Tình huống ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện xung đột và phát triển hành động kịch?. Những mâu thuẫn , xung đột của đời sống được thể hiện qua ngôn ngữ trực tiếp , qua hành động, cử
Trang 1Ngày soạn: 21/ 04/ 2019 Ngày dạy: 22/ 04/ 2019
TUẦN: 35 – TIẾT: 171, 172
Văn bản BẮC SƠN
(Trích hồi bốn)
NGUYỄN HUY TƯỞNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Bước đầu biết cách tiếp cận một tác phẩm kịch hiện đại Nắm
được xung đột, diễn biến hành động kịch, ý nghĩa tư tưởng của đoạn trích và NT viết kịch của tác giả
1 Kiến thức:
- Đặc trưng cơ bản thể loại kịch
- Tình thế cách mạng khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn xảy ra
- Nghệ thuật viết kịch của tác giả
2 Kĩ năng: Đọc - hiểu một văn bản kịch.
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
4 Định hướng năng lực: năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn
ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Giáo án, SGK, SGV, SCKTKN, STK
- HS: Soạn bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ: Kể tên các tác phẩm VHNN đã học? Trình bày nội dung một tác phẩm Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có cách giới thiệu
bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
- HS đọc chú thích SGK
- GV giới thiệu thêm
- HS đọc chú thích SGK
Hỏi: Em biết gì về thể loại kịch?
- GV nhấn mạnh: tác phẩm kịch mang đậm tính chất
anh hùng và không khí lịch sử
Và phương thức thể hiện, thể loại
- HS đọc tóm tắt SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc, thuật lại 4 lớp kịch
trong vở kịch.
- GV hướng dẫn cách đọc, chỉ định HS đọc phân vai
hai lớp kịch đầu
- GV tóm tắt 2 lớp còn lại
- HS đọc một số chú thích (SGK)
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả:
- Nguyễn Huy Tưởng (1912 - 1960), quê: Hà Nội
- Những sáng tác của ông thường đề cao tinh thần dân tộc và giàu cảm hứng lịch sử
2 Tác phẩm: “Bắc Sơn” là vở kịch
nói cách mạng đầu tiên của nền VH mới, được sáng tác và đưa lên sân khấu đầu năm 1946 Đoạn trích nằm ở hồi bốn của vở kịch
3 Kịch: Kịch chủ yếu là loại hình NT
sân khấu bao gồm chính kịch, bi kịch, hài kịch Mỗi vở kịch thường được
Trang 2Hãy thuật lại diễn biến, sự việc, hành động trong lớp
kịch?
Hoạt động 3: Hướng dẫn phân tích nhân vật
Thơm.
Hỏi: Các lớp kịch gồm các nhân vật nào? Nhân vật
nào là nhân vật chính?
Hãy chỉ ra tình huống bất ngờ, gay cấn mà tác giả xây
dựng trong các lớp kịch? (Khi Thái, Cửu bị Ngọc truy
đuổi chạy vào đúng nhà Thơm (Ngọc))
Tình huống ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện
xung đột và phát triển hành động kịch? (Buộc nhân
vật Thơm phải có chuyển biến thái độ, dứt khoát
đứng về phía cách mạng )
Tiết 172
Nhắc lại các nhân vật trong các lớp kịch? Nhân vật
nào là chính?
Hãy phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật
Thơm? (dựa theo gợi ý SGK)
HS đọc lời tự trách của nhân vật Thơm qua lớp kịch
HS đọc lời đối đáp của Thơm với Ngọc thể hiện sự
nghi ngờ của cô
Đánh giá của em về hành động của Thơm?
Nhân vật Thơm đã có biến chuyển gì trong lớp kịch
này? (Dứt khoát đứng về phía cách mạng)
Qua nhân vật Thơm, tác giả muốn khẳng định điều
gì? (Cuộc đấu tranh cách mạng ngay cả khi bị đàn áp
khốc liệt, cách mạng cũng không thể bị tiêu diệt, vẫn
có thể thức tỉnh quần chúng, cả với những người ở vị
trí trung gian như Thơm )
Nêu cảm nhận của em về nhân vật Thơm?
Hoạt động 4: Hướng dẫn phân tích nhân vật Ngọc.
Bằng thủ pháp nào, tác giả đã để cho nhân vật Ngọc
bộc lộ bản chất của y? Đó là bản chất gì? (qua ngôn
ngữ, thái độ, hành động của nhân vật)
Đánh giá và nêu cảm nhận của em về nhân vật này?
Những nét nổi rõ trong tình cảm của Thái và Cửu là
gì?
Em có nhận xét gì về nghệ thuật viết kịch của
Nguyễn Huy Tưởng?
Hoạt động 5: Tìm hiểu nghệ thuật và ý nghĩa
Ý nghĩa của văn bản là gì?
chia thành các hồi Những mâu thuẫn , xung đột của đời sống được thể hiện qua ngôn ngữ trực tiếp , qua hành động, cử chỉ của các nhân vật
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Nội dung:
- Nhân vật Thơm: từ chỗ thờ ơ với cách mạng, sợ liên lụy đến chỗ đứng hẳn về cách mạng
- Nhân vật Ngọc: từ những tham vọng, ham muốn địa vị, quyền lực và tiền tài đã biến hắn trở thành Việt gian
- Nhân vật Thái, Cửu: mỗi người một tính cách nhưng đều là những cán bộ yêu nước
2 Nghệ thuật:
- Tạo tình huống, xung đột kịch
- Sáng tạo nên ngôn ngữ đối thoại giữa các nhân vật
3 Ý nghĩa: Văn bản là sự khẳng định
sức thuyết phục của chính nghĩa
Trang 3C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Nhân vật Thơm trong các lớp kịch này có mâu thuẩn gì ở nội tâm? Vì sao Thơm
giúp Thái và Cửu
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
Câu hỏi: Viết đoạn văn ngắn phân tích đoạn đối thoại giữa Thơm và Ngọc để thấy được
sự khôn khéo và bình tĩnh của cô Thơm
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Về tóm tắt lại đoạn trích
- Nắm đặc điểm các nhân vật.
- Chuẩn bị bài mới: "Thư, điện" Biết cách thức viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi.
Trang 4Ngày soạn: 21/ 04/ 2019 Ngày dạy: 23/ 04/ 2019
TUẦN: 35 – TIẾT: 173
Làm văn THƯ, ĐIỆN CHÚC MỪNG VÀ THĂM HỎI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Hiểu trường hợp viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi.
2 Kĩ năng: Biết cách thức viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi.
3 Thái độ: Vận dụng để viết thư (điện) trong cuộc sống, sinh hoạt, học tập.
4 Định hướng năng lực: năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn
ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Giáo án, SGK, SGV, SCKTKN, STK
- HS: Soạn bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ: Không.
Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có cách giới thiệu
bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu trường
hợp cần viết thư (hoặc điện).
GV cho HS đọc ví dụ 1 (SGK) về 5 trường
hợp cần viết thư (hoặc điện) HS tìm thêm ví
dụ
Mục đích và tác dụng của viết thư (điện)?
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu cách viết
thư (điện)?
GV cho HS đọc văn bản và những yêu cầu câu
hỏi trong SGK mục II
HS đứng tại chỗ trả lời
GV nhận xét, bổ sung
GV cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
I Tìm hiểu chung :
- Các trường hợp cần viết (SGK)
- Đặc điểm: ngôn từ ngắn gọn, súc tích nhưng vẫn thể hiện được nội dung chúc mừng hay thăm hỏi với tình cảm chân thành
- Điều kiện sử dụng: Khi người gửi không thể trực tiếp đến tận nơi chúc mừng hay thăm hỏi
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
GV cho HS lần lượt làm các bài tập trong
SGK
II Luyện tập
- Tình huống cần viết thư (điện) chúc mừng: a, b, d, e
- Tình huống cần viết thư (điện) thăm hỏi: c
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
Câu hỏi: Viết một bức thư chúc mừng và chuyển thành bức điện chúc mừng.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Trang 5- Học bài.
- Viết được thư, điện chúc mừng
- Chuẩn bị bài mới: "Tổng kết tập làm văn" Tìm hiểu đặc trưng của các kiểu VB và
phương thức biểu đạt đã học
Trang 6Ngày soạn: 21/ 04/ 2019 Ngày dạy: 24/ 04/ 2019
TUẦN: 35 – TIẾT: 174, 175
Làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Đặc trưng của từng kiểu VB và phương thức biểu đạt đã được học Sự khác
nhau giữa kiểu VB và thể loại văn học
2 Kĩ năng:
- Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các kiểu VB đã học
- Đọc – hiểu các kiểu VB theo đặc trưng của kiểu VB ấy
- Kết hợp hài hòa, hợp lí các kiểu VB trong thực tế làm bài
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
4 Định hướng năng lực: năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn
ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Giáo án, SGK, SGV, SCKTKN, STK
- HS: Soạn bài theo hướng dẫn trong SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại trình tự viết một bản hợp đồng.
Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới (tùy vào đối tượng học sinh GV có cách giới thiệu
bài phù hợp)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Lập bảng thống kê.
bản
Phương thức biểu
đạt
Ví dụ về hình thức văn bản cụ thể
1 Văn bản tự
sự
- Trình bày các sự việc (sự kiện) có quan
hệ nhân quả dẫn đến kết cục
- Mục đích biểu hiện con người quy luật đời sống, bày tỏ thái độ
- Bản tin báo chí
- Bản tường thuật, tường trình
- Lịch sử
- Tác phẩm văn học nghệ thuật (truyện, tiểu thuyết)
miêu tả
Tái hiện các tính chất thuộc tính sự vật, hiện tượng, giúp con người cảm nhận và hiểu được chúng
- Văn tả cảnh, tả người, tả sự vật
- Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự sự
3 Văn bản biểu
cảm
Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc của con người, tự nhiên xã
- Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn
- Tác phẩm văn học: Thơ trữ tình, tuỳ bút
Trang 7hội, sự vật
thuyết minh
Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả có ích hoặc có hại của sự vật hiện tượng, để giúp người đọc có tri thức khả quan vì có thái độ đúng đắn với chúng
- Thuyết minh sản phẩm
- Giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân vật
- Trình bày tri thức và phương pháp trong khoa học
5 Văn bản nghị
luận
Trình bày tư tưởng, chủ trương, quan điểm của con người đối với tự nhiên, xã hội, con người qua các luận điểm, luận cứ
và lập luận thuyết phục
- Cáo, hịch, chiếu, biểu
- Xã luận, bình luận, lời kêu gọi
- Sách lí luận
- Tranh luận về 1 vấn đề chính trị xã hội, văn hoá
6
Văn bản điều
hành (hành
chính công
vụ)
Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm về pháp lý các
ý kiến, nguyện vọng của cá nhân, tập thể đối với cơ quan quản
lý hay ngược lại bày
tỏ yêu cầu, quyết định của người có thẩm quyền đối với người
có trách nhiệm thực thi hoặc thoả thuận giữa công dân với nhau về lợi ích và chức vụ
- Đơn từ
- Báo cáo
- Đề nghị
- Biên bản
- Tường trình
- Thông báo
- Hợp đồng
Hoạt động 2: GV nêu câu hỏi phân nhóm cho
HS thảo luận:
Nhóm 1: So sánh tự sự khác miêu tả?
Nhóm 2: Thuyết minh khác tự sự và miêu tả?
Nhóm 3: Nghị luận khác điều hành
Nhóm 4: Biểu cảm khác thuyết minh?
Hỏi: Các kiểu văn bản trên có thể thay thế cho
nhau không? Vì sao?
Có thể phối hợp với nhau trong một văn bản cụ
thể hay không? Nêu 1 ví dụ để làm rõ (HS lấy
II SO SÁNH CÁC KIỂU VĂN BẢN TRÊN
1 Sự khác biệt của các kiểu văn bản.
- Tự sự: Trình bày sự việc
- Miêu tả: Đối tượng là con người, vật hiện tượng tái hiện đặc điểm của chúng
- Thuyết minh: Cần trình bày những đối tượng được thuyết minh cần làm rõ về bản chất bên trong và nhiều phương diện
có tính khách quan
Trang 8ví dụ như văn bản nghị luận: cần tự sự, thuyết
minh làm luận cứ)
Hoạt động 3: Phân biệt các thể loại văn học
và kiểu văn bản.
- GV chia nhóm cho HS làm 3 câu hỏi 5, 6, 7
(trang 215)
HS thảo luận nhóm tìm hiểu nét đặc trưng của
kiểu văn bản trong Tập làm văn khác với thể
loại văn học tương ứng (có ví dụ minh hoạ)
Hỏi: Nét độc đáo về hình thức thể loại tự sự là
gì? (phong phú)
VD: Phát biểu cảm nghĩ về loài hoa em yêu
(hoa sen)
Bài ca dao: Trong đầm gì đẹp
GV cho HS phân tích ví dụ "Phong cách Hồ
Chí Minh" có sự kết hợp các phương thức nghị
luận + thuyết minh + miêu tả + tự sự
- Nghị luận: Bày tỏ quan điểm
- Điều hành: Hành chính
- Biểu cảm: Cảm xúc
III PHÂN BIỆT CÁC THỂ LOẠI VĂN HỌC VÀ KIỂU VĂN BẢN.
1 Văn bản tự sự và thể loại văn học tự sự.
- Giống: Kể sự việc
- Khác:
- Văn bản tự sự: xét hình thức phương thức
- Thể loại tự sự: Đa dạng
+ Truyện ngắn
+ Tiểu thuyết
+ Kịch Tính nghệ thuật trong tác phẩm tự sự:
- Cốt truyện - nhân vật - sự việc - kết cấu
2 Kiểu văn bản biểu cảm và thể loại trữ tình
- Giống: Chứa đựng cảm xúc → tình cảm chủ đạo
- Khác nhau:
+ Văn bản biểu cảm: bày tỏ cảm xúc về một đối tượng (văn xuôi)
+ Tác phẩm trữ tình: đời sống cảm xúc phong phú của chủ thể trước vấn đề đời sống → (thơ).
Vai trò của các yếu tố thuyết minh, miêu tả,
tự sự trong văn nghị luận
- Thuyết minh: giải thích cho 1 cơ sở nào đó của vấn đề bàn luận
- Tự sự: sự việc dẫn chứng cho vấn đề
- Miêu tả:
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu hỏi: Lập dàn ý cảm nhận bài thơ "Viếng Lăng Bác".
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
Câu hỏi: GV cho học sinh phân tích một đoạn trích trong bài "Viếng lăng Bác"
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Nêu cách nghị luận một đoạn thơ, bài thơ
- Chuẩn bị bài mới: "Tổng kết văn học"