1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hinh 6 ca nam hay

65 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình 6 Cả Năm Hay
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 657,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Cũng cố kiến thức qua việc dùng ngôn ngữ Bài 2: Bài 2: Đề bài viết trên bảng phụ Điền vào ô trống trong các phát biểu a[r]

Trang 1

Ngày dạy: 6C: 25/08/ 6B: 27/08/

CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG

TIẾT 1: BÀI 1 ĐIỂM ĐƯỜNG THẲNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS hiểu điểm là gì ? Đường thẳng là gì ?

- Hiểu quan hệ điểm thuộc, không thuộc đường thẳng

2 Kỹ năng:

- Biết vẽ điểm, đường thẳng

- Biết đặt tên cho điểm đường thẳng

- Biết ký hiệu điểm, đường thẳng

3 Thái độ:

- Học sinh có thai độ nghiêm túc

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ.

2 Học sinh: Sách, vở, thước thẳng.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra: Sách vở đồ dùng của HS.

2 Bài mới:

Hoạt Động 1: Điểm

- GV nêu hình ảnh của điểm, cách đặt

tên cho điểm

Trang 2

a E

M

N C

B

G

- GV lưu ý: Đường thẳng không bị giới

hạn về hai phía, đường thẳng là một tập

- HS vẽ hình 5 sgk, trả lời các câu hỏi

a, b, c trong sgk

- Câu a GV yêu cầu HS diễn đạt bằng

cách khác nhau

- GV thông báo quan hệ điểm thuộc,

( không thuộc) đường thẳng bằng cách

khác nhau với mức độ trừu tượng khác

nhau: Với một đường thẳng bất kỳ, có

những điểm thuộc đường thẳng đó và

3 Điểm thuộc đường thẳng:

- Điểm khôngthuộc đườngthẳng

A  d, B  d

Áp dụng:

a) + Điểm C thuộc đường a

+ Điểm E không thuộc a

b) C  a ; E  a

Cách viết thông thường

Điểm MĐường thẳng a

+ Bài 1: Đặt tên cho điểm, đường thẳng

+ Bài 3: Nhận biết điểm thuộc ( không thuộc) đường thẳng Sử dụng kí hiệu

; .+ GV: Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày

Trang 3

TIẾT 2: BÀI 2: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng ? Quan hệ điểm nằm giữa 2 điểm ?

- Nắm chắc trong ba điểm thẳng hàng có 1 và chỉ 1 điểm nằm giữa hai điểmcòn lại

2 Kỹ năng:

- Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng

- Sử dụng được các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

3 Thái độ:

- Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng một cáchcẩn thận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu.

2 Học sinh: Sách, vở, thước thẳng.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động1: Thế nào là ba điểm thẳng hàng

- GV: Từ bài kiểm tra của HS, GV

khẳng định 3 điểm A, C, D thẳng

hàng

- GV: Thế nào là 3 điểm thẳng hàng?

- HS trả lời dựa vào hình 8a

- GV: Khi nào thì 3 điểm không

Trang 4

- GV yêu cầu HS nói cách vẽ 3 điểm

thẳng hàng

- HS: Vẽ đường thẳng rồi lấy 3 điểm

thuộc đường thẳng ấy

- GV yêu cầu HS nói cách vẽ 3 điểm

không thẳng hàng

- HS: Vẽ đường thẳng rồi lấy 2 điểm

thuộc đường thẳng ấy và 1 điểm

không thuộc đường thẳng ấy

* Củng cố: HS làm bài tập 10 a, c

sgk?

- GV: Để nhận biết được 3 điểm cho

trước có thẳng hàng hay không ta làm

thế nào?

- HS trả lời: Dùng thước thẳng để

kiểm tra

B

A C

+ Áp dụng:

Bài 10 a Vẽ 3 điểm M , N , P thẳng hàng

- GV yêu cầu HS vẽ 3 điểm A, B, C

thẳng hàng sao cho điểm A nằm giữa

- Giáo viên thông báo: Không có khái

niệm " điểm nằm giữa " khi 3 điểm

- A, C nằm cùng phía đối với B

- C, B nằm cùng phía đối với A

- A, B nằm khác phía đối với C

- Điểm C nằm giữa 2 điểm A, B

P N M

b)

B A C

B C A

Trang 5

3 Củng cố:

- Nhắc lại kiến thức bài học.

4 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc bài theo SGK + vở ghi

- Học thuộc nhận xét về quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng

TIẾT 3: BÀI 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được có một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

2 Kỹ năng:

- Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

- Rèn luyện tư duy: Biết vị trí tương đối giữa hai đường thẳng trên mặtphẳng: Trùng nhau, phân biệt, cắt nhau, song song

3 Thái độ:

- Vẽ cẩn thận và chính xác đường thẳng đi qua hai điểm A, B

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: SGK, thước thẳng, phấn màu.

2 Học sinh: SGK, thước thẳng.

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV: Vẽ được mấy đường thẳng

- HS vẽ ra nháp và trả lời: Vô số đường

1 Vẽ đường thẳng:

A B Nhận xét:

Trang 6

- GV: Cho thêm điểm B khác điểm A

- Hãy vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A,

Hoạt động 2: Tên đường thẳng

- GV: Ta đã biết cách đặt tên cho đường

thẳng như thế nào?

- HS: Bằng 1 chữ cái thường

- GV thông báo các cách đặt tên khác

cho đường thẳng

- HS đọc tên các đường thẳng: Đường

thẳng a, đường thẳng AB ( hoặc BA),

đường thẳng xy (hoặc yx)

- Củng cố: HS làm ? SGK

- HS gọi tên đường thẳng

- GV: ? Có bao nhiêu cách gọi?

- GV nêu các khái niệm trùng nhau

2 Tên đường thẳng:

C1: Đặt tên bằng 1 chữ cái thường.C2: Lấy tên 2 điểm thuộc đường thẳng

để đặt tên cho đường thẳng

C3: Đặt tên đường thẳng bằng 2 chữ cáithường

a

A B

x y

? Có 6 cách gọi tên đường thẳng: AB,

BA, AC, CA, BC, CB

Hoạt động 3: Vị trí tương đối của hai đường thẳng

- GV thông báo: Các đường thẳng có thể

trùng nhau hoặc phân biệt

- GV vẽ hai đường thẳng phân biệt có 1

điểm chung, không có điểm chung nào,

nêu khái niệm hai đường thẳng cắt nhau,

song song với nhau

- GV lưu ý: Ở lớp 6 khi nói 2 đường

thẳng mà không nói gì thêm ta hiểu đó là

2 đường thẳng phân biệt

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song:

+ Hai đường thẳng AB, BC trùng nhau khi A, B, C thẳng hàng…

+ Hai đường thẳng AB, AC chỉ có 1 điểm chung A Ta nói chúng cắt nhau

và A là điểm giao điểm của 2 đường thẳng đó

A B

C

+ Hai đường thẳng xy, zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song với nhau

x y

z t Chú ý: ( SGK – 109)

3 Củng cố:

Trang 7

- Gv cho học sinh trả lời theo sự dẫn dắt của GV.

- GV yêu cầu HS:

a) Vẽ hai đường thẳng cắt nhau mà giao điểm nằm ngoài trang giấy

b) Vẽ hai đường thẳng song song bằng 2 lề của thước thẳng hoặc sử dụngdòng kẻ của trang giấy

- HS làm BT 17 ( SGK)

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo SGK

- Làm BT 18, 20, 21 ( SGK)

- Chuẩn bị cho giờ TH sau: Mỗi nhóm chuẩn bị 3 cọc tiêu, 1 dây dọi,…

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái

niệm ba điểm thẳng hàng theo vị trí

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế.

3 Thái độ:

- Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành.

2 Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu

đầu vót nhọn được tô hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dàikhoảng 1,5m

Trang 8

hai cây A và B đã có ở hai đầu lề

Bước 1: Cắm cọc tiêu thẳng đứng với

mặt đất tại hai điểm A và B.

Bước 2: HS 1 : Đứng ở vị trí gần điểm

A

HS 2 : Đứng ở vị trí gần điểm C

(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)

Bước 3: HS 1 : Ngắm và ra hiệu cho

HS 2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao

cho HS 1 thấy cọc tiêu A che lấp hoàn

25 trong thời gian 3 phút

Hai HS đại diện nêu cách làm.

Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với hai cọc A, B trước toàn lớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp về vị trí của C đối với A, B

Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo nhóm

- GV: Quan sát các nhóm HS thực

hành, nhắc nhở, điều khiển khi cần

thiết.

III Học sinh thực hành theo nhóm:

Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với hai mốc A và B

mà giáo viên cho trước.

Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thực hành theo trình tự

+ Chuẩn bị thực hành:

- Kiểm tra từng cá nhân.

+ Thái độ, ý thức thực hành: Cụ thể từng cá nhân.

Kết quả thực hành:

Nhóm tự đánh giá: Tốt  khá  trung bình, hoặc có thể tự cho điểm.

3 Nhận xét:

 Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm

 Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp

4 Hướng dẫn về nhà:

 Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học

– Về nhà thực hành ở nhà, tiết tới học bài mới

Trang 9

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

Ngày dạy: 6C: 22/09/ 6A: 01/10/ 6B: 01/10/

TIẾT 5: BÀI 5: TIA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh định nghĩa mô tả tia bằng nhiều cách khác nhau

- Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

2 Kỹ năng:

- Học sinh biết vẽ tia, biết viết tên và cách đọc tên một tia

- Phân biệt hai loại tia chung gốc

3 Thái độ:

- HS được rèn tính chính xác khi phát biểu các mệnh đề toán học, rèn luyệnkhả năng vẽ hình, quan sát nhận xét của hs

- HS có ý thức quan sát nhận biết phát biểu gãy gọn mệnh đề

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: - Vẽ đường thẳng xy, vẽ điểm O thuộc đường thẳng xy.

2 Bài mới:

Hoạt động1: Hình thành khái niệm tia

- HS vẽ vào vở

- GV: Điểm O Chia đường thẳng xy

thành mấy phần?

- GV dùng phấn màu xanh tô đậm

phần đường thẳng Ox và giới thiệu:

- Tia Ox ( còn gọi là nửa đường thẳng

Ox)

- Tia Oy ( còn gọi là nửa đường thẳng Oy)

Trang 10

Oy, còn gọi là nửa đường thẳng Ox,

Oy

- GV nêu cách đọc cách viết tên 1 tia

- HS đọc hình 27 sgk

- GV lưu ý cách vẽ tia, nhấn mạnh tia

Ox bị giới hạn ở điểm O, không bị giới

- GV giới thiệu: Điểm O là gốc chung

của 2 tia đối nhau Ox, Oy

2 tia Ox và Oy:

- Chung gốc

- Cùng tạo thành 1 đường thẳng xyGọi là 2 tia đối nhau

Hoạt động 3 : Hai tia trùng nhau

- GV dùng phấn màu xanh vẽ tia AB,

dùng phấn màu vàng vẽ tia Ax

- HS quan sát GV vẽ

- GV: Em có nhận xét gì về 2 tia Ax

và AB

- Tìm 2 tia trùng nhau trên hình 28

- GV giới thiệu 2 tia phân biệt, thông

qua bảng phụ để minh hoạ

- HS đọc chú ý Sgk/112

- Củng cố: HS làm bài ?2

- HS quan sát hình vẽ, trả lời

3 Hai tia trùng nhau:

- Hai tia Ax, AB trùng nhau

* Chú ý: Hai tia không trùng nhau gọi là

2 tia phân biệt

?2

Trang 11

- Tia OB trùng với tia Oy

- Hai tia Ox, Ax không trùng nhau vì không chung gốc

- Hai tia chung gốc Ox, Oy không đối nhau vì không tạo thành đường thẳng

3 Củng cố:

- HS làm bài 22 sgk

- GV ghi nội dung trên bảng phụ

- HS trả lời miệng, GV điền vào ô trống - HS vẽ hình câu c bài 22 - Gv viết thêm ký hiệu x, y vào hình phát triển thêm và hỏi: - Trên hình vẽ có mấy tia? chỉ rõ? - Kể tên các tia đối nhau? Trùng nhau? 4 Hướng dẫn HS về nhà: - Nắm 3 khái niệm: Tia gốc O, 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau - Làm các bài tập 23, 24 /sgk - 113 5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

=====================================

Ngày dạy: 6C: 29/09/ 6B: 08/10/ 6A: 08/10/

TIẾT 6: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Củng cố các kiến thức về tia, hai tia đối nhau

2 Kỹ năng:

- Luyện cho HS kĩ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau, kĩ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, luyện kĩ năng vẽ hình

3 Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên:

- SGK, thước thẳng, bảng phụ

2 Học sinh:

- SGK, thước thẳng

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu câu hỏi kiểm tra:

- Vẽ đường thẳng xy Lấy điểm O bất

kỳ trên xy

1 HS lên bảng cả lớp thực hiện vào vở

Trang 12

- Chỉ ra và viết tên 2 tia chung gốc O.

- Viết tên hai tia đối nhau? Hai tia đốinhau có đặc điểm gì?

+ Hai tia chung gốc: Tia Ox, tia Oy

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Dạng 1 Bài tập sử dụng ngôn ngữ

- Yêu cầu học sinh trả lời bài tập 27

- GV treo bảng phụ yêu cầu học sinh điền

- Trong các câu ở bài tập 32, câu nào đúng câu nào sai?

- GV gọi học sinh lên bảng vẽ hình

- GV đưa câu hỏi như SGK

- Yêu cầu học sinh trả lời

- Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ hình

- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi trong SGK

Trang 13

+ BTVN: 24, 26, 28 (SBT- 99)

+ Làm các bài tập còn lại trong SGK phần luyện tập

+ Đọc trước bài “Đoạn thẳng”

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

======================================

Ngày dạy: 6C: 06/10/ 6A: 15/10/ 6B: 15/10/

TIẾT 7: BÀI 6 ĐOẠN THẲNG

- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

- Thước thẳng, bút khác màu, vở ghi, SGK

III: TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: - Vẽ hai điểm A, B Vẽ đường thẳng A, B tia AB

- Thế nào là tia AB ?

- GV đặt vđ vào bài: Qua 2 điểm A, B ta vẽ được đường thẳng AB, tia AB,

ta có thể vẽ được đoạn thẳng AB nữa Vậy đoạn thẳng AB là gì ? Ta vào bài hômnay

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Tiếp cận định nghĩa đoạn thẳng

- GV: Yêu cầu HS vẽ hai điểm A, B

trên trang giấy Đặt mép thước đi qua 2

điểm A, B Dùng bút chì vạch theo mép

thước từ A đến B, ta được một hình

- GV thao tác trên bảng

- GV: Hình này gồm bao nhiêu điểm?

Là những điểm như thế nào?

1 Đoạn thẳng AB là gì:

-

thẳng BA

- - Hai điểm A, B là hai mút (2 đầu) của

đoạn thẳng AB

Trang 14

a) Hình gồm 2 điểm R, S và tất cả cácđiểm nằm giữa R Và S được gọi là đoạnthẳng RS.

Hai điểm RS được gọi là 2 mút của đoạn thẳng RS

AB và CDcắt nhau,giao điểm

A

B

y

x H A

B

Trang 15

5 Rút kinh nghiệm giơ dạy:

Ngày dạy: 6C: 13/10/ 6A: 22/10/ 6B: 22/10/

TIẾT 8: BÀI 7: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

- Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi đo

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên:

- Giáo án, sgk, Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ

2 Học sinh:

- Thước thẳng có chia khoảng cách, bút khác màu, vở ghi, SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Đoạn thẳng AB là gì? Vẽ đoạn thẳng AB? Đo đoạn thẳng đó, viết kếtquả đo bằng ngôn ngữ thông thường, bằng ký hiệu Em hãy nêu rõ cách đo

- Cả lớp: Vẽ 1 đoạn thẳng có đặt tên Tiến hành đo như HS1

- GV cho hs nhận xét bài làm của bạn

- GV gọi một số hs đọc kết quả đo của mình

2 Bài mới.

Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng

- GV: Nêu dụng cụ đo đoạn thẳng?

- Em còn biết dụng cụ đo độ dài nào

khác?

- GV giới thiệu một vài loại thước

- HS nhận dạng các dụng cụ đo (h.42)

- GV hướng dẫn hs cách đo độ dài đoạn

thẳng AB, GV làm mẫu trên bảng

- GV gọi hs nhắc lại cách đo

- GV nêu cách ký hiệu đoạn thẳng

- Khi có 1 đoạn thẳng thì tương ứng với

nó sẽ có mấy độ dài?

1 Đo đoạn thẳng:

a) Dụng cụ:

- Thước thẳng có chia khoảng

b) Đo đoạn thẳng AB

* Cách đo:

- Đặt cạnh thước đi qua 2 điểm AB sao

thước Chẳng hạn 30 mm Ta nói độ dài đoạn thẳng AB bằng 30 mm

Trang 16

- GV cho hs đo chiều dài và chiều rộng

cuốn vở của mình rồi đọc kết quả

điểm A , B bằng 0

Hoạt động 2: So sánh hai đoạn thẳng

- Hãy đo độ dài chiếc bút bi và bút chì

của em Hai vật này có độ dài bằng

nhau không?

- GV nêu cách đo 2 đoạn thẳng

- Cả lớp đọc sgk

- Em hãy cho biết thế nào là hai đoạn

thẳng bằng nhau? đoạn thẳng này dài

hơn hay ngắn hơn đoạn thẳng kia

C A

Trang 17

Ngày dạy: 6C: 20/10/ 6A: 24/10/

6B: 24/10/ TIẾT 9: BÀI 8 KHI NÀO THÌ AM + MB = AB I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: - HS hiểu nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB và ngược lại 2 Kỹ năng: - Nhận biết được 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác. - Bước đầu tập suy luận dạng: “ Nếu có a + b = c và biết 2 trong 3 số a, b, c thì suy ra số thứ 3” 3 Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1 Giáo viên: - Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo - Thước thẳng, thước cuộn, thước chữ A, phấn màu, bảng phụ 2 Học sinh: - Thước thẳng có chia khoảng cách, bút khác màu, vở ghi, SGK III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Kiểm tra bài cũ: - HS1: Vẽ 3 điểm A, M, B sao cho M nằm giữa A, B - Đọc tên các đoạn thẳng trên hình vẽ - Đo các đoạn thẳng trên hình vẽ - So sánh độ dài AM + MB với AB - Cả lớp cùng làm ra vở nháp - Cho hs nhận xét bài làm của bạn - Gọi một số hs đọc kết quả đo của mình - Từ bài kiểm tra GV vào bài mới 2 Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Khi nào thì tổng độ dài 2 đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB. - GV lấy kết quả của bài cũ và gọi một số HS đọc kết quả đo và so sánh độ dài AM + MB với AB 1 Khi nào thì tổng độ dài 2 đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB:

A M B

Trang 18

- Qua kết quả trên em rút ra nhận xét

gì? ( Nếu điểm M nằm giữa A, B thì

AM + MB = AB)

- GV yêu cầu vẽ 3 điểm A, B, M thẳng

hàng, M không nằm giữa A, B Đo AM,

MB, AB So sánh AM + MB với AB

- GV để đo độ dài một đoạn thẳng hoặc

khoảng cách giữa 2 điểm ta thường

dùng dụng cụ gì?

AM + MB = AB

A B M

AM + MB = AB

Ta có: 3 + MB = 8

MB = 8 – 3 Vậy MB = 5 cm

* Bài 50/ sgk:

Cho 3 điểm V, A, T thẳng hàng

Nếu TV + VA = TA thì V nằm giữa 2 điểm T, A

Hoạt động 2: Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt đất

- HS nêu tên một số dụng cụ đo (sgk)

- GV? Muốn đo khoảng cách giữa 2

Trang 19

==================================== Ngày dạy: 6C: 27/10/ 6A: 29/10/

6B: 29/10/ TIẾT 10: LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: - Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB qua một số bài tập 2 Kỹ năng: - Nhận biết được 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác - Bước đầu tập suy luận và rèn kỹ năng tính toán 3 Thái độ: - Hs tích cực trong hoạt động II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1 Giáo viên: - Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo - Thước thẳng, bảng phụ 2 Học sinh: - Thước thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Kiểm tra bài cũ: - HS1: Khi nào thì độ dài AM cộng MB bằng AB ? - HS2: Để kiểm tra xem điểm A có nằm giữa hai điểm O, B không ta làm thế nào? 2 Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung - HS nhận xét bài giải của HS 1, 2 - GV chữa BT - HS đọc đề bài 48 (SGK). - Đầu bài cho gì ? - Hỏi gì ? - HS đọc đề bài 49 (SGK) - Đầu bài cho gì? Hỏi gì? - GV dùng bút khác màu gạch chân Bài 46 (SGK): N là một điểm của đoạn thẳng IK  N nằm giữa I, K  INNK = IK Mà IN = 3cm; NK = 6cm IK = 3 + 6 = 9 cm Bài 48 (SGK): 1 5 độ dài sợi dây là: 1.25 1 5 = 0.25 (m) Chiều rộng lớp học đó là: 4.1.25 + 0.25 = 5.25 (m) Bài 49 (SGK):

A M N B

Trang 20

những ý đầu bài cho hỏi trên bảng phụ.

- Giờ sau mang thước thẳng, compa

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

====================================

Ngày dạy: 6C: 03/11/ 6A: 05/11/ 6B: 05/11/ TIẾT 11: BÀI 10: VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI

- Giáo dục tính cẩn thận, đo, đặt điểm chính xác

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên:

- Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo

- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa

2 Học sinh:

- Thước thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thước thẳng compa

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 21

- HS1: Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A.B thì ta có đẳng thức nào? Trên 1 đườngthẳng vẽ 3 điểm V, A, T sao cho: AT = 10 cm, VA = 20 cm, VT = 30 cm Hỏiđiểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại?

- Từ bài KT gv đặt vđ vào bài mới: Vẽ đoạn thẳng OM = a cm trên tia OXnhư thế nào ?

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Vẽ đoạn thẳng trên tia

1 Vẽ đoạn thẳng trên tia:

VD1: Trên tia Ox vẽ đoạn thẳng OM

=2cm

- Mút O đã biết

- Cần xác định mút M Cách 1: ( Dùng thước có chia khoảng)

- Đặt cạnh của thước trùng tia OX sao cho vạch số 0 trùng gốc O

- Vạch 2 cm của thước ứng với 1 điểm trên tia điểm ấy chính là điểm M

O M

2cmCách 2: ( Có thể dùng compa và thước thẳng)

* Nhận xét: (SGK- 122)

VD 2: Cho đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn thẳng CD sao cho:

CD = AB Cách vẽ: (SGK – 123)

Hoạt động 2: Vẽ hai đoạn thẳng trên tia

- GV yêu cầu hs vẽ 2 đoạn thẳng OM =

2cm, ON= 3cm trên tia OX

- HS thực hiện vào vở

1 hs lên bảng vẽ (ON = 20cm, ON =

30cm)

- GV: Trong 3 điểm O, M, N điểm nào

nằm giữa 2 điểm còn lại?

O M N x

Trang 22

luận gì về vị trí các điểm O, M, N ?

- HS đọc nhận xét (SGK- 123)

- GV: Bài học hôm nay cho ta thêm

một dấu hiệu nhận biết điểm nằm giữa

=================================

Ngày dạy: 6C: 10/11/

6A: 12/11/ 6B: 12/11/ TIẾT 12: BÀI 11: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

- Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo

- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa

2 Học sinh:

- Thước thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thước thẳng compa

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS 1: Trên tia Ax vẽ AM = 20 cm AB = 40 cm So sánh AM và MB

- Cả lớp cùng làm: Trên tia Ax vẽ AM = 2 cm AB = 4 cm

- GV cho HS nhận xét Đánh giá và cho điểm

Trang 23

- GV hướng dẫn HS tới khái niệm trung điểm đoạn thẳng.

- Nhận xét vị trí của M đối với A, B: M nằm giữa A, B Vậy M là trung điểm của AB

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1:Trung điểm của đoạn thẳng

- Trung điểm M của đoạn thẳng AB là

điểm ntn?

- HS nêu định nghĩa trung điểm đoạn

thẳng

- Cả lớp ghi định nghĩa vào vở

- GV? M là trung điểm của đoạn thẳng

AB thì M phải thoả mãn điều kiện gì?

- Có M nằm giữa A, B thì có đẳng thức

nào?

- Tương tự M cách đều A, B thì có

đẳng thức nào?

- GV lưu ý: M còn gọi là trung điểm

chính giữa của đoạn thẳng AB

- GV gọi HS trả lời miệng

- GV trình bày bài giải mẫu

- GV: Một đoạn thẳng có mấy trung

điểm?

Có mấy điểm nằm giữa 2 mút của nó?

- GV cho đoạn thẳng EF ( Chưa rõ độ

dài) Hãy vẽ trung điểm K của nó?

- Em định vẽ ntn?

- Việc đầu tiên ta làm gì?

1 Trung điểm của đoạn thẳng:

b) A nằm giữa hai điểm O và B ( theo a)

- Có những cách nào để vẽ trung điểm

của đoạn thẳng AB?

- GV yêu cầu HS nói rõ cách vẽ theo

từng bước

2 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng:

VD: Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng

AB (cho trước)+ Cách 1: Dùng thước thẳng có chia khoảng

B1: Đo đoạn thẳng

Trang 24

Ngày dạy: 6C: 17/11/ 6A: 22/11/ 6B: 22/11/

TIẾT 13: ÔN TẬP CHƯƠNG I

- Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo

- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa

2 Học sinh:

- Thước thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thước thẳng compa

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Bài cũ: - HS 1: Có mấy cách đặt tên cho một đường thẳng, chỉ rõ từng cách, vẽ

hình minh hoạ

- HS 2: + Khi nào nói 3 điểm A, B, C thẳng hàng

- GV đánh giá cho điểm

2 Bài mới:

Trang 25

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Cũng cố kiến thức qua việc dùng ngôn ngữ

Bài 2: ( Đề bài viết trên bảng phụ )

Điền vào ô trống trong các phát biểu

sau để được câu đúng:

a) Trong 3 điểm thẳng hàng ………

nằm giữa hai điểm còn lại

b) Có 1 và chỉ 1 đường thẳng đi

qua………

c) Mỗi điểm trên 1 đường thẳng là

……… của 2 tia đối nhau

d) Nếu ……… thì AM + MB = AB

e) Nếu MA = MB = AB/2 thì ………

Bài 3: Đúng hay sai ?

a) Đoạn thẳng AB là hình gồm các

điểm nằm giữa hai điểm A và B

b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng

AB thì M cách đều hai điểm A và B

c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là

h) Hai đường thẳng phân biệt thì song

song hoặc cắt nhau

d) Sai

e) Đúng

g) Sai

h) Đúng

Hoạt động 2: Luyện kỹ năng vẽ hình và tính toán

GV: Đưa ra bài 4 trên bảng phụ

Bài 4: Cho hai tia phân biệt chung gốc

Ox, Oy (không đối nhau)

Vẽ đường thẳng aa' cắt hai tia đó tại A,

Trang 26

Bài 7: SGK

Bài toán cho biết gì? yêu cầu gì?

Vẽ trung điêmt I của AB trước hết ta

- Thuộc, hiểu, nắm vững lý thuyết trong chương

- Trả lời câu hỏi và làm bài tập: 2, 3, 4, 5, 7 (127/sgk)

- Giờ sau kiểm tra 1 tiết

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

-

Ngày dạy: 6C: 25/11/ 6A: 27/11/ 6B: 27/11/

TIẾT 14: KIỂM TRA CHƯONG I

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức hình học về đường thẳng, tia, đoạn

thẳng trung điểm của đoạn thẳng

2.Kĩ năng:

- Kiểm tra kỹ năng vẽ hình, lập luận và trình bày bài giải toán hình học

3.Thái độ:

- Tập tính kỷ luật, nghiêm túc trong kiểm tra

Phát hiện những chỗ sai sót của học sinh trong làm bài tập để tìm cách khắc phục

II MA TRẬN NHẬN THỨC:

Chủ đề hoặc mạch

Kiến thức, kĩ năng

Tầm quan trọng

làm tròn Theo ma Thang

Trang 27

Vận dụng

Cộng Cấp độ

thấp

Cấp độ cao

1

2 điểm 20%

2 câu

4 điểm40%

1 câu

2 điểm20%

3 câu

4 điểm40%

III MÔ TẢ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CÂU HỎI, BÀI TẬP:

Câu 1: Vẽ đường thẳng và 3 điểm trên đường thẳng

a, Kể tên các tia (MĐ1)

b, Giải thích các tia có phải trùng nhau (MĐ2)

Trang 28

c, Kể tên hai tia đối nhau (MĐ2)

Câu 2: Cho 3 điểm thuộc đường thẳng tìm các đoạn thẳng (MĐ2)

Câu 3: Tính độ dài đoạn thẳng(MĐ3)

Câu4: Vẽ 2 điểm A, B trên tia Ox thoã mãn: OA= n; OB= m.

a Điểm nào năm gữa 2 điểm còn lại (MĐ1)

b So sánh 2 đoạn thẳng (MĐ3)

c Giải thich 1 điểm có là trung điểm (MĐ4)

ĐỀ BÀI KIỂM TRA:

(Thời gian làm bài 45 phút)

Câu 1: (2,0 điểm) Vẽ đường đường thẳng xy Trênxylấy ba điểm A, B, C theo thứ

tự đó

a) Kể tên các tia có trên hình vẽ (Các tia trùng nhau chỉ kể một lần)

b) Hai tia Ay và By có phải là hai tia trùng nhau không? Vì sao?

c) Kể tên hai tia đối nhau gốc B

Câu 2: (2,0 điểm) Trên đường thẳng a lấy ba điểm A, B, C Hỏi có mấy đoạn

thẳng tất cả Hãy gọi tên các đoạn thẳng ấy

Câu 3: (2,0 điểm) Gọi N là một điểm của đoạn thẳng IK Biết IN = 3cm, NK =

6cm Tính độ dài đoạn thẳng IK

Câu 4: (4,0 điểm) Trên tia Ox, vẽ hai điểm A, B sao cho OA = 3,5cm, OB = 7cm.a) Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B không

Trang 29

IK = IN + NK => IK = 3 + 6

IK = 9(cm)

0,5 0,5

b

Vì điểm A nằm giữa hai điểm O và B, nên ta có: OA + AB = OB

Suy ra: AB = OB – OA = 7 – 3,5 = 3,5(cm)Vậy: OA = AB ( = 3,5cm) (2)

0,50,50,5

Lưu ý: Cách làm khác đúng vẫn cho điểm tối đa

4 Đánh giá, nhận xét:

5 Dặn dò:

- GV: Yêu cầu HS về nhà làm lại bài kiểm tra, đọc trước bài mới

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 31

Ngày dạy: 6A: 03/01/ 6C: 05/01/ 6B: 05/01/

CHƯƠNG II : GÓC TIẾT 15: BÀI 1: NỬA MẶT PHẲNG

- Làm quen với việc phủ định một khái niệm

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 Giáo viên:

- Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo

- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa

2 Học sinh:

- Thước thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thước thẳng compa

III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh

không ? Đường thẳng vừa vẽ có chia

mặt bảng ? (mặt trang giấy) thành mấy

- Hai nửa mp có chung bờ a gọi là 2 nửa

mp đối nhau

- Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên mp cũng là bờ chung của 2 nủa mp đối nhau N

Trang 32

thực tế ?

- GV? Đường thẳng a chia mp làm mấy

phần?

- HS: 2 phần riêng biệt

- GV: Mỗi phần và đt a được coi như 1

nửa mp bờ a Vậy thế nào là mp bờ a?

- GV nêu kn SGK - 72

- GV nêu thế nào là 2 nửa mp đối nhau

- HS ghi vở

- GV: Để phân biệt 2 nửa mp chung bờ

a người ta thường đặt tên cho nó

- GV vẽ các điểm M, N, P

- GV nêu cách gọi tên nửa mp Nửa mp

(I) là nửa mp bờ a chứa điểm M hoặc

nửa mp bờ a không chứa điểm P

- Tương tự em hãy gọi tên nửa mp bờ a

- Hai điểm M, N nằm cùng phía đối với đường thẳng a

- Hai điểm M, P (hoặc N, P) nằm khác phía đối với đường thẳng a

a/

b/ Đoạn thẳng MN không cắt a Đoạn thẳng MP cắt a

Hoạt động 2: Tia nằm giữa 2 tia

- GV yêu cầu hs

- Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz chung gốc

- Lấy 2 điểm M, N sao cho

- GV Tia Oz cắt MN tại 1 điểm nằm

giữa M và N ta có tia Oz nằm giữa 2 tia

Ox, Oy

- GV cho hs làm GV vẽ sẵn hình

trên bảng phụ

- Hình b/ Tia Oz có nằm giữa 2 tia Ox,

Oy không ? tại sao ?

2 Tia nằm giữa 2 tia:

- Tia Oz cắt đoạn MN tại điểm nằm giữa M & N

Ta nói tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy x M

a) O z

N y z

b)

x M O N y

- Tia Oz cắt đoạn thẳng MN

3 Củng cố: HS làm Bt 2, 3, 5 (SGK - 73)

- BT 2: HS thực hành và trả lời câu hỏi

- BT 3 : HS điền vào chỗ trống trên bảng phụ

?1

?22

?2

Ngày đăng: 10/11/2021, 20:48

w