Tiết trước chúng ta đã biết cách tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu để củng cố lại các kiến thức đó hôm nay chúng ta luyện tập một số dạng toán liên quan đến tính số trung b[r]
Trang 1Ngày soạn:20/12/2009 Ngày dạy 7A :21 /12 /2009
7B:23 /12 /2009
CHƯƠNG 3: THỐNG KÊ TIẾT 41: THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ
A Mục tiêu:
- Học sinh được làm quen với các bảng đơn giản về thu thập số liệu thống kê khi điều tra.Biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa của các cụm từ "số các giá trị củadấu hiệu" và "Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu"; làm quen với khái niệm tần số của một giá trị
- Biết các kí hiệu đối với 1 dấu hiệu giá trị của nó và tần số của 1 giá trị Biết lập các bảngđơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra
- Học sinh học tập tích cực, sôi nổi
Hoạt động 1: giới thiệu chương trình
các yêu cầu mà HS cần đạt được khi học xongchương này
Hoạt động 2: Thu thập số liệu bảng thống kê
ban đầu < 12 phút >
GV chỉ vào bảng 1 trong SGK và nói: kghhi
điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp trong
dịp phát động phong trào Tết trồng cây, người
ta điều tra lập bảng:
- HS quan sát bảng 1 trong SGK trang 4
Việc làm như tròn của người điều tra là thu
thập số liệu về vấn đề được quan tâm
- HS nghe giảng
Các số liệu trên được ghi lại trong 1 bảng số
liệu thống kê lần đầu
số cây trồng được
Tuỳ theo y6/c của mỗi cuộc điều tra mà căc
bảng số liệu thống kê ban đầu có thể khác nhau
VD: bảng 2
Hoạt động 3: Dấu hiệu (14')
Trở lại bảng 1 và giới thiệu thuật ngữ: dấu hiệu,
đơn vị điều tra bằng cỏch cho học sinh làm ? 2
? 2 (Sgk - 5)
được của mỗi lớp
Vấn đề hay hiện tượng mà người điều traquan tõm cần tỡm hiểu được gọi là dấu hiệu
Ký hiệu bằng chữ cái in hoa XDấu hiệu X ở bảng 1 là số cây trồng của mỗi
lớp, còn mỗi lớp là 1 đơn vị điều tra
Trang 2Y/c HS làm ? 3 Trong bảng 1 cú bao nhiờu
đơn vị điều tra?
? 3 (Sgk - 5) Trong bảng 1 có 20 đơn vị điều
traMỗi lớp trồng được 1 số cây: Chẳng hạn lớp
7A trồng được 35 cây, lớp 7D trồng được 50
cây (bảng 1)
Như vậy ứng với mỗi đơn vị điều tra có một số
liệu, số liệu đó gọi là một giá trị của dấu hiệu
Số các giá trị của dấu hiệu đúng bằng số các
đơn vị điều tra (ký hiệu N)
* Giỏ trị của dấu hiệu: Mỗi đơn vị điều tra cú
1 số liệu, số liệu đú là một giỏ trị của dấu hiệu Số cỏc giỏ trị của dấu hiệu bằng số cỏc đơn vị điều tra.
* Kớ hiệu: N
Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả bao nhiêu giá trị
Hãy đọc dãy giá trị của dấu hiệu ?
- Dấu hiệu X trong bảng 1 có tất cả 20 giá trị
- HS đọc dãy giá trị dấu hiệu X ở cột 3 trongbảng 1
Hoạt động 3: Tần số của mỗi giỏ trị (13')
Trở lại bảng 1 và yờu cầu h/s làm ? 5 và ? 6
? 5 Có bao nhiêu số khác nhau trong cột số
cây trồng được? Nêu cụ thể các số khác nhau
Có bao nhiêu lớp trồng được 30 cây, 28 cây, 35
Cú 8 lớp trồng được 30 cõy
Cú 2 lớp trồng được 28 cõy
Cú 7 lớp trồng được 35 cõy
Cú 3 lớp trồng được 50 cõy Hướng dẫn học sinh định nghĩa tần số: Số lần
xuất hiện của 1 giá trị trong dãy giá trị của dấu
hiệu được gọi là tần số của giá trị đó
+ Giỏ trị của dấu hiệu ký hiệu là x và tần số của
dấu hiệu ký hiệu n
* Định nghĩa: (Sgk - 5)
* Kớ hiệu:
x - giỏ trị của dấu hiệu
n - tần số của dấu hiệu
Cho Hs làm BT 2 SGK trang 7 tại lớp
a, Dấu hiệu bạn An quan tâm là: Thời gian cần thiết đẻ đi từ nhà đến trường Dấu hiệu đó có
Trang 3B Rút kinh nghiệm
- Ưu điểm: ………
………
- Nhược điểm: ………
………
Ngày soạn:20/12/2009 Ngày dạy 7A :21/12/2009 7B: 23/12/2009 Tiết 42: LUYỆN TẬP A Mục tiêu: - Học sinh được làm quen với dạng toán về thống kê: Thu thập số liệu, lập bảng điều tra, nhận xét về giá trị, giá trị khác nhau, tấn số - Thông qua bài tập củng cố khắc sâu thêm các khái niệm như: số các giá trị, số các giá trị khác nhau - Học sinh học tập tích cực, sôi nổi B Chuẩn bị: _ Giáo viên: Đồ dùng dạy học _ Học sinh: Đồ dùng học tập C Hoạt động dạy và học 1 Ổn định lớp: 7A: 7B: 2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là dấu hiệu? giá trị của dấu hiệu? 3 Bài mới
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
Ở tiết học trước chúng ta đã được nghiên cứu những khái niệm ban đầu về thu thập số liệu thống
kê Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tổ chức luyện tập để làm quen với dạng toán này
Hoạt động 2: Bài 3 (Sgk - 8) (11')
y/c HS đọc kỹ đề bài
Hãy quan sát và trả lời các câu hỏi theo
yêu cầu của bài
a Dấu hiệu: là thời gian chạy 50 m của mỗi học sinh
+ Số các giá trị là 20 + Số các giá trị khác nhau là 5 Đối với bảng 6:
+ Số các giá trị là 20 + Số các giá trị khác nhau là 4
c Đối với bảng 5: Các giá trị khác nhau là: 8,3; 8,4; 8,5; 8,7; 8,8
+ Tần số tương ứng là: 2; 3; 8 Đối với bảng 5: Các giá trị khác nhau là: 8,7; 9,0;
Trang 49,2; 9,3 + Tần số tương ứng là: 3, 5, 7, 5
Khi làm bài toán về điều tra các em cần
lưu ý:
+ Dấu hiệu điều tra là gì và tìm chính xác
dấu hiệu thì kết quả cần tìm khác mới
chính xác
+ Phân biệt đúng giữa khái niệm số các
giá trị và số các giá trị khác nhau
+ Thực hiện đếm giá trị phải cẩn thận
a) Bạn Hương phải thu thập số liệu thống kê và lậpbảng
b) Có: 30 bạn tham gia trả lời
c) Dấu hiệu: mầu mà bạn yêu thích nhất
e) Đỏ có 6 bạn thích
Xanh da trời có 3 bạn thích
Trắng có 4 bạn thíchVàng có 5 bạn thích
Tím nhạt có 3 bạn thích
Tím sẫm có 3 bạn thích
Xanh nước biển có 1 bạn thích
Xanh lá cây có 1 bạn thíchHồng có 4 bạn thích
4 Củng cố:
- Giá trị của dấu hiệu thường là các số Tuy nhiên trong một vài bài toán có thể là các chữ
- Trong quá trình lập bảng số liệu thống kê phải gắn với thực tế
Trang 55 Hướng dẫn về nhà:
- Làm lại các bài toán trên
- Tự đưa ra 1 đề toán và giải bài tập đó
- Đọc trước bài 2, bảng tần số các giá trị của dấu hiệu
D Rút kinh nghiệm
- Ưu điểm: ………
………
- Nhược điểm: ………
………
Ngày soạn:26/12/2009 Ngày dạy 7A:28/12/2009
7B :30/12/2009
Tiết 43: BẢNG "TẦN SỐ" CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
A Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được bảng ''Tần số'' là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn
- Học sinh biết cách lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét
- Học sinh biết liên hệ bài toán với thực tế
B Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Đồ dùng dạy học
Trang 6Giáo viên cho học sinh quan sát bảng 5.
? Liệu có thể tìm được một cách trình bày gọn hơn, hợp lí hơn để dễ nhận xét hay không ta học bài hôm nay
* Hoạt động 2: Lập bảng tần số (15')
Yêu cầu học sinh làm ? 1 dưới hình thức hoạt
động nhóm < 2 người / nhóm >
? 1 (Sgk - 9)
Hãy vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai
dòng: Dòng trên ghi lại các giá trị khác nhau
của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần, dòng dưới
ghi các giá trị tần số tương ứng dưới mỗi giá
của dấu hiệu ”
Để tiện ta gọi là bảng “ Tần số”
VD: Từ bảng 1 ta có bảng “Tần số” sauGiá trị
2873
N = 20
- Có thể chuyển bảng tần số dạng ngang thànhbảng dọc
- Bảng tần số giúp ta quan sát, nhận xét về sựphân phối các giá trị của dấu hiệu 1 cách dễdàng và tiện lợi cho việc tính toán sau này
Trang 7Lên bảng lập bảng tần số.
Từ bảng trên em có nhận xét gì?
4 Củng cố
BT 6 SGK trang 11
a, Dấu hiệu: số con của mỗi gia đình
_ Bảng tần số:
Số con
của mỗi
b, Nhận xét: + Số con của các gia đình trong thôn là từ 0 đến 4 + Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất + Số gia đình có từ 3 con trở lên chỉ chiếm xấp xỉ 23,3% * Mỗi gđ cần thực hiện chủ trương về phát triển dân số của Nhà nước Mỗi gđ chỉ nên có từ 1 đến 2 con 5 Hướng dẫn về nhà - Học theo Sgk, chú ý cách lập bảng tần số - Làm bài tập 7, 8, 9 (Sgk - 11, 12) - Làm bài tập 5, 6, 7 (SBT - 4) - Giờ sau luyện tập D Rút kinh nghiệm - Ưu điểm: ………
………
- Nhược điểm: ………
………
Trang 8Ngày soạn:28/12/2009 Ngày dạy 7A+ 7B :30/12/2009
Tiết 44: LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh cách lập bàn tần số
- Rèn kĩ năng xác định tần số của giá trị dấu hiệu, lập bảng tần số, xác định dấu hiệu
- Thấy được vai trò của toán học vào đời sống
một xạ thủ
- Xạ thủ bắn: 30 phútb) Bảng tần số:
GV giới thiệu: Môn bắn súng là 1
môn thể thao mà các vận động viên VN đã
giành được rất nhiều huy chương trong các
kỳ tji ở trong cũng nhưngoài nước Đặc
biệt là trong Seagame 22 tổ chức ở nước
Trang 9Y/c HS đọc kỹ đề bài
GV gọi lần lượt từng học sinh trả lời từng
câu hỏi
Yêu cầu học sinh xác định dấu hiệu?
Số các giá trị là bao nhiêu?
HS đọc đề bài
a) Dấu hiệu: thời gian giải một bài toán của mỗihọc sinh
- Số các giá trị: 35Lập bảng “tần số” và rút ra nhận xét.Một
- Thời gian giải một bài toán nhanh nhất 3'
- Thời gian giải một bài toán chậm nhất 10'
- Số bạn giải một bài toán từ 7 đến 10' chiếm tỉ lệcao
Hoạt động 3: Bài tập 7 (SBT - 4) (11')
Yêu cầu học sinh làm bài tập 7 (SBT - 4)
Cho bảng số liệuĐưa đề bài lên bảng phụ
120
125
130Tần
30
Hãy từ bảng này viết lại bảng số liệu
liệu ban đầu?
Em có nhận xét gì về nội dung yêu cầu
của bài này so với bài vừa làm _ Bài toán này là bài toán ngược với bài toán lậpbảng tần số.Bảng số liệu ban đầu này phải có bao
nhiêu giá trị, các giá trị như thế nào?
Bảng số liệu ban đầu này phải có 30 giá trị trong đócó: 4 giá trị 110; 7 giá trị 115; 9 giá trị 120; 8 giá trị125; 2 giá trị 130
4 Củng cố
5 Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập 4; 5; 6 (SBT - 4)
- Đọc trước bài 3: Biểu đồ
- Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông để giờ sau vẽ biểu đồ
D Rút kinh nghiệm
- Ưu điểm: ………
Trang 10- Biết “đọc” các biểu đồ đơn giản.
- HS học tập tích cực , sôi nổi, hợp tác
B Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Đồ dùng dạy học
Trang 11cách biểu diễn giá trị và tần số của giá trị bằng bảng “tần số”, liệu còn có cách biểu diễn nàokhác?
Hoạt động 2: Biểu đồ đoạn thẳng (20')
Giới thiệu ngoài bảng số liệu thống kê ban
đầu, bảng tần số, người ta còn dùng biểu đồ để
cho một hình ảnh cụ thể về giá trị của dấu
a, Độ dài đơn vị trên 2 trục có thể khác nhau
Truch hoành biểu diễn các giá trị, trục tung
biểu diễn tần số n
b, Giá trị viết trước, tần số viết sau
Hoạt động 2: Chú ý (10')
Bên cạnh các biểu đò đoạn thẳng thì trong các
tài liệu thống kê hoặc trong sách, bào còn gặp
loại biểu đồ như hình 2 (Sgk - 14)
Ngoài ra ta có thể dùng biểu đồ hình chữ nhật(thay đoạn thẳng bằng hình chữ nhật)
Treo bảng phụ hình 2
Các hình chữ nhật có khi được vẽ sát nhau để
nhận xét và so sánh
50 35
30 28
8
7
3 2
n
Trang 12Giới thiệu cho học sinh đặc điểm của biểu đồ
hình chữ nhật này là biểu diễn sự thay đổi giá
trị của dấu hiệu theo thời gian (từ năm 1995
đến năm 1998)
Hãy cho biết từng trục biểu diễn cho đại lượng
nào?
+ Trục hoành biểu diễn thời gian từ năm 1995 đến năm 1998
+ Trục tung biểu diễn diện tích rừng nước ta bị phá, đơn vị nghìn ha
Nhận xét về tình hình tăng giảm diện tích
cháy rừng?
Nhận xét:
Trong 4 năm kể từ năm 1995 đến 1998 thì rừng nước ta bị phá nhiều nhất vào năm 1995
Như vậy biểu đồ đoạn thẳng (biểu đồ hình chữ
nhật) là hình gồm các đoạn thẳng (hay các
hình chữ nhật) có chiều cao tỉ lệ thuận với các
tần số
+ Năm 1996 rừng bị phá ít nhất so với 4 năm Song mức độ phá rừng lại có chiều hướng gia tăng vào các năm 1997, 1998
4 Củng cố
Hãy nêu ý nghĩa của việc vẽ biểu đồ?
_ Vẽ biểu đồ đẻ cho ta 1 hình ảnh cụ thể dễ thấy, dễ nhớ về giá trị của dấu hiệu và tần số
5 Hướng dẫn về nhà
- Học theo Sgk, nắm được cách biểu diễn biểu đồ đoạn thẳng
- Làm bài tập 11, 12 (Sgk - 14), bài 9, 10 (SBT - 6)
- Đọc "Bài đọc thêm" (Sgk - 15, 16)
D Rút kinh nghiệm
- Ưu điểm: ………
………
- Nhược điểm: ………
………
Trang 13Ngày soạn:04/01/2010 Ngày dạy 7A+ 7B :06/01/2010
Tiết 46: LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
- Học sinh được củng cố và khắc sâu ý nghĩa của biểu đồ trong khoa học thống kê
- Nắm vững quy trình vẽ biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “tần số ” hoặc bảng ghi dãy biến thiêntheo thời gian
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ đoạn thẳng, kĩ năng đọc hiểu các biểu đồ đơn giản
Hoạt động 2: Bài tập 12: (Sgk - 14) (12')
Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài và nghiên cứu
đề bài
HS đọc bài
Bài toán yêu cầu gì?
Căn cứ vào bảng 16 cả lớp hoạt động cá nhân
hãy thực hiện các yêu cầu của đề bài
Giải
Trang 14Giá trị (x) 17 18 20 25 28 30 31 32
Tần số
Dựa vào bảng tần số bạn đã lập 1 em hãy lên
bảng và biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng?
Lên bảng thực hiện - Cả lớp làm vào vở
b Biểu đồ đoạn thẳng:
Hoạt động 3 : Bài 13 (Sgk - 15) (10')
Em hãy quan sát biểu đồ ở hình bên và cho
biết biểu đồ trên thuộc loại nào?
Biểu đồ hình chữ nhật
Hình bên (đơn vị các cột là triệu người) em
hãy trả lời các câu hỏi?
a, Năm 1921, dân số của nướ ta là bao nhiêu?
b, Sau bao nhiêu năm < kể từ năm 1921 > thì
dân số nước ta tăng thêm 60 tr người?
Giảia) Năm 1921 số dân nước ta là 16 triệu ngườib) Năm 1999 - 1921 = 78 năm dân số nước tatăng 60 triệu người
c, từ năm 1980 đến năm 1999, dân số nước
ta tăng thêm bao nhiêu? c) Từ năm 1980 đến 1999 dân số nước ta tăng76 - 54 = 22 triệu người
Hoạt động 3: Bài đọc thêm (12')
Giới thiệu cách tính tần suất theo công thức:
n là tần số của một giá trị
f là tàn suất của giá trị đó
Như vậy trong nhiều bảng tần số có thêm dòng
hoặc cột tần suất Người ta thường biểu diễn
tần suất dưới dạng tỉ số phần trăm
Đọc nội dung phần biểu đồ hình quạt
(Sgk - 16)
b Biểu đồ hình quạt (Sgk- 16) Vậy Biểu đồ hình quạt là một hình tròn
(biểu thị 100%) được chia thành các hình
quạt tỉ lệ với tần suất
Ví dụ: Học sinh giỏi 5% được biểu diễn bờihình quạt 180 Học sinh khá 25% được biểudiễn bởi hình quạt 900
4 Củng cố:
Như vậy là chúng ta đã làm các bài tập luyện tập về Biểu đồ
5 Hướng dẫn về nhà (3')
- Ôn lại bài
- Xem lại các bài tập đã làm tiết sau học bài Số trung bình cộng
17 18 20 25 28 30 31 32 1
2 3n
x
Trang 15- Biết tìm mốt của dấu hiệu, hiểu được mốt của dấu hiệu.
- Bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt
Trang 16lớp làm việc theo tổ.
? Để xem tổ nào làm bài thi tốt hơn em có thể làm như thế nào
Học sinh: tính số trung bình cộng để tính điểm TB của tổ
? Tính số trung bình cộng
Học sinh tính theo quy tắc đã học ở tiểu học
Hoạt động 2: Số trung bình cộng của dấu hiệu (20')
Cho biết có tất cả bao nhiêu bạn làm bài kiểm
tra
_ Có 40 bạn
a Bài toán
Hãy nhớ lại qui tắc tính số trung bình cộng để
tính điểm trung bình của lớp
Cộng tất cả các điểm còn lại và chia cho tổng
Giải
Có tất cả 40 bạn làm bài kiểm tra
Hướng dẫn học sinh cách tính mới thông qua
Ta thay việc tính tổng số điểm các bài có điểm
số bằng nhau bằng cách nhân điểm số ấy với
Tần số(n)
Các tích(x.n)2
345678910
323389921
6612154863721810
250 40 6,25
X X
Giới thiệu để học sinh biết cách tính tích (x.n)
Hãy tính tổng của các tích vừa tìm được?
Tổng 250
Chia tổng đó cho số các giá trị (tức tổng các
tần số)
Ta được số trung bình và kí hiệu là X
Hãy đọc kết qủa X ở bài toán trên
Cũng có thể nói giá trị trung bình cộng của
dấu hiệu là 6,25
Thông qua bài toán vừa làm hãy nêu lại các
bước tìm số trung bình cộng của một dấu
Trang 17Hãy chỉ ra ở biểu thức trên thì k bằng bao
biêu?
hiệu X
n1, nk là k tần số tương ứng
N là số các giá trị
X là số trung bình cộng
k = 9
Với cùng đề kiểm tra em hãy so sánh kết quả
làm bài bài kiểm tra toán của hai lớp 7A và
7C?
267
6,68 40
Kết quả làm bài kiểm tra toán của lớp 7A cao hơn lớp 7C
? 4 (Sgk - 19)
Đó chính là câu trả lời cho ? 4 Vậy số trung
bình cộng có ý nghĩa gì ta sang phần 2
Giải Kết quả làm bài kiểm tra toán của lớp 7A cao hơn lớp 7C
Hoạt động 2: ý Nghĩa của số trung bình cộng (6')
Ví dụ để so sánh khả năng học Toán của 2 bạn
học sinh ta căn cứ vào đâu? Để so sánh khả năng học Toán của 2 bạn họcsinh ta căn cứ vào số điểm trung bình môn
Toán của hai học sinh đó
Hoạt động 3: Mốt của dấu hiệu (6')
Yêu cầu hs đọc ví dụ (SGK- 19)
Cỡ dép nào mà cửa hàng bán được nhiều nhất
Ví dụ (Sgk - 19) _ Đó là cỡ 39 bán được 184 đôi _ Giá trị 39 có tần số lớn nhất là 184
Có nhận xét gì về tần số của giá trị 39?
Vậy giá trị 39 với tần số lớn nhất (184) được
gọi là mốt
trong bảng tần số
4 Củng cố:
_ Cho hs làm bài tập 15 ( SGK_20 )
5 Hướng dẫn về nhà (2')
+ Học và làm các bài tập 14, 16, 17, 18 (Sgk - 20) và bài 11, 12 (SBT - 6)
+ Hướng dẫn bài 16 (Sgk - 20): Quan sát bảng tần số thấy có sự chênh lệch rất
lớn giữa các giá trị của dấu hiệu ví dụ 100 và 2
+ Giờ sau: Luyện tập D Rút kinh nghiệm - Ưu điểm: ………
………
- Nhược điểm: ………
………
Trang 18Ngày soạn:18/01/2010 Ngày dạy 7A+7B :20/01/2010
Tiết 48: LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
- Hướng dẫn lại cách lập bảng và công thức tính số trung bình cộng (các bước và ý nghĩacủa các kí hiệu)
- Rèn kĩ năng lập bảng, tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu
- HS học tập tích cực, sôi nổi, sáng tạo
Học sinh 1: Nêu công thức tính số trung bình cộng và giải thích các kí hiệu
Học sinh 2: Nêu ý nghĩa của số trung bình cộng? Thế nào là mốt của dấu hiệu
Em có nhận xét gì về sự khác nhau giữa bảng này
Người ta gọi bảng này là bảng phân phối ghép
lớp
Trang 19Giới thiệu cách tính số trung bình cộng trong
trường hợp này như Sgk
Chiềucao
Gttb(x)
Tầnsố(n)
Cáctích(x.n)105
110-120121-131132-142143-153155
105115126137148155
173545111
105805441061651628155
13268 100 132,68
X X
100 13268
Tính số trung bình của giá trị nhỏ nhất và lớn nhất
của mỗi lớp thay cho giá trị x Chẳng hạn số trung
96148,520421028818528597,534020,518921,523,524255630
2243,5
18,7 120
Trang 2018 19 20 21 22 24 26 28 30 31
7 3 2 3 2 3 3 1 1 2
126 57 40 63 44 72 78 28 30
651
X
N= 30 Tổng: 651
Mốt là M0 = 18 (2điểm)
5 Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức trong chương
- Ôn tập chương III, làm 4 câu hỏi ôn tập chương (Sgk - 22)
- Làm bài tập 20 (Sgk - 23); bài tập 14 (SBT - 7)
- Hướng dẫn bài 20 (Sgk - 23): Làm tương tự các bài toán vừa làm có thêm phần vẽ biểu đồ đoạn thẳng
D Rút kinh nghiệm
- Ưu điểm: ………
………
- Nhược điểm: ………
………
Ngày dạy 7A :25/01/2010 7B :/01/2010 Tiết 49: ÔN TẬP CHƯƠNG III A Mục tiêu: - Hệ thống lại cho học sinh trình tự phát triển và kĩ năng cần thiết trong chương - Ôn lại kiến thức và kĩ năng cơ bản của chương như: dấu hiệu, tần số, bảng tần số, cách tính số trung bình cộng, mốt, biểu đồ - Luyện tập một số dạng toán cơ bản của chương - HS học tập tích cực, chủ động sáng tạo B Chuẩn bị: _ Giáo viên: Đồ dùng dạy học _ Học sinh: Đồ dùng học tập C Hoạt động dạy và học 1 Ổn định lớp: 7A: 7B: 2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong lúc ôn tập)
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1: Đặt vấn đề: ( 2’)
Hôm nay chúng ta sẽ ôn luyện lại một số kiến thức cơ bản chủa chương như: dấu hiệu, tần
Trang 21số, bảng tần số, cách tính số trung bình cộng, mốt, biểu đồ và áp dụng các kiến thức đó làm một
số dạng toán cơ bản của chương
_ Gồm 3 cột: STT; Đơn vị; số liệu điều tra
Làm thế nào để đánh giá được những dấu hiệu
đó
+ Lập bảng tần số+ Tìm X , mốt của dấu hiệu
Bảng "tần số" có gì thuận lợi hơn so với bảng số
liệu thống kê ban đầu?
3 Bảng “Tần số” giúp ta quan sát nhận xétcác giá trị của dấu hiệu 1 cách dễ dàng hơn, từ
đó có những nhận xét chung về sự phân phốicác giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việctính toán sau này
_ Bổ sung thêm vào bảng tần số 2 cột là:Tích x.n và cột tính X
Để tính số X ta lập bảng như thế nào?
Công thức tính số trung bình cộng?
Lưu ý: Cần phân biệt các ký hiệu:
n : Tần số của mỗi giá trị
x n x
bình cộng thường được dùng làm “đại diện”cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánhcác dấu hiệu cùng loại
nhất trong bảng "tần số" Kí hiệu M0
Trang 22dấu hiệu và tần số.
các hoạt động, diễn biến của hiện tượng Từ
đó dự đoán các khả năng xảy ra, góp phầnphục vụ con người ngày càng tốt hơn
Năng suất lúa xuân (tạ/ha) của mỗi tỉnh thành(từ Nghệ an trở vào)
Năng suất (tạ/ha) (x)
Tầ n số (n)
Các tích (x.n)
20 25 30 35 40 45 50
1 3 7 9 6 4 1 31
20 75 210 315 240 180 50
Dấu hiệu của điều tra bảng 28 là gì?
Gọi học sinh 1 lên bảng lập bảng "tần số" theo
hàng dọc
Học sinh 2: Tìm số trung bình cộng (lập bảng
tiếp)
b Dựng biểu đồ đoạn thẳng:
Học sinh 3: Dựng biểu đồ đoạn thẳng
Cho biết mốt của dấu hiệu bằng bao nhiêu?
_ M0 = 35
Hoạt động 4: Bài 15 (SBT - 7)
? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?
xúc xắc sau mỗi lần gieo
9
7 6
4 3
1
50 45 40 35 30 25 20
n
x 0
Trang 23Gọi HS Lên bảng lập bảng tần số b) Lập bảng “tần số”:
Số chấm(x )
1 2 3 4 5 6
Tần số (n) 11 10 9 9 9
biệt gì về tần số của các giá trị?
d) Nhận xét: Số lần xuất hiện các chấm trêncác mặt tương đương nhau
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn về nhà (2')
- Ôn tập lí thuyết theo bảng hệ thống ôn tập chương và các câu hỏi ôn tập trong (Sgk - 22)
- Làm lại các dạng bài tập của chương
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra
- Nắm được khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh thông qua việc giải bài tập
- Rèn luyện kĩ năng giải toán, lập bảng tần số, biểu đồ, tính X , tìm mốt
Trang 24II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đề + Đáp án biểu điểm
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học
a) Thế nào là tần số của mỗi giá trị
b) Kết quả thống kê số từ dùng sai trong các bài văn của học sinh lớp 7 được cho trong bảngsau:
Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:
* Tổng các tần số của dấu hiệu thống kê là:
Trang 25- Thời gian làm bài nhiều nhất : 14 phút
- Số đông các bạn đều hoàn thành bài tập trong khoảng từ 8 đến 9 phút
c) Tính số TBC: 1,5 điểm
Thời gian (x) Tần số (n) Các tích (x.n)
5
7 8 9 10 14
4 3 8 8 4 3 N= 30
20 21 64 72 40 42 Tổng: 259
6 , 8 30
259
- Mốt của dấu hiệu: M0 = 8 và M0 = 9 0,5 điểm
d) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng: 2 điểm
Trang 26- Học sinh hiểu khái niệm về biểu thức đại số.
- Tự tìm hiểu một số ví dụ về biểu thức đại số
- HS học tập tích cực hứng thú
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ
2 Học sinh: Đọc trước bài mới + Ôn lại các kiến thức đã học
C Hoạt động dạy và học
1 Ổn định lớp: 7A: 7B:
2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1:Đặt vấn đề
Trong chương IV ta sẽ nghiên cứu các nội dung sau:
- Khái niệm về biểu thức đại số
- Giá trị của 1 biểu thức đại số
- Đơn thức
- Đa thức
- Các phép tính cộng trừ đơn, đa thức, nhân đơn thức
- Nghiệm của đa thức
Bài học hôm nay ta nghiên cứu “Khái niệm về biểu thức đại số”
Hoạt động : Nhắc lại về biểu thức (5')
Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu phần 1
Tự lấy ví dụ về biểu thức
Trang 27Những biểu thức trên còn được gọi là gì? Còn gọi là biểu thức số
Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 5cm;
chiều dài bằng 8cm Hãy viết biểu thức số biểu
thị chu vi của hình chữ nhật đó?
Biểu thức: 2.(5+8)
Dựa vào công thức tính diện tích hình chữ
nhật
Biểu thức số biểu thị diện tích của hình chữ nhật
đó là: 3.(3+2)(cm2)Gọi 1 hs lên bảng làm
Hoạt động 3: Khái niệm về biểu thức đại số (25')
có hai cạnh liên tiếp bằng 5(cm) và a(cm).Giả thiết của bài toán này khác với giả thiết
của ví dụ trên ở điểm nào?
Khác ở chỗ: ở bài toán này người ta dùng chữ a
để viết thay cho 1 số là độ dài 1 cạnh của hìnhchữ nhật
Ta hiểu chữ a đại diện cho 1 số nào đó Trong
bài toán này thì chữ a đại diện cho độ dài 1
cạnh của hình chữ nhật
Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có
hai cạnh liên tiếp là 5(cm) và a(cm) được viết
như thế nào
Ta có biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ
nhật có 2 cạnh liên tiếp là 5(cm) và a(cm) là:
2.(5+a)
Khi a = 2 thì biểu thức trên biểu thị điều gì?
Khi a = 3,5 thì biểu thức trên biểu thị điều gì? Khi a = 2 thì biểu thức trên biểu thị chu vi củahình chữ nhật có hai cạnh là 5(cm) và 2(cm) …
Như vậy, ta có thể dùng biểu thức trên để biểu
thị chu vi của các hình chữ nhật có 1 cạnh
bằng 5(cm), cạnh kia là 1 số tùy ý
* Ta có thể dùng biểu thức trên để biểu thị chu
vi của các hình chữ nhật có một cạnh bằng5(cm)
Giới thiệu: Trong toán học, vật lí, … ta thường
gặp những biểu thức mà trong đó ngoài các số,
các kí hiệu của các phép toán còn có cả các
chữ (đại diện cho các số) như hai biểu thức: 2
Biểu thức mà trong đó ngoài các số; các kýhiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lênlũy thừa còn có cả các chữ (đại diện cho các số)
gọi là biểu thức đại số.
Trang 28Như vậy các biểu thức đại số có gì khác so với
Yêu cầu học sinh đọc tiếp phần thông tin về 1
số quy ước khi viết các biểu thức đại số Sau
đó GV nhấn mạnh lại
Hãy lấy 1 vài ví dụ về các biểu thức đại số?
với vận tốc 30km/h là: 30x
5x + 35y
Giới thiệu: Trong các biểu thức đại số, các chữ
có thể đại diện cho những số tùy ý nào đó,
người ta gọi những chữ như vậy là biến số (gọi
Trang 29Ngày dạy 7A : 02/02/2010
7B : 03/ 02/2010
Tiết 52: GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
A Mục tiêu:
- Học sinh biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số
- Biết cách trình bày lời giải của loại toán này
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ
2 Học sinh: Đọc trước bài mới + Ôn lại các kiến thức đã học
Nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngày đó là: t + x – y (độ) (5đ)
Các biến trong biểu thức là: t; x; y (5đ)
HS 2: Bài tập 5 (Sgk-27)
a) Số tiền người đó nhận được trong 1 quý lao động là: 3a + m (đồng) (5đ)
b) Số tiền người đó nhận được sau 2 quý lao động và bị trừ vì nghỉ 1 ngày không phép là:6a – n (đồng) (5đ)
3 Bài mới:
Trang 30Hoạt động của GV Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1: Giá trị của một biểu thức đại số (20')
Yc hs nghiên cứu ví dụ 1 (sgk-27)
Yc: Thay m = 9 và n = 0,5 vào biểu thức rồi thực hiện phép tính
Yc hs nghiên cứu lời giải trong sgk
Khi thay m = 9 và n = 0,5 vào biểu thức 2m + n
ta tính được bao nhiêu?
18,5Người ta gọi 18,5 là giá trị của biểu thức 2m +
n tại m = 9 và n = 0,5 hay còn nói: Tại m = 9
và n = 0,5 thì giá trị của biểu thức: 2m + n là
3
=
-4 3
Muốn tính giá trị của biểu thức đó tại x = -1 và
là -
4 3
Qua ví dụ 2 hãy cho biết muốn tính giá trị của
biểu thức đại số khi biết giá trị của các biến
trong biểu thức đã cho ta làm như thế nào?
Cách tính (Sgk - 28)
Để tính giá trị của một biểu thức đại số tạinhững giá trị cho trước của các biến, ta thaycác giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thựchiện các phép tính
Hoạt động 2: Áp dụng (12')
Gọi 2 hs lên bảng tính Cả lớp tự làm vào vở
Tính giá trị biểu thức 3x2 - 9 tại x = 1 và x 1
3
Trang 31* Thay x = 1 vào biểu thức:
3x2 - 9x = 3 12 - 9.1 = 3 – 9 = - 6Vậy giá trị của biểu thức 3x2 – 9x tại x=1 là - 6.Vậy giá trị của biểu thức 3x2 – 9x tại
Giá trị của biểu thức x2y tại x = - 4 và y = 3
là 48 Vì: 42 3 48
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- BTVN: 7; 8; 9 (Sgk - 29); 8; 9; 10 (SBT - 10,11)
- Đọc "Có thể em chưa biết" Đọc trước bài mới.
- Hướng dẫn bài 9 (Sgk - 29): Làm tương tự bài 7, lưu ý luỹ thừa bậc 3
Trang 32+ Một biểu thức đại số nào đó là đơn thức
+ Đơn thức thu gọn Nhận biết được phần hệ số, phần biến của đơn thức
- Biết nhân hai đơn thức
- Biết cách viết một đơn thức ở dạng chưa thu gọn thành đơn thức thu gọn
- HS học tập tích cực, sôi nổi, sáng tạo
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ
2 Học sinh: Đọc trước bài mới + Ôn lại các kiến thức đã học
- Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các
giá trị đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính (3đ)
1 8
1 2
1 1 2
Gọi 2 học sinh lên bảng giải, mỗi em làm 1
nhóm, dưới lớp học sinh tự làm vào vở
Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng,
phép trừ:
3 – 2y; 10x + y; 5(x+y)Hãy quan sát và nêu đặc điểm của các biểu thức
Trang 33Người ta còn xếp những biểu thức như: 5; 7; x;
y; z; … vào nhóm 2 Và những biểu thức như ở
nhóm 2 được gọi là những đơn thức Còn các
biểu thức như ở nhóm 1 không phải là đơn
thức
Vậy theo em thế nào là đơn thức?
Đó chính là khái niệm về đơn thức
Số 0 được gọi là đơn thức không
Yêu cầu hs nghiên cứu và làm ? 2
? 2 (Sgk - 30)
Tự lấy thêm 1 số ví dụ về đơn thức, GV gọi hs
khác nhận xét và chốt lại ví dụ đúng
Giải4xy2; 2x2y; - 3;
Hoạt động 3 : Đơn thức thu gọn (10')
Trong đơn thức trên có mấy biến? Mỗi biến có
mặt mấy lần và được viết dưới dạng nào?
Đơn thức: 10x6y3 là đơn thức thu gọn
Đơn thức trên có 2 biến x và y, mỗi biến có mặt
một lần và được viết dưới dạng lũy thừa với số
mũ nguyên dương
Trong đó:
10: là hệ số của đơn thức
x6y3 : là phần biến của đơn thức
Ta gọi những đơn thức như trên là đơn thức thu
gọn
Yêu cầu học sinh nghiên cứu Sgk để tìm hiểu về
phần hệ số và phần biến của đơn thức thu gọn
trên
Qua nghiên cứu hãy chỉ rõ hệ số và phần biến
của đơn thức trên?
Qua ví dụ trên em hiểu đơn thức như thế nào
được gọi là đơn thức thu gọn?
Đơn thức thu gọn gồm hai phần: Phần hệ số và
phần biến Trong đó mỗi biến đã được nâng lên
luỹ thừa với số mũ nguyên dương
Yêu cầu hs nghiên cứu 2 ví dụ trong Sgk để
hiểu hơn về đơn thức thu gọn
Các đơn thức: x; - y; 3x2y; 10xy5 là đơn thức
thu gọn Các em hãy cho cô biết phần hệ số và
phần biến của các đơn thức đó
Hệ số: 1; - 1; 3; 10Phần biến: x; y; x2y; xy5
Trang 34Trong các đơn thức thuộc nhóm 2 ở:
?1 thì những đơn thức nào là đơn thức thu gọn,
đơn thức nào không là đơn thức thu gọn? Vì
sao?
Một số được coi là một đơn thức thu gọn và ở
đơn thức thu 10x6y3 là đơn thức thu gọn: biến x,
y chỉ xuất hiện một lần Viết đơn thức thu gọn
thường viết hệ số 10 trước, phần biễn x6y3 sau
và các biến được viết theo thứ tự chữ cái
Hoạt động 4: Bậc của một đơn thức (7')
Đơn thức trên có là đơn thức thu gọn không?
Hãy xác định phần hệ số, phần biến, số mũ của
mỗi biến?
Cho đơn thức: 2x5y3z
Là đơn thức thu gọn: Phần hệ số: 2Phần biến: x5y3z Số mũ của biến x là 5, số mũcủa biến y là 3, số mũ của biến z là 1
5 + 3 + 1 = 9
Vậy bậc của một đơn thức có hệ số khác 0 là gì?
Muốn tìm bậc của một đơn thức ta làm như thế
nào?
+ Số thực khác 0 là đơn thức bậc 0+ Số 0 coi là đơn thức không có bậcGiới thiệu: Số thực khác 0 là đơn thức bậc
không VD: 3; -7; 1,23; …
Số 0 coi là đơn thức không có bậc
Hoạt động 5 : Nhân hai đơn thức (10')
Cho hai biểu thức số:
A = 32 167 và B = 34.166
Dựa vào các tính chất của phép nhân và quy tắc
nhân hai lũy thừa cùng cơ số hãy tìm tích của
hai biểu thức số A và B?
A.B = (32 167) (34.166) = (32 34) (167 166) = 36 1613
Gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện
Hs dưới lớp tự làm ra nháp
* Ví dụ: Tìm tích hai đơn thức sau:
Bằng cách làm tương tự ta tìm tích của hai đơn
thức trong VD sau (gv hướng dẫn làm)
(2x2y).(9xy4) = (2.9)(x2y)(xy4) = 18 (x2x)(yy4) = 18x3y5Đơn thức 18x3y5 gọi là tích của hai đơn thức2x2y và 9xy4
Nhân phần hệ số với nhau, phần biến với nhau
Trang 35Qua ví dụ trên hãy cho biết muốn nhân 2 đơn
thức ta làm như thế nào?
Lưu ý khi nhân phần biến với nhau ta áp dụng
tính chất nhân 2 lũy thừa cùng cơ số với các
biến cùng loại
Để nhân nhiều đơn thức ta cũng làm tương tự
như nhân hai đơn thức
Yêu cầu hs nghiên cứu làm ? 3
? 3 (Sgk - 32)
Trang 361 Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ
2 Học sinh: Đọc trước bài mới + Ôn lại các kiến thức đã học
C Hoạt động dạy và học
1 Ổn định lớp: 7A: 7B:
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
Câu hỏi:
HS 1: Thế nào là đơn thức? Chữa bài tập 11(Sgk-32)
HS 2: Chữa bài tập 13a(Sgk-32)
)(
2 3
1 ( ) 2 ).(
3
1
y x yy
x x xy
Gọi 2 hs lên bảng mỗi em thực hiện 1 câu Hs
dưới lớp tự làm vào vở
Cho đơn thức: 3x2yza) Ba đơn thức có phần biến giống phần biếncủa đơn thức 3x2yz là: 2x2yz; 6x2yz; -x2yz Gọi hs khác nhận xét, bổ sung (nếu cần) Gv kết
Trang 37của câu a là những ví dụ về những đơn thức
đồng dạng Những đơn thức viết đúng theo yêu
cầu ở câu b là các ví dụ về các đơn thức không
đồng dạng
dạng
Qua bài ? 1 em hiểu như thế nào là 2 đơn thức
đồng dạng?
Đọc lại định nghĩa trong sgk
Hai đơn thức được gọi là đồng dạng phải thỏa
mãn những điều kiện gì?
Hai điều kiện: Có hệ số khác 0
Có cùng phần biến
Yêu cầu học sinh nghiên cứu các VD trong Sgk
để hiểu kỹ hơn về đơn thức đồng dạng
Hãy lấy các ví dụ khác về đơn thức đồngdạng?
Yêu cầu hs nghiên cứu và trả lời ? 2 Yêu cầu
giải thích
? 2 (Sgk - 33)
GiảiSuy nghĩ trả lời
Yêu cầu học sinh làm bài 15 (Sgk -34)
Phúc nói đúng vì hai đơn thức 0,9xy2 và
biến khác nhau nên chúng không đồng dạng
Nêu nhận xét của em về quan hệ giữa phần hệ
số (giữa phần biến) của đơn thức tổng 3x2y với
phần hệ số (với phần biến) của hai đơn thức ban
đầu?
Hệ số bằng tổng hai hệ số
Phần biến không thay đổi
So sánh phần hệ số và phần biến của hiệu với
phần hệ số và phần biến của hai đơn thức kia?
Đơn thức – 4xy2 là hiệu của đơn thức 3xy2 và7xy2
Trang 38Từ hai ví dụ trên hãy nêu cách cộng, trừ các đơn
thức đồng dạng?
Giải
xy3 + 5xy3 + (- 7xy3) =(1+5-7)xy3 = - xy3Cho học sinh hoạt động nhóm làm ? 3
Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả của
nhóm mình
Sau này làm thành thạo rồi ta có thể bỏ qua
bước trung gian
Hoạt động 4: Thi viết nhanh (6')
Cho học sinh nghiên cứu nội dung thi viết
Thông qua thể lệ cuộc thi: Mỗi tổ trưởng viết
một đơn thức bậc 5 có hai biến
Mỗi tổ cử 5 thành viên tham gia thi, lần lượt
từng người lên bảng viết những đơn thức đồng
dạng với đơn thức tổ trưởng viết Cuối cùng tổ
trưởng tính tổng của tất cả 6 đơn thức mà tổ
mình viết Tổ nào viết đúng và nhanh nhất thì tổ
- Tiết sau luyện tập
- HD bài 17: Nên thực hiện cộng trừ các đơn thức đồng dạng trước rồi mới thay các giá trịcủa biến vào đơn thức tìm đựơc (cho đơn giản)
Trang 39Ngày dạy 7A : / /2008
7B : / /2008
Tiết 55 LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
HS được củng cố kiến thức về biểu thức đại số, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng
HS được rèn kỹ năng tính giá trị của một biểu thức đại số, tính tích các đơn thức, tính tổng
và hiệu các đơn thức đồng dạng, tìm bậc của đơn thức
- HS học tập tích cực, sôi nổi, sáng tạo
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ
2 Học sinh: Đọc trước bài mới + Ôn lại các kiến thức đã học
HS 1: Quy tắc: Để công (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với
nhau và giữ nguyên phần biến (3đ)
Bài tập 16 (Sgk-34): 25xy2 + 55xy2 + 75xy2 = (25+55+75)xy2 = 155xy2 (7đ)
HS 2: Bài tập 17 (Sgk-34): (10đ)
4
3 )
1 4
3 2
1 ( 4
3 2
1 4
3 4
Vậy giá trị của biểu thức đã cho tại x = 1 và y = -1 là
Trang 40Hoạt động của GV Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1:Bài 19 (Sgk - 36) (10')
Yêu cầu hs nghiên cứu bài tập 19
Thay các giá trị đã cho của x và y vào biểu thức
đã cho rồi thực hiện phép tính
Thay x = 0,5 và y = - 1 vào biểu thức đã cho tađược: 16x2y5 – 2x3y2 =
= 16.(0,5)2.(-1)5 – 2 (0,5)3.(-1)2
= 16 0,25 (-1) – 2.0,125.1 = - 4 - 0,25 = - 4,25
Gọi 1 học sinh lên bảng giải, học sinh dưới lớp
vào biểu thức rồi tính
Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ làm
Yêu cầu hs nghiên cứu bài tập 20
-2x2y là: 5x2y + x2y + 2x2y
-2x2y + 5x2y + x2y + 2x2y =Yêu cầu học sinh tiếp tục nghiên cứu bài tập
tổng và hiệu của chúng phải bằng hệ số của
đơn thức tổng hoặc hiệu
a) 3x2y + 2x2y = 5x2yb) 5x2 - 2x2 = - 7x2c) -x5 + x5 + x5 = x5
Riêng câu c ta chỉ cần tìm các số sao cho tổng
của chúng bằng 1 (hệ số của tổng)
Gọi 2 học sinh lên bảng làm Dưới lớp tự làm
vào vở Câu này có nhiều đáp án
Hoạt động 4: Bài 18 (Sgk-35) (8')
Cho học sinh hoạt động nhóm chia thành hai
đội chơi, mỗi đội gồm 8 người Lần lượt ở mỗi
nhóm cử 1 bạn lên tính 1 câu rồi điền chữ cái