Tranh trong ñoà duøng daïy hoïc - Phieáu 3 maøu cho hoaït ñoäng 1 - Phieáu hoaït ñoäng nhoùm cho HÑ2 N1: Töï ghi lôïi ích cuûa vieäc sinh hoaït ñuùng giôø N2: Töï ghi nhöõng vieäc caàn[r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 2005
Tập đọc SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
Hoạt động tập thể TÌM HIỂU - THỰC HÀNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I / Mục tiêu:
- Giúp HS nắm được các hoạt động bảo vệ môi trường
- HS biết thực hiện một số hoạt động để bảo vệ môi trường
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường
a Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học
b Dạy học bài mới
* Phần 1: Hoạt động tập thể
*Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về môi trường
xung quanh lớp học
+ Xung quanh lớp em
GV nêu yêu cầu hoạt động nhóm lớn Đi xung quanh lớp,
quan sát tình hình vệ sinh, cây cối
-Sau khi đi xung quanh phòng học cho HS quay về chỗ
ngồi GV nêu câu hỏi
+ Xung quanh lớp học có sạch sẽ không ?
+ Cây xanh có nhiều không ?
+ Theo em môi trường xung quanh lớp học của em có
trong lành không ?
- HS viết -HS dười sự điều khiển của nhóm trưởng đi xung quanh phòng học , thảo luận về vệ sinh, cây cối xung quanh
- HS trả lời -HS trả lời-HS trả lời
Hoạt động tập thể: Tìm hiểu thực hành về bảo vệ môi trường
Tập đọc: Phần thưởng Tập đọc: tiết 2
Toán : Luyện tâp Thể dục: Bài 3
Trang 2*Hoạt động 2: Tìm hiểu về môi trường xung quanh trường
học
-Tổ chức cho HS tham quan tìm hiểu về môi trường xung
quanh trường học
-GV giao nhiện vụ hoạt động nhóm
-Sau khi đi tham quan xong cho HS quay về lớp hỏi:
+ Môi trường xung quanh trường em có sạch, đẹp không ?
+ Có nhiều cây xanh không ?
+ Muốn cho môi trường xung quanh luôn sạch đẹp ta phải
làm gì ?
GV kết luận : Để có môi trường trong lành, em phải
thường xuyên dọn vệ sinh sạch sẽ, trồng và chăm bón cây
xanh
- HS đi tham quan xung quanh trường dưới sự điều khiển của nhóm trưởng
-HS trả lời-HS trả lơi-HS trả lời
* Phần 2 : Sinh hoạt lớp
- Sơ kết tuần 24:
Trong tuần 24 vừa qua lớp ta có những ưu điểm sau:
+ Các tổ trực nhật đều trực nhật sạch, + Đi học chuyên cần, cả tuần có 2 bạn ( Thanh Trọng nghỉ học không phép , Đinh Hà vắng có phép )
+ Truy bài 15 phút đầu giờ nghiêm túc nhưng hei6ụ quả không cao -Khuyết điểm:
+ Làm đầy đủ các bài tập cô giao nhưng kết quả không cao , chữ viết và tính toán rất cẩu thả
+ còn nhiều em không có bảng tên : Liên, Vương, Hiệp ngày thứ tư khôngcó bảng tên
* Phổ biến kế hoạch tuần 25:
-Tiếp tục duy trì ưu điểm của tuần 24
- Khắc phục những nhược điểm của tuần 24 bằng cách : Cẩn thận hơn dành nhiều thời gian hơn khi làm bài tập về nhà
-Thi đua chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8 / 3
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Trời mưa”
-Tập đọc
Trang 3PHẦN THƯỞNG I/Mục tiêu:
-Đọc trôi chảy toàn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu châm,ngắt hơi sau các dấu phẩy Biết nhấn giọng những từ gợi tả Đọc đúng các từ khó ( Na, là, Lan, nhiều lần , trực nhật, sẽ trao, tấm lòng ) Bước đầu biết chuyển giọng phù hợp với việc thể hiện nội dung từng đoạn
-Hiểu nghĩa các từ mới: Bí mật, sáng kiến, lặng yên…
-Hiểu nội dung bài : Biết được việc làm tốt của bạn Na, đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt
II/Chuẩn bị :
-Tranh minh hoạ bài đọc SGKH
- Bảng phụ viết sẵn câu Nhiều lần….chưa giỏi
III/Hoạt động dạy học
1.Ổn định :Hát
2:Bài cũ : Kiểm tra 2 HS ( ) đọc bài Ngày hôm qua đâu rồi ? và trả lời câu hỏi cuối
bài
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài : Học chưa gỏi nhưng vẫn có phần thưởng Đó là phần thưởng gì ?
Truyện đọc này muốn nói với các em điều gì ? Chúng ta cùng đọc truyện nhé !
b.Dạy học bài mới
*Hoạt động : Luyện đọc đoạn 1 ,2
-GV đọc mẫu
- Hướng dẫn luyện đọc tiếng khó :
Na, là, trực nhật, giúp , riêng ,
sáng , giờ ra chơi và câu ghi trên
- HS luyện đọc cá nhân
- HS tham gic giải nghĩa-HS nối tiếp nhau luyện đọc câu
-HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn-HS tham gia giải nghĩa
-HS luyện đọc theo nhóm đôi em đọc em theo dõi nhận xét sau đó đổi vai
-HS theo dõi nhận xét
Trang 4*Hoạt động 2 :Hướng` dẫn tìm hiểu đoạn
1, 2
+Câu chuyện này nói về ai ?
+ Bạn ấy có đức tính gì ?
+ Theo em điều bí mật đước các bạn của
Na bàn bạc là gì ?
4.Củng cố : Gọi 1 HS đọc cả đoạn 1, 2
- Hướng dẫn luyện đọc tiếng khó :
Nói, sẽ trao,
- Hướng dẫn giải nghĩa từ: tấm
- Cho cả lớp đọc đồng thanh
* Họt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài
-GV nêu câu hỏi
+Em có nhĩ rằng na xứng đáng được
thưởng không ?Vì sao ?
+Khi Na được thưởng những ai vui mừng ?
Vui mừng như thế nào ?
-HS lắng nghe
- HS luyện đọc cá nhân
- HS tham gia giải nghĩa-HS nối tiếp nhau luyện đọc câu
-HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn-HS tham gia giải nghĩa
-HS luyện đọc theo nhóm đôi em đọc em theo dõi nhận xét sau đó đổi vai
-HS theo dõi nhận xét
Trang 5* Hoạt động 3 Luyện đọc lại
Gọi 4 HS đọc cả bài
4.Củng cố : GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò :
-Về nhà luyện đọc lại bài, trả lời lại các câu hỏi cuối bài
-Chuẩn bị cho tiết kể chuyện ngày mai
-Toán LUYỆN TẬP
I / Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Nhận biết độ dài 1dm, quan hệ giữa cm và dm
- Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo trong thực tế
II/ Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi các bài tập
- Mỗi HS 1 thước có vạch cm
III / Hoạt động dạy học
1.Ổn định: hát.
2 Bài cũ : Kiểm tra 2 HS ( … )
- Đo và ghi độ dài trên bảng
- 20cm + 19cm = 40dm + 20dm =
- Nêu tên thành phần của phép cộng trên
3 Bài mới:
*Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu cách làm bài 1 a
- GV nêu yêu cầu bài 1 b,c
* Bài 2:
- GV nêu yêu cầu 2a
- GV nêu yêu cầu 2b
*Bài 3:
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng
- GV nhận xét sửa chữa
*Bài 4: Yêu cầu HS quan sát thực tế ; bút chì, gang
tay, độ dài bước chân… để tìm ra đơn vị thích hợp
-Cả lớp làm bảng con
- HS chỉ trên thước vạch chỉ 1cm, 1dm, vẽ đoạn thẳng 1dm trên bảng con
- HS thực hành
- HS làm bảng con-HS viết bảng con và đọc-Cả lớp làm bài vào SGK2-HS lắng nghe
- HS ước lượng trả lời theo nhóm ;
+Nhóm 1: ƯỨ«c lượng cái bút
Trang 6chì+ Nhóm 2 ;Ước lượng độ dài gang tay
+ Nhóm 3 : Ước lượng độ dài bước chân
Nhóm 4 ; Ước lươhg độ cao của bé Phương
4:Củng cố: - Tổ chức thi đo đợ dài của quyển sách toán ra đơn vị cm và dm
- GV nhận xét tiết học
5: Dặn dò: Về nhà làm bài trong VBT
-Thứ ba ngày tháng năm 2005
Tự nhiên- Xã hội BỘ XƯƠNG
I / Mục tiêu:
Sau bài học , HS có thể:
- Nói tên một số xương và khớp của cơ thể
- Hiểu được rằng : Cần đi đứng , ngồi đúng tư thế và không mang, xách vật nặng để cột sống không bị cong vẹo
- HS có ý thức bảo vễ bộ xương của mình
II / Chuẩn bị:
Tranh vẽ bộ xương , các phiếu rời ghi tên các khớp xương
III / Các hoạt động dạy học
Trang 7b Dạy học bài mới
* Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ bộ xương
MT:Nhận biết và nói được tên một số xương của cơ
thể
- Cho HS thảo luận nhóm : Quan sát hình vẽ bộ
xương , chì và nói tên một số xương, khớp xương
trong cơ thể
- Gọi vài HS nêu tên
GV treo trang bộ xương
- Theo em hình dạng và kích thước các xương có
giống nhau không ?
- Nêu vai trò của hộp sọ, lồng ngực cột sống, các
khớp xương ?
GV kết luận : Bộ xương củ cơ thể gốm có rất
nhiều xương , khoảng 200 chiếc có kích thước lớn,
nhỏ khác nhau, làm thành một khung nâng đỡ và
bảo vệ các cơ quan quan trọng như bộ não, tuỷ
sống tim, phổi….Nhờ , cơ pối hợp dưới sự điều
khiển của hệ thần kinh mà chúng ta cử động được
*Hoạt động 2 : Thảo luận về cách giữ gìn, bảo vệ
bộ xương
MT: HS hiểu được rằng: cần đi, đứng, ngối đúng tư
thế và không mang , xách nặng để để cột sống
không bị cong vẹo.
- Hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi
+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải ngồi, đi, đứng
đúng tư thế ?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta không nên mang,
vác, xách vật nặng ?
+ Chúng ta cần làm gì để xương phát triển tốt ?
GV kết luận : Chúng ta đang ở tuổi lớn , xương
còn mềm nếu ngồi học không ngay ngắn , ngồi
HS dưới sự điều khiển của nhómTrưởng , đến vị trí quan sát của nhóm mình Nhóm trưởng đọc
to yêu cầu của phiếu , các thành viên trong tổ thảo luận theo nhóm đôi trả lời
-2 HS lên bảng chỉ vào trang, gọi tên – HS kia gắn phiếu tên tương ứng vào
- HS trả lời
- HS nêu
- HS quan sát hình 2, 3/7 hoạt động theo nhóm đôi em đọc câuhỏi, em trả lời rồi đổi vai
- Cả lớp theo dõi, nhận xét -HS trả lời
Trang 8học ở bàn , ghế không pghù hợp với kghổ người ,
nế phải mang, vác, xách vật nặng không đúng
cách sẽ dẫn đến cong vẹo cột sống.
- Muốn xương phát triển chúng ta cần có thói
quen ngồi học ngay ngắn , không mang vác nặng,
đi học đeo cặp trên vai.
4:Củng cố: Cho HS chơi trò chơi thi xem ai kể được nhiều tên các xương, khớp
xương trên cơ thể mình
- GV nhận xét tiết học
5:Dặn dò: Thực hiện không mang, vác, xách vật nặng , ngồi, đi đứng đúng tư thế ,
alm2 bài tập trong VBT
-Toán SỐ BỊ TRỪ- SỐ TRỪ- HIÊU
I / Mục tiêu:
Giúp HS:
- Bước đầu biết gọi tên thành phần và kết quả của phép trừ
- Củng cố về phép trừ (không nhớ ) các số có 2 chữ số và giải toán có lời văn
II/ Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập
- Thẻ từ : Số bị trừ, số trừ, hiệu
III / Hoạt động dạy học
1.Ổn định: hát.
2 Bài cũ : Kiểm tra 2 HS
- Nêu tên thành phần phép cộng ?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : Các em đã bết tên gọi các thành phần trong phép tính cộng Tiếthọc này sẽ giúp các em biết tên gọi các thành phần trong phép tính trừ
b Dạy- học bài mới
*Hoạt động 1 : Giới thiệu số bị trừ, số trừ, hiệu
GV viết lên bảng : 59 – 35 = 24
GV chỉ vào từng thành phần, nêu tên gọi và đánh mũi
tên như SGK
GV viết phép tính : 79 – 46 = 33
*Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1 : GV treo bảng phụ, hướng dẫn mẫu, mời 1 HS
- HS quan sát và đọc
- HS nhẩn và viết kết quả vào sách
- Vài HS gọi tên các thành phần
- HS làm bài vào SGK
Trang 9làm bài trên bảng phụ
- GV nhận xét bài
Bài 2 : Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-Hướng dẫn tìm hiểu mẫu
- Mời 1 HS làm bài trên bảng phụ
-Cùng HS nhận xét bài
Bài 3: GV đọc đềbài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết … ta làm thế nào?
-Mới 1 HS làm bài trên bảng phụ
-Cùng HS nhận xét bài
-HS làm bài vào SGK
- 2 HS đọc lại -HS trả lời-HS trả lời-HS trả lời
- Cả lớp làm bài vào vở
4 Củng cố: Tổ chức cho HS chơi trò chơi : Lần lượt từng nhóm cử 3 đại diện cầm 3 thẻ
từ đã chuẩn bị GV viết lên bảng 1 phép trừ / 1 nhóm Những em cầm thẻ từ phải xếp đúng vị trí tên của các thành phần trong phép tính đó Nhóm nào sai là thua
- GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò: Về nhà làm bài trong VBT
-Chính tả – TẬP CHÉP PHẦN THƯỞNG I/ Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng viết chính tả : Chép lại chính xác một đoạn trích trong bài phần thưởng
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương s / x
- Điền đúng 10 chữ cái p, q , r , s, t , u, ư, v, x , yvào ô trống` theo tên chữ cái
- Thuộc lòng toàn bộ 29 chữ cái theo thứ tự
- Giáo dục HS ý thức rèn luyện chữ viết đúng mẫu, sạch, đẹp
II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết sẵn 2 lần nội dung bài tập 2a
- Bảng phụ viết sẵn bài phần thưởng
III/Hoạt động dạy học :
1.Ổn định :Hát
2.Bài cũ : Kiểm tra 2 HS (….)
Viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con : Nàng tiên, làng xóm, làm lại, nhẫn nại, lo lắng, ăn no
Trang 10- 3 HS lên bảng đọc thộc lòng và viết lại các chữ cài theo thứ tự từ : a, ă, â….ô, ơ
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm nay ,cô sẽ hướng.dẫn các em chép lại
chính xác một đoạn trong bài Phần thưởng Làm bài tập phân biệt s/ x và tiếp tục
hoàn thành bảng chữ cái
b.Dạy học bài mới
*Hoạt động 1 :Hướng dẫn tập chép
-GV đọc đoạn viết
+ Đoạn này có mấy câu ? Cuối câu có dấu gì ?
+ Tìm và viết tên riêng vào bảng con
+ GV đọc những tiếng từ khó: nghị, người, năm, lớp,
luôn luôn
- Hường dẫn trình bày vở
-Thu 5 bài chấm,nhận xét
*Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
-Bài tập 2a: Gọi 2 HS lần lượt đọc yêu cầu của đề( Điền
vào chỗ trống s hay x? )
Tổ chức thi làm bài giữa đại diện 2 nhóm A - B
-Cùng HS nhận xét bài, tình điểm thi đua
- Bài tập 3 :Giúp HS nắm vững yêu cầu của bài ( Viết
những chữ cái còn thiếu vào bài
+ Mời 1 HS làm bài trên bảng phụ
- GV nhận xét
*Hoạt động 3 : Học thuộc lòng bảng chữ cái
- GV xoá những chữ cái ở cột 2
- GV xoá những chữ cái ở cột 3
- GV xoá bảng
- 3 HS lần lượt đọc lại
- HS tìm và viết tên riêng vào bảng con
-HS luyện viết bảng con
- HS luyện viết vào vở
- HS đổi bài trong nhóm đôi soát lỗi
-Cả lớp đọc thầm theo
- HS làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở
I / Mục tiêu:
Rèn kĩ năng nói:
Trang 11- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý trong tranh , kể lại từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện phần thương
- Biết phối hợp lời kể với giọng điệu , cử chỉ , điệu bộ thích hợp
Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe bạn kể chuyện biết đánh giá đúng lời kể của bạn
II / Chuẩn bị:
Bản phụ viết sẵn lời gợi ý nội dung tranh
III / Hoạt động dạy học
a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Dạy học bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
- Kể từng đoạn theo tranh
+ GV đọc yêu cầu của đề
+ Hướng dẫn hoạt động nhóm
+ Kể chuyện trước lớp
- GV nhận xét về các mặt: Nội dung , diễn đạt,
cách thể hiện
*Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện
- Gọi lần lượt vài HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV theo dõi, giúp đỡ và nhận xét
- Cả lớp quan sát kĩ từng minh hoạ, đọc thầm gợi ý dưới mỗi tranh
- HS nối tiếp nhau kể chuyện kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp
-Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS theo dõi
4.Củng cố: Qua giờ kể chuyện hôm nay các em thấy kể chyện khác đọc truyện
ở chỗ nào ? ( HS trả lời )
- GV chốt lại : Khi đọc em phải đọc chính xác , không thêm , bớt từ ngữ Khi kể ,
em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ , vì vậy em không nhất thiết phải thuộc kĩ từng câu, từ Em chỉ cần nhờ nội dung câu chuyện và kể theo diễn đạt của mình cho câu chuyện thêm sinh động Em nên kể kèm theo điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà tiếp tục kể lại chuyện cho người thân nghe
-Thứ tư ngày tháng năm 2005 TĐ: Làm việc thật là vui
TV: Tuần 2 Toán: Luyện tập
Trang 12Tập đọc LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI I/Mụctiêu:
-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc trơn toàn bài , đọc đúng các từ dễ lẫn L Làmviệc, tích tắc, bận rộn, sắc xuân, rực rỡ
-Nắm được ý nghĩa các từ : Sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng Biết được lợi ích côngviệc của mỗi người , vật, con vật
-Hiểu được ý nghĩa của bài : Mọi người, mọi vật đều làm việc ; làm việc mang lại niềm vui
II/Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn câu : Con gà trống…thức dậy
III/Hoạt động dạy học:
1.Ổn định: Điểm danh
2.Bài cũ : Kiểm tra 2 HS( ….) đọc bài Phần thưởng trả lời câu hỏi cuối bài
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Hằng ngày cá người và vật ai cũng bận rộn Nhưng vì sao bậnrộn , vất vả mà ai cũng vui Bài học hôm nay giúp em hiểu điều đó
b.Dạy học bài mới
*Hoạt động 1 :Luyện đọc
-GV đọc mẫu
-Hướng dẫn luyện đọc câu
- Hướng dẫn luyện đọc tiếng từ khó : Quanh,
quét, gà trống, sắp sáng, bận rộn, làm việc
-Hướng dẫn luyện đọc đoạn trước lớp
- Hướng dẫn giải nghĩa từ: Sắc xuân, rực rỡ,
tưng bừng
- Hướng dẫn luyện đọc ngắt nghỉ
GV treo bảng phụ, đọc mẫu
-Hướng dẫn luyện đọc trong nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
*Hoạt động 2 :Hướng dẫn tìm hiểu bài
-GV nêu câu hỏi
+ Các vật và các con vật xung quanh ta làm
những việc gì ?
-HS lắng nghe-HS nối tiếp nhau luyện đọc câu
- HS luyện đọc cá nhân -HS nối tiếp luyện đọc đoạn trước lớp
- HS tham gia giải nghĩa
- HS luyện đọc cá nhân -HS luyện đọc trong nhóm đôi,em đọc
em theo dõi rồi đổi vai
- Theo dõi, nhận xét -HS đọc thầm ,suy nghĩ
Trang 13+ Kể thêm những con vật có ích mà em biết ?
+ Em thâùy cha mẹ và những người em biết làm
việc gì ?
+Bé làm những việc gì ?
+ Em có đồng ý với bé là làm việc rất vui
không ?
+ Khi làm được một bài tập em có vui không ?
+ Khi được mẹ hay thầy cô khen em làm việc
tốt em có vui không ?
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi 3
+Bài văn giúp em hiểu điều gì ?
*Hoạt động 3 :Luyện đọc lại
-Thi đọc toàn bài 4 HS
- HS nối tiếp nhau đặt câu với từ rực rỡ,tưng bừng
HS theo dõi nhận xét
4.Củng cố: GV nêu lại ý nghĩa của bài văn: Xung quanh em mọi người đều
làm việc , có làm việc thì mới có ích cho xã hội , cho gia đình , làm việc tuy vất vả ,bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta hạnh phúc, niềm vui lớn nhất
5.Dặn dò : Về nhà đọc lại bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
-Tập viết
TUẦN2 I/Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chữ :
- Biết viết hai chữ cái viết hoa A , Ă theo cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết câu ứng dụng Aên chậm nhai kĩ theo cỡ nhỏ.Chữ viết đều nét và nối
chữ đúng quy định
- Giáo dục HS ý thức rèn luyện chữ viết đúng mẫu,đẹp
II/Chuẩn bị :
- Mẫu chữ A ,Ă trong khung chữ
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài viết ứng dụng
III/Hoạt động dạy học :
1.Ổn định : Hát.
2.Bài cũ: Kiểm tra 2 HS ( ….,)viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con GV đọc:A -
Anh
3.Bài mới:
Trang 14a Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học là học cách viết chữ hoa Â, Ă từ
Ăn và câu ứng dụng Ăn chậm nhai kĩ
b.Dạy học bài mới.
*Hoạt động 1 : HD viết chữ hoa
-Giới thiệu chữ hoa trong khung chữ
- Chũ Â và chữ Ă cói điểm gì giống và có điểm gì
khác chữ A ?
- GV viết mẫu,kết hợp nhắc lại quy trình viết từng chữ
- GV nhận xét uốn nắn
*Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng
Treo bảng phụ
-Gọi 1 HS đọc câu ứng dụng
+ Em hiểu ý nghĩa của cụm từ này thế nào?
+ Những chữ cái nào cao 2li? 2li rưỡi? 5 li?
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ?
GV viết mẫu chữ Ăn
Gv theo dõi, uốn nắn
*Hoạt động 2: HD viết vào vở tập viết
-GV nêu yêu cầu
+Viết 1 dòng có chữ Â, Ă cỡ vừa
+ Viết 1 dòng chữ Â, Ă cao 2 li rưỡi )
+1 dòng chữ Ăn cỡ vừa
+Viết cụm từ Aên chậm nhai kĩ : 2 dòng cỡ nhỏ.
*Hoạt động 3: Chấm chữa bài
-GV thu chấm nhận xét 5 bài
- Dấu phụ trên chữ Ă là mọt nét cong dưới nằm chính giữa đỉnh chữ A
-Dấu phụ trên chữ Â là 2 nét thẳng xiên nối nhau
- Hs luyện viết bảng con
Khuyên ta ăn chậm nhai kĩ để dạ dày tiêu hoá dễ dàng
- HS luyện viết bảng con
- HS luyện viết bảng con
- HS luyện viết bài vào vở
- HS nhận xét bài của bạn trong nhóm đôi
4.Củng cố : GV nhận xéùt tiết học
5.Dặn dò : Về nhà luyện viết thêm phần ở nhà.
-Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
Trang 15- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập
III / Hoạt động dạy học
1.Ổn định: hát.
2 Bài cũ : + Kiểm tra 2 HS ( )
+ Nêu tên các thành phần trong phép tính trừ ?+ Đặt tính rồi tính hiệu biết số bị trừ là 38 , số trừ là 7Nhận xét bài về nhà
3 Bài mới:
Bài 1: Mới 1 HS nêu yêu cầu
- Mời 1 HS làm bài trên bảng lớp, - Cả lớp làm bài
vào bảng con
- Cùng HS nhận xét bài
Bài 2:Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-HS làm bài vào SGK
- Gọi vài HS nêu kết quả tính
- GV nhận xét
Bài 3: GV hướng dẫn làm bài tập 3a
- HS làm những bài tập còn lại vào SGK
- GV nhận xét sửa bài
Bài4: Mời 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mảnh vải còn lại mấy đềximét ta làm
thế nào ?
-Mời 1 HS làm bài trên bảng quay
- Cùng HS nhận xét bài
Bài 5: GV treo bảng phụ hướng dẫn cách làm bài
- Mời 1 HS làm bài trên bảng cả lớp làm bài vào
- Cả lớp làm bài vào vở
- HS nhìn kĩ mẫu xếp theo yêu cầu
4 Củng cố: - GV nhận xét về việc chuẩn bị đồ dùng thái độ học tập