.
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
-Trên cở sở những chứng từ có liên quan kế toán tiến hành ghi chép , phản ánhchính xác, kịp thời , số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại từng thứNVL nhập, xuất, tồn tiến hành vào các sổ chi tiết và bảng tổng hợp
-Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán NVL Hướng dẫn kiểm tra các bộphận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về NVL
-Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao vật liệu.Phát hiện và xử lý kịp thời vật liệu, thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừaviệc sử dụng lãng phí
-Tham gia kiểm kê đánh giá lại vật liệu, theo chế độ quy định của Nhà nước, lậpbáo cáo kế toán về vật liệu, dụng cụ phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản lý, điềuhành phân tích kinh tế
1.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
Có nhiều tiêu thức phân loại NVL, nhưng thông thường kế toán sử dụng một
số tiêu thức sau để phân loại NVL:
-Nếu căn cứ theo tính năng sử dụng có thể chia NVL ra thành các nhóm:
+Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những NVL cấu thành nên thực thể vật chất cả SP( cũng có thể là bán thành phẩm mua ngoài)
Ví dụ: Đối với các doanh nghiệp dệt thì NVL chính là các sợi khác nhau là SP của
các DN dệt Đường là thành phẩm của nhà máy đường nhưng là NVL chính của
DN sản xuất kẹo…Vì vậy, khái niệm NVL chính ngắn liền với từng DN sản xuát
Trang 5cụ thể Trong các DN kinh doanh thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm NVLchính, phụ NVL chính cũng bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đíchtiếp tục quá trình sản xuất chế tạo SP hàng hóa.
Ví dụ: Các DN có thể mua các loại vải thô khác nhau về vấn đề nhuộm, in nhằm
cho ra đời các loại vải khác nhau đáp ứng nhu cầu sử dụng
+Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấuthành nên thực thể vật chất của SP mà có thể kết hợp với NVL chính làm thay đổimàu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, làm tăng thêm chất lượng hoặc giá trị củaSP
Ví dụ: Đối với DN dệt có thể là các loại chế phẩm màu khác nhau dùng để nhuộm
sợi, làm tăng vẻ đẹp cho vải; đối với DN may thì vật liệu phụ là các loại keo dánkhác nhau, các loại vải đắp khác nhau nhằm trang trí hoặc tăng thêm độ bền củaquần áo
Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chế tạo SPđược thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật phục vụcho quá trình lao động
+Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quátrình sản xuất
Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu; ở thể rắn như các loại than đá,than bùn và ở thể khí như ga…
+Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máymóc, thiết bị, TSCĐ, phương tiện vận tải…
Ví dụ: như các loại ốc, đinh, vít, bulong để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị các
loại vỏ, ruột xe khác nhau để thay thế cho các phương tiện vận tải…
+Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vât liệu , thiết bị dùng trongxây dựng cơ bản như: gạch, đá, cát, xi măng, thép…Đối với thiết vị xây dựng cơ
Trang 6bản gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng đểlắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản như các loại thiết bị điện, các loại thiết bị
vệ sinh
+Phế liệu: Là những phần vật chất mà DN có thể thu hồi được trong quá trình sảnxuất, kinh doanh của DN
Ví dụ: Khi đưa vật liệu chính là vải vóc để cắt, may thành các loại quần áo khác
nhau thì DN có thể thu hồi phế liệu là các loại vải vụn hoặc các loại quần áo khôngđúng chất lượng, không đạt yêu cầu bị loại ra khỏi quá trình sản xuất Cách phânloại này chỉ mang tính tương đối, gắn liền với từng DN cụ thể có một số loại vậtliệu phụ, có khi là phế liệu của DN này nhưng lại là vật liệu chính hoặc thành phẩmcủa một quá trình SXKD khác
-Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại NVL thành cácnhóm khác như:
+NVL mua ngoài là NVL do DN mua ngoài mà có, thông thường mua của nhàcung cấp
+Vật liệu tự chế biến là vật liệu do DN sản xuất ra và sử dụng như là nguyên liệu
+NVL được cấp là NVL do đơn vị cấp trên cấp theo quy định
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
1.2.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho
Trang 7NVL là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho, do đó kế toánNVL phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho Hàng tồn kho được tínhtheo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được Gía trị thuần có thểthực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ SXKD bình thườngtrừ đi chi phí ước tính để hoàn thành SP và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêuthụ đúng Gía gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và cácchi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở thời điểm vàtrạng thái hiện tại Để có thể theo dõi sự biến động của NVL và tổng hợp các chỉtiêu kinh tế có liên quan đến NVL, DN cần thực hiện việc tính giá NVL Tính giáNVL là phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệ để thể hiện trị giá của NVLnhập- xuất và tồn kho trong kỳ.
NVL của DN có thể được tính giá theo giá thực tế hoặc giá hạch toán Gíathực tế của NVL nhập kho được xác định tùy theo từng nguồn nhập, từng lần nhập
+
Chi phí thu mua (kể cả hao mòn trong định mức)
-Các khoản giảm trừ phát sinh khi mua NVL
+Trường hợp DN mua NVL dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (GTGT)theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặcdùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi dự án thì giá trị NVL mua vào được phảnánh theo tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấutrừ (nếu có)
+Trường hợp DN mua NVL dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (GTGT)theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của NVL mua vào được phản ánh theo giámua chưa thuế Thuế GTGT đầu vào khi mua NVL và thuế GTGT đầu vào của
Trang 8dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản… được khấu trừ và hạch toán vào tài khoản133.
+Đối với NVL mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra đồng Việt Namtheo tỷ giá giao dịch
Gía gốc = Gía
mua
+ Thuế không hoàn lại (nếu có)
+ Chi phí mua hàng (nếu có)
- Các khoản giảm trừ (nếu có)
-Vật liệu thuê ngoài gia công:
Trị giá thực tế vật liệu thuê ngoài gia công nhập lại kho gồm trị giá thực tế của vậtliệu xuất ra để thuê ngoài gia công, và từ nơi gia công về lại kho của DN
Gía thực
tế nhập kho
= Gía thực tế thuê ngoài gia công
gia công
+ Chi phí vận chuyển
Trang 9Khi xuất kho NVL sử dụng cho quá trình sản xuất thực tế NVL xuất dùng Vì NVLđược nhập kho ở thời điểm khác nhau theo những nguồn nhập khác nhau và theogiá thực tế nhập kho khác nhau, nên DN có thể áp dụng một trong các phương pháptính giá sau:
-Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:
Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho từngloại NVL theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể Phương phápnày thường được áp dụng đối với DN có ít laoij mặt hàng, các mặt hàng có giá trịlớn hoặc hàng ổn định và nhận diện được
Gía trị hàng xuất
trong kỳ
hàng xuất trong kỳ
x Đơn giá xuất tương
ứng
-Phương pháp nhập sau- Xuất trước (LIFO)
Phương pháp nhập sau – xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho được mua sau hay sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lạicuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp nàythì giá trị hàng xuất kho được tính thoe giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng,giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ còn tồn kho
-Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng xuất khođược tính thoe giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giátrị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ:
Gía thực tế NVL xuất dùng
trong kỳ
= Số lượng vật liệu xuất dùng
+ Đơn giá bình quân
Trang 10Đơn giá bình quân =
Trị giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế NVL, nhập kho trong kỳ
Số lượng NVL tồn kho đầu kỳ +
Số lượng NVL nhập kho trong kỳ
Gía trị trung bình có thể được tính thoe thời kỳ hoặc là thời điểm phụ thuộcvào tình hình của DN DN có quyền lựa chọn cho mình phương pháp tính giá thực
tế xuất kho của NVL sao cho phù hợp với DN
1.3.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.3.1.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
* Chứng từ sử dụng
Để theo dõi tình hình nhập xuất NVL DN cần sử dụng rất nhiều loại chứng
từ khác nhau Có những chứng từ do DN tự lập như phiếu nhập kho… cũng cónhững chứng từ do đơn vị khác lập, giao cho DN như hóa đơn bán hàng hoặc hóađơn GTGT và có những chứng từ mang tính chất bắt buộc như thẻ kho, phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho… cũng có chứng từ mang tính bắt buộc như thẻ kho, phiếunhập kho, phiếu xuất kho cũng có chứng từ mang tính chất hướng dẫn như biênbản kiểm nghiệm, phiếu xuất vật tư theo hạn mức,… Tuy nhiên, cho dù sử dụngloại chứng từ nào thì DN cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và lưu chuyểnchứng từ để phục vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý NVL tại
DN Các loại theo dõi tình hình nhập- xuất NVL bao gồm:
Trang 11-Chứng từ xuất
+Phiếu xuất kho
+Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
-Chứng từ theo dõi quản lý
+Thẻ kho
+Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
+Biên bản kiểm kê hàng tồn kho
* Sổ kế toán sử dụng
-Sổ chi tiết vật tư, SP, hàng hóa
-Bảng tổng hợp chi tiết vật tư, SP, hàng hóa
-Thẻ kho (Sổ kho)
-Bảng kê nhập xuất (nếu có)
1.3.1.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
a) Phương pháp thẻ song song
* Đặc điểm của phương pháp mở thẻ song song là sử dụng các sổ chi tiết để theo
dõi thường xuyên, liên tục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng
và giá trị
Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhập chứng từ tại kho, kế toán tiến hànhviệc kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào sổ chi tiết cả về mặt số lượng và giá trị
Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên các
sổ chi tiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế Nếu có chênh
Trang 12lệch phải xử lý kịp thời Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kếtoán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết Nhập-xuất-tồn kho NVL.
Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết Nhập- xuất- tồn NVL được dùng để đốichiếu với số liệu trên tài khoản 152 “NVL” trên sổ cái
Phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu nhưngcũng có nhược điểm là sự trùng lặp trong công việc Nhưng phương pháp này rấttiện lợi khi DN xử lý công việc bằng máy tính
Sơ đồ 1.1 Kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
Trong đó:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳĐối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối kỳ
b) Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Là sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động của từng mặt hàngtồn kho cả về số lượng và giá trị Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vào cuối tháng
và mỗi danh điểm vật liệu được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luẩn chuyển
Trang 13Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểmtra, ghi giá và phản ánh vào các bảng kê nhập, xuất cả về số lượng và giá trị theotừng loại vật liệu.
Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số lượng và giá trị từng loại NVL đã nhập,xuất trong tháng và tiến hành vào sổ đối chiếu luân chuyển
Kế toán cần đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổ đối chiếuluân chuyển với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu cóchênh lệch phải được xử lý kịp thời
Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng kế toán tiến hành tínhtổng trị giá NVL nhập-xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ, số liệu này dùng để đốichiếu trên TK 152 trong sổ cái
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển đơn giản, dễ dàng ghi chép và đốichiếu, nhưng vẫn có nhượng điểm là tập trung công việc vào cuối tháng nhiều, ảnhhưởng đến tính kịp thời, đầy đủ và cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu
sử dụng khác nhau
Sơ đồ 1.2 Kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Trong đó:
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu luân chuyển Thẻ kho
Bảng kê xuất Chứng từ
xuất
Trang 14Ghi hàng ngày hoặc định kỳĐối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối kỳ
c) Phương pháp sổ số dư
Đặc điểm của phương pháp sổ số dư là sử dụng sổ số dư để theo dõi sự biếnđộng của từng mặt hàng tồn kho chi về mặt giá trị theo giá hạch toán Do đó,phương pháp này thường được dùng cho các DN sử dụng giá hạch toán vật liệu đểghi sổ kế toán trong kỳ
Định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra việc ghi chépcủa thủ kho và ký vào phiếp giao nhận chứng từ và cột số tiền trên phiếu giao nhậnchứng từ
Căn cứ vào các phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất), kế toán phản ánh sốliệu vào bảng lũy kế nhập- xuâts- tồn kho từng loại vật liệu
Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số liệu nhập, xuất trong tháng và xác định
số dư cuối tháng của từng loại VL trên bảng lũy kế số lượng tồn kho trên sổ số dưphải khớp với giá trị giá tồn kho trên bảng lũy kế, số liệu tổng cộng trên bảng lũy
kế dùng để đối chiếu với số liệu trên TK152 trong sổ cái
Phương pháp sổ số dư thích hợp với các DN thực hiện công việc kế toán thủcông, hạn chế sự trùng lặp trong công việc giữa thủ kho và nhân viên kế toán
Trang 15Sơ đồ 1.3 Kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư
Trong đó:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳĐối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối kỳ
1.3.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.3.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
a) Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thốngtình hình nhập- xu.ất- tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán
Công thức:
Trị giá hàng
tồn kho cuối kỳ
= Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ
+ Trị giá hàng nhập kho trong kỳ
- Trị giá hàng xuất kho trong kỳ
Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Sổ số dư
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Bảng lũy kế nhập
Phiếu nhập
kho
Bảng lũy kế xuất
Trang 16Cuối kỳ, kế toán so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồnkho và số liệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán nếu có sai sót chênh lệch thìphải xử lý kịp thời.
Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng các đơn vị sản xuất và các đơn
vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật, chấtlượng cao
b) Tài khoản sử dụng
-Tài khoản 151 “ Hàng mua đang đi đường”
Phản ánh giá trị thực tế của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sởhữu của DN nhưng chưa về nhập kho
*Nội dung kết cấu TK 151:
Bên Nợ:
+Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đang đi trên đường
+ Kết chuyển giá trị thực tế hàng vật tư mua đang đi trên đường cuối kỳ
Bên Có:
+ Gía trị hàng hóa đã về nhập kho hoặc giao thẳng cho khách hàng
Dư Nợ: Phản ánh giá trị vật tư hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhập kho cuối kỳ
-Tài khoản 152 “ Nguyên vật liệu ”
Phản ánh số liệu có, tình hình tăng giảm các loại NVL theo giá thực tế của DN
*Nội dung kết cấu:
Bên Nợ : Gía trị thực tế NVL nhập kho trong kỳ
Gía trị của NVL thừa khi kiểm kê
Kết chuyển giá trị thực tế NVL tồn kho cuối kỳ
Trang 17Bên Có: Gía trị thực tế NVL xuất kho
Gía trị thực tế NVL trả lại cho người bán hoặc được giảm giá
Chiết khấu thương mại được hưởng
NVL thiếu khi kiểm kê
Kết chuyển giá trị thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ
Dư Nợ: Gía trị thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ
-Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”
Tài khoản này phản ánh các khoản nọi phải trả cho người bán
*Nội dung kết cấu TK 331
Bên Nợ: Số tiền phải trả cho người ván, người cung cấp, người nhận thầu,…
Số tiền ứng trước cho người bán, người nhận thầu
Số tiền người bán chấp nhận giảm giá cho số hàng đã giao theo hợp đồng
Trả lại số vật tư, hàng hóa cho người bán
Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được trừ vào số nợ phải trả chongười bán
Bên Có : Số tiền phải trả cho người bán…
Dư Nợ (nếu có) : Số tiền tạm ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận hàng cuối
kỳ hoặc số trả lớn hơn số phải trả
Dư Có: Số tiền còn phải trả cho người bán…
-Tài khoản 133 “ Thuế giá trị gia tăng ( GTGT) được khấu trừ”
Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, cònđược khấu trừ
Trang 18Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 1331: “thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”
TK 1332 : “ thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”
*Nội dung kết cấu tài khoản 133:
Bên Nợ: Số thuế GTGT được khấu trừ
Bên Có: Số thuế GTGT được khấu trừ
Kêts chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại được giảm giá
Bên Nợ : Số thuế GTGT còn được khấu trừ Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại
nhưng ngân sách nhà nước chưa hoàn trả
-TK 142 “Chi phí trả trước”
Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh
Bên Có: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn đã tính vào chi phí SXKD trong kỳ
-DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 152 Gía mua chưa thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331 Đã thanh toán tiền
Trang 19Có TK 331 Chưa thanh toán tiền
Có TK 333 Thuế nhập khẩu (nếu có)
-Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 152 Tổng tiền thanh toán
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
3) Trường hợp NVL về nhập kho nhưng DN phát hiện không đúng quy cách, phẩmchất theo hợp đồng phải trả lại cho người bán hoặc được giảm giá
4) Nhận hóa đơn mua hàng nhưng cuối tháng hàng chưa về
Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đường
Trang 20Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 154 Chi tiết gia công NVL
6) Nhận góp vốn liên doanh của các đơn vị khác bằng NVL, CCDC nhận lại gópvốn liên doanh
Có TK 111, 112 Số tiền thanh toán
Có TK 515 Số chiết khấu được hưởng
8) Đối với NVL nhập khẩu
-DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 152 Gía có thuế nhập kho
Trang 21Có TK 331 Thuế GTGT được khấu trừ
10) Đối với NVL thừa phát hiện khi kiểm kê:
-Nếu chưa xác định được nguyên nhân
Nợ TK 152 NVL thừa
Có TK 3381 Tài sản thừa chờ xử lý
Có quyết định xử lý:
Nợ TK 3381 Tài sản thừa chờ xử lý
Trang 22Có TK 711, 3388 Thu nhập khác, phải trả phải nộp khác
-Nếu hàng thừa so với hóa đơn thì ghi:
Nợ TK 002 Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
Khi trả lại NVL cho đơn vị khác
Nợ TK 241 Dùng cho xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 154 Xuất gia công chế biến
3)Xuất NVL góp vốn liên doanh với các đơn vị khác
-Nếu giá được đánh giá lớn hơn giá thực tế của NVL đem góp
Nợ TK 128, 222 Gía do hợp đồng liên doanh đánh giá
4) Đối với NVL thiếu khi kiểm kê
-Nếu hao hụt trong định mức
Trang 231.3.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
a) Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ
Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánhgiá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp
Gía trị NVL xuất
dùng trong kỳ
+ Gía trị NVL nhập trong kỳ
- Gía trị NVL xuất
trong kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ thì mọi biến động tăng, giảm của vật tư, hànghóa không theo dõi, phản ánh trên các TK kế toán hàng tồn kho mà được theo dõi,phản ánh trên một TK kế toán riêng, TK 611 “ Mua hàng”
Trang 24Phương pháp kiểm kê định kỳ áp dụng tại các DN có nhiều vật tư, hàng hóavới quy cách, mẫu mã đa dạng, giá trị thấp, được xuất dùng hay bán thường xuyên.
b) Tài khoản sử dụng
TK : 611, 511, 152, 111, 112, 131, 331…
-TK 611 “ Mua hàng”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị NVL, hàng hóa mua vào trong kỳ
Nội dung, kết cấu TK 611
TK chi phí, TK trung gian không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ:
Bên Nợ:
- Kết chuyển giá trị thực tế của hàng hóa, NVL tồn kho đầu kỳ
Trị giá thực tế của hàng hóa, NVL mua vào trong kỳ, hàng hóa đã bán bị trả lại.Bên Có:
- Kết chuyển giá trị thực tế của hàng hóa, NVL xuất sử dụng trong kỳ, hoặc trị giáthực tế hàng hóa xuất bán
-Trị giá thực tế của hàng hóa, NVL vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá
Trang 25Có TK 111, 112, 141, 331 tổng tiền thanh toán
3) Doanh nghiệp được cấp phát vốn, nhận góp vốn liên doanh bằng giá trị NVL
Có TK 133 (nếu có) Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
7)Căn cứ biên bản xác định giá trị vật liệu thiếu hụt, mất mát, và biên bản xử lý
1.3.3 Một số trường hợp khác về nguyên vật liệu
1.3.3.1 Kế toán đánh giá lại nguyên vật liệu
Khi có quyết địn của Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền, DN tiến hành kiểm kêđánh giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch và đánh giá lại tài sản vào sổ kế toán.-Nếu giá trị đánh giá lớn hơn giá trị ghi trên sổ kế toán
Trang 26Nợ TK 152 Phần chênh lệch tăng do đánh giá lại
Có TK 412
-Nếu giá trị đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi trên sổ kế toán
Nợ TK 421
Có TK 152
1.3.3.2 Kế toán nguyên vật liệu thừa thiếu khi kiểm kê
- Kế toán thừa nguyên vật liệu
Trang 27+ Cuối niên độ kế toán mới lập báo cáo
+ Cuối niên độ kế toán căn cứ vào lượng, giá trị hàng tồn kho xác định khoản dựphòng giảm giá cho niên độ kế tiếp theo:
-Tài khoản sử dụng 159 “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
Nội dung kết cấu TK 159
Bên Nợ : Số hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên Có : Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho niên độ sau
Dư Có : Số đã lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1)Cuối niên độ tính toán nếu có những bằng chứng chắc chắn về giá trị thực tế hàngtồn kho thấp hơn giá bán trên thị trường, kế toán phải lập dự phòng tính vào chiphí
Nợ TK 632
Có TK 1592)Cuối niên độ kế toán năm sau, căn cứ vào số dự phòng đã lập năm trước và tìnhhình biến động của năm nay để tính số dự phòng cho năm sau
Trường hợp số dự phòng cần lập cho năm sau nhỏ hơn số dự phòng lập cho nămtrước chênh lệch lớn hơn được hoàn nhập
Nợ TK 159
Trang 28Có TK 632 Phần dự phòng thừaNgược lại, số dự phòng cần lập lớn hơn số dự phòng đã trích lập thêm phần chênhlệch nhỏ hơn.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Chí Thành II
2.1.1.1 Giới thiệu chung
Tên đơn vị: Công ty TNHH Chí Thành II
Tên giao dịch: Chi Thanh II Company Limited
Địa chỉ trụ sở chính: 43 Trần Quang Diệu, phường Ô chợ Dừa, Quận Đống
Đa, Hà Nội
Điện thoại: 091.77.44.615
Trang 29Ngày thành lập Công ty: 10/9/1995
Giấy phép ĐKKD số 0312000195 Ngày cấp:13/9/1995
Nơi cấp: Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội
Mã số thuế: 0100364138
Loại hình doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Tổng số vốn điều lệ ban đầu: 6.800.000.000 VNĐ
Tổng số vốn đầu tư hơn 10.000.000.000 VNĐ
2.1.1.2 Qúa trình phát triển của Công ty TNHH Chí Thành II
Công ty TNHH Chí Thành II thành lập vào ngày 10/9/1995 với số vốn đầu
tư hơn 10.000.000.000 VNĐ Công ty hoạt động đến nay đã được 18 năm và đã đạtđược những thành tích trong quá trình phát triển của Công ty Đây cũng được coi lànhững mốc quan trọng đánh dấu sự trưởng thành vững mạnh của Công ty:
- Năm 1997 : nghiên cứu và sản xuất thành công động cơ ba pha, ống máy bơmnước Chí Thành II
- Năm 2000 : thử nghiệm và đưa vào sản xuất sản phẩm chấn lưu điện tử, đui đènđiện tử để tiết kiệm điện
- Năm 2003 : nghiên cứu lắp ráp các loại quạt bàn, quạt trần, quạt đứng, quạt treotường
- Năm 2005 : tiếp tục đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm quạt,đui đèn…
- Năm 2007 : nghiên cứu và sản xuất thành công đồng hồ treo tường lịch vạn niên
- Năm 2009 : tiếp tục đa dạng hóa mẫu sản phẩm đồng hồ treo tường lịch vạn niên
Trang 302.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH Chí Thành II
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty TNHH Chí Thành II là một đơn vị thương mại hoạt động với chứcnăng lưu thông hàng hóa, là đơn vị trung gian đóng vai trò nhà phân phối
Giấy phép kinh doanh số 0312000195 cấp ngày 13/9/1995 của công ty chothấy các ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh rất đa dạng, từ kinh doanhhàng hóa (bán buôn bán lẻ các hàng tiêu dùng, tư liệu sản xuất, nhập khẩu, xuấtkhẩu…) buôn bán hàng tư liệu sản xuất, đại lý mua bán ký gửi hàng hóa, dịch vụ(làm đại lý cho các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, sửa chữa lắp ráp các đồđiện tử, du lịch…)
Thực tế cho thấy, trừ những hoạt động kinh doanh mang tính chất thươngmại, Công ty TNHH Chí Thành II còn sản xuất lắp ráp các thiết bị điện tử, điệnlạnh, điện dân dụng, cơ khí, đồ dùng gia đình Mục đích của công ty chủ yếu làphục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của người dân trong nước mà chủ yếu là khu vựcphia Bắc
Ngoài nhiệm vụ sản xuất phục vụ cho nhu cầu người dân, công ty còn cónhiệm vụ quan trọng là bảo toàn và phát triển vốn và thực hiện đầy đủ các chínhsách về kinh tế và pháp luật mà Nhà nước quy định nhằm không ngừng xây dựng
và phát triển công ty
2.1.2.2 Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất, lắp ráp các thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, cơ khí
đồ dùng gia đình, thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị tin học…
* Nhóm sản phẩm hiện tại của công ty:
- Đồng hồ lịch vạn liên
- Chấn lưu điện tử
Trang 31- Quạt bàn, quạt đứng, quạt thông gió, quạt trần
- Động cơ ba pha, ống máy bơm nước
2.1.2.3 Thị trường đầu vào, đầu ra
- Thị trường đầu vào :
+ Một số nhà cung cấp thường xuyên cho công ty như : Công ty Cổ phần HồngPhát; Công ty Cổ phần thiết bị công nghiệp ABN; Công ty TNHH cơ khí vật tư HàNội; Công ty Cổ phần Đông Bắc…
+ Bên cạnh đó công ty nhập khẩu các dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất hiệnđại và một số linh kiện từ nước ngoài như Nhật, Đức, Trung Quốc
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty
Trong cơ chế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển thì một trongnhững điều kiện đầu tiên đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức bộ máy quản lýkhoa học, hợp lý Vì vậy hoàn thiện bộ máy quản lý sao cho phù hợp với điều kiệntình hình thực tế và nhiệm vụ luôn được đặt lên hàng đầu
Công ty có tổ chức sản xuất kinh doanh được tập trung, đảm bảo cho tiếnhàng phân công lao động luân chuyển nhanh gọn, từ khâu đưa vật liệu đến khâu tạo
ra sản phẩm hoàn chỉnh
Trang 32Mỗi loại sản phẩm được sản xuất chế biến theo một quy trình công nghệriêng với nhiều giai đoạn khác nhau.
Tóm tắt quá trình công nghệ sản xuất đồng hộ lịch vạn liện:
Sơ đồ 1.4 Quá trình công nghệ sản xuất đồng hộ lịch vạn liên
Chẳng hạn:
Quy trình vỉ mạch được tiến hành theo trình tự sau :
Quy trình làm khâu mộc như sau :
Quy trình in kính như sau :
thiện
Bộ phận cắm gảy vỉ
Gảy vỉ
vỉ mạch
Trang 332.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, dưới sự chỉ
đạo của giám đốc và các cấp điều hành
Sơ đồ 1.5 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hộp gỗ Lắp kính
Dán hộp
Ghép khung
Kiểm tra Đóng gói
B.P VẬT TƯ
B.P KCS
B.P KINH
Trang 34Ghi chú : Quản lý trực tiếp
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
* Ban giám đốc
- Là người có quyền hành cao nhất, giám sát mọi hoạt động công ty, chịu tráchnhiệm trước công ty và pháp luật về các hoạt động kinh doanh của công ty Tổchức quản lý công tác ứng dụng khoa học công nghệ và công tác đào tạo bồi dưỡngcán bộ công nhân, có trách nhiệm ký duyệt các quyết định bổ nhiệm, khen thưởng,tăng, giảm lương đối với các bộ, công nhân viên toàn công ty; ký kết các hợp đồngkinh tế, chứng từ kế toán và các văn bản tài liệu trong phạm vi quyền hạn và tráchnhiệm của mình
* Bộ phận nhân sự
- Tham mưu cho ban giám đốc về tổ chức bộ máy sản xuất, bố trí nhân lực cho phùhợp với yêu cầu sản xuất và chiến lược phát triển của công ty Chấm công, theo dõingày nghỉ, phê duyệt chấm công, các phát sinh thanh toán theo lương cho người laođộng Quản lý công tác hành chính quản trị Giao nhận xử lý các công văn chứng từ
đi đến công ty
- Phụ trách việc tuyển chọn, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sản xuất Chủ trì
và phối hợp với các phòng trong việc thanh tra việc thực hiện các quỹ, các chế độđối với công nhân viên trong công ty Tạm thời đình chỉ công tác đối với những cánhân vi phạm nghiêm trọng nội quy, quy định của công ty Chịu trách nhiệm trướcban giám đốc về các phần công việc do mình đảm nhiệm
* Bộ phận kế toán
- Có chức năng tập hợp số liệu, thông tư toàn bộ các hoạt động kinh doanh củacông ty Giúp giám đốc kiểm tra mọi hoạt động tài chính kinh tế của công ty theođúng pháp luật
Trang 35- Được quyền yêu cầu các bộ phận phòng ban cung cấp các chứng từ tài liệu liênquan đến công tác tổng hợp số liệu Từ chối thanh toán các hóa đơn, chứng từkhông hợp lệ Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc công ty về tính hợp pháp, trungthực của các nghiệp vụ hạch toán, quyết toán tài chính, các chứng từ, tài liệu vàcác công việc khác trong phạm vi trách nhiệm được giao.
* Bộ phận vật tư
- Có chức năng lập kế hoạch dự trù vật tư, nguyên liệu phục vụ cho chiến lược pháttriển kinh doanh của công ty Tìm kiếm nguồn vật tư phục vụ sản xuất, đề xuất bangiám đốc phê duyệt Thực hiện mua nhập vật tư về theo đúng kế hoạch đã được phêduyệt
- Có quyền đề xuất ban giám đốc thay đổi nguồn cung cấp vật tư khi có đủ chứngminh nguồn vật tư mới mang lại nguồn lợi ích kinh tế cho công ty Chịu tráchnhiệm về chất lượng và tính hợp pháp của các vật tư nhập về
* Bộ phận KCS
- Là bộ phận có chức năng kiểm tra giám sát chất lượng sản phẩm, kiểm tra quytrình sản phẩm khi nhập kho thành phẩm và xuất bán phải được kiểm tra kỹ lưỡngphù hợp với các chỉ tiêu thông số kỹ thuật đáp ứng được các yêu cầu của sản phẩm.Kiểm tra chất lượng vật tư nguyên liệu mua về, đảm bảo các vật tư nguyên liệutrước khi nhập kho phải phù hợp và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật docông ty phê duyệt
- Có quyền từ chối nhập kho với các thành phẩm, vật tư, nguyên liệu không đápứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật của công ty Chịu hoàn toàn trách nhiệm về chấtlượng sản phẩm và các vật tư nguyên liệu khi xuất nhập kho hàng hóa và nguyênliệu
* Bộ phận kinh doanh
- Là người giúp cho giám đốc về mặt tiếp thị, tìm kiếm thị trường, bạn hàng chocông ty Theo dõi việc tiêu thụ sản phẩm các đại lý bán hàng của công ty, các bạn