Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng định lý Talét trong việc giải một số bài tập có liên quan.. Nội dung bài mới: Hoạt động 1: GV giới thiệu bài toán.. Với câu a, GV cho HS lên bảng áp dụng
Trang 1Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố và khắc sâu định lý Talét thuận và đảo
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vận dụng định lý Talét trong việc giải một số bài tập có liên quan
3 Thái độ:
- Rèn khả năng liên hệ thực tế
II.
Chuẩn bị:
- GV: SGK, thước thẳng
- HS: SGK, chuẩn bị các bài tập về nhà
III Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề
IV.
Tiến trình:
1 Ổn định lớp: 8A3:……….
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu định lý Talét đảo và hệ quả
- GV cho hai HS giải bài tập 6
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:
GV giới thiệu bài toán
GV yêu cầu HS nhắc lại
hệ quả của định lý Talét
Với câu a, GV cho HS
lên bảng áp dụng hệ quả của
định lý Talét viết ra tỉ lệ thức
và tìm được x
Với câu b, GV hướng
HS chú ý theo dõi
HS nhắc lại hệ quả
2 HS lên bảng giải câu a, các em khác làm vào
vở, theo dõi và nhận xét bài làm của bạn
Bài 7: Tính độ dài x, y ở hình vẽ sau:
Giải:
a) MN//EF⇒ DMDE = MNEF ⇔37,59,5 = 8x
37,5.8
9,5
b) A’B’⊥A’A và AB⊥A’A⇒A’B’//AB
Ngày soạn: 12/ 01/ 2011 Ngày dạy: 20/ 01/ 2011 LUYỆN TẬP §2
Tuần: 23
Tiết: 39
Trang 2dẫn HS chứng minh A’B’//AB
rồi mới làm tương tự như câu a
để tìm x, sau đó áp dụng định
lý Pitago để tìm y
Hoạt động 2:
GV giới thiệu bài toán
và vẽ hình
Để làm được câu a, ta
cần sử dụng tính chất bắc cầu
B’C’//BC ta suy ra
được tỉ lệ thức nào?
B’H’//BH ta suy ra
được tỉ lệ thức nào?
Từ (1) và (2) ta suy ra
được điều gì?
AB'C'
S =?
Thay AH’ = AH:3 và
B’C’ = BC:3 rồi thu gọn ta
được biểu thức nào?
HS chú ý theo dõi, đọc đề bài và vẽ hình
AB' B'C '
AB = BC AB' AH '
AB = AH
AH ' B'C '
AH = BC
AB'C'
1
S AH '.B'C '
2
=
AB'C' ABC
1
9
=
OA ' A 'B' 3 4, 2 4, 2.6
Áp dụng định lý Pitago cho OAB ta có:
OB2 = OA2 + AB2
y2 = 62 + (8,4)2
y2 = 106,56
y = 10,32
Bài 10:
a) B’C’//BC AB' B'C '
AB BC
B’H’//BH AB' AH '
AB AH
Từ (1) và (2) AH ' B'C'
AH BC
b)
AB'C'
S AH '.B'C ' AH BC
AB'C' ABC
AB'C'
1
S 67,5 7,5
9
4 Củng Cố:
- Xen vào lúc làm bài tập.
5 Dặn Dò:
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 11
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
Ngày soạn: 12/ 01/ 2011 Ngày dạy: 20/ 01/ 2011 Tuần: 23
Tiết: 40
Trang 3Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm vững nội dung định lý về tính chất đường phân giác, hiểu được cách chứng minh trường hợp AD là tia phân giác của góc A
2 Kĩ năng:
- Vận dụng định lý để giải một số bài tập như tính độ dài đoạn thẳng và chứng minh hình học
3 Thái độ:
- Rèn ý thức tự giác trong học tập và liên hệ thực tế
II.
Chuẩn bị:
- GV: thước thẳng, compa
- HS: SGK, thước thẳng, compa
III Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV.
Tiến trình:
1 Ổn định lớp: 8A3:………
2 Kiểm tra bài cũ:
Vẽ ABC có AB = 3cm; AC = 6cm; A 100µ = 0 Dựng AD là tia phân giác của góc A
Đo các đoạn thẳng DB, DC rồi so sánh các tỉ số AB
AC và DB
DC
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:
Từ việc kiểm tra bài cũ,
GV giới thiệu định lý và vào
bài mới
Qua B kẻ đường
thẳng //AC cắt AD tại E, so
HS chú ý theo dõi và
vẽ hình vào vở
¶ ¶
1 2
A =A (gt)
1 Định lý:
Trong một tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với 2 cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
AD là tia phân giác của Aµ DB AB
DC AC
Chứng minh:
§3 TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
Trang 4sánh A¶1 và A¶2 ; A¶1 và Eµ1 Vì
sao?
Suy ra được điều gì từ
hai kết luận ở trên?
ABE là tam giác gì?
Suy ra điều gì?
Áp dụng định lý Talét
cho DAC ta có tỉ lệ thức
nào?
Từ (1) và (2) ta suy ra
được điều gì?
Hoạt động 2:
GV giới thiệu cho HS
biết định lý này vẫn đúng đối
với tia phân giác của góc ngoài
của tam giác
Hoạt động 3:
GV giới thiệu bài toán
AD là đường phân giác
của ABC ta suy ra được gì?
Thay số vào và tìm x
GV cho HS thảo luận
với bài tập tìm y
¶ µ
1 1
A =E (SLT)
¶ µ
2 1
A =E
ABE cân tại B
AB = EB
DB EB
DC= AC
DB AB
DC= AC
HS chú ý theo dõi và nhìn hình vẽ trong SGK
HS chú ý theo dõi và
vẽ hình vào trong vở
DB AB
DC= AC
HS thay số và tìm x
HS thảo luận
Qua B kẻ đường thẳng //AC cắt AD tại E
Ta có: A¶1 =A¶ 2 (gt) và A¶ 1=Eµ1 (SLT)
Do đó:A¶2 =Eµ1 hay ABE cân tại B
AB EB
Áp dụng định lý Talét cho DAC ta có:
DB EB
DC= AC (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra: DB AB
DC= AC
2 Chú ý:
Định lý trên vẫn đúng đối với tia phân giác của góc ngoài của tam giác.
DB AB
AB AC
DC =AC ≠
?2: Tìm x, y ở hình vẽ sau
Giải:
AD là đường phân giác của ABC nên
DB AB x 3,5 5.3,5
DC= AC⇒ =5 7,5⇒ = 7,5 =
DH là đường phân giác của DEF nên
HF = DF⇒ HF 8,5= ⇒ = 5 = Suy ra: y = 3 + 5,2 = 8,1
4 Củng Cố:
- GV cho HS nhắc lại định lý trong bài.
5 Dặn Dò:
y
Trang 5- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải.
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 15, 17, 18
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………