theo noäi dung kieán thöùc veà coâng thöùc hoùa hoïc, ñònh nghóa, caùc goïi teân vaø phaân loaïi, muoái, bazô, axit, tính chaát hoùa hoïc cuûa nöôùc. HS : Caùc toå tieán haønh thaûo luaä[r]
Trang 1Ngày soạn :……… Ngày dạy :………
HS biết sơ bộ về phương pháp học tập bộ môn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS :
- Giáo viên chuẩn bị máy chiếu và phim trong để chiếu các câu kết quan trọng của bài họclên màn hình
- Giáo viên làm các thí nghiệm sau :
Thí nghiệm cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch CuSO4
Thí nghiệm cho miếng kẽm vào dung dịch HCl
Thí nghiệm cho một chiếc đinh sắt vào dung dịch CuSO4
- Giáo viên chuẩn bị cho 4 tổ (nhóm) mỗi bộ thí nghiệm gồm :
+ Một giá để ống nghiệm,ống hút, khay nhựa, ống hút …
+ 3 ống nghiệm có dán nhãn
Ống 1 : đựng dd CuSO4
Ống 2 : đựng dd NaOH
Ống 3 : đựng dd HCl+ một miếng nhôm, một chiếc đinh sắt sạch
- Giáo viên chuẩn bị hình vẽ “cách dùng đồ dùng bằng nhôm”
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
GV đặt vấn đề giới thiệu qua về môn Hoá và cấu
trúc chương trình bộ môn Nêu mục tiêu của bài
GV nhấn mạnh câu hỏi “Hoá học là gì?”
Bằng cách tiến hành một số thí nghiệm đơn giản
sau:
Bước 1 : HS quan sát trạng thái, màu sắc của các dd
sau được đặt trong ống nghiệm : CuSO4, NaOH, HCl và
ghi kết quả nhận xét vào phiếu học tập của mỗi nhóm
HS quan sát đặc điểm nhận biết của từng chất
I Hoá học là gì ?
Tuần
Tiết 1 : MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
Trang 2- Ống 1 : dd CuSO4 : màu xanh
- GV dùng ống hút nhỏ 5 – 7 giọt dd màu xanh (CuSO4)
ở ống 1 sang ống 2 (dd NaOH)
- GV Thả miếng kẽm vào ống nghiệm 3 (dd HCl)
- Đặt nhẹ chiếc đinh sắt vào ống nghiệm 2 (dd
CuSO4), sau đó lấy chiếc đinh sắt ra và quan sát
HS : quan sát và nhận xét
- ống nghiệm 2 có chất mới màu xanh không tan tạo
thành, dd không còn trong suốt)
- ống nghiệm 3 : miếng kẽm tan dần và có bọt khí
Ghi nhận xét vào trong phiếu học tập
- chiếc đinh sắt ở ống nghiệm1 có màu đỏ (phần tiếp
xúc với dd)
GV : gọi đại diện 1 nhóm nêu kết luận
HS : ở các TN trên đều có sự biến đổi của chất
GV yêu cầu HS:
- Kể tên một số đồ dùng, vật dụng sinh hoạt trong gia
đình làm từ sắt, nhôm, đồng, chất dẻo…
HS : Chén, dĩa, cuốc, xẻng, giầy dép, xô chậu …
- Kể tên một số sản phẩm hoá học được dùng trong sản
xuầt nông nghiệp
HS : Các loại phân bón, thuốc trừ sâu, chất bảo quản
thực phẩm
- Kể tên những sản phẩm hoá học phục vụ trực tiếp cho
việc học tập và bảo vệ sức khoẻ của gia đình em ?
HS : Sách vở, bút mực, tẩy, hộp bút, cặp …
GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
“muốn học tốt môn Hoá học em phải làm gì ?”
GV gợi ý HS trả lời
HS thảo luận theo nhóm và rút ra kết luận chung của
nhóm
Củng cố :
-Hoá học là gì ? Vì sao ta phải học Hóa học ?
-Phương pháp học tập môn hoá học như thế nào ?
Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
II Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta ?
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta.
III Các em phải làm gì để học tốt môn Hoá học ?
-Tự thu thập tìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin, vận dụng và ghi nhớ.-Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức đã học
Trang 34 Dặn dò:
-Xem trước bài “Chất”
5 Rút kinh nghiệm
- Thực hiện TN để biết được tính chất của chất, cách sử dụng hoá chất
- HS hứng thú, say mê môn Hoá học, thấy được sự quan trọng của Hoá học trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS :
Giáo viên :
- Chuẩn bị cho HS thí nghiệm theo 4 nhóm : Thí nghiệm phân biệt cồn (rượu etilic) với nước
- Hoá chất : một miếng sắt, nước cất, muối ăn, cồn,
- Dụng cụ : Cân, cốc thuỷ tinh có vạch, kiềng đun, nhiệt kế, đũa thuỷ tinh
- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theonhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy cho biết : Hoá học là gì ?
- Vai trò của Hoá học trong cuộc sống chúng ta? Phương pháp để học tốt môn Hoá học?
Đáp án và biểu điểm
- Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng (2.5đ)
- Hoá học có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta (2.5 đ)
- Tự thu thập tìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin, vận dụng và ghi nhớ (2.5 đ)
- Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức đã học (2.5 đ)
3 Bài mới:
Tuần
Tiết 2: CHẤT
Trang 4HOẠT ĐỘNG 1 :
GV : Các em hãy kể tên một số vật thể ở xung quanh
chúng ta ?
HS kể : Bàn ghế, cây cỏ, sách vở, sông suối, rừng…
GV : Các vật thể xung quanh chúng ra được chia ra làm 2
loại:
- Vật thể tự nhiên
- Vật thể nhân tạo
Yêu cầu HS phân loại các thể vừa ví dụ
GV ghi bảng theo sơ đồ
HOẠT ĐỘNG 2 :
GV : Thông báo cho HS biết mỗi chất có những tính chất
nhất định
GV yêu cầu HS xác định tính chất vật lý , và tính chất hoá
học của muối, sắt, dầu … bằng thí nghiệm và ghi theo bảng
sau :
HS : thảo luận theo từng nhóm và hoàn thành bảng
I Chất có ở đâu ?
Chất có ở khắp nơi, đâu có vật thể là có chất.
II Tính chất của chất :
1 Mỗi chất có những tính chất
nhất định, bao gồm : Tính chất vật lý và tính chất hóa học.
2 Việc hiểu biết tính chất của
chất có lợi gì ? + Giúp nhận biết chất này với chất khác.
+ Biết cách sử dụng chất.
+ Biết ứng dụng chất trong đời sống và sản xuất.
HOẠT ĐỘNG 3 : CỦNG CỐ
+ Chất co ùở đâu ?
+ Kể những tính chất của muối ăn mà em biết ?
+ Hướng dẫn HS làm BT 4/12
4 Hướng dẫn – bài tập :
Trang 55 Rút kinh nghiệm
KÝ DUYỆT Ngày soạn :……… Ngày dạy :………
I MỤC TIÊU :
- HS phân biệt được chất và hỗn hợp, tính chất nhất định chỉ có trong chất tinh khiết còn hỗn hợp thì không
- HS biết được nước tự nhiên là hỗn hợp, nước cất là nước tinh khiết
- Biết cách tách hỗn hợp dựa vào tính chất của từng chất
Chất Tiến hành TN Tính chất của chất
Sắt
Quan sát Chất rắn, màu trắng bạc … Cho vào nước Không tan trong nước
Cân đo thể tích Klượng riêng
m D V
m : k.lượng
V : thể tích Muối
ăn
Cho vào nước khuấy đều Tan trong nước
Dầu
hỏa
Quan sát Cho vào nước Đốt
Tuần
Trang 6- Làm cho HS hứng thú, say mê môn Hóa học, thấy được tầm quan trọng của môn Hóa học trongcuộc sống.
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS :
GV chuẩn bị :
1 TN để chứng tỏ nước cất là chất tinh khiết, còn nước khoáng, nước muối là hỗn hợp hình
thành khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp
2 TN tách riêng muối ăn ra khỏi nước muối dựa vào tính chất vật lý.
Hoá chất : Muối ăn, nước cất, nước tự nhiên (ao, hồ, nước khoáng…)
Dụng cụ :Bộ dụng cụ chưng cất nước tự nhiên (nếu có), đèn cồn, kiềng sắt, cốc thuỷ tinh,nhiệt kế, kẹp gỗ, đũa thủy tinh, ống hút
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập về nhà của 5 -6 HS trong lớp
- Kiểm tra bài cũ 1 HS : “Làm thế nào để biết được tính chất của chất? Việc hiểu biết tính chấtcủa chất có lợi ích gì ?
Đáp án và biểu điểm
- Mỗi chất có những tính chất nhất định, bao gồm : Tính chất vật lý và tính chất hóa học (2,5 đ)
- Để biết được tính chất của một chất chúng ta có thể dùng 3 cách: quan sát, dùng dụng cụ đo, làmthí nghiệm (2,5 đ)
- Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi:
+ Giúp nhận biết chất này với chất khác (2,5 đ)
+ Biết cách sử dụng chất
+ Biết ứng dụng chất trong đời sống và sản xuất (2,5 đ)
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 :
GV: hướng dẫn HS làm TN để phân biệt nước cất, nước
khoáng và nước ao hồ
+ Dùng ống hút nhỏ lên tấm kính
- Tấm kính 1 : 1 – 2 giọt nước cất
- Tấm kính 2 : 1- 2 giọt nước ao, hồ
- Tấm kính 3 : 1 – 2 giọt nước khoáng
+ Đặt các tấm kính lên ngọn lửa đèn cồn để nước từ từ bay
hơi hết
HS : Nhận xét kết quả
- Tấm kính 1 : không có vết cặn
- Tấm kính 2 : có vết cặn
- Tấm kính 3 : có vết cặn mờ
GV : Các em có nhận xét gì về thành phần của nước cất,
nước ao hồ và nước khoáng ?
III Chất tinh khiết và hỗn hợp.
1 Chất tinh khiết : Chỉ gồm 1
chất (không có lẫn chất khác), có tính chất nhất định không đổi.
Ví dụ : nước cất,
Trang 7HS quan sát các hiện tượng và ghi nhận lại
- Nước cất không có lẫn chất khác
Nước khoáng và nước ao hồ có lẫn chất khác
GV : Hướng HS hình thành 2 khái niệm hỗn hợp và chất tinh
khiết
HOẠT ĐỘNG 2 :
GV : yêu cầu HS cho ví dụ minh hoạ về hỗn hợp.
Trình bày cách pha hỗn hợp nước muối, nước đường …
HS : hình thành khái niệm hỗn hợp
GV : Muốn tách muối ra khỏi hỗn hợp nước muối ta phải làm
như thế nào ?
HS : Các nhóm thảo luận và đại diện nhóm trả lời.
GV : Làm TN đun hỗn hợp muối ăn.
Vì sao nước sôi và bay hơi trước muối ?
HS : Do t0 sôi của nước là 1000C, t0 sôi của muối là 1400C
GV : Vậy ta dựa vào tính chất nào của nước và muối để tách
tách hỗn hợp ?
HS : Dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của chúng.
2 Hỗn hợp :
Gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau, có tính chất thay đổi tuỳ theo bản chất các chất thành phần.
3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Dựa vào tính chất khác nhau của các chất để tách một chất ra khỏi hỗp hợp.
HOẠT ĐỘNG 3 : CỦNG CỐ :
- Hãy so sánh sự khác nhau cơ bản của chất tinh khiết và hỗn hợp ?
- Trình bày cách tách riêng từng chất trong hỗn hợp cát, đường và nước ?
4 Dặn dò:
- Bài tập về nhà : 7,8/12 – SGK
- Chuẩn bị bài thực hành theo 4 nhóm : Phương pháp tách riêng từng chất trong hỗn hợp ? Mỗi chất có những tính chất như thế nào?
5 Rút kinh nghiệm
Tuần 2
TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT
TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP
Trang 8
I MỤC TIÊU :
- HS làm quen cách sử dụng dụng cụ phòng TN
- Biết nội quy, quy tắc an toàn trong phòng TN
- So sánh và thấy được sự khác nhau về nhiệt độ của 1 số chất
- Biết tách riêng chất từ hỗn hợp
- Thực hành đúng các thao tác trong thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS :
Giáo viên :
- Chuẩn bị để HS làm quen với một số đồ dùng TN : giá để ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, cốc thủy tinh, phễu, đũa thuỷ tinh, kẹp gỗ, nhiệt kế, giấy lọc …
- Chuẩn bị dụng cụ hoá chất cho 2 TN thực hành
+ Do nhiệt độ nóng chảy của Parafin, lưu huỳnh
+ Tách riêng muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát
- Hoá chất : Lưu huỳnh, Parafin, tinh bột, muối ăn
Học sinh :
- Chuẩn bị 2 chậu nước sạch
- Chuẩn bị hỗn hợp muối ăn và cát
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (chuẩn bị nước, hỗn hợp muối ăn và cát)
3 Bài mới:
- Nêu mục tiêu của bài thực hành
- Nêu các hoạt động trong tiến trình một
- GV giới thiệu cách sử một số dụng cụ,
hoá chất làm TN
- Giới thiệu một số quy tắc an toàn trong
phòng TN
HS : Các nhóm nghe GV hướng dẫn, quan sátdụng cụ, hoá chất đã được chuẩn bị sẵn
HS : ghi vào vở
Cách sử dụng hoá chất :
- Không được dùng tay trực tiếp cầm hoá chất
- Không đổ hoá chất này vào hoá chất khác.(ngoài chỉ dẫn)
- Không đổ hoá chất còn thừa vào lọ, bình chứaban đầu
- Không dùng hóa chất khi không biết rõ đó là
Trang 9* Thí nghiệm 1 :
- Lấy 1 ít lưu huỳnh , parafin cho vào từng
ống nghiệm
- Đun 2 ống nghiệm có cắm sẵn nhiệt kế
- Quan sát sự thay đổi trạng thái của
parafin, nước, lưu huỳnh Ghi nhận sự thay
đổi của nhiệt độ
GV hỏi : Khi nước sôi, lưu huỳny đã nóng
chảy chưa ?
* Thí nghiệm 2 :
GV : hướng dẫn HS làm TN theo các bước
sau :
- Cho hỗn hợp muối ăn và cát vào nước,
khuấy đều cho muối tan hết
- Xếp giấy lọc đặt vào phễu
- Đặt phễu vào ống nghiệm và rót từ từ nước
muối vào phễu theo đũa thuỷ tinh
Quan sát
GV : Tiếp tục hướng dẫn HS
- Dùng kẹp gỗ kẹp khoảng 1/3 ống nghiệm
và đun trên ngọn lửa đèn cồn (lưu ý cách
đun)
GV: em hãy so sánh chất rắn thu được ở đáy
ống nghiệm với hỗn hợp ban đầu
hoá chất gì
- Không được nếm hoặc ngửi trực tiếp hoá chất
* Tiến hành thí nghiệm 1 :
Các nhóm nghe GV hướng dẫn, quan sátcác dụng cụ, hoá chất đã được chuẩn bị sẵn
Tự phân công nhiệm vụ cho từng thànhviên, ghi nhận kết quả thực hành
HS : quan sát và rút ra nhận xét :
- Parafin nóng cháy ở 420C
- Khi nước sôi (1000C), lưu huỳnh chưa nóngchảy
Lưu huỳnh có nhiệt độ nóng chảy lớn hơn
- Cát được giữ lại trên mặt giấy lọc
HS : Chất rắn thu được là muốn ăn (sạch) tinhkhiết, không còn lẫn cát
GV hướng dẫn HS làm bản tường trình theo mẫu sau :
TN Mục đích TN Hiện tượng quan sát được Kết quả thí nghiệm
HS trả lời hệ thống câu hỏi sau:
1 Cách lấy hoá chất vào ống nghiệm ? (chất lỏng, chất bột)
Trang 102 Vị trí nóng nhất của đèn cồn ? cách tắt đèn cồn ? Cách đun hoá chất lỏng đựng trong ốngnghiệm ?
3 Tiến hành TN :
Quan sát hiện tượng khi làm TN1, TN2
a So sánh nhiệt độ nóng chàey của parafin và lưu huỳnh, chất nào không nóng chảy ?
Vì sao ?
b Ghi tên chất được tách riêng trên giấy lọc và trong ống nghiệm, giải thích quá trìnhtiến hành
GV : - Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ
4 Dặn dò: Dặn HS đọc trước bài Nguyên tử.
5 Rút kinh nghiệm
I MỤC TIÊU :
- HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và tạo ra mọi chất
- Biết được sơ đồ về cấu tạo nguyên tử, và đặc điểm của hạt electron
- HS biết được hạt nhân tạo bởi proton và notron và đặc điểm của 2 loại hạt trên
- Biết được những nguyên tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số proton
- Biết được trong nguyên tử số proton = số electron, electron luôn chuyển động và sắp xếp thànhtừng lớp Nhờ electron mà các nguyên tử có khả năng liên kết với nhau
- Hình thành thế giới quan khoa học, hứng thú học tập bộ môn
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS :
Giáo viên : Sơ đồ nguyên tử Heli, Hiđro, Natri, Nhôm, Canxi.
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
GV : Các chất đều được cấu tạo bởi những hạt vô cùng
nhỏ, trung hoà về điện gọi là nguyên tử
Đường kính nguyên tử 10-8 cm
1 Nguyên tử là gì ?
Tuần 3
Trang 11GV : giới thiệu tranh cấu tạo nguyên tử He
Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo nguyên tử (vật lý 7), điện
tích các hạt trong nguyên tử ?
HS : Nguyên tử gồm
Hạt nhân mang điện tích dương
Vỏ có những e mang điện tích âm
Gv : Đặc điểm của hạt e
Notron :(n, ko mang điện)
GV : Nhận xét số p và số e trong nguyên tử ?
HS : Số p = số e
GV : Nhận xét k.luợng của p và n ?
HS : gần bằng nhau
HS : Quan sát các sơ đồ nguyên tử và điền số thích hợp
vàp các ô trống trong bảng :
N.tử Số p tronghạt nhân trong ng.Số e
2 Hạt nhân nguyên tử:
- Hạt nhân tạo bởi proton và notron.
Trong mỗi nguyên tử, số proton (p,+) bằng số electron (e,-)
3 Lớp vỏ electron :
- Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp Mỗi lớp có một số e nhất định.
- Nhờ có electron mà các nguyên tử có khả năng liên kết.
Số p = số e
Trang 12Heli 2 2 1 2
GV : Nhờ đâu các nguyên tử có thể liên kết được với
nhau ?
HS : Nhờ vào các e và sự sắp xếp của chúng
HOẠT ĐỘNG 4 : CỦNG CỐ :
- Nguyên tử là gì ?
- Nguyên tử được cấu tạo bởi những hạt nào ?
- Hãy nói tên, kí hiệu, điện tích của các hạt đó ?
- Nguyên tử cùng loại là gì ?
- Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết với nhau ?
- Gọi HS đọc bài đọc thêm SGK – trang 16
4 Dặn dò:
- Bài tập về nhà : 1,2,3,4,5 – SGK – trang 15,16
- Xem trước bài “Nguyên tố hoá học”
5 Rút kinh nghiệm
- Biết cách ghi và nhớ những kí hiệu của một số nguyên tố thường gặp
- Biết tỷ lệ thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất, các nguyên tố có nhiều trongvỏ trái đất là : silic, oxi …
- Rèn luyện cho HS các viết kí hiệu của các nguyên tố hoá học, biết sử dụng thông tin, tư liệu đểphân tích, tổng hợp, giải thích các vấn đề liên quan đến hoá học
- Vai trò của hoá học trong thực tiễn, chứng thú học tập bộ môn
Trang 13- Bảng một số các nguyên tố hoá học
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nguyên tử là gì ? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào ?
- Cho biết số p, số e, số e lớp ngoài cùng qua sơ đồ nguyên tử Mg
Sơ đồ nguyên tử Mg
Đáp án và biểu điểm:
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện (2,5 đ)
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm.(2,5đ)
- Nguyên tử Mg có: 12 p, 12 e, số lớp e: 3 lớp, số e lớp ngoài cùng: 2 e (5 đ)
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 :
GV : Gợi ý cho HS về kích thước phạn tử rất nhỏ
Nước được tạo nên bởi 2 nguyên tố : H và O
GV cung cấp số liệu : 3 vạn tỉ (3 mươi ngàn tỉ) ng.tử O và 6
vạn tỉ ng.tử H có trong 1 ml nước
HS : Số lượng nguyên tử rất lớn
GV : để chỉ một lượng lớn nguyên tử cùng loại, người ta
dùng tên nguyên tố
nguyên tố hoá học là gì ?(Là những ng.tử cùng loại.)
HS : ghi định nghĩa vào vở
GV nhấn mạnh ý : Số proton là quyết định, vì ~ ng.tử nào có
cùng số proton trong hạt nhân thì thuộc cùng 1 nguyên tố
Số proton là số đặc trưng của một ng.tố
GV : Giới thiệu một ng.tố được biểu diễn bằng 1 hoạc 2 chữ
cái, gọi là KHHH
GV : giới thiệu kí hiệu của một số ng.tố trong bảng
HS : Xem bảng các nguyên tố hoá học trang 21 / sgk
Tập đọc tên và học thuộc các nguyên tố trong bảng
GV : Lưu ý cách viết
- Chữ cái đầu viết chữ IN HOA
- Chữ thứ 2 (nếu có), viết bằng chữ thường
I Nguyên tố hoá học là gì ?
1 Định nghĩa :
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
Số p đặc trưng cho 1 nguyên tố.
2 Kí hiệu hoá học:
Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng một kí hiệu hóa học.
Ví dụ :
12 +
Trang 14Mỗi kí hiệu của ng.tố còn chỉ 1 ng.tử của ng.tố đó.
GV : KHHH được sử dụng chung trên toàn thế giới
HOẠT ĐỘNG 2 :
GV cho HS đọc SGK
Theo tài liệu, hiện nay khoa học đã tìm được bao nhiêu
ng.tố hoá học? (Đọc sách giáo khoa, trên 110 nguyên tố.)
Sự phân bố các nguyên tố trên trái đất như thế nào ?
HS : Các nguyên tố phân bố không đồng đều
HS nhận xét về lượng nguyên tố oxi ?
Lượng oxi chiếm nhiều nhất, 49,4% khối lượng vỏ trái đất
- Kí hiệu của ng.tố Canxi: Ca.
- Kí hiệu của ng.tố Oxi : O
- K.hiệu của ng.tố Nhôm: Al
II Có bao nhiêu nguyên tố hoá học ?
Có trên 110 nguyên tố.
Nguyên tố oxi chiếm gần 50% khối lượng vỏ trái đất.
HOẠT ĐỘNG 3 : CỦNG CỐ
- Rèn luyện cách viết và nhớ KHHH của một số nguyên tố
4 Dặn dò:
- Học thuộc KHHH của một số nguyên tố trong bảng 1 – trang 42
- Hướng dẫn làm BT 1,2,3,4,5 trang 20 – SGK
5 Rút kinh nghiệm
Trang 15
- HS hiểu được nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử được tính bằng đơn vị Cacbon.
- Biết được 1 đvC = 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon
- Biết mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt
- Biết dựa vào Bảng 1/42 để tìm nguyên tử khối, tên nguyên tố và ngược lại
- Rèn cho HS kỹ năng tính toán, tra bảng
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Bảng 1 “Một số các nguyên tố hoá học” trang 42 - SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nguyên tố hoá học là gì ? Viết KHHH của các nguyên tố sau : đồng, nhôm, oxi, cacbon, sắt, bạc
…
- Dùng chữ số và KHHH để biểu diễn các ý sau : 3 nguyên tử Bari, 5 nguyên tử hidro, 4 ng.tửmagiê
- Gọi 2 HS sữa bài tập 1,3 trang 20
Đáp án và biểu điễm
- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân (2,5 đ)
- Cu, Al, O, C, Fe, Ag.
GV : Cho HS đọc SGK để biết được k.lượng 1 ng.tử rất nhỏ
không thuận tiện tính toán
HS : Ghi nhận khối lượng 1 ng.tử C được tính bằng gam
quá nhỏ
0,000000000000000000000019926g = 1.9926.10-23 g
GV : Chọn 1 đơn vị khác để tính
- Gán cho Cacbon bằng 12 khối lượng đơn vị nguyên tử
- Lấy 1/12 khối lượng nguyên tử Cacbon làm đơn vị tính
Các giá trị này cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử
GV : Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương đối
giữa các nguyên tử , người ta gọi khối lượng này là nguyên tử
khối.
GV : Cho HS ghi định nghĩa vào vở
HS : Xem Bảng các nguyên tố hóa học (trang 42) và xác định
III Nguyên tử khối :
Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử được tính bằng đơn vị Cacbon.
Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt.
Ví dụ :
C = 12 đvC ; H = 1 đvC
O = 16đvC ; Ca = 40 đvC
Trang 16nguyên tử khối của một số nguyên tố
Ví dụ :
C = 12 đvC ; O = 16 đvC
H = 1 đvC ; Ca = 40 đvC
- Nguyên tử nào nhẹ nhất
HS : Hidro là ng.tử nhẹ nhất
Mỗi nguyên tố đều có một nguyên tử khối riêng biệt
HOẠT ĐỘNG 2 : CỦNG CỐ
- Nguyên tử khối là gì? tra bảng tìm các nguyên tố biết khối lượng nguyên tử lần lượt là:27,24,56,55
a A là nguyên tố nào ?
b Số p và số e trong nguyên tử ?
Hướng dẫn : xác định ng.tử khối Số pronton Số e
Giải :
a) Nguyên tử khối của A là : 14 x 1 = 14 (đvC)
A là Nitơ, kí hiệu N
b) Số protin là 7
Vì số p = số e Số e là : 7e
Bài tập 2 :
Nguyên tử của ng.tố B có 16 proton trong hạt nhân Hãy xem Bảng 1/42 và trả lời các câu hỏisau :
a Tên và kí hiệu của B
b Số e trong ng.tử của nguyên tố B
c Nguyên tử B nặng gấp bao nhiêu lần nguyên Hidro, nguyên tử Oxi?
Bài tập luyện tập : Hãy hoàn chỉnh bảng dưới đây :
Stt Tên nguyên tố Kí hiệu Số p Số e Số n Tổng số hạt trong ng tử Nguyên tử khối
Trang 172 Kali K 19 19 20 58 39
4 Dặn dò:
- Về nhà làm các bài tập còn lại trong SGK
- Xem trước bài “Đơn chất và hợp chất – Phân tử”
5 Rút kinh nghiệm
I MỤC TIÊU :
- HS hiểu được khái niệm đơn chất và hợp chất
- HS phân biệt được kim loại và phi kim
- Biết được : Trong một mẫu chất (cả đơn chất và hợp chất) nguyên tử không tách rời mà đều cóliên kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau
- Rèn luyện khả năng phân biệt được các loại chất, cách viết kí hiệu của các nguyên tố hoá học
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
- Tranh vẽ hình 1.10, 1.11, 1.12, 1.13 trang 21 – 22 / SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa nguyên tử khối ?
- Xem bảng 1 – cho biết kí hiệu và tên gọi của nguyên tố R biết rằng : nguyên tử R nặng gấp 4lần so với ng.tử Nitơ
- Gọi HS sửa BT 5/20
Đáp án và biểu điễm
- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử được tính bằng đơn vị Cacbon Mỗi nguyên tố có nguyêntử khối riêng biệt (2 đ)
Trang 18a) Nguyên tử Magie nặng gấp 2 lần nguyên tử cacbon.
b) Nguyên tử Magie nhẹ hơn nguyên tử lưu huỳnh (0,75 lần)
c) Nguyên tử Magie nhẹ hơn nguyên tử nhôm 8/9 lần (4 đ)
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 :
GV,treo tranh 1 : hình 1.10 và 1.11
GV giới thiệu mô hình 1 mẫu kim loại đồng, khí
Hiđrô, khí oxi và cho biết đó là đơn chất
Yêu cầu : HS xác định tên các nguyên tố tạo nên
các chất
HS : - Hình 1.10 : Đồng do nguyên tố đồng tạo
nên
- Hình 1.11 : Khí Hiđrô do ng.tố H tạo nên
Khí Oxi do ng.tố O tạo nên
HS : Đơn chất chỉ gồm 1 loại ng tử tạo nên
GV : giúp học sinh phân biệt kim loại và phi kim,
lấy ví dụ minh hoạ
Gv giới thiệu trên bảng 1 – trang 42/SGK 1 số kim
loại và phi kim thường gặp và yêu cầu học thuộc
HOẠT ĐỘNG 2 :
GV :treo tranh hình 1.12 - mô hình tượng trưng
một mẫu nước và1.13 mô hình tượng trưng một
mẫu muối ăn
Yêu cầu HS xác định tên các nguyên tố tạo
nên chất
HS : Hình 1.12 : Nước do nguyên tố H và nguyên
tố O tạo nên
Muối do nguyên tố Na và Cl tạo nên
GV : khẳng định đây là những hợp chất
HS hình thành định nghĩa
HS : trả lời và ghi vào vở
Gv giúp HS phân loại hợp chất
GV : Nói về đặc điểm cấu tạo của các hợp chất
I Đơn chất và hợp chất.
1 Đơn chất :
a Định nghĩa : Đơn chất là những chất được
tạo nên từ một nguyên tố hoá học.
b Phân loại :
- Đơn chất Kim loại : Có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Ví dụ : sắt, nhôm, vàng …
- Đơn chất phi kim : Không có ánh kim, không dẫn điện, dẫn nhiệt, nếu có thì rất kém
Ví dụ : Oxi, nitơ, cacbon …
c Đặc điểm cấu tạo:
- Đơn chất kim loại : Các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định
- Đơn chất phi kim : Các nguyên tử liên kết với nhau theo 1 số nhất định và thường là 2.
2 Hợp chất
a Định nghĩa: Hợp chất là những chất tạo
nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên.
b Phân loại :
- Hợp chất hữu cơ
- Hợp chất vô cơ
c Đặc điểm cấu tạo :
Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định
HOẠT ĐỘNG 3 : CỦNG CỐ
HS thảo luận nhóm để làm bài luyện tập sau :
“Khí Hidro, khí Oxi và khí Clo là những ……… đều tạo nên từ một …………
Trang 19Nước, muối ăn (natri clorua), axit clohidric là những ……… Đều tạo nên từ hai ……… trong thành phần hóa học của nước và axitclohidric đều có chung ……….còn của muối ăn và
axitclohidric lại có chung một……… ”
4 Dặn dò:
Yêu cầu HS làm BT về nhà 1,2,3 – trang 25 /SGK
5 Rút kinh nghiệm
KÝ DUYỆT
I MỤC TIÊU :
- HS biết được phân tử là gì ? So sánh được hai khái niệm phân tử và nguyên tử
- Biết được trạng thái của chất
- Biết tính thành thạo phân tử khối của một chất và dựa vào phân tử khối để so sánh xem phân tửchất này nặng hơn hay nhẹ hơn phân tử của chất kia bao nhiêu lần ?
- Tiếp tục được củng cố để hiểu kĩ hơn về các khái niệm hoá học đã học
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS :
Giáo viên :
- Tranh vẽ : 1.10; 1.11; 1.12; 1.13; 1.14
- Bảng phụ có ghi sẵn đề của bài luyện tập 1, 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
Tuần 5
Trang 202 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa đơn chất và hợp chất ? Cho ví dụ minh họa
- Gọi 2 HS lên chữa bài tập 1, 2 (SGK tr 25)
Đáp án và biểu điểm
- Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học.D9
Ví dụ : sắt, nhôm, vàng, Oxi, nitơ, cacbon … (5 đ)
- Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên
Ví dụ: nước, khí cacbonic, đường, muối… (5 đ)
GV giới thiệu các phân tử hiđro (trong mẫu khí
hiđro), các phân tử oxi (trong mẫu khí oxi), các
phân tử nước (trong mẫu nước)
- HS nhận xét về : thành phần, hình dạng, kích
thước của các hạt phân tử hợp thành
- GV vậy phân tử là gì ?
- 1 HS trả lời
- HS quan sát tranh vẽ 1 mẫu kim loại đồng và rút
ra nhận xét (đối với đơn chất kim loại nói chung)
HOẠT ĐỘNG 2 :
- GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa nguyên tử
khối ?
- Tương tự HS định nghĩa phân tử khối
- GV hướng dẫn HS tính phân tử khối của một chất
bằng tổng nguyên tử khốicủa các nguyên tử trong
phân tử chất đó
Ví dụ : Tính phân tử khối của : Oxi, Clo, Nước
- Gọi 3 HS lên làm, các HS khác làm vào vở
HOẠT ĐỘNG 3 :
- HS quan sát hình 1.14, sơ đồ trạng thái của chất :
rắn, lỏng, khí
- GV thuyết trình : một mẫu chất là một tập hợp
vô cùng lớnnhững nguyên tử hay phân tử
- HS nhận xét về khoảng cách giữa các phân tử
trong mỗi mẫu chất ở 3 trạng thái trên
III.Phân tử : 1) Định nghĩa :
Phân tử là hạt đại diện cho chất , gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất.
Với đơn chất kim loại, nguyên tử là hạt hợpthành và có vai trò như phân tử
2) Phân tử khối :
Phân tử khối là khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
Thí dụ : Phân tử khối của Nước : 2 x 1 + 16 = 18 đvCMuối ăn : 23 +35,5 = 58,5 đvC
IV.Trạng thái của chất :
Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớnnhững hạt là phân tử hay nguyên tử Tùy điềukiện, một chất có thể ở ba trạng thái: rắn,lỏng, khí (hay hơi) Ơû trạng thái khí các hạtrất xa nhau
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ
HS nhắc lại nội dung chính của tiết học theo các câu hỏi sau :
Trang 21- Phân tử là gì ?
- Phân tử khối là gì ?
- Khoảng cách giữa các nguyên tử (hay phân tử) ở trạng thái khí khác với trạng thái rắn, lỏngnhư thế nào ?
HS làm bài tập sau : Tính phân tử khối của Hiđro, Nitơ So sánh xem phân tử nitơ nặng hơn phân tửhiđro bao nhiêu lần
4 Dặn dò:
Yêu cầu HS làm BT về nhà 4, 5, 6, 7, 8 – trang 26 /SGK
Dặn HS chuẩn bị cho tiết thực hành : Mỗi tổ mang chậu nước, bông
5 Rút kinh nghiệm
I MỤC TIÊU :
- Biết được là một số loại phân tử có thể khuyết tán (lan toả trong chất khí, trong nước…)
- Làm quen bước đầu với việc nhận biết 1 chất (bằng qùi tím)
- Rèn luyện kỹ năng sự dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GV & HS :
Giáo viên : chuẩn bị
- Dụng cụ : Oáng nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, đèn cồn
- Hoá chất : Dung dịch amoniac (đặc), thuốc tím, giấy qùi
III TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh như đã dặn ở tiết trước
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 : THÍ NGHIỆM 1
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các
bước sau :
+ Nhỏ 1 giọt dung dịch amoniac vào mẩu giấy
qùi để thấy giấy qùi chuyển sang màu xanh
+ Đặt một mẩu giấy qùi tẩm nước vào đáy ống
* Tiến hành thí nghiệm 1 :
HS : Các nhóm HS làm theo hướng dẫn của GV
Trang 22nghiệm Đặt một miếng bông tẩm dung dịch NH3
đặt ở miệng ống nghiệm
+ Đậy nút ống nghiệm
+ Quan sát mẩu giấy qùi
+ Rút ra kết luận và giải thích
HOẠT ĐỘNG 2 : THÍ NGHIỆM 2
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các
bước sau :
+ Lấy 1 cốc nước
+ Bỏ 1 đến 2 hạt thuốc tím vào cốc nước (cho rơi
từng mảng từ từ)
+ Để cốc nước lặng yên
+ Quan sát
HOẠT ĐỘNG 3 :
- GV hướng dẫn HS làm tường trình vào vở
- Yêu cầu HS rửa dụng cụ và vệ sinh bàn thí
nghiệm
HS : Giải thích
Khí ammoniac đã khuyết tán từ miếng bông ở miệng ống nghiệm sang đáy ống nghiệm
* Tiến hành thí nghiệm 2 :
HS các nhóm lám thí nghiệm
HS nhận xét
Màu tím của thuốc tím lan toả rộng ratrò như phân
4 Dặn dò:
Làm trước các bài tập trong bài luyện tập 1, tiết sau luyện tập
5 Rút kinh nghiệm
Trang 23
- HS ôn lại một số khái niệm cơ bản của hóa học như : chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất,hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học
- HS hiểu thêm nguyên tử là gì ? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào, đặc điểm củanhững loại hạt đó ?
- Bước đầu rèn luyện cho HS làm một số bài tập
- HS có khả năng phân biệt chất, vật thể, tách chất ra khỏi hỗn hợp, viết KHHH, tìm KHHH từnguyên tử khối theo bảng 1
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : SGK, SBT, bảng nhóm để các nhóm làm BT
Học sinh : Ôn lại một số kiến thức cơ bản của Hóa học
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 :
GV : trình bày sơ đồ trên bảng theo
từng bước HS trả lời
Các nhóm HS thảo luận và điền tiếp
vào ô trống các khái niệm thích hợp
HOẠT ĐỘNG 2 :
GV : Đặt ra hệ thống câu hỏi để HS
trả lời
- Nguyên tử là gì ?
- Nguyên tử được cấu tạo bởi những
loại hạt nào ? Đặc điểm những loại
1 Một số kiến thức cần nhớ
1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm.
(Vật thể tự nhiên và nhân tạo)
(Tạo nên từ 1 nguyên tố ) (Tạo nên từ 2 NTHH trở lên)
(Hạt hợp thành là ng.tử, ph.tử) (Hạt hợp thành là phân tử)
2 Tổng kết về chất, nguyên tử và phân tử
Vật thể
CHẤT
(Tạo nên từ NTHH)
Trang 24hạt đó ?
- Nguyên tố hóa học là gì ?
- Phân tử là gì ?
Câu hỏi vui :
+ Hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về
điện ( có 8 chữ cái)
+ Khái niệm được định nghĩa là ; gồm
nhiều chất trộn lẫn vào nhau (6 chữ
cái)
+ Khối lượng phân tử tập trung hầu
hết ở phần này (7 chữ cái)
+ Hạt cấu tạo nên nguyên tử, mang
giá trị điện tích bằng -1 (8 chữ cái)
+ Hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên
tử, mang điện tích bằng +1 ( 6 chữ cái)
+ Từ chỉ tập hợp những nguyên tử
cùng loại (có cùng số proton)
- Dùng nam châm hút sắt Fe
- Cho hỗn hợp còn lại vào nước, nhôm chìm xuống, gỗ nổi lên, vớt gỗ lên, ta tách riêng được các chất
HOẠT ĐỘNG 4 : CỦNG CỐ
Kiểm tra 15 phút
Câu 2 : Trong các chất sau, hãy chỉ ra đâu là đơn
chất, đâu là hợp chất
a Khí Amoniac có phân tử gồm 1 nguyên tử
Câu 2 : Trong các chất sau, hãy chỉ ra đâu là
đơn chất, đâu là hợp chất
a Khí Oâzôn có phân tử gồm 3O
b Axitclohidric có phân tử gồm 1H và
Trang 25b Phốt pho đỏ có phân tử gồm 1 P
c Canxicacbonat có phân tử gồm 1Ca, 1C
Xem trước bài “Công thức hóa học”
5 Rút kinh nghiệm
I MỤC TIÊU :
- HS biết được công thức hóa học dùng để biểu diễn đơn chất và hợp chất
- HS biết cách ghi chỉ số, khi chỉ số là 1 không ghi
- Biết cách viết CTHH khi biết kí hiệu ( hoặc tên nguyên tố) và số nguyên tử của mỗi nguyên tốcó trong phân tử của chất
- Biết ý nghĩa của CTHH và biết áp dụng trong quá trình làm bài tập
- HS biết được CTHH còn chỉ 1 phân tử chất, xác định nguyên tố tạo nên chất, số nguyên tử củamỗi nguyên tố và phân tử khối
- Tiếp tục củng cố kĩ năng viết KHHH của nguyên tố
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Tranh vẽ mô hình tượng trưng một mẫu : kim loại đồng, khí Hidro, khí Oxi, nước, muối
ăn
Học sinh : Ôn lại khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử.
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: không
Yêu cầu HS nhận xét số nguyên tử có trong một
phân tử ở mỗi mẫu đơn chất trên ?
I Công thức hóa học của đơn chất
Tuần 6
Trang 26HS : ở đơn chất đồng, hạt hợp thành là nguyên tử
đồng
Ở mẫu khí Hidro và oxi phân tử gồm 2 nguyên
tử liên kết với nhau
GV : Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa đơn chất
GV : Vậy CTHH của đơn chất có mấy loại kí hiệu
hóa học
HS : Đơn chất được tạo nên từ 1 NTHH nên công
thức hóa học của đơn chất chỉ có 1 KHHH
GV : CT chung của đơn chất : An
Gv giải thích : A là kí hiệu hóa học của nguyên tố
n là chỉ số, nếu n = 0 thì không cần viết
GV : đối với kim loại , kí hiệu hóa học được coi là
công thức hóa học
GV : đối với phi kim, đa số phân tử của phi kim có
số nguyên tử liên kết với nhau là 2, nên ta thêm
chỉ số 2 ở chân kí hiệu
Có một số phi kim quy ước lấy kí hiệu làm
công thức
HOẠT ĐỘNG 2 :
GV : Gọi HS nhắc lại định nghĩa hợp chất
Vậy trong CTHH có bao nhiêu nguyên tố hóa
học ?
HS : 2 nguyên tố hóa học trở lên
GV : treo mô hình tượng trưng mẫu muối ăn và
yêu cầu HS cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên
tố trong 1 phân tử của các chất trên
Ví dụ : Trong một phân tử nước có 1 nguyên tử H
và 2 nguyên tử O
GV : hướng dẫn HS hình thành công thức chung :
AxByCz…
GV : Lưu ý HS khi chỉ số nguyên tử của nguyên tố
= 1 thì không cần ghi
GV : hướng dẫn HS nhìn vào tranh vẽ để ghi công
thức hóa học của :
Nước : H2O
Khí oxi : O2
Khí Hidro : H2
HOẠT ĐỘNG 3 :
GV : giới thiệu CTHH của nước - H2O
Gồm kí hiệu hóa học của 1 nguyên tố Công thức chung : A n
Trong đó : A : là
A : là kí hiệu hóa học của nguyên tố.
n : là chỉ số
Ví dụ :
a CTHH của kim loại : Na, K, Cu…
b CTHH của phi kim : H 2 , O 2 , Cl 2 , P, S
II Công thức hóa học của hợp chất :
Gồm kí hiệu hóa học của nhiều nguyên tố
Công thức dạng chung : AxBy ; AxByCz… Trong đó :
- A,B,C là kí hiệu hóa học của các nguyên tố.
- x,y,z, là chỉ số nguyên tử của nguyên tố có trong một phân tử chất.
Ví dụ : CTHH của nước : H2O CTHH của muối Natriclorua : NaCl CTHH của kh1i Cacbonic : CO 2
III Ý nghĩa của công thức hóa học :
Trang 27Khi nhìn vào công thức này, ta biết c điều gì?
HS : thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm trả lời :
- Có 2 nguyên tố tạo ra chất là H và O
- Có 3 nguyên tử H và 1 nguyên tử O
- Phân tử khối của nước là :
2 x 1 + 16 = 18 đvc
GV: yêu cầu HS rút ra ý chung
GV : Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của công thức
Công thức hóa học của một chất cho ta biết :
- Tên nguyên tố tạo ra chất.
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.
- Phân tử khối của chất.
HOẠT ĐỘNG 4 : CỦNG CỐ
- Công thức chung của đơn chất, hợp chất ?
- Luyện tập 1 :
Viết CTHH của các chất sau :
a Khí Mê tan, biết trong phân tử có 1C và 4H
b Nhôm oxit, biết trong phân tử có 4Al và 3O
c Khí Clo, biết trong phân tử có 2 Cl
d Khí Ozon biết trong phân tử có 3O
- Luyện tập 2 : Hãy hoàn thành bảng sau :
CTHH Số ng.tử của mỗi nguyên tố cótrong 1 phân tử chất Phân tử khốicủa chất
- Luyện tập 3 : Hãy chọn ra đâu là đơn chất, đâu là hợp chất trong các chất sau :
P2O5, N2, CO2, H3PO4, Mn, Fe3O4, Cl2, Br2, C2H5OH
4 Dặn dò
Xem trước bài “Hóa trị”
Bài tập về nhà : 1,2,3,4 - SGK/33,34
5 Rút kinh nghiệm
Trang 28
KÝ DUYỆT
I MỤC TIÊU :
- HS hiệu được hóa trị là gì ? Cách xác định hóa trị
- Làm quen với hóa trị của một số nguyên tố và một số nhóm nguyên tử thường gặp
- Biết quy tắc về hóa trị và biểu thức
- Áp dụng quy tắc hóa trị và để tính được hóa trị của một số nguyên tố ( hoặc nhóm nguyên tử)
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Bảng phụ ghi hóa trị của một số nguyên tố.
Bảng phụ ghi bài tập củng cố
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Viết công thức dạng chung của đơn chất, hợp chất
- Nêu ý nghĩa của công thức hoá học
Đáp án và biểu điểm
- Công thức chung của đơn chất : An
Trong đó : A : là
A : là kí hiệu hóa học của nguyên tố
Trang 29- A,B,C là kí hiệu hóa học của các nguyên tố.
- x,y,z, là chỉ số nguyên tử của nguyên tố có trong một phân tử chất (3 đ)
- Ý nghĩa của công thức hóa học :
Công thức hóa học của một chất cho ta biết :
- Tên nguyên tố tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất
- Phân tử khối của chất (4 đ)
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 :
Gv : Người ta quy ước gán cho H hóa trị I Nếu
có một nguyên tử nào liên kết được với bao
nhiêu nguyên tử H thì nói nguyên tố đó có hóa trị
- HS cá nhân định nghĩa hoá trị
- Thảo luận chung cả lóp để rút ra định nghĩa
HOẠT ĐỘNG 3:
- HS nhắc lại công thức chung của hợp chất 2
nguyên tố
- Các nhóm thảo luận để tìm được các giá trị x ×
a và y × b và mối liên hệ giữa hai giá trị đó đối
với các hợp chất : Al2O3, P2O5, H2S
- GV chiếu bài làm của các nhóm HS
- HS so sánh các tích x × a và y × b trong các
trường hợp trên
- GV giới thiệu : đó là biểu thức của quy tắc hoá
trị Vậy em hãy nêu qui tắc hoá trị ?
- GV thông báo : Qui tắc này đúng ngay cả khi A
hoặc B là một nhóm nguyên tư.û
HOẠT ĐỘNG 4 :
- GV đưa đề bài ví dụ 1 lên màn hình
I.Cách xác định hóa trị của một nguyên tố:
1 Cách xác định :
* Dựa vào khả năng liên kết với số nguyên tử
H quy ước H có hóa trị I)
II Quy tắc hoá trị
1) Quy tắc
A x B y
Gọi a là hoá trị của nguyên tố A
b là hoá trị của nguyên tố B
Ta có : x × a = y × b
Trong công thức hoá học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia.
2) Vận dụng
Trang 30Tính hoá trị của lưu huỳnh trong hợp chất SO3 ?
- GV gợi ý :
+ Em hãy viết lại biểu thức của qui tắc hóa trị
+ Em hãy thay hóa trị của oxi, chỉ số của lưu
huỳnh, oxi vào biểu thức trên
+ Tính a ?
HS cả lớp làm vào vở
a) Tính hóa trị của một nguyên tố
Vd 1 : Qui tắc hoá trị : x × a = y × b
1 x a = 3 x II a = VIVậy hoá trị của lưu huỳnh trong hợp chất là :VI
HOẠT ĐỘNG 5 : CỦNG CỐ
- Hoá trị là gì ? Nêu quy tắc hoá trị ?
- Luyện tập : Hãy xác định hoá trị của các nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) trong các công thứcsau : H2SO3, N2O5, MnO2, PH3 ( Biết Hiđro hoá trị I, Oxi hoá trị II)
4 Dặn dò
Bài tập về nhà : 1,2,3,4 - SGK/37,38
5 Rút kinh nghiệm
Giáo viên : Bảng kẻ hoá trị của một số nguyên tố hóa học
Bộ bìa có dán băng dính để học sinh lập công thức hoá học của hợp chấtBảng nhóm
Phiếu bài tậpMáy chiếu, bút dạ, giấy trong
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Hoá trị là gì ?
Tuần 7
Trang 31- Nêu quy tắc hoá trị ? Viết biểu thức hoá trị
Đáp án và biểu điểm
- Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tốkhác (2,5 đ)
- Quy tắc hoá trị
A x B y (2,5 đ)Gọi a là hoá trị của nguyên tố A
b là hoá trị của nguyên tố B
b FeO : Fe có hoá trị II
Ag2O : Ag có hoá trị I
SiO2 : Si có hoá trị IV
HOẠT ĐỘNG 2 :
Gv : Đưa đề bài ví dụ 1 lên màn hình :
Ví dụ 1 : Lập công thức hóa học của hợp
chất tạo bởi lưu huỳnh hoá trị VI và Oxi
GV : Cung cấp cho HS các bước giải và HS làm
theo từng bước
1 Viết công thức dạng chung
2 Viết biểu thức quy tắc hoá trị
3 Chuyển thành tỉ lệ :
hoatriA
hoatriB y
x
4 Viết công thức hóa học đúng của hợp chất
GV lưu ý : phân số cuối cùng là phân số tối giản
nhất, x nhận giá trị tử và y nhận giá trị mẫu
Ví dụ 2 : Lập công thức hoá học của hợp chất
gồm : Natri hoá trị I và nhóm (SO4) hoá trị II
Dựa vào các bước giải :
Gọi từng HS trả lời, đồng thời giáo viên ghi
x = 1 ; y = 3
- Công thức cần lập : SO 3
Ví dụ 2:Lập công thức hoá học của hợp chất gồm : Na hoá trị I và nhóm (SO 4 ) hoá trị II.
Trang 32GV : Yêu cầu hS tự rút ra các bước lập CTHH
của hợp chất
GV : Lưu ý nếu chỉ số của nhóm nguyên tử là 1
thì không cần để dấu ngoặc
GV đặt vấn đề : Có cách nào làm nhanh hơn
GV : Giới thiệu
a bAxByĐặt hoá trị của nguyên tố này vào chỉ số của
nguyên tố kia
Ví dụ :
Lập công thức hoá học của hợp chất gồm :
Na (I) và S (II) Na2S
Fe (III) và OH (I) Fe(OH)3
C (IV) và O (II)
Giáo viên lưu ý : Nếu đặt hoá trị của 2 nguyên tố
dưới dạng phân số thì phải tối giản
Trong trường hợp này IV/II tối giản 2/1
Vậy CTHH là CO2
GV : Gọi 2 HS lên bảng làm 2 bài tập sau :
Lập CTHH của hợp chất gồm :
a Fe (III) và Cl (I)
b Zn (II) và OH (I)
Giải :
- Lập công thức chung : Na x (SO 4 ) y
- Theo quy tắc hoá trị : x.I = y.II
- Chuyển thành tỉ lệ : 12
I
II y x
x = 1 ; y = 2
- Công thức cần lập : Na 2 SO 4
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
Bài tập 2 : Lập CTHH của các hợp chất sau :
a Fe (III) và O (II)
b P (V) và O (II)
c Na (I) và SO4 (II)
d K (I) và CO3 (II)
e Mg (II) và Cl (I)
f Zn (II) và NO3
4 Dặn dò
Bài tập về nhà : 5,6,7,8 - SGK/39
5 Rút kinh nghiệm
Trang 33
KYÙ DUYEÄT
Trang 34Ngày soạn :……… Ngày dạy :………
I MỤC TIÊU :
- HS được ôn luyện về công thức của đơn chất và hợp chất
- HS được củng cố về cách lập công thức hóa học, cách tính phân tử khối của chất
- Củng cố bài tập xác định hóa trị của một nguyên tố
- Rèn luyện khả năng làm bài tập xác định nguyên tố hóa học
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : một số bài tập mở rộng ở SBT
Học sinh : Ôn tập các kiến thức :
- Công thức hóa học Ý nghĩa của công thức hóa học
- Hóa trị Quy tắc hóa trị
III HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 :
GV : Yêu cầu HS nhắc lại một số các kiến
thức cơ bản sau :
1 Công thức chung của đơn chất và hợp chất
Gv: Yêu cầu HS nhắc lại
CTHH của kim loại : A
CTHH của phi kim : An (thường thì n=2)
CTHH của hợp chất : AxBy
GV : Yêu cầu HS nhắc lại được định nghĩa
hóa trị, quy tắc hóa trị và viết được biểu thức
Quy tắc hóa trị được áp dụng để làm
những loại bài tập nào ?
HOẠT ĐỘNG 2 :
GV : cung cấp đề bài cho HS
Bài tập 1 :
GV gọi 4 HS trung bình lên bảng làm
I Kiến thức cần nhớ.
1 Công thức chung của đơn chất và hợp chất.
a Công thức của đơn chất.
b Công thức của hợp chất.
- Tính hóa trị của một nguyên tố.
- Lập công thức hóa học của hợp chất 2 nguyên tố khi biết hóa trị.
II Luyện tập : Bài tập 1 : Lập CTHH của hợp chất gồm :
a Silic (IV) và Oxi
b Phốtpho (III) và Hiđrô
Tuần 8
Trang 35Bài tập 2 :
GV : Gọi một 2 HS khá lên bảng làm, gọi
một HS nêu lại quy tắc hoá trị và biểu thức
GV hướng dẫn HS lập nhanh bằng quy tắc
bắt chéo
GV : Nguyên tố Al có hóa trị mấy ?
c Nhôm (III) và Clo (I)
d Canxi (II) và nhóm OH (I)
e Tính phân tư ûkhối của các chất trên.
Vậy F có hóa trị I
b Tính hóa trị của Fe trong hợp chất
Fe 2 (SO 4 ) 3 , biết nhóm SO 4 có hóa trị II.
Giải : Theo quy tắc hoá trị, ta có :
x.2 = II.3
x = III Vậy Fe trong hợp chất trên có hoá trị III
Bài tập 3 :
Lập CTHH của
a Fe (III) và NO 3 (I).
b Al (III) và SO 4 (II)
c Na (I) và SO 4 (II)
d K (I) và CO 3 (II)
e Mg (II) và Cl (I)
f Zn (II) và NO 3 (I)
Bài tập 4 :
CTHH một số hợp chất của nhôm được viết như sau : AlCl 4 , AlNO 3 , Al 2 O 3 , AlS,
Al 3 (SO 4 ) 2 , Al(OH) 2 , Al 2 (PO 4 ) 3
Hãy cho biết công thức nào sai và sửa lại cho đúng.
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
Giúp HS học hoá trị các nguyên tố bằng Bài thơ hoá trị
Kali (K), Iôt(I), Natri (Na) Hiđrô (H,) với Bạc (Ag), Clo (Cl) một loài
Trang 36Là hoá trị I em ơi !
Học đi cho thuộc kẻo mà phân vân
Magiê (Mg), với kẽm (Zn), thuỷ ngân (Hg) Oxi (O), đồng (Cu) đó cũng gần bari (Ba)
Cuối cùng là chú Canxi (Ca) Hoá trị II đó có gì khó khăn
Sắt (Fe), nhôm (Al), hoá trị III lần
Ghi nhanh vào trí khi cần có ngay
Sắt (Fe) kia kể cũng quen thay
II, III lên xuống thì phiền lắm thôi Nitơ (N) rắc rối nhất đời
II, III, IV đã khi thời thứ V Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm
Xuống II lên VI khi nằm thứ IV
Phốtpho (P) nói đến không dư
Nếu ai hỏi tới thì ừ rằng V
4 Dặn dò
Học thuộc bảng 42 - hoá trị của các nguyên tốBài tập về nhà : làm tất cả các bài tập SGK/39Chuẩn bị học bài thật kỹ để tiết 16 kiểm tra 1 tiết
5 Rút kinh nghiệm
Trang 37
- GV : Câu hỏi kiểm tra
- HS : Học kĩ bài và làm bài tập ở nhà
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, thu tập vở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Kiểm tra:
Đề 1 :
Câu 1 : Bổ sung đầy đủ các câu khuyết sau :
a ……… là những chất tạo nên từ một hoá học
b Nguyên tử là những hạt và………
c Phân tử là những hạt đại diện cho chất gồm ………với nhau và thể hiệnđầy đủ……… của chất
d Nguyên tử khối là ………được tính bằng………
Câu 2 : Cho biết ý nghĩa của các công thức hóa học sau :
Câu 3 : Một hợp chất phân tử gồm 2 nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử Oxi và có
phân tử khối là 62 đvc, X là nguyên tố nào sau đây :
Câu 4 : Một số công thức hóa học được viết như sau : ZnCl, AlSO4, NaO2, CaCl3, NaCl
Biết Cl, Na có hoá trị I
Zn, O, Ca, nhóm SO4 có hoá trị II
Al có hoá trị III,
Hãy chỉ ra những công thức hoá học viết sai và sửa lại cho đúng
Câu 5 : Tính hoá trị của mỗi nguyến tố trong các hợp chất sau, biết nhóm SO4 có hoá trị II :
CuSO4, K2SO4, Al2(SO4)3
Đề 2 :
Câu 1 : Bổ sung đầy đủ các câu khuyết sau :
a ……… là những chất tạo nên từ hai hoá học………
b Nguyên tử gồm có ……….mang điện tích………… và ……… Có các electronmang ………
c Trong một công thức hoá học, tích của ………bằng vớitích của………
d Phân tử khối là …….……….được tính bằng đơn vị cacbon, bằng
………của các nguyên tử trong phân tử
Câu 2 : Cho biết ý nghĩa của các công thức hóa học sau :
Trang 38a Khí Nitơ N2 c Axit clohiđric HCl
Câu 3 : Một hợp chất phân tử gồm 1 nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 2 nguyên tử Oxi và có
phân tử khối là 44 đvc, X là nguyên tố nào sau đây :
Câu 4 : Một số công thức hóa học được viết như sau : N2O3, CuCl, Ca3(PO4)2, H4S, PbO2
Biết H , Cl có hoá trị I
Cu, O, Ca, Pb, S có hoá trị II
N, Nhóm PO4 có hoá trị IIIHãy chỉ ra những công thức hoá học viết sai và sửa lại cho đúng
Câu 5 : Tính hoá trị của mỗi nguyến tố trong các hợp chất sau, biết nhóm NO3 có hoá trị I : HNO3,
AgNO3, Cu(NO3)2
4 Rút kinh nghiệm