GV thực hiện ngược lại với các câu hỏi tương tự như trên và giới thiệu tính chất thứ Cân bằng.. - Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.. vào phần 2.Hoạt động 2: GV giới thiệu quy tắ
Trang 1Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết các tính chất: Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại
Nếu a = b thì b = a
2 Kĩ năng:
- Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế
3 Thái độ:
- Rèn ý thức tự giác trong học tập và cẩn thận trong tính toán
II.
Chuẩn Bị:
- GV: Cân bàn, quả cân 1 kg và một số đồ vật
- HS : Xem trước bài 9
III Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề
IV.
Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:
- 6A1:………
- 6A2:………
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc Cho VD
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:
Hai bên chiếc cân là cân
bằng nhau, nếu ta bỏ vào mỗi
bên hai quả cân 1kg nữa thì hai
bên của chiếc cân có cân bằng
không?
Giả sử thầy có a = b
Thầy cộng vào hai vế một số c
thì có bằng nhau không?
GV giới thiệu tính chất
thứ nhất
GV thực hiện ngược lại
với các câu hỏi tương tự như
trên và giới thiệu tính chất thứ
Cân bằng
Bằng nhau
HS chú ý
HS theo dõi và trả lời các câu hỏi của GV
1 Tính chất của đẳng thức:
?1:
§9 QUY TẮC CHUYỂN VẾ
Ngày soạn: 24/ 12/ 2010 Ngày dạy: 29/ 12/ 2010
Tuần: 19
Tiết: 59
Nếu a = b thì a + c = b + c Nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a = b thì b = a
Trang 2hai, thứ 3.
Hoạt động 2:
Cộng vào hai vế cho số
nào để bên trái chỉ còn x?
Khi cộng ta được?
x = ?
GV cho HS thảo luận
tìm x ở bài tập ?2
Hoạt động 3:
Từ hai bài tập trên, GV
gơií thiệu quy tắc chuyển vế
như trong SGK
GV trình bày VD cho
HS hiểu rõ hơn nữa
Ta chuyển con số nào,
từ vế nào sang vế nào?
– 2 chuyển sang vế phải
dổi thành số nào?
Nghĩa là x = ?
GV hướng dẫn câu b
tương tự như câu a
GV cho HS thảo luận
x = -9
Cộng cho 2
x – 2 + 2 = –3 + 2
x = –3 + 2 = –1
HS thảo luận
HS chú ý theo dõi và nhắc lại quy tắc chuyển vế
HS làm VD cùng GV
Ta chuyển số – 2, từ
vế trái sang vế phải
– 2 thành 2
x = – 6 + 2 = – 4
HS chú ý theo dõi
HS thảo luận
2 Ví dụ:
Tìm số nguyên x, biết: x – 2 = –3 Giải: x – 2 = –3
x – 2 + 2 = –3 + 2
x = –3 + 2
x = –1
?2:
Tìm số nguyên x, biết: x + 4 = –2
Ta có: x + 4 = –2
x + 4 + (– 4) = –2 + (– 4)
x = –2 + (– 4)
x = – 6
3 Quy tắc chuyển vế:
Khi chuyển vế một số hạng từ vế này sang vế kia của một đảng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “–” đổi thành dấu “+” và dấu “+”đổi thành dấu “–”.
VD: Tìm số nguyên x, biết:
a) x – 2 = – 6
x = – 6 + 2
x = – 4
b) x – (– 4) = 1
x = 1 + (– 4)
x = – 3
?3: Tìm số nguyên x, biết:
x + 8 = (-5) + 4
4 Củng Cố
- GV cho HS nhắc lại quy tắc chuyển vế.
- Cho HS làm các bài tập 61
5 Dặn Dò:
- Về nhà xem lại các VD và làm các bài tập 62,63,64,65.
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
Trang 3Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên tiếp
- Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
2 Kĩ năng:
- Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu
3 Thái độ:
- Rèn ý thức tự giác trong học tập và cẩn thận trong tính toán
II Chuẩn Bị:
- GV, HS: SGK, thước thẳng
III.Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận theo nhóm
IV.
Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:
- 6A1:………
- 6A2:………
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế
Tìm số nguyên x, biết: a) 5 – x = 7 – 10 b) x – 5 = (-4) – 23
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:
GV thực hiện ?1
GV cho HS thảo luận
theo nhóm làm bài tập ?2
GV cho HS trả lời ?3
Sau khi đã giải xong
các bài tập trên, GV dẫn dắt
HS chú ý theo dõi
HS thảo luận
Giá trị tuyệt đối của tích bằng tích các giá trị tuyệt đối
HS chú ý theo dõi
1 Nhận xét mở đầu:
?1:
(-3).4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = -12
?2:
(-5).3 = (-5) + (-5) + (-5) = -15 2.(-6) = (-6) + (-6) = -12
?3:
§10 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
Ngày soạn: 24/ 12/ 2010 Ngày dạy: 29/ 12/ 2010 Tuần: 19
Tiết: 60
Trang 4vào phần 2.
Hoạt động 2:
GV giới thiệu quy tắc
nhân hai số nguyên khác dấu
Một số nguyên a nhân
với số 0 thì kết quả bằng bao
nhiêu các em?
GV giới thiệu chú ý
GV cùng HS làm VD
như trong SGK
Một sản phẩm làm
đúng quy cách thì được
20000đ thì 40 sản phẩm làm
đúng quy cách, người công
nhân được bao nhiêu tiền?
Một sản phẩm làm sai
quy cách thì bị trừ 10000đ
nghĩa là được thêm bao nhiêu
tiền?
10 sản phẩm làm sai
quy cách thì được thêm bao
nhiêu tiền?
Lương người công nhân
tháng vừa qua là?
GV cho HS tính
Hoạt động 3:
GV cho HS thảo luận
HS chú ý theo dõi và nhắc lại quy tắc
Bằng 0
HS nhắc lại chú ý
HS đọc đề bài
Được 40.20000 đ
Được thêm -10000 đ
Thêm 10.(-10000) đ
40.20000 + 10.(-10000)
HS tính ra kết quả
HS thảo luận
2.Quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu
Muốn nhân hai số nguiyên khác dấu, ta
nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-” trước kết quả nhận được.
Chú ý: Với mọi số a∈Z ta có: a.0 = 0
VD: (SGK) Giải: Khi một sản phẩm làm ra sai quy cách bị trừ 10000 đ, nghĩa là được cộng thêm -10000đ Vì vậy, lương công nhân tháng vừa qua là:
40.20000 + 10.(-10000) = 700000 đ
3 Luyện tập:
?4: Tính:
a) 5.(-14) = -70 b) (-25).12 = -300
4 Củng Cố
- GV cho HS nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
- Cho HS làm các bài tập 73, 74
5 Dặn Dò:
- Về nhà xem lại các VD và làm các bài tập 75, 76, 77
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
Ngày soạn:24/ 12/ 2010 Tuần: 19
Trang 5Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng quy tắc dấu để tính tích các số nguyên
3 Thái độ:
- Rèn ý thức tự giác trong học tập và cẩn thận trong tính toán
II.
Chuẩn Bị:
- GV, HS: SGK, thước thẳng
III.Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV.
Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu Làm bài tập 79 SGK
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:
Hai số nguyên dương
chính là hai số gì ta đã được
học từ đầu năm khi chưa được
học về số nguyên?
GV HD HS cách nhân 2
số nguyên dương như nhân 2
số tự nhiên
Hoạt động 2:
GV cho HS làm ?2
Sau khi HS làm ?2, GV
giới thiệu quy tắc nhân hai số
nguyên âm
Là số tự nhiên
HS cho VD về nhân hai số nguyên dương và tự tính kết quả
HS làm ?2
HS chú ý và nhắc lại
1 Nhân hai số nguyên dương:
Nhân hai số nguyên dương ta thực hiện như nhân hai số tự nhiên
VD:
a) 12.3 = 36 b) 5.120 = 600
2 Nhân hai số nguyên âm:
?2: 3.(-4) = -12
2.(-4) = - 8 1.(-4) = -4 0.(-4) = 0 (-1).(-4) = 4 (-2).(-4) = 8
Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hia giá trị tuyệt đối của chúng.
§11 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
Trang 6GV trình bày VD cho
HS hiểu rõ hơn nữa
Tính hai số nguyên âm
là số âm hay số dương?
GV giới thiệu nhận xét
như trong SGK
GV cho HS làm ?3
Hoạt động 3:
Từ hai hoạt động trên,
GV rút ra kết luận như trong
SGK
GV giới thiệu chú ý
như trong SGK
GV cho HS làm ?4
HS chú ý và tự cho
VD sau đó tự tính và cho biết kết quả vừa tính được
Số nguyên dương
HS chú ý và nhắc lại nhận xét như trong SGK
HS làm ?3
HS chú ý và nhắc lại
3 kết luận như trong SGK
HS chú ý theo dõi
HS làm ?4
VD: a) (-4).(-25) = 4.25 = 100
b) (-5).(-7) = 5.7 = 35
Nhận xét: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
?3: a) 5.17 = 85 b) -15).(-6) = 90
3 Kết luận:
Chú ý:
Cách nhận biết dấu của tích:
( ) ( ) ( )+ + → + ( ) ( ) ( )+ − → − ( ) ( ) ( )− + → − ( ) ( ) ( )− − → + a.b = 0 thì a = 0 hoặc b = 0 Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu, khi đổi dấu hai thừa số thì tích không đổi dấu
?4: a) b là số nguyên dương.
b) b là số nguyên âm
4 Củng Cố
- GV cho HS nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu.
- Cho HS làm các bài tập 78, 79
5 Dặn Dò:
- Về nhà xem lại các VD và làm các bài tập 80, 81, 82, 83.
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
a.0 = 0.a = 0 Nếu a, b cùng dấu thì a.b = a b
Nếu a, b khác dấu thì a.b = −a b