1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: 3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc văn bản “tôi đi học” và nêu câu
Trang 1A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trườngđầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình, man mác của Thanh Tịnh
B - Trọng tâm: Tâm trạng bỡ ngỡ, hồi hộp của nhân vật “tôi”.
C - Phương pháp: Tích hợp ngang.
D - Chuẩn bị:
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- giáo viên hướng dẫn cách
- Giáo viên đưa nội dung tác
giả lên đèn chiếu?
- Dựa vào dòng hồi tưởng của
nhân vật, tìm bố cục? nội dung
mỗi đoạn là gì?
- Gọi học sinh đọc 4 câu đầu?
- Nỗi nhớ tựu trường của tác
giả được khơi nguồn từ thời
điểm? vì sao?
- Tâm trạng của nhân vật tôi
khi nhớ lại kỷ niệm cũ như thế
nào? Tác giả sử dụng loại từ
gì? Phân tích giá trị biểu cảm
của 4 từ láy cảm xúc ấy?
- cảnh sinh hoạt: em bé rụt tècùng mẹ đến trường
- Vì sự liên tưởng tương đồng,
I – Đọc – chú thích:
1 – Đọc:
2 – Tìm hiểu tác giả:
- Thanh Tịnh (1911-1988), tênTrần Văn Ninh
- Dạy học, viết văn, làm thơ
- Sáng tác mang đậm chất trữtình, đằm thắm, trong trẻo
- “tôi đi học” in trong tập Quê
mẹ - 1941
II – Tìm hiểu văn bản:
1 – nhân vật “tôi”:
a) Khơi nguồn kỷ niệm:
- Thời điểm: cuối thu
- Thiên nhiên: lá rụng nhiều,mây bàng bạc
- sinh hoạt: mấy em rụt rè cùng
Trang 2- Gọi học sinh đọc đoạn 2?
- Tác giả viết “Con đường
này… đi học” Tâm trạng thay
đổi đó cụ thể như thế nào?
Những chi tiết nào trong cử
chỉ, hành động, lời nói của “tôi”
- Giáo viên đọc đoạn văn 3
- Cho biết tâm trạng của “tôi”
- Nhận xét cách tả và kể ở
đây?
- Vậy ý kiến của em như thế
nào về tâm trạng đố của “tôi”
- Tâm trạng nào của “tôi” buồn
cười nhất?
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
4?
- Khi nghe ông đốc đọc bản
danh sách học sinh mới, “tôi”
có tâm trạng như thế nào?
- Lúc ấy “tôi” đã làm gì? Vì
sao?
- Có thể nói: chú bé này tinh
thần yếu đuối hay không?
- Gọi học sinh đọc đoạn cuối?
- Tâm trạng của “tôi” khi ngồi
vào chỗ và đón nhận tiết học
đầu tiên như thế nào?
- Hình ảnh con chim con ấy có
phải đơn thuần chỉ có ý nghĩa
thực hay không? Vì sao?
người lớn đối với các em bé
lần đầu tiên đi học?
- cầm 2 quyển vở đã thấynặng, ghì chặt, xóc lên, nắmcẩn thận
- động từ đúng chỗ
- người đọc hình dung dễ dàng
tư thế, cử chỉ ngộ nghĩnh, ngâythơ, đáng yêu
- lo sợ, bỡ ngỡ ước ao thầmvụng, chơ vơ, vụng về, lúngtúng
- tinh tế và hay
- Sự cảm biến tâm trạng thíchhợp quy luật tâm lý trẻ
- chơ vơ, vụng về… muốnbước nhanh mà sao toàn thânrun, chân co chân duỗi, dềnhdàng
- mở ra một không gian – trunggian, một tâm trạng, một giaiđoạn mới trong cuộc đời đứatrẻ Dòng chữ thực hiện chủ đềtruyện
- phụ huynh chuẩn bị chu đáo,cũng lo lắng hồi hộp; baodung, giàu tình thương yêu; quan tâm dặc biệt đến các em
- Cảnh vật đều thay đổi
- Lòng tôi có sự thay đổi lớn
Trang trọng, đứng đắn
- Cử chỉ, hành động, lời nói:thèm, bặm, ghì, xệch, chúi,muốn,…
Động từ: Ngộ nghĩnh, ngâythơ, đáng yêu háo hức, hămhở
c) Khi đến trường:
- Lo sợ vẫn vơ, vừa bỡ ngỡ,vừa ước ao thầm vụng
- Chơ vơ, vụng về, lúng túng,ngập ngừng, e sợ
Tả, kể rất tinh tế và hay:Chuyển biến hợp quy luật tâm
lý trẻ
d) Khi nghe gọi tên và rời tay
mẹ vào lớp:
- Lúng túng càng lúng túnghơn
- giúi vào lòng mẹ nức nởkhóc
miêu tả tinh tế, so sánh hấpdẫn: sợ hãi
e) Khi ngồi vào chỗ và đónnhận tiết học đầu tiên:
- Thấy mới lạ, hay hay
- lạm nhận
hồn nhiên trong sáng
- hình ảnh con chim non: có ýnghĩa thực và dụng ý nghệthuật, có ý nghĩa tượng trưng
III – Tổng kết:
(SGK)
IV – luyện tập:
(hướng dẫn học sinh thựchiện)
2
Trang 3- Hướng dẫn học sinh làm
luyện tập
- học sinh làm bài tập
4) Củng cố:
- văn bản cĩ sự kết hợp của các loại văn bản nào?
- Vai trị của thiên nhiên trong truyện ngắn?
5) Dặn dị:
- học bài, làm bài tập
- chuẩn bị “Trong lịng mẹ”
- Thử ghi nhật ký về buổi tựu trường đầu tiên của em
F - Rút kinh nghiệm:
-
-Tuần 1 Tiết 3 CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
Sgk / 10
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ
- Thơng qua bh, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
B - Trọng tâm: Nghĩa từ ngữ.
C - Phương pháp: Tích hợp, thảo luận.
D - Chuẩn bị: Bảng phụ.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Ghi bảng
- Giáo viên cho học sinh quan
sát sơ đồ ở sgk trên máy
chiếu?
- Nghĩa của từ động vật rộng
hay hẹp hơn nghĩa của các từ:
thú, chim, cá? Vì sao?
- Nghĩa của từ thú rộng hay
hẹp hơn nghĩa của các từ Voi,
Hươu
- Nghĩa của từ Chim rộng hay
hẹp hơn nghĩa của từ Tu Hú,
Sáo?
- Nghĩa của từ Cá rộng hay
hẹp hơn nghĩa của từ Cá Rơ,
Cá Thu?
- Vì sao?
- Nghĩa của từ thú, chim, cá
rộng hơn nghĩa của những từ
nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa
của từ nào?
- Vậy nghĩa của một từ cĩ thể
là gì?
- học sinh quan sát mẫu
- rộng hơn Vì động vật là nĩi chung, cịn thú chim, cá là nĩi riêng tứng lồi nhỏ
- Rộng hơn
- Rộng hơn
- Rộng hơn từ Voi, Hươu,Tu
Hú, cá Rơ,…nhưng hẹp hơn nghĩa của từ động vật
- Rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác
I – Bài học:
* Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
Nghĩa của một từ ngữ cĩ thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác
1 – từ ngữ nghĩa rộng:
(SGK)
ví dụ: xe
2 – từ ngữ nghĩa hẹp:
ví dụ: xe máy, xe ơ tơ, xe xích
Trang 4- Giáo viên đưa ra sơ đồ vịng
trịn từ sơ đồ ở SGK để học
sinh thấy được mối quan hệ
bao hàm
- Từ sơ đồ vịng trịn đĩ, em
cho biết:
+ Một từ ngữ được coi là nghĩa
rộng khi nào? Ví dụ?
+ Một từ ngữ được coi là nghĩa
hẹp khi nào? Ví dụ?
+ Một từ ngữ cĩ nghĩa rộng,
đồng thời là nghĩa hẹp khi
nào?
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm bài tập?
- học sinh quan sát sơ đồ vịng trịn
- Phạm vi nghĩa của nĩ bao hàm phạm vi nghĩa của một số
từ ngữ khác
lơ…
II – luyện tập:
Bài 1
- Y phục: quần (quần đùi, quần dài); áo (áo dài, áo sơ mi)
- Vũ khí: súng (súng trường, đại bác); bom (ba càng, bom bi)
Bài 2:
a) chất đốt; b) nghệ thuật; c) thức ăn; d) nhìn; e) đánh
Bài 3:
a) xe cộ: xe đạp, xe máy, xe hơi…
b) kim loại: sắt, đồng, nhơm…
c) hoa quả: chanh, cam, xồi chuối…
d) họ hàng: họ nội, họ ngoại, bác, chú, cơ, dì…
e) mang: xách, gánh, khiêng…
Bài 4:
a) thuốc lào; b) thủ quỹ; c) bút điện; d) Hoa tai
Bài 5:
- Động từ cĩ nghĩa rộng: Khĩc
- Động từ cĩ nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi
4) Củng cố: gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
5) Dặn dị:
- học bài
- viết một đoạn văn chủ đề tự chọn, trong đĩ cĩ sử dụng từ ngữ nghĩa rộng, hẹp và ghi ra từ ngữ đĩ
- chuẩn bị “Trường từ vựng”
F - Rút kinh nghiệm:
-
-Tuần 1 Tiết 4 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Sgk / 12
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
B - Trọng tâm: Chủ đề và tính thống nhất về chủ đề văn bản.
C - Phương pháp: Tích hợp, thảo luận, quy nạp.
D - Chuẩn bị: Đọc lại văn bản “tơi đi học”.
E - Các bước lên lớp:
4
Trang 51) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc văn bản “tôi đi học” và nêu
câu hỏi thảo luận:
+ Văn bản miêu tả những sự
việc đang xảy ra (hiện tại) hay
đã xảy ra (hồi tưởng, kỷ niệm)?
Đó là kỷ niệm nào?
+ Tác giả viết văn bản này
nhằm mục đích gì?
- Giáo viên gọi đại diện nhóm
lần lượt trả lời câu hỏi trên
- Nội dung các em tìm hiểu
- Để biết được văn bản “tôi đi
học” nói lên những kỷ niệm,
tác giả đã bộc lộ ở những nội
dung gì?
- Để tái hiện những kỷ niệm
về ngày đầu tiên đi học, tác giả
đặt nhan đề, văn bản, sử dụng
từ ngữ, câu văn nào?
- Để tô đậm cảm giác bỡ ngỡ,
tâm trạng hồi hộp của nhân vật
tôi trong buổi tựu trường ấy,
tác giả sử dụng các từ ngữ, chi
tiết nghệ thuật nào?
- Từ sự phân tích trên cho
- học sinh trả lời khái niệm
- nhan đề, từ ngữ, các câuvăn
- nhan đề: tôi đi học
- những kỷ niệm mơn man củabuổi tựu trường, lần đầu tiênđến trường, đi học, 2 quyểnvở…
- các câu: hôm nay tôi đi học…
- văn bản có tính thống nhất vềchủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề
đã xác định, không rời hay lạcsang chủ đề khác
- để viết hoặc hiểu một vănbản, cần xác định chủ đề đượcthể hiện ở nhan đề, đề mục,trong quan hệ giữa các phầncủa văn bản và các từ ngữthen chốt thường lặp đi lặp lại
II – luyện tập:
Bài 1:
- Nhan đề văn bản: rừng cọ quê tôi
- Các đoạn: giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ
- Trật tự sắp xếp ấy không nên thay đổi Vì nó đã hợp lý
- Câu trực tiếp nói về tình cảm giữa người dân sônh Thao với rừng cọ:
Trang 6Dù ai đi ngược về xuơi Cơm nắm lá cọ là người sơng Thao.
Bài 2: Ý b và d sẽ làm cho bài viết lạc đề
Bài 3: Nên bỏ câu c, h, viết lại câu b: con đường quen thuộc mọi ngày dường như bỗng trở nên
mới lạ
4) Củng cố:
- Chủ đề là gì?
- Để viết hoặc hiểu một văn bản ta cần làm gì?
5) Dặn dị:
- học bài
- Chuẩn bị “bố cục của văn bản”
- Thử viết đoạn văn nĩi lên cảm xúc của mình khi buổi đầu tiên vào học lớp 8?
F - Rút kinh nghiệm:
-
-Tuần 2
Tiết 1 + 2
Văn Bản :
TRONG LÒNG MẸ
(Trích Những ngày thơ ấu)
Nguyễn Hồng
Sgk / 15
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngịi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự nguyệ, chân thành giàu sức truyền cảm
B - Trọng tâm: Tâm trạng và tình cảm đáng thương của bé Hồng
C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận.
D - Chuẩn bị: Tìm đọc tập truyện “những ngày thơ ấu”
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Phân tích tâm trạng nhân vật “tơi” trong văn bản tơi đi học?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Ghi bảng
- Giáo viên hướng dẫn cách
đọc, gọi học sinh đọc văn bản?
từ khĩ
- Nhận xét cách đọc của học
sinh
- Gọi học sinh đọc phần tác
giả, tác phẩm?
- Nêu vài nét về tác giả ?
- Nêu vài nét về tác phẩm?
- Văn bản thuộc thể loại gì?
- So sánh với bố cục, mạch
truyện và cách kể chuyện bài
Trong lịng mẹ cĩ gì giống,
khác bài Tơi đi học?
- Cĩ thể chia đoạn trích thành
2 hay 3 đoạn?
- học sinh đọc văn bản
- học sinh nghe, sữa chữa
- Nguyên Hồng tên Nguyễn Nguyên Hồng Ơng hướng ngịi bút về những người cùng khổ và yêu thương thắm thiết
- tiểu thuyết tự thuật
- học sinh trả lời
- 2 hoặc 3 đoạn đều được
I – Đọc – chú thích, tìm hiểu tác giả và tác phẩm :
1 – Đọc – chú thích:
2 – tác giả, tác phẩm:
(SGK) 6
Trang 7- Truyện kể về những nhân
vật nào?
- Gọi học sinh đọc lại đoạn 1?
- Nhân vật bà cô được thể
hiện qua những chi tiết nào?
Tác giả dùng nghệ thuật gì?
- Những chi tiết ấy kết hợp với
nhau như thế nào và nhằm
mục đích gì?
- Trong cuộc gặp gỡ ấy tính
cách và tâm địa bà cô thể hiện
rõ qua phương diện nào?
- Cử chỉ cười hỏi và nội dung
câu hỏi của bà cô có phản ánh
- Vì sao bà cô lại có thái độ và
cách cư sử như vậy?
- Bà muốn gì khi nói mẹ đang
“phát tài” và ngân dài tiếng “em
bé”
- Bé Hồng có nhận lời bà cô
không? Sau lời từ chối của bé
Hồng, bà cô lại hỏi gì?
- Nét mặt và thái độ của bà
thay đổi như thế nào? Điều đó
thể hiện việc gì?
- Lúc ấy bé Hồng làm gì?
- Việc bà cô mặc kệ cháu
cười dài trong tiếng khóc, vẫn
cứ tươi cười kể các chuyện về
mẹ Hồng, rồi đổi giọng, vỗ vai
nghiêm nghị, tỏ ra xót thương
anh trai, điều đó càng làm lộ rõ
bản chất gì của bà cô?
- Trong truyện cho thấy hoàn
cảnh sống hiện tại của bé
Hồng như thế nào?
- Diễn biến tâm trạng của bé
Hồng khi lần lượt nghe những
câu hỏi và thái độ cử chỉ của
bà cô như thế nào? Có thể
phân chia để theo dõi và phân
tích diễn biến ấy thành những
bước hoặc đoạn như thế nào?
- Khi thấy bóng người đàn bà,
Hồng gọi thảng thốt và giả thiết
mà tác giả đặt ra: nếu người
đó không phải mẹ ý kiến của
- Lời nói, nụ cười, cử chỉ vàthái độ
- Im lặng cúi đầu, rưng rưngmuốn khóc
- Độc ác, thâm hiểm
- Bố mất sớm, mẹ xa con, sốngvới bà cô
- Học sinh chia 3 bước:
+ Trước câu hỏi ngọt nhạt đầutiên của bà cô
+ Trước câu hỏi, lời khuyên
+ Sau câu hỏi lại và câuchuyện về mẹ được kể rất kịchcủa bà cô
- Mừng, tủi, xót xa, đau đớn, hyvọng, khao khát tình me
- So sánh - giả định hyvọng tột cùng – thất vọng cũngtột cùng
- Khuyên bảo, an ủi, khích lệ
Tả tinh tế: Chỉ là sự giả dối,thâm hiểm, độc ác
- Cổ nghẹn lại, khóc không ratiếng
Miêu tả một cách nồngnhiệt, mạnh mẽ, lời kể sinhđộng
3 – Tổng kết:
(SGK)
Trang 8tả cảnh bé Hồng gặp mẹ trèo
lên xe, nằm trong lịng mẹ?
- Cử chỉ, hành động và tâm
trạng của Hồng khi bất ngờ
gặp đúng mẹ mình như thế
nào?
- Cĩ thể nĩi đoạn văn này dễ
dàng chuyển thành phim hay
kịch nĩi Ý kiến em như thế
nào?
- Vậy qua đĩ em thấy bé
Hồng là một người như thế
nào?
- So sánh nét chung và riêng
với tính chất trữ tình trong bài
hồi ký Tơi đi học như thế nào?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ?
- Vì sao xếp Tơi đi học và
Trong lịng mẹ là hồi ký tự
truyện? tìm những từ miêu tả
về tiếng khĩc của bé Hồng?
Các từ đĩ cĩ chung điểm gì, ta
sẽ được học ở tiết sau
- Hướng dẫn học sinh làm
luyện tập theo các câu hỏi: Viết
một đoạn văn ghi lại những ấn
tượng, cảm nhận rĩ nhất, nổi
bật nhất của bản thân về
người mẹ của mình?
- Em đã bao nhiêu lần làm mẹ
khơng vui? Hãy nhớ lại, kể lại
và nĩi rõ tâm trạng của em khi
ấy và bây giờ
- Đồng ý được
- Giàu tình cảm, giàu tự trọng
- Học sinh tự rút ra so sánh
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Vì tác giả kể lại thời thơ ấu của mình một cách chân thực
- Học sinh ghi thành một đoạn văn ngắn khoảng 15 dịng
III – Luyện tập:
* Viết đoạn văn ghi lại những
ấn tượng, cảm nhận rõ nhất nổi bật của bản thân về mẹ của mình
4) Củng cố:
- Tâm trạng và tình cảm của bé Hồng đối với mẹ như thế nào?
- Em cĩ suy nghĩ gì về xã hội phong kiến
5) Dặn dị:
- Học bài, làm bài tập luyện tập
- Chuẩn bị “Tức nước vỡ bờ” soạn phần tác giả, tác phẩm
F - Rút kinh nghiệm:
-
-Tuần 2 Tiết 3 TRƯỜNG TỪ VỰNG
Sgk / 21
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngơn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hốn dụ,… giúp ích cho việc học văn và làm văn
B - Trọng tâm: Khái niệm trường từ vựng và cách xác lập trường từ vựng.
8
Trang 9C - Phương pháp: Gợi tìm.
D - Chuẩn bị: Một vài ví dụ trên bảng phụ về trường từ vựng.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
trong SGK?
- Các từ in đậm dùng để chỉ
đối tượng là người, động vật
hay sự vật? tại sao em biết
loại khác nhau không? Vì sao?
- Do hiện tượng nhiều nghĩa,
- Trước hết, học sinh phân
biệt trường từ vựng với cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ?
- Học sinh đọc đoạn văn
- Chỉ người Vì các từ đó đềunằm trong những câu văn cụthể và có ý nghĩa xác định
- Chỉ bộ phận của cơ thể conngười
- Học sinh nêu khái niệm
- Hình dáng con người
- Bộ phận mắt: lòng đen, conngươi,…
- Hành động của mắt: ngó, liếc
- Được, vì những từ đó có thể
là danh từ, động từ, tính từnhưng cùng một trường từvựng
- Có Thuộc trường mùi vị:
Ví dụ: hoạt động của tay: nắm,cầm, sờ…
Trang 10Bài 4:
a) Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính
b) Thính giác: Nghe, tai, điếc, rõ, thính
Bài 5:
Từ lưới: a) Trường dụng cụ đánh bắt thủy sản: lưới, nơm, vĩ, câu b) Trường đồ dùng cho chiến sĩ: lưới (b40), võng, bạt… c) Trường các hoạt đọng săn bắt của con người: lưới, bẫy Bài 6:
Tác giả chuyển các từ in đậm từ trường từ vựng n2 sang trường từ vựng quân sự 4) Củng cố: - Gọi học sinh đọc phần lưu ý? - Trường từ vựng là gì? Cho ví dụ? 5) Dặn dị: - Học bài, làm bài tập 1, 7 - Chuẩn bị “Từ tượng hình, từ tượng thanh * Lập trường từ vựng nhỏ về người? F - Rút kinh nghiệm:
-
-Tuần 2 Tiết 4 BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
Sgk / 24
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sặp xếp các nội dung trong phần thân bài
- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc
B - Trọng tâm: Cách sắp xếp các nội dung văn bản trong phần thân bài.
C - Phương pháp: Gợi tìm, tích hợp.
D - Chuẩn bị: Học sinh đọc lại văn bản Trong lịng mẹ, bài trường từ vựng
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Văn bản cĩ tính thống nhất về chủ đề khi nào? Chủ đề là gì?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Ghi bảng
- Gọi học sinh đọc văn bản ở
phần I?
- Văn bản đĩ xhia làm mấy
phần?
- Cho biết nhiệm vụ của từng
phần trong văn bản?
- Mối quan hệ giữa các phần
trong văn bản là gì?
- Từ phân tích trên, cho biết:
bố cục của văn bản? nhiệm vụ
của từng phần là gì?
- Các phần của văn bản quan
hệ với nhau như thế nào?
- Phần thân bài văn bản Tơi đi
- Học sinh đọc
- 3 phần: mở, thân, kết
- Học sinh nêu nội dung từng phần
- Gắn bĩ chặt chẽ, các phần tập trung làm rõ cho chủ đề văn bản
- Là sự tổ chức các đoạn văn
để thể hiện chủ đề
- Gắn bĩ, làm rõ cho chủ đề
- Học sinh nêu sự kiện
I – Bài học:
1 – Bố cục của văn bản:
a) Bố cục của văn bản:
Là sự tổ chức các đoạn văn
để thể hiện chủ đề Văn bản thường cĩ bố cục 3 10
Trang 11học kể về những sự kiện nào?
- Các sự kiện ấy được sắp
xếp theo thứ tự nào?
- Chỉ ra diễn biến của tâm
trạng bé Hồng trong “trong
lịng mẹ” ở phần thân bài?
- Khi tả người, con vật, phong
cảnh… em sẽ lần lượt miêu tả
theo trình tự nào? Kể trình tự
thường gặp mà em biết?
- Phần thân bài văn bản
“Người thầy, đạo cao đức
trọng” cĩ cách sắp xếp trình tự
các sự việc như thế nào?
a) Từ sự phân tích trên, cho
biết cách sắp xếp các sự việc
ở phần thân bài tùy thuộc vào
yếu tố nào?
b) Các ý trong phần thân bài
được sắp xếp theo trình tự
nào?
- Cho học sinh thảo luận câu
a, b?
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm bài tập
+ Hồi tưởng
+ Liên tưởng
+ Tình cảm và thái độ + Niềm vui sướng khi nằm trong lịng mẹ
- Khơng gian, thời gian, ngoại hình, quan hệ, cảm xúc; khơng gian rộng, hẹp, xa gần, ngoại cảnh, cảm xúc
+ Chu Văn An là người tài cao
+ Chu Văn An là người đạo đức, được học trị kính trọng
- Học sinh thảo luận nhĩm, đại diện trả lời
- Học sinh làm bài tập
phần: Mở bài, thân bài, kết bài b) Nhiệm vụ của các phần trong văn bản:
(SGK)
2 – Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:
(SGK)
II – luyện tập:
Bài 1:
a) Theo khơng gian: Giới thiệu đàn chin từ xa gần đến tận nơi đi xa dần
b) Theo khơng gian hẹp: miêu tả trực tiếp Ba vì
Rộng: miêu tả Ba Vì trong mối quan hệ hài hịa với các vật xung quanh Theo thời gian: về chiều, lúc hồng hơn
Bài 1c:
- Bàn về mối quan hệ giữa các sự thật lịch sử và các truyền thuyết
- Luận chứng về lời bàn trên
- Phát triển lời bàn và luận chứng
Sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm chứng minh
4) Củng cố: Gọi học sinh đọc ghi nhớ
5) Dặn dị:
- Học bài, làm bài tập 2, 3
- Chuẩn bị “xây dựng đoạn văn trong văn bản”
F - Rút kinh nghiệm:
-
-Tuần 3
Tiết 1
Văn Bản :
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
(Trích tiểu thiết Tắt Đèn)
Ngô Tất Tố
Sgk / 28
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảm đau thương của người nơng dân cùng khổ trong xã hội ấy; cảm nhận được cái quy luật của hiện thực; cĩ áp bức cĩ đấu tranh; thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nơng dân
- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
Trang 12B - Trọng tâm: Nhân vật chị Dậu.
C - Phương pháp: Gợi tìm
D - Chuẩn bị: Đọc tác phẩm “Tắt đèn”
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Phân tích diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng
mẹ” của nhà văn Nguyên Hồng
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Giáo viên hướng dẫn cách
- Qua đoạn 1 cho thấy tình thế
của chị Dậu như thế nào?
- Trong đoạn trích, tên cai lệ
hiện ra như thế nào?
- Bản chất, tính cách ra sao?
- Những hành động, lời nói
của y đối với vợ chồng chị Dậu
khi đến thúc sưu được miêu tả
như thế nào?
- Chi tiết tên cai lệ bị chị Dậu
“ấn giúi ra cửa, ngã chỏng
quèo trên mặt đất… kẻ thiếu
sưu” đã gợi cho em cảm xúc
- Quá trình đối phó của chị với
2 tên tay sai diễn ra như thế
- Thê thảm, đáng thương, nguycấp
- Gây khoái cảm cho ngườiđọc, đem lại cảm giác hả hê,khoan khoái
- Sinh động, sắc nét, đậm chấthài
(SGK)
II – Tìm hiểu văn bản:
1 – Tình thế của gia đình chịDậu:
- Thê thảm, đáng thương vànguy cấp
Thế tức nước đầu tiên
2 – Nhân vật tên cai lệ:
- Lời nói: quát, thét, mắng, hầm
hè thô lỗ
- Cử chỉ, hành động: đánh trói
thô bạo, vũ phu
Miêu tả sinh động, sắc nét,đậm chất hài: hung dữ, độc ác,tàn nhẫn, táng tận lương tâm
con người chó sói
3 – Nhân vật chị Dậu:
- Hành động, cử chỉ:
+ Giảng giải, van xin
12
Trang 13Dậu từ cách xưng hô đến nét
mặt, cử chỉ, hành động?
- Nhận xét thái độ đó mỗi lúc
như thế nào?
- Chi tiết nào, hành động nào
của chị Dậu khiến em đồng
tình Học sinh thảo luận và trả
lời theo nhóm
- Vì sao chị Dậu có đủ dũng
khí để quật ngã 2 tên đàn ông
độc ác, tàn nhẫn ấy
- Việc 2 tên tay sai thảm bại
trước chị Dậu còn có ý nghĩa
gì và chứng tỏ điều gì?
- Nhận xét nghệ thuật khi tác
giả giới thiệu về nhân vật chị
Dậu?
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh tổng kết bài bằng các câu
hỏi:
+ Qua bài này, ta nhận thức
thêm được những gì về xã hội,
nông thôn Việt Nam trước
CMT8; về người nông dân,
người phụ nữ Việt nam
vệ chồng
- Sức mạnh tiềm tàng của củangười nông dân, phụ nữ,chứng minh quy luật xã hội; có
áp bức có đấu tranh
- Thối nát, đen tối
- Nghèo đói, cam chịu…
- Có nhiều kịch tính, hấp dẫn
- học sinh đọc phân vai
+ Liều mạng cự lại bằng lý lẽ.+ Đánh trả
- Xưng hô:
+ Cháu_ông tôi_ông
Bà_mày: thay đổi
Không cúi đầu van xin đỉnh đạc ngang hàng tư thế
đè bẹp đối phươngMiêu tả tỉ mỉ, quan sát tinh tế,ngôn ngữ tự nhiên, so sánhđộc đáo:
Vẻ đẹp của phụ nữ gaìu tìnhthương, đầy dũng khí, hiênngang buất khuất, chống lạicường quyền bạo lực
4 – Tổng kết:
(SGK)
III – luyện tập:
4) Củng cố:
- Suy nghĩa và ý kiến của em về lời can ngăn của chị Dậu sau khi đã hạ ván 2 đối thủ?
- Có thể đặt (tên) cho đoạn trích bằng nhan đề nào?
-Tuaàn 3
Sgk / 34
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trongđoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
- Viết được các đoạn văn mặch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định
B - Trọng tâm: Khái niệm đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.
C - Phương pháp: Tích hợp, gợi tìm.
D - Chuẩn bị: Đọc lại văn bản “tức nước vỡ bờ”
Trang 14E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Bố cục của văn bản là gì? Gồm những phần nào?
- Nêu nhiệm vụ của các phần trong văn bản và cách sắp xếp nội dung phần thân bài của vănbản?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Gọi học sinh đọc văn bản
trong SGK?
- Văn bản trên gồm mấy ý?
- Mỗi ý được viết thành mấy
đoạn văn? Nội dung các ý như
thế nào?
- Em thường dựa vào dấu
hiệu hìng thức nào để nhận
biết đoạn văn?
- Vậy theo em, đoạn văn là
gì?
- Giáo viên chốt lại: đoạn văn
là đơn vị trên câu, có vai trò
quan trọng trong việc tạo lập
văn bản
- Yêu cầu học sinh đọc thầm
đoạn văn 1 trong phần I?
- Câu nào trong đoạn văn
chứa đựng ý khái quát ấy? vì
sao?
- Câu chứa đựng khái quát
của đoạn văn gọi là câu chủ
đề Em có nhận xét gì về câu
chủ đề? (về nội dung, hình
thức, vị trí)
- Vậy từ sự phân tích trên, em
hãy cho biết: từ ngữ chủ đề và
câu chủ đề là gì? Vai trò?
- Dựa vào đoạn văn 2 mục I
trả lời câu hỏi:
+ Tìm 2 câu trực tiếp bổ sung ý
nghĩa cho câu chủ đề?
+ Quan hệ giữa câu chủ đề và
câu khai triển, giữa câu khai
triển với nhau có gì khác biệt?
- Tìm các câu khai triển cho
câu: “qua một vụ thuế… đương
thời”?
- Vậy mối quan hệ giữa các
câu trong một đoạn văn như
- Học sinh đọc
- 2 ý
- Viết thành 1 đoạn văn
- Tương đối hoàn chỉnh
- Viết hoa lùi đầu dòng và dấuchấm xuóng dòng
- Học sinh nêu khái niệm
- Học sinh nghe và ghi nhớ
- Câu 1
- Nội dung: mang ý nghĩa kháiquát
- Về hình thức: ngắn gọn, 2phần chủ - vị ngữ
- Vị trí: đầu hoặc cuối
- Học sinh nêu khái niệm
b) Câu chủ đề:
- Mang nội dung khái quát, lời
lẽ ngắn gọn, thường đủ 2thành phần: chủ ngữ_vị ngữ
- Đứng ở đầu hoặc cuối đoạn
c) Cách trình bày nội dungđoạn văn:
- Các câu trong đoạn văn cónhiệm vụ triển khái và làmsáng tỏ chủ đề
- Có 3 cách:
+ Diến dịch
14
Trang 15thế nào?
- Trong văn bản ở mục I, đoạn
văn nào cĩ câu chủ đề? Vị trí
của nĩ ở đâu?
- Cách trình bày ý ở mỗi
đoạn?
- Học sinh đọc đoạn văn mục I
- Đoạn văn cĩ câu chủ đề
khơng? nằm ở vị trí nào?
- Vậy cĩ mấy cách trình bày
nội dung trong đoạn văn?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ?
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm bài tập
- Đoạn văn 2
- Nằm đầu đoạn
- Cĩ, cuối đoạn
- 3 cách: Song hành, diễn dịch, quy nạp
- Học sinh làm bài tập
+ Quy nạp
+ Song hành
II – luyện tập:
Bài 1:
văn bản gồm 2 ý, mỗi (đoạn) ý được diễn đạt thành một đoạn văn
Bài 2:
a) Đoạn diễn dịch; b) Đoạn song hành; c) Đoạn song hành
Bài 3:
a) Cho câu chủ đề: Lịch sử ta cĩ nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tả tinh thần yêu nước của dân ta
b) Yêu cầu: Viết đoạn văn theo cách diễn dịch, sau đĩ biến đổi đoạn văn theo cách diễn dịch thành đoạn văn quy nạp
* Theo gợi ý:
- Câu chủ đề ( cĩ sẳn)
- Các câu triển khai
+ Câu 1: khỡi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Câu 2: Chiến thắng của Ngơ Quyền
+ Câu3: Chiến thắng của nhà Trần
+ Câu 4: Chiến thắng của Lê Lợi
+ câu 5: Kháng chiến chống Pháp thành cơng
+ Câu 6: Kháng chiến chống Mỹ cứu nước tồn thắng
4) Củng cố:
- Đoạn văn là gì? Một văn bản cĩ thể cĩ mấy đoạn văn?
5) Dặn dị:
- Học bài, làm bài tập 4
- Chuẩn bị “Viết bài làm văn số 1”
F - Rút kinh nghiệm:
-
-Tuần 3 Tiết 3+4 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
Sgk / 37 A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh. - Ơn lại cách viết bài văn tự sự; chú ý tả người, kể việc, kể những cảm xúc trong tâm hồn mình - Luyện tập viết bài văn và đoạn văn B – Các bước lên lớp: 1) Ổn định lớp: 2) Tiến hành: Giáo viên ghi đề bài cho học sinh. a) Đề bài : ………
………
Trang 16b) Yêu cầu :
- Học sinh phải xác định được phương thức biểu đạt là tự sự, miêu tả và biểu cảm Ba phương thức ấy kết hợp nhau trong một bài văn
- Xác định được ngôi kể thứ nhất, thứ ba
- Xác định trình tự kể, tả:
+ Theo thời gian, không gian
+ Theo diễn biến của sự việc
+ Theo diễn biến của tâm trạng
- Xác định cấu trúc của văn bản (3 phần), dự định phân đoạn và cách trình bày các đoạn văn
- Thực hiện 4 bước tạo lập văn bản
c) Đáp án – biểu điểm :
- Điểm 8, 9: Bài văn có bố cục 3 phần Văn viết mạch lạc, ngôn ngữ trong sáng, thể hiện nhuần nhuyễn 3 phương thức biểu đạt nêu ở phần yêu cầu và các yêu cầu khác
đã nêo ở trên Bài văn giàu cảm xúc, tự nhiên, không quá 3 lỗi chính tả
- Điểm 6, 7: Bài văn thực hiện tốt theo yêu cầu đã nêu ở trên, văn viết mạch lạc, ngôn ngữ cảm xúc đúng, chân thực, không quá 5 lỗi chính tả nhỏ
- Điểm 4, 5: Bài văn thực hiện đúng theo yêu cầu nêu trên, văn viết tương đối, ngôn ngữ cảm xúc đúng, chân thực song chưa hay, không quá 6 lỗi chính tả
- Điểm 2, 3: Bài văn có thực hiện theo các yêu cầu trên nhưng chưa hay, chưa thật sự thích hợp, đôi chỗ còn lúng túng, lộn xộn, văn viết chưa mạch lạc, bài văn chưa có cảm xúc
- Điểm 1: Đối với bài văn chưa thực hiện đúng các yêu cầu nêu trên Văn viết vụng về, lời lẽ sơ sài Mắc rất nhiều lỗi
- Điểm 0: Đối với bài văn bỏ giấy trắng hoặc lạc đề
- Cộng từ 0,5 đến 1 điểm: Đối với bài văn biết vận dụng – kết hợp rất tốt 3 phương thức biểu đạt (tự sự, miêu tả, biểu cảm), lời văn sáng sủa, hay, gây cảm xúc mạnh
mẽ, trình bày sạch đẹp, bố cục cân đối
3) Thu bài, kiểm tra số lượng bài:
4) Dặn dò:
- Xem lại lý thuyết của 3 phương thức biểu đạt nêu trên và nội dung các bài đã học ở lớp 8
- Chuẩn bị “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”
C - Rút kinh nghiệm:
- -Tuần: 4
Tiết :
13+14 VĂN BẢN : LÃO HẠC
Nam Cao
S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc, qua hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng 8
- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (Thể hiện chủ yếu qua nhân vật ông Giáo): thương cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ
B - Trọng tâm: Nhân vật lão Hạc
C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận.
D - Chuẩn bị: Học sinh đọc văn bản và chuẩn bị phần tác giả, tác phẩm.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu diễn biến, tâm trạng của chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”
16
Trang 17- Kiểm tra vở bài soạn.
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Giáo viên hướng dẫn cách
đọc đoạn trích
- Gọi học sinh đọc đoạn trích?
- Giáo viên nhận xét học sinh
- Vì sao lão Hạc rất yêu
thương “cậu Vàng” mà phải
đành lòng bán cậu?
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh
miêu tả thái độ, tâm trạng của
lão Hạc, khi lão kể chuyện bán
cậu Vàng với ông Giáo? Tìm
từ ngữ miêu tả dáng vẻ, hành
động của lão Hạc? (từ đó là từ
tượng hình, tượng thanh tiết
15 sẽ học) Từ ầng ậng có
nghĩa như thế nào? Cái hay
của cách miêu tả ấy là ở chỗ
nào? (học sinh thảo luận
nhóm)
- Trong những lời kể lể, phân
trần, than vãn với ông giáo tiếp
đó còn cho ta thấy rõ hơn tâm
trạng, tâm hồn, tính cách gì
của lão Hạc?
- Câu chuyện hóa tiếp, làm
kiếp người sung sướng hơn
nói lên điều gì?
- Câu nói: không bao giờ nên
hoãn sự sung sướng lại gợi
em nhớ câu nói cửa miệng của
nhân vật nào trong phim?
- Qua việc lão Hạc nhờ vả
ông giáo, em có nhận xét gì về
nguyên nhân và mục đích
chuẩn bị cho cái chết?
- Có ý kiến cho rằng, lão Hạc
làm thế là gàn dở, nhưng co ý
kiến là lão làm thế là đúng Ý
kiến em như thế nào?
- Nam Cao tả cái chết của lão
Hạc như thế nào?
- Tại sao lão Hạc chọn cái
chết như thế?
- Nguyên nhân, ý nghĩa cái
chết của lão Hạc? (học sinh
thảo luận và trả lời)
- Học sinh đọc
- Học sinh tìm hiểu nghĩa một
số từ khó
- 3 đoạn
- Học sinh kể đoạn truyện 1
- Quá nghèo, yếu mệt,giàu tìnhcảm; giàu tự trọng, danh dự
- Cố vui, cười như mếu, mắtầng ậng nước, mặt co rúm, vếtnhăn xô lại, ép nước mắt chảy,đầu ngoẹo, miệng mếu máo,
- Chu Văn Quềnh trong phimđất và người
- Vì lão khó nói, vì hệ trọng, vìtrình độ nói năng hạn chế
- Học sinh thảo luận trình bày ýkiến của mình
- Bất ngờ với tất cả mọi người,
dữ dội, kinh hoàng
- Vì không thể tìm con đườngnào khác
- Bộc lộ số phận, tính cách caođẹp; mọi người quý trọng,thương tiếc lão
I – Đọc – chú thích và tìm hiểutác giả, tác phẩm:
hu hu khóc
Miêu tả tỉ mỉ, so sánh hấpdẫn: đau đớn, hối hận, xót xa,thương tiếc
- Câu chuyện kể lể, giãi bày:chua chát, ngậm ngùi
- Câu nói: mang đậm màu triết
lý, thể hiện nỗi buồn, bất lựcsâu sắc trước hiện tại, tươnglai mù mịt, vô vọng
b) Cái chết của lão Hạc:
- Nguyên nhân: tình cảnh đóikhổ, túng quẩn
- Mục đích: Để bảo toàn cănnhà, mảnh vườn, vốn liếng chocon
- Ý nghĩa:
+ Bộc lộ rõ số phận và tínhcách của lão Hạc, của ngườinông dân nghèo trước CMT8.+ Tố cáo hiện thực xã hội thựcdân nửa phiến: nô lệ, tăm tối.+ Hiểu, quý trọng, thương tiếclão
+ Tăng sức hấp dẫn, xúc động
Miêu tả tinh tế, quan sát tỉmỉ: Cái chết bất ngờ, dữ dôi và
Trang 18- So với cách kể chuyện của
NTT, cách kể chuyện của Nam
Cao có gì khác?
- Vai trò của nhân vật ông
giáo như thế nào?
- Thái độ của ông đối với lão
Hạc chứng tỏ ông giáo là một
trí thức như thế nào?
- Gọi học sinh đọc đoạn:
“chao ôi…nghĩa khác”?
- Tại sao ông giáo lại suy nghĩ
như vậy?
- Em có đồng ý với suy nghĩ
ấy không? vì sao?
- Đáng buồn theo một nghĩa
khác là nghĩa như thế nào?
- Chưa hẳn đáng buồn là thế
nào?
- Truyện lão Hạc chứa chan
tình nhân đạo, sâu đậm tính
hiện thực điều đó thể hiện như
thế nào qua 2 nhân vật: lão
Hạc và ông giáo?
- Nhận xét nghệ thuật đặc sặc
của truyện?
- Kể theo ngôi 1
- Vừa như người chứng kiến, vừa dẫn dắt câu chuyện
- Nghèo, giàu tình thương, giàu tự trọng
- Rút ra triết lý về nỗi buồn trước cuộc đời, con người
- Có
- Một người tốt như lão Hạc nhưng cuối cùng bế tắc
- Vì danh dự và tư cách lão Hạc, cái chết, vẫn trọn niềm tin yêu, cảm phục
- Chất trự tình kết hợp khéo léo với tự sự, tả
kinh hoàng
Lão Hạc giàu tình thương, nhân hậu, giàu lòng tự trọng, trọng danh dự
2 – Nhân vật ông giáo:
- Thái độ: đồng cảm, xót xa yêu thương
- Hành động, cư xử: an ủi, giúp
đỡ lão Hạc
- Ý nghĩ, tâm trạng: buồn thất vọng đầy tin yêu, cảm phục
Kể, tả với giọng buồn, đậm chất trữ tình, mạch tự sự tự nhiên: Chứa chan tình thương, lòng nhân ái
3 – Tổng kết:
(SGK)
4) Củng cố:
- - Gọi học sinh đọc ghi nhớ
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập sau: Viết một đoạn văn trình bày cảm xúc, suy nghĩ của em trước cái chết của lão Hạc.?
- Chuẩn bị “Cô bé bán diêm”
F - Rút kinh nghiệm:
-
-Tuần: 4 Tiết : 15 TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh
- Có ý thức sr dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp
B - Trọng tâm: Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh.
C - Phương pháp: Gợi tìm.
D - Chuẩn bị: Tìm một số từ láy mô tả âm thanh.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày khái niệm trượng từ vựng? Cho ví dụ?
- Lập các trường từ vựng nhỏ về “cây”?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
18
Trang 19Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Gọi học sinh đọc các đoạn
- Những từ nào mô phỏng âm
thanh của tự nhiên, con
thái hoặc mô phỏng âm thanh
ấy có tác dụng gì trong văn
miêu tả, tự sự?
- Vậy theo em, thế nào là từ
tượng hình, từ tượng thanh;
tác dụng của nó?
- Cho ví dụ?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ?
- Bài tập nhanh: tìm từ tượng
hình, từ tượng thanh trong
đoạn văn sau: “anh Dậu uốn
vai ngáp dài 1 tiếng Uể oải,
chống tay xuống phản, anh
vừa rên… tay thước và dây
- Học sinh nêu khái niệm
- Học sinh cho ví dụ
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Học sinh làm bài tập tìmđược các từ: uể oải, run rẩy,sầm sập
- Học sinh làm bài tập
I – Bài học:
1 – Khái niệm:
- Từ tượng hình là từ gợi tảhình ảnh, dáng vẻ, trạng tháicủa sự vật
ví dụ: lom khom
- Từ tượng thanh là từ môphỏng âm thanh của tự nhiện,của con người
Ví dụ: lộp xộp
2 – Tác dụng:
Gợi được hình ảnh, âm thanh
cụ thể, sinh động, có giá trịbiểu cảm cao thường dùngtrong văn miêu tả và tự sự
- Cười ha hả: to, sảng khoái, đắc ý
- Cười hô hố: to, thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người nghe
- Cười hì hì: vừa phải, thích thú, hiền lành, hồn nhiên
- Cười hơ hớ: thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn
Bài 4:
Gió thổi ào ào, nhưng vẫn nghe rõ tiếng những cành khô gãy lắc rắc
Gió thổi, mưa rơi lộp bộp trên sân gạch
Tiếng mưa rơi lách cách
4) Củng cố:
Từ tượng hình, từ tượng thanh là gì? Cho ví dụ?
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 4, 5
- Chuẩn bị “từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”
- Viết đoạn văn miêu tả cảnh học sinh đang lao động, trong đó có sử dụng từ tượng hình, từtượng thanh?
F - Rút kinh nghiệm:
Trang 20
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền y, liềnmạch
- Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ
B - Trọng tâm: Cách liên kết các đoạn trong văn bản.
C - Phương pháp: Gợi tìm, nghi vấn.
D - Chuẩn bị: Chuẩn bị một số đoạn văn chưa dùng từ ngữ để liên kết.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ và câu chủ đề là gì?
- Nêu cách trình baỳy nội dung đoạn văn?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
20
Trang 21Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn
- Thêm cụm từ trên vào, 2
đoạn văn đã liên hệ với nhau
như thế nào?
- Cụm từ “Trước đó mấy hôm
là phương tiện liên kết đoạn
vậy tác dụng của nó trong văn
- Cho biết mối quan hệ về ý
nghĩa giữa 2 đoạn văn?
- Kể thêm các phương tiện
liên kết trong đoạn văn?
- Gọi học sinh đọc mục II.1b?
- Kể phương tiện liên kết?
- Gọi học sinh đọc lại mục
II.2?
- Từ đó thuộc từ loại nào? Kể
thêm một số từ cùng loại với
“đó”?
- Trước “đó” là thời điểm nào?
- Tác dụng của từ “đó”?
- Gọi học sinh đọc mục II.2?
- Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn
văn?
- Tại sao câu đó có tác dụng
liên kết?
- Vậy cho biết cách liên kết
các đoạn văn trong văn bản
như thế nào?
- Học sinh đọc
- Hai đoạn văn này tuy viết vềmột ngôi trường nhưng thờiđiểm tả và phát biểu cảm nghĩkhông hợp lý lỏng lẻo
- Học sinh đọc
- Bổ sung ý nghĩa về thời gianphát biểu cảm nghĩ cho đoạnvăn
- Tạo sự liên kết về hình thức
và nội dung với đoạn văn thứnhất, 2 đoạn văn đó gắn bóchặt chẽ với nhau
- Có dấu hiệu về ý nghĩa thờigian
- Liên kết đoạn văn về mặthình thức, tăng tính hoàn chỉnhcho văn bản
- Sau khâu tìm hiểu
- Quan hệ liệt kê
- Trước hết, đầu tiên…
để thể hiện quan hệ ý nghĩacủa chúng
2 – Cách kiên kết các đoạn văntrong văn bản:
Có hai cách
a) Dùng từ ngữ để liên kết cácđoạn văn:
Trang 22- Gọi học sinh đọc phần ghi
nhớ?
Bài 1:
a) Nói như vậy : Quan hệ tổng kết
b) Thế mà : Tương phản
c) Cũng : Quan hệ tiếp nối, liệt kê
d) Tuy nhiên : Quan hệ tương phản
Bài 2: a) Từ đó; b) Nói tóm lại; c) Tuy nhiên; d) Thật khó trả lời
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội
- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biết ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng từngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, gây khó kgăn trong giao tiếp
B - Trọng tâm: Biết cách sử dụng từ ngữ địa phương và biệt bgữ xã hội.
C - Phương pháp: Gợi tìm, hỏi đáp.
D - Chuẩn bị: Một số đoạn văn sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngư xã hội.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm từ tượng hình ,từ tượng thanh? Cho ví dụ?
- Viết đoạn văn (5 câu) có sử dụng từ tượng hình?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Gọi học sinh đọc ví dụ ở
mục I?
- Học sinh đọc ví dụ
22
Trang 23- Trong ba từ: bắp, bẹ và ngô,
từ nào là từ dùng phổ biến
hơn?
- Vì sao?
- Trong 3 từ trên, từ nào được
gọi là từ địa phương? Tại sao?
- Vậy từ địa phương là gì? Ví
- Trong nước ta, trước CMT8
tầng lớp xã hội nào gọi mẹ
- Vậy khi sử dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội,
- Bắp, bẹ vì nó được dùngtrong phạm vi hẹp
- Vừng đen, quả dứa: Nam Bộ
- Mẹ: miêu tả suy nghĩ củanhân vật
- Mợ: xưng hô đúng với đốitượng và hoàn cảnh giao tiếp
- Tầng lớp trung lưu
- Ngỗng: điểm 2
- Trúng tủ: đúng cái phần đãhọc thuộc lòng
- Học sinh, sinh viên
- Không
- Đối tượng giao tiếp, tìnhhuống giao tiếp, hoàn cảnh đạthiệu quả giao tiếp
- Tô đậm sắc thái địa phương,tính cách nhân vật
- Không, vì dễ gây sự tốinghĩa, khó hiểu
I – Bài học:
1 – Từ ngữ địa phương:
Khác với từ ngữ toand dân,
từ ngữ địa phương là từ ngữchỉ sử dụng ở một (1 số) địaphương nhất định
Ví dụ: đằng kia này
2 – Biệt ngữ xã hội:
Khác với từ ngữ toàn dân,biệt ngữ xã hội chỉ được dùngtrong một tầng lớp xã hội nhấtđịnh
Ví dụ: sáng nay, An lại xơi gậynữa rồi
3 – Sử dụng từ ngữ địaphương và biệt ngữ xã hội: SGK
- Học gạo: học thuộc lòng một cách máy móc
- Học tủ : đoán mò một số bài nào đó để học thuộc lòng, không ngó ngàng gì tới bài khác
- Gậy : điểm 1
Bài 3:
Trường hợp a, có thể trường hợp d
Trang 24Bài 4:
Răng: sao; Chi: sao, gì; Bây chừ: bây giờ; Rứa: thế, vậy
4) Củng cố:
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Cho ví dụ về từ địa phương
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu được thế nào là tóm tắc văn bản tự sự và nắm được cách thức tóm tắc một văn bản
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản?
- Trình bày các cách liên quan trong văn bản?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Cho biết những yếu tố quan
Trang 25- Yêu cầu học sinh tóm tắc tác
phẩm Sơn Tinh, Thủy Tinh?
- Kể như vậy gọi là tóm tắc
tác phẩm tự sự Vậy theo em,
- Văn bản tóm tắc đó kể lại nội
dung của văn bản nào?
- Dựa vào đâu em nhận ra
- Từ sự tìm hiểu trên, cho biết
các yêu cầu đối với một văn
bản tóm tắc?
- Vậy muốn viết được một văn
bản tóm tắc, theo em phải làm
những việc gì? Các sự việc ấy
phải thực hiện theo trình tự
cơ bản của tác phẩm đó
- Học sinh thực hiện
- Học sinh nêu khái niệm
- Học sinh thảo luận và trả lời
- Lời của người viết tóm tắc
- Nhân vật, sự việc ít hơn trongtác phẩm
- Phản ánh trung thành nộidung của văn bản được tómtắc
- Việc gì xảy ra trước kể trước
1 – Thế nào là tóm tắc văn bản
tự sự:
- Tóm tắc văn bản tự sự làdùng lời văn của mình trìnhbày một cách ngắn gọn nộidung chính (sự việc tiêu biểu,nhân vật quan trọng) của vănbản đó
2 – Cách tóm tắc văn bản tựsự:
a) Những yêu cầu đối với vănbản tóm tắc:
- Đáp ứng đúng mục đích vàyêu cầu cần tóm tắc
- Bảo đảm tính khách quan
- Bảo đảm tính hoàn chỉnh
- Bảo đảm tính cân đốib) Các bước tóm tắc văn bản: SGK
4) Củng cố:
- Tóm tắc văn bản là gì?
- Tại sao khi tóm tắc văn bản phải thực hiện đúng các yêu cầu tóm tắc văn bản?
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập tóm tắc một văn bản tự sự mà em thích
- Chuẩn bị “Luyện tập tóm tắc văn bản tự sự”
F - Rút kinh nghiệm:
-
Trang 26A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Vận dụng các kiến thức đã học ở tiết 18 vào việc luyện tập tóm tắc văn bản tự sự
- Rèn luyện các thao tác tóm tắc văn bản tự sự
B - Trọng tâm: Vận dụng kiến thức vào việc làm bài tập.
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
các yêu cầu tóm tắc văn bản
+ Bản liệt kê đó đã nêu được
những sự việc tiêu biểu và các
nhân vật quan trọng của truyện
- Sắp xếp lại như sau:
theo thứ tự: b, a, d, c, g, e, i,26
Trang 27+ Nếu phải bổ sung thì em nêu
thêm ý gì? Sắp xếp theo thứ tự
hợp lý?
- Gọi đại diện nhóm trả lời?
yêu cầu học sinh viết văn bản
- Gọi học sinh nêu những sự
việc tiêu biểu và nhân vật quan
4) Củng cố: Cho biết trình tự tóm tắc các sự việc trong văn bản tự sự?
Trang 28A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởngvới các tình tiết diễn biến hợp lý của truyện “cô bé bán diêm”, qua đó An-đéc-Xen truyềncho người đọc lòng thương cảm của ông đối với em bé bất hạnh.,
- Rèn kỹ năng tóm tắc và phân tích bố cục của văn bản tự sự, phân tích nhân vật
B - Trọng tâm: hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa qua các lần quẹt diêm.
C - Phương pháp: Gợi tìm, hỏi đáp.
D - Chuẩn bị:
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Cho biết tâm trạng của lão Hạc khi kể với ông giáo về việc bán cậu Vàng?
Ý nghĩa cái chết của lão Hạc?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Giáo viên hướng dẫn cách
- Học sinh nêu nét chính
I – Đọc, chú thích và tìm hiểutác giả, tác phẩm:
Trang 29- Đoạn trích có thể chia mấy
phần? nội dung mỗi phần?
- Nhận xét cách kể của
truyện?
- Hình ảnh cô bé bán diêm
trong đêm giao thừa được tác
giả khắc họa bằng biện pháp
nghệ thuật gì?
- Cho biết hoàn cảnh của cô
bé bán diêm?
- Em bé bán diêm trong hoàn
cảnh như thế nào? (thời gian,
không gian) Chỉ ra sự đối lập,
tương phản của hoàn cảnh cô
bé với mọi người?
- Đứng trước hoàn cảnh ấy
của cô bé, em có cảm nghĩ gì?
- Mục đích của tác giả đưa ra
cảnh đối lập – tương phản ấy
để làm gì?
- Câu chuyện được tiếp tục
nhờ chi tiết nào cứ được lặp
hiện rồi chợt biến trong nuối
tiếc, thèm thuồng của em bé,
hình ảnh nào là thuần tưởng
tượng, hình ảnh nào có cơ sở
- Tình cảm và thái độ của mọi
người khi nhìn thấy cảnh
tượng ấy như thế nào? Điều
đó nói lên cái gì?
- Cảnh huy hoàng trong lúc 2
bà cháu bay lên trời đón niềm
vui đầu năm có thật hay chỉ là
ảo ảnh mà thôi?
- Nhà văn có thái độ như thế
nào đối với em bé?
- Chi tiết nào khi miêu tả về
- Phải đi bán diêm kiếm sống
- Đêm giao thừa, trời gió rét,tuyết rơi, đầu trần, chân đất,lạnh, tối đen >< mọi nhà đềusáng rực…
- Đáng thương, đồng cảm
- Nổi bật, nhấn mạnh cho tathấy hoàn cảnh đáng thươngcủa cô bé
- Chi tiết 5 lần em bé quẹtdiêm
- Để sưởi ấm, để đắm chìmtrong thế giới ảo ảnh do emtưởng tượng ra
- Lò sưởi, bàn ăn, cây thôngnoel, hình ảnh người bà xuấthiện, đi cùng bà
- Lần 1, 2 và lần 3
- Gợi lên trước mắt người đọc
vẻ đẹp hồn nhiên của em béđáng thương
- Lòng nhân ái lãng mạn củanhà văn
- Thương xót
- Lạnh lùng, thờ ơ
- Cả một xã hội vô tình, lạnhlùng
- Chỉ là ảo ảnh
- Thương cảm, yêu thương
- Em chết nhưng với đôi má
- Mẹ chết, sống với bố, bà nộicũng qua đời
- Nhà nghèo, sống chui rúctrong xó tối tăm, trên gác sátmái nhà
- Bố khó tính, luôn chửi mắng
- Phải đi bán diêm kiếm sống
Đáng thương
b) Bối cảnh cô bé đi bán diêm:
- Đêm giao thừa
- Giá rét, tuyết rơi
2 – Những thực tế và mộngtưởng:
5 lần quẹt diêm
- Lần 1: lò sưởi mong đượcsưởi ấm trong mái nhà thânthuộc
- Lần 2: Bàn ăn thịnh soạn vàngỗng quay ước được ănngon, khao khát được ăn
- Lần 3: Cây thông noel mơước được vui chơi
- Lần 4: Bà nội hiện về mong được che chở, yêuthương
- Lần 5: Cùng bà bay lên trời
mong ước được giải thoátnỗi bất hạnh, tìm đến nơi hạnhphúc vĩnh hằng
Chi tiết lặp lại, biến đổi, thựctại và ảo ảnh đan xen, nối tiếp,vụt hiện, vụ tắt: em bé bị bỏrơi, đói rét, cô độc luôn khaokhát được ấm no, yên vui,thương yêu
3 – Cái chết của cô bé bándiêm:
- Cái chết vô tội, không đángcó
- Cái chết của một sự thật đaulòng
Số phận hoàn toàn bất hạnh
Xã hội vô tình, lạnh lùng
- Cái chết trong sự toại nguyện
Trang 30em bé tác giả đã thể hiện tấm
lòng ấy?
- Tại sao nói “Cô bé bán diêm”
là một bài ca về lòng nhân ái
với con người nói chung, với
trẻ em nói riêng?
- Hình ảnh, chi tiết nào làm
em cảm động nhất? vì sao?
- Từ truyện “cô bé bán diêm”,
ta thấy trách nhiệm của người
lớn đối với trẻ em như thế
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ?
- Từ truyện “cô bé bán diêm”, em nghĩ gì về xã hội Đan Mạch?
5) Dặn dò:
- Học bài, tìm một số truyện của An-đéc-Xen
- Chuẩn bị “đánh nhau với cối xay gió”
F - Rút kinh nghiệm:
-
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu được thế nào là trợ từ, thán từ?
- Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong các trương hợp giao tiếp cụ thể
B - Trọng tâm: Khái niệm trợ từ, thán từ.
C - Phương pháp: hỏi, đáp
D - Chuẩn bị: Một vài đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
với từ ngữ nào trong câu biểu
thị thái độ gì của người nói đối
- Đi kèm với từ ngữ sau nó, cóhàm ý hỏi nhiều, hỏi ý
sự vật, sự việc được nói đến ở
Trang 31dụ đó biểu thị điều gì?
- Nhận xét cách dùng các từ
này, a, vâng bằng cách lựa
chọn các câu trả lời trong SGK
mục II.2? xét ví dụ: ôi! Trời
Ví dụ: Ô hay! Cô bé này ừ! Tớ
đi ngay đây
II – Luyện tập:
Bài 1:
Trợ từ có trong các câu: a, c, g, i
Bài 2:
- Lấy : nghĩa là không có một lá thư, không có một lời nhắn gởi, không có một đồng quà
- Nguyên: nghĩa là quá vô lý
- Nguyên: nghĩa là chỉ kể riêng tiền thách cưới đã quá cao
- Ái ái: tỏ ya van xin
- Than ôi: tỏ ý nuối tiếc
Bài 5:
- Trời! Cái áo đẹp quá
- Ôi! Tôi mừng vô kể
- Eo ôi! Con Hổ kìa
- Ái! Đau quá!
Trang 32A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Nhận biết sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm củangười viết trong một văn bản tự sự
- Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự
B - Trọng tâm: Sự kết hợp các yếu tố kể, tả, biểu cảm trong văn bản tự sự.
C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận.
D - Chuẩn bị:
- Đọc lại văn bản “trong lòng mẹ”, “tôi đi học”, “tức nước vỡ bờ” (học sinh)
- Một số đoạn văn có chứa yếu tố kể, tả, biểu cảm
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là đoạn văn? Nêu các cách trình bày nội dung đoạn văn?
- Kiểm tra bài tập 2, tiết 19
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Gọi học sinh đọc đoạn văn?
- Học sinh thảo luận câu hỏi:
+ Căn cứ nào để xác định
được các yếu tố miêu tả, biểu
cảm và kể chuyện trong văn
bản?
- Gọi đại diện nhóm trả lời?
- Xác định yếu tố tự sự?
(trong đoạn trích tác giả kể lại
việc gì) (sự việc bao trùm)
- Sự việc ấy được kể lại bằng
các chi tiết nhỏ nào?
- Tìm các yếu tố miêu tả trong
- Học sinh đọc
- Kể: sự việc, hành động, nhânvật
- Tả: tính chất, màu sắc, mức
độ của sự việc, nhân vật, hànhđộng
- Biểu cảm: bày tỏ cảm xúc,thái độ
- Cuộc gặp gỡ đầy cảm độnggiữa nhân vật tôi và người mẹlâu ngày xa cách
Trang 33đoạn văn?
- Chỉ ra câu văn, từ ngữ nào
thể hiện yếu tố biểu cảm?
- Nhận xét 3 yếu tố: tự sự,
miêu tả và biểu cảm đứng
riêng hya đan xen với nhau?
Vậy trong văn bản tự sự, 3 yếu
tố đó được sử dụng như thế
nào?
- Giáo viên đưa ví dụ: “Tôi
ngồi trên… lạ thường”
- Đoạn văn kể việc gì?
- Tìm yếu tố tả?
- Tìm yếu tố biểu cảm?
- Nếu bỏ tất cả các yếu tố
miêu tả và biểu cảm, ta có
đoạn văn sau: giáo viên treo
đoạn văn ở bảng phụ lên
- Nhận xét; nếu bỏ yếu tố
miêu tả và biểu cảm thì đoạn
văn như thế nào?
- Nếu tước bỏ yếu tố tự sự thì
đoạn văn sẽ như thế nào?
- Vậy tác dụng của yếu tố
miêu tả và biểu cảm trong việc
kể chuyện?
mồ hôi…
- Hay tại… sung túc
- Tôi thấy… lạ thường
- Phải bé lại… vô cùng
- Đan xen vào nhau: vừa tả,
kể, biểu cảm
Rút ra kết luận Bài học (1)
- Tôi ngồi trên xe, cạnh mẹ
- Đùi áp đùi mẹ tôi,…
- Những cảm giác…
- Khô khan không gây xúcđộng cho người đọc
- Không còn các sự việc vànhân vật, không còn chuyện,trở nên vu vơ, khó hiểu
- Hấp dẫn, sinh động, khiếnngười đọc suy nghĩ, liên tưởng
và rút ra được bài học, câuchuyện có ý nghĩa
việc mà khi kể thường đan xencác yếu tố miêu tả và biểucảm
2 – Tác dụng của yếu tố miêu
a) Đoạn văn trong văn bản “Tôi đi học”
“Sau 1 hồi trống thúc vang dội… Rộn ràng trong các lớp”
- Yếu tố miêu tả: sau 1 hồi trống thúc… sắp hàng… đi vào lớp, không đi, không đứng lại, colên 1 chân,… duỗi nhanh như đá một quả banh tưởng tượng
- Yếu tố biểu cảm: vang dôi cả lòng tôi, cảm thấy mình chơ vơ, vụng về lúng túng, run runtheo nhịp bước rộn ràng trong các lớp
b) Đoạn văn trong văn bản “lão Hạc”
“Chao ôi! Đối với… và lão cứ xa tôi dần dần”
- Yếu tố miêu tả: tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp ngấm ngầm lão Hạc, lão từ chối tất
cả những cái gì tôi cho lão, và lão cứ xa tôi dần dần
- Yếu tố biểu cảm: Chao ôi!… tàn nhẫn, khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gìdến ai được nữa, tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận…
Bài 2:
a) Yêu cầu: Kể lại giây phút đầu tiên khi gặp lại bà…
b) Cách làm:
- Nên bắt đầu từ chỗ nào?
- Không gian: từ xa đến gần thấy người thân như thế nào? (vóc người, dáng đi, mái tóc,gương mặt, nụ cười, quần áo…)
- Hành động: lời nói, cử chỉ, ngôn ngữ…
- Biểu hiện tình cảm của 2 người khi gặp nhau như thế nào?
Trang 34S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Thấy rõ tài nghệ của Xen-Van-Tét trong việc xây dựng cặp nhân vật bất hủ Đôn-Ki-Hô-Tê,Xan-Chô-Pan-Xa tương phản về mọi mặt; đánh giá đúng đắn các mặt tốt, mặt xấu của 2nhân vật ấy, từ đó rút ra Bài học thực tiễn
B - Trọng tâm: Nhân vật nhà quý tộc và Xan-Chô-Pan-Xa.
C - Phương pháp: Gợi tìm.
D - Chuẩn bị: Đọc tác phẩm Đôn-Ki-Hô-Tê.
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Giáo viên hướng dẫn cách
đọc
- Gọi học sinh đọc đoạn trích?
- Nhận xét cách đọc của học
sinh
- Gọi học sinh kể tóm tắc nội
dung đoạn trích? Tìm hiểu từ
- Cho biết bố cục của đoạn
trích? Nội dung từng đoạn?
- Tác giả xây dựng 2 nhân vật
Đôn-Ki-Hô-Tê và
Xan-Chô-Pan-Xa theo lối nghệ thuật
nào? Hai nhân vật ấy tương
34
Trang 35nhau với cối xay gió?
- Trận đánh của anh ta diễn ra
với hậu quả như thế nào?
- Sau khi đánh nhau với cối
xay gió Đôn-Ki-Hô-Tê có
những hành động, ý nghĩa gì?
- Nhận xét các biểu hiện đó
của Đôn-Ki-Hô-Tê?
- Điều đó cho thấy
Đôn-Ki-Hô-Tê là người như thế nào?
- Em có cảm xúc gì trước biểu
hiện mê muội, hoang tưởng
của anh ta?
- Đáng cười ở Đôn-Ki-Hô-Tê
là ở chi tiết nào?
- Điểm nào ở Đôn-Ki-Hô-Tê là
tốt đẹp, cao quý? Thể hiện ở
chi tiết nào?
- Những biểu hiện của sự coi
khinh cái tầm thường, thực
- Vậy ta có thể khái quát đặc
điểm của Đôn-Ki-Hô-Tê là gì?
- Cảm nghĩ của em về nhân
vật này?
- Khi thấy Đôn-Ki-Hô-Tê đánh
nhau với cối xay gió,
Xan-Chô-Pan-Xa có những lời can ngăn
nào
- Vì sao Xan-Chô-Pan-Xa có
những lời can ngăn đó?
- Tại sao khi chủ bị đau không
kêu rên thì Xan-Chô-Pan-Xa lại
nói: “còn tôi… rên rỉ ngay”?
- Trong cuộc chiến đấu với cối
xay gió, Xan-Chô-Pan-Xa luôn
đứng ngoài cuộc, cho thấy đặc
điểm tính cách nào của anh
giả xây dựng như thế nào về
- Ngọn giáo gãy, người vàNgựa văng ra, anh ta nằm imkhông cựa quậy, Ngựa bị toạcnửa vai
- Không bình thường, điên rồ
- Mê muôi, hoang tưởng
- Hài hước, buồn cười
- Tinh thần chiến đấu kiêncường, dũng cảm
- Dù bị đau nhưng không rên
la Không lấy việc ăn uống làmthích thú
- Suốt đêm không ngủ để nghĩđến nàng…
- Cao cả, cao thượng
- Hoang tưởng, điên rồ, dũngcảm, cao thượng
- Ở kia chẳng phải là tên khổng
lồ mà chỉ là những cối xay gió
- “tôi đã… như cối xay”
- Vì biết rõ sự thật là cối xaygió chứ không phải khổng lồ
- Không chịu nổi đau đớn
- Con người khi đau phải rên
- Thích và biết cách ăn uống
- Thích và ham ngủ
- Luôn tỉnh táo, thực tế và thựcdụng
- Ích kỷ, hèn nhát
- Tỉnh táo, thực dụng, tầmthường
+ Đau là rên la
+ Thích và biết cách ăn uống.+ Quên ngay lời hứa
+ Thích và ham ngủ
- Tính cách: ích kỷ, hèn nhát
Miêu tả và kể sinh động, tỉmỉ: Tỉnh táo nhưng thực dụngtầm thường Đáng khen nhưngcũng đáng chê
Trang 36tính cách?
- Nghệ thuật đó có tác dụng
gì?
- Đọc truyện, em hiểu như thế
nào về 2 nhân vật
Đôn-Ki-Hô-Tê và Xan-Chô-Pan-Xa?
- Bài học rút ra từ 2 tính cách
của 2 nhân vật ấy là gì?
- Qua truyện, em thấy tài năng
nổi bật gì của tác giả?
phẩm chất đáng quý nhưngcũng có những điểm đáng chê
4) Củng cố:
- Em rút ra được bài học bổ ích và thiết thực gì từ câu chuyện với 2 nhân vật Đôn-Ki-Hô-Tê
và Xan-Chô-Pan-Xa?
- Thành công của Xéc-Van-Téc là gì?
5) Dặn dò: Học bài, Chuẩn bị “Chiếc lá cuối cùng
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Hiểu được thế nào là tình thái từ
- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huốnh giao tiếp
B - Trọng tâm: Tình thái từ là gì? Các loại tình thái từ.
C - Phương pháp: Gợi tìm, hỏi đáp.
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Gọi học sinh đọc các ví dụ
mục I?
- Nếu bỏ các từ in đậm trong
các câu a, b, c thì ý nghĩa của
câu có gì thay đổi không? Vì
sao?
- Từ “a.” trong ví dụ d biểu thị
sắc thái tình cảm gì của người
nói?
- Bài tập nhanh: xác định tình
thái từ trong câu sau:
+ Cô đi đi!
+ Chị đã nói thế ư?
+ Sao mà lắm nhỉ thế cơ chứ?
- Vậy đó em hiểu tình thái từ
là gì? Nêu các loại tình thái từ?
ví dụ:
Lan chờ mình đi nhé!
36
Trang 37- Vậy khi nói, viết ta cần sử
dụng tình thái từ như thế nào?
- Bài tập nhanh: cho câu
thông tin “Nam học bài” dùng
tình thái từ để thay đổi sắc thái
ý nghĩa của câu trên?
- Học sinh trình bày nội dungghi nhớ
- Học sinh thảo luận nhóm trảlời bài tập
f) Vậy: Thái độ miễn cưỡng
g) Cơ mà: Thái độ thuyết phục
Trang 38-Tuần: 7
Tiết : 28 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ, BIỂU CẢM
S :
G :
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Thông qua thực hành biết cách vận dụng sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm khi viếtđoạn văn tự sự
B - Trọng tâm: Viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận.
D - Chuẩn bị: Đọc lại văn bản Lão Hạc
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Trong văn bản tự sự, khi kể người ta kể như thế nào? Tác dụng của yếu tố miêu tả và biểucảm?
- Kiểm tra vở bài tập
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Cho học sinh đọc các dữ liệu
ở mục I
- Những yếu tố cần thiết để
xây dựng đoạn văn tự sự là
gì?
- Vai trò các yếu tố miêu tả,
biểu cảm trong đoạn văn tự
sự?
- Quy trình xây dựng đoạn
văn tự sự gồm mấy bước?
nhiệm vụ mỗi bước là gì?
- Gọi học sinh đọc bài tập 1?
- Cho học sinh thảo luận 5
phút?
- Yêu cầu học sinh viết đoạn
văn 10 phút
- Học sinh tìm ra yếu tố miêu
tả và biểu cảm trong đoạn văn
đó?
- Cho biết sự việc và ngôi kể?
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
đã viết? chỉ ra yếu tố miêu tả,
biểu cảm?
- Gọi học sinh đánh giá, nhận
xét đoạn văn của bạn?
- Học sinh thảo luận
- Học sinh tìm yếu tố miêu tả,biểu cảm
- Bước 5: viết thành đoạn văn
tự sự kết hợp miêu tả, biểucảm
38
Trang 39- Giáo viên nhận xét sữa chữa
lỗi sai xót
- Yêu cầu học sinh tìm trong
truyện Lão hạc của Nam Cao
đoạn văn kể lại giât phút trên?
- Chỉ ra yếu tố miêu tả và biểu
cảm?
- Những yếu tố miêu tả và
biểu cảm giúp Nam Cao thể
hiện được điều gì?
- So sánh đoạn văn của em
với đoạn văn của Nam Cao?
- Học sinh chỉ ra yếu tố miêu
tả, biểu cảm
- Học sinh nhận xét
II – Luyện tập:
Bài 1:
Học sinh viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm:
Chỉ ra yếu tố miêu tả, biểu cảm
Bài 2:
Tìm đoạn văn kể lại giây phút trên trong truyện Lão Hạc:
- Chỉ ra yếu tố miêu tả, biểu cảm?
- So sánh với đoạn văn em viết ở bài tập 1
4) Củng cố:
- Nêu các bước viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm?
- Tác dụng của yếu tố miêu tả, biểu cảm?
5) Dặn dò:
- Học bài, hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị “Lập dàn ý bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm”
F - Rút kinh nghiệm:
-
Trang 40A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Khám phá vài nét cơ bản nghệ thuật truyện ngắn của nhà văn Mỹ Ôhen-ri, rung động trướccái hay, cái đẹp và lòng cảm thông của tác giả đối với những bất hạnh của người nghèo
B - Trọng tâm: Nhân vật cụ họa sĩ Bơ-Men.
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- Giáo viên hướng dẫn học
hiểu chú thích nghĩa của từ?
- Nêu vài nét về tác giả và tác
phẩm?
- Giáo viên khái quát ý chính
và có thể giới thiệu thêm vài
nét về tác giả?
- Đoạn trích có thể chia làm
mấy phần? nội dung mỗi phần
- Trong đoạn trích em thấy
Giôn-Xi ở trong tình trạng như
- Tại sao tác giả viết: “khi trời
vừa hửng sáng Giôn-Xi, con
người tàn nhẫn lại ra lệnh kéo
mành lên”?
- Hành động ấy thể hiện tâm
trạng gì của Giôn-Xi? Có phải
- Cô không quan tâm để ý đến
sự chăm sóc của Xiu
- Lạnh lùng, thờ ơ, chánchường
- không
I – Đọc, chú thích và tìm hiểutác giả, tác phẩm:
SGK
- Lạnh lùng, thờ ơ
- Ngạc nhiên, muốn sống, vui
vẻ và đã sống
40