1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

GIAO AN HOA HOC LOP 8 CHUAN NHAT DAY

167 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 331,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu các khái niệm , phân loại , tên gọi các axit , bazơ , muối. Kỹ năng : - Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập có liên quan.. Nghiên cứu sgk chứng minh theo cá nhân. + V[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 8 : ( 2011 – 2012)

Mở đầu môn hóa học

Chương I :Chất , nguyên tử , phân

tử

Chất Bài thực hành số 1

Nguyên tử Nguyên tố hóa học –Bài Tập

Kiêm tra 1 tiết

Kiêm tra 1 tiết

Chương III : Mol và tính toán hóa

học

Mol Chuyển đổi giữa khối lượng , thể tích

và lượng chất – luyện tập

Tỉ khối của chất khí

Tính theo công thức hóa học

Tính theo phương trình hóa học

Bài luyện tập 4

Ôn tập học kì I

Kiểm tra học kì I

Điểm Bài thực hành ( HKI ) lấy hệ

số 1 ( tùy vào từng bài bài)

Tính chất của oxi

Sự oxi hóa , phản ứng hóa hợp ,

ứng dụng của oxi

Oxit Điều chế oxi , phản ứng phân hủy

Bài TậpKhông khí và sự cháy Bài luyện tập 5

Bài thực hành số 4 Kiêm tra 1 tiết

Chương V: Hiđro – Nước

Tính chất , ứng dụng của Hiđro

Luyện Tập Điều chế Hiđro , phản ứng thế

Bài TậpBài luyện tập 6 Bài thực hành số 5 Kiêm tra 1 tiết Nước Axit – BaZơ – Muối Bài luyện tập 7 Bài thực hành số 6

Chương V: Dung dịch

Dung dịch

Độ tan của 1 chất trong nước Nồng độ của dung dịch Pha chế dung dịch Bài luyện tập số 8 Bài thực hành số 7

Ôn tập học kì I Kiểm tra học kì I

Điểm Bài thực hành ( HKII ) lấy

hệ số 1 ( tùy vào từng bài bài)

Trang 2

Ngày soạn : 22 – 8 – 2010 Tuần : 1Ngày giảng : 23 – 8 – 2010 Tiết : 1

MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC

A) Mục Tiêu :

1 Kiến thức : - Học sinh biết Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và

ứng dụng của chúng Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích

Bước đầu HS biết rằng hoá học có vai trò trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần phải có kiến thức Hoá học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống

2 Kỹ năng : - Bước đầu học sinh biết phải làm gì để học tốt môn Hoá học, trước hết là phải

có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm, ham thích đọc sách, chú ý rèn luyện óc tư duy sáng tạo

3 Thái độ : - Nghiêm túc, cẩn thận, thật thà.

B) Trọng tâm : Hiểu được khái niệm về hóa học , và vai trò hóa học trong cuộc sống

C)Chuẩn bị :

1 Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án

- Dụng cụ : Khay nhựa , giá thí nghiệm , ống nghiệm nhỏ , ống hút hóa chất ….

- Hóa chất : Nước cất , Natrihđroxit ( NaOH ) , AxitClohđric ( HCl ) , đinh sắt , Đồng (II)

sunphat

2 Học sinh : - Nghiên cứu trước bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo khoa.

- Cùng với giáo viên chuẩn bị chuẩn bị các hóa chất , dụng cụ trước buổi học

* Phương pháp : - Sử dụng chủ yếu phương pháp thực hành thí nghiệm , phương pháp trực

quan , phương pháp thuyết trình

D) Tiến trình dạy học :

I) Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )

II) Nêu vấn đề bài mới: Hoá học là gì ? Hoá học có vai trò gì trong cuộc sống của chúng ta ?

Phải làm gì để học tốt môn Hoá học ? ( 2 phút )

III) Các hoạt động học tập :

Hoạt động I : Nghiên cứu hóa học là gì ? (15 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Biểu diễn thí nghiệm cho HS quan

sát

- Yêu cầu HS nêu hiện tượng quan sát

được, nhận xét sự thay đổi trong thí

I Hoá học là gì ?

- Quan sát thí nghiệm : +Thí nghiệm 1: Khi cho Natrihiđroxit vào ống nghiệm đựng dung dịch Đồng (II) sunPhat , thấy có kết tủa không tan trong nước

Trang 3

+ Thí nghiệm 2 : Cho đinh sắt nhỏ vào ống

đựng dung dịch axit clohiđric thấy có chất khí tạo thành và bay lên quanh đinh sắt

+ Nhận xét : Có chất mới tạo thành , tan trong chất lỏng – Rút ra kiến thức cần lĩnh hội

*) Tiểu kết : - Khái niệm hóa học

+ Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất , sự biến đổi của chất

Hoạt động II : Nghiên cứu vai trò của Hoá học trong cuộc sống của chúng ta ( 10 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho HS trả lời câu hỏi trong SGK

+ Hoá học có vai trò gì trong cuộc sống

- Môn hoá hoc có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta

*) Tiểu kết : - Hóa học có vai trò rất lớn , trong cuộc sống hàng ngày , sản xuất …

+ Cuộc sống hàng ngày : Quần áo , thuốc chữa bệnh …

+ Sản xuất : Máy móc , phân bón …

Hoạt động III : Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học ? (6 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho HS nghiên cứu SGK và trả lời câu

Có 4 bước: - Thu thập và tìm kiếm thông tin -

Xử lí thông tin - Vận dụng - Ghi nhớ

- Học tập môn Hoá học như thế nào cho tốt Trả lời :

- Biết làm thí nghiệm

- Có hứng thú say mê, chủ động, sáng tạo

Trang 4

+Theo em học tập môn hoá học như thế

nào là tốt ?

- Nhận xét, đánh giá

- Nhớ kiến thức một cách chọn lọc thông minh

- Thường xuyên rèn luyện lòng ham thích đọc sách

*) Tiểu kết : - Các phương pháp để học tốt môn hóa học

+ Thu thập kiến thức , xử lí thông tin , vận dụng nghi nhớ

+ Biết làm thí nghiệm , quan sát thí nghiệm , và vận dụng kiến thức

* Kết luận : - giáo viên cần hệ thống lại 1số nội dung chính cần lĩnh hội

IV) Cũng cố : ( 3 phút ) - Giaó viên đặt câu hỏi

+ Em hãy nêu khái niệm về hóa học ? cần làm gì để học tốt môn hóa học ?

- Hướng cũng cố bài :

+ Hóa học là khoa học , nghiên cứu về chất , sự biến đổi và ứng dụng của chất

+ Để học tốt môn hóa học , cần thực hiện tốt các hoạt động sau

Thu thập và tìm kiếm thông tin - Xử lí thông tin - Vận dụng - Ghi nhớ

* Kiểm tra đánh giá : ( 3 phút ) - Giaó viên đặt câu hỏi :

+ Hóa học có vai trò như thế nào , trong đời sống hàng ngày ?

- Hướng trả lời :

+ Hóa học có vai trò rất lớn , trong cuộc sống hàng ngày , sản xuất …

+ Cuộc sống hàng ngày : Quần áo , thuốc chữa bệnh , sách vở …

+ Trong nông nghiệp , công nghiệp : phân bón , thuốc trư sâu , các loại máy móc …vì vậy có hóa học , con người đã tạo ra nhiều chất theo ý muốn

V) Dặn do : ( 3 phút ) - Các em về nhà tìm hiểu thêm 1số vai trò hóa học trong cuộc sống ,

BÀI 2: CHẤT (Tiết 1 )

A) Mục tiêu.

1 Kiến thức : - Phân biệt được vật thể (vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo), vật liệu và chất

Biết được ở đâu có vật thể là ở đó có chất Các vật thể tự nhiên được hình thành từ các chất, các vật thể nhân tạo được hình thành từ vật liệu, mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp các chất

- Biết cách (quan sát, làm thí nghiệm) để nhận ra các chất, mỗi chất có những tính chất vật lí

và tính chất hoá học nhất định

2 Kỹ năng : - Bhân biệt được chất và hỗn hợp, nhận biết được đâu là chất, đâu là vật thể.

3 Thái độ : - Nghiêm túc, cẩn thận, thật thà.

B) Trọng tâm : - Tính chất của chất

Trang 5

C) Chuẩn bị :

1 Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án

- Dụng cụ : Các đồ dùng hàng ngày , ấm chén , nguồn pin , đèn cồn ….

- Hóa chất : Bột lưu huỳnh , nước , muối ăn , mẫu sắt …

2 Học sinh : - Nghiên cứu trước nội dung bài mới

- Tìm hiểu 1 số vật thể , tạo nên các chất khác nhau ( gỗ làm bàn gỗ , nhựa làm cốc nhựa )

- làm 1 số thí nghiệm đơn giản , nấu nước , quan sát nước đọng trên vun xoong

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan , phương pháp thực hành

thí nghiệm , kết hợp phương pháp đàm thoại gợi mở

D) Tiến trình dạy học :

I) ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )

II) Nêu vấn đề bài mới: Theo em chất có ở đâu ? Làm thế nào để phân biệt, nhận biết tính

chất của chất ? ( 2 phút )

III) Các hoạt động học tập :

Hoạt động I : Nghiên cứu chất có ở đâu ? (18 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Nêu câu hỏi nêu vấn đề :

Chất có ở đâu ?

+ Em hãy kể một số vật thể mà em biết

xung quanh em

– Đặt câu hỏi :

+ Em hãy phân loại các vật thể trên theo

quá trình hình thành của chúng ?

+ Thông báo về một số chất tạo nên vật

thể tự nhiên và vật thể nhân tạo

- Đặt câu hỏi

+ Vật thể nhân tạo được làm từ những

vật liệu cụ thể như : Nhôm, sắt, thép,

đồng, nhựa, cao su Em hãy kể một vài

vật thể được làm từ những vật liệu trên

- Hướng dẫn học sinh tổng kết thành sơ

đồ

– Đặt câu hỏi : Qua những ví dụ trên và

sơ đồ em hãy cho biết chất có ở đâu ?

- Trả lời câu hỏi : + Một số vật thể : Cây, núi, sông, đá núi, bàn, ghế, sách

- Phân loại theo 2 loại:

+ Vật thể tự nhiên : Cây, núi, sông, đá núi + Vật thể nhân tạo : Bàn, ghế, sách

+ Nồi làm từ nhôm,cửa sổ làm từ thép, dây điện làm từ đồng, lốp làm từ cao su

( Vật thể nhân tạo được tạo nên từ những vật liệu , Nhôm ,Sắt , Đồng …)

Vật thể tự nhiên , nhân tạo một số chất vật liệu Chất hay hỗn hợp chất

- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi như SGK

Trang 6

*) Tiểu kết : - Sự tồn tại của chất

+ Ở đâu có vật thể ở đó có chất ( chất tồn tại trong vật thể , và tạo nên vật thể )

Hoạt động II : Nghiên cứu tính chất của chất (16 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Nêu câu hỏi :

+Em hãy lấy ví dụ về tính chất vật lí của

chất, cho biết làm thế nào để xác định

được tính chất đó?

- Giải thích học sinh rõ : ( sgk )

- Lấy câu hỏi để học sinh liên hệ :

+Em hãy lấy ví dụ một số tính chất hoá

học diễn ra ở ngoài đời sống xung quanh

- Nghiên cứu trả lời câu hỏi + + Để xác định các tính chất đó ta có thể làm TN

( Quan sát , dùng dụng cụ đo , quan sát … )

dụng dụng cụ đo

+ Học sinh suy nghĩ lấy ví dụ

2 Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì ?

- Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: + Giúp phân biệt chất này với chất khác, nhận biết chất

Biết cách sử dụng chất Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất

* Kết luận T1 : - Giáo viên cần hệ thống lại 1số nội dung chính cần lĩnh hội

IV) Cũng cố T1: ( 3phút ) - Giaó viên đặt câu hỏi :

+ Hãy so sánh các tính chất : màu , mùi , vị , tính tan trong nước , tính cháy của các chất , muối ăn , đường , và than

- Hướng cũng cố T1 :

+ Giống nhau : trạng thái của chất ( rắn )

Trang 7

+ Khác nhau :

V) Dặn do : ( 3 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , làm bài tập từ bài 3 đến bài tập 6

SGK trang 11, nghiên cứu phần còn lại của bài

- Hướng dẫn bài tập 6 : Lấy một cốc nước vôi trong, dùng ống thổi thổi hơn thở sục vào trongcốc nước vôi trong đó Nếu có xuất hiện kết tủa trắng chứng tỏ trong hơi thở có khí cacbonic

- Nghiên cứu tiếp bài " Chất" và cho biết : Tính chất của chất tinh khiết có gì khác tính chấtcủa hỗn hợp ?

Ngày soạn : 30 – 8 – 2010 Tuần : 2

Ngày giảng : 31 – 8 – 2010 Tiết : 3

BÀI 2 : CHẤT ( Tiết 2 )

A) Mục tiêu.

1 Kiến thức : - Biết được như thế nào là chất tinh khiết, hợp chất, một chất chỉ khi không

trộn lẫn chất nào mới có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không

2 Kỹ năng : - Biết cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp bằng thí nghiệm, quan sát thí nghiệm

nhận xét và đánh giá kết quả đạt được

3 Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, có tinh thần học tập cao.

B) Trọng tâm : Chất tinh khiết

C) Chuẩn bị :

1 Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án

Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, làm thử trước các thí nghiệm

- Dụng cụ : Ông nghiệm nhỏ , 1đèn cồn, 1lọ thuỷ tinh, 1nhiệt kế …

- Hóa chất : Muối ăn , nước cất …

2 Học sinh : - Nghiên cứu trước bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo khoa.

- Cùng với giáo viên đem các dụng cụ , hóa chất lên lớp trước buổi học

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan , phương pháp thực hành thí

nghiệm

D) Tiến trình dạy học :

I) ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )

Trang 8

II) Kiểm tra bài cũ : (5Phút) Em hãy cho biết chất có ở đâu ? Lấy 2 ví dụ về vật thể tự

nhiên, 2 ví dụ vật thể nhân tạo ?

III) Nêu vấn đề bài mới: + Theo em chất tinh khiết là chất như thế nào? Làm thế nào để

tách các chất ra khỏi nhau ? ( 2 phút )

IV) Các hoạt động học tập :

Hoạt động I : Nghiên cứu chất tinh khiết (17 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh quan sát chai nước

khoáng và ống nước cất

- Đặt câu hỏi:

+ Em hãy quan sát thành phần hoá học

ghi trong chai nước khoáng và nước cất

nêu sự giống và khác nhau của chúng ?

- Đặt câu hỏi học sinh liên hệ thực tế +

+ Theo em nước ao, hồ, sông suối là loại

nước gì ?

+ Cho học sinh quan sát sơ đồ chưng cất

nước trong SGK

– Đặt câu hỏi :

+ Dựa vào yếu tố nào người ta có thể

chưng cất nước tự nhiên để thu nước

tinh khiết

- Cho học sinh nghiên cứu SGK trả lời

câu hỏi:

+ Làm thế nào để khẳng định nước cất

là nước tinh khiết ?

-Theo em chất như thế nào mới có

- Trả lời câu hỏi theo nhóm + Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau + Chất tinh khiết là chất chỉ bao gồm một chất tạo thành

2 )Chất tinh khiết

- Trả lời câu hỏi

- Dựa vào nhiệt độ bay hơi khác nhau của các chất người ta thu được nước từ nước tự nhiên

- Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

- Dựa vào tính chất của nước: Sôi ở 1000C, nóng chảy ở 00C + Chỉ những chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định

3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp

- Liên hệ thực tế , quan sát thí nghiệm của giáo viên – Trả lời câu hỏi : + Dựa vào độ tan , nhiệt độ khác nhau ta có thể tách các chất ra khỏi hỗn hợp

Trang 9

- Biểu diễn thí nghiệm cho học sinh

quan sát- yêu cầu học sinh nhận xét

- Lấy vài giọt dung dịch muối thu được

đun cho bay hơi hết nước

Cho học sinh quan sát chất rắn thu được

( Học sinh cần nắm vững nhiệt độ sôi của nước ,

và nhiệt độ sôi của muối )

*)Tiểu kết : - Chất tinh khiết

+ Hỗn hợp : Là bao gồm 2 hay nhiều chất trộn lẫn với nhau

+ Chất tinh khiết : Là không có lẫn với chất nào khác ( chỉ có duy nhất 1 chất )

+ Tách chất ra khỏi hỗn hợp : Dựa vào tính chất riêng của từng chất trong hỗn hợp ( tính chấtvật lí , tính chất hóa học ) , để tách các chất ra khỏi nhau

Vậy chất tinh khiết , là chất chỉ thể hiện tính chất của 1 chất

Hoạt động II : Vận dụng (10 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh làm bài tập 6 SGK trang

11 theo nhóm

- Nhận xét, đánh giá, kết luận

+ Cho học sinh làm bài tập 7 SGK

-Cho cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả

bài tập , rút ra kiến thức

- Đại diện học sinh lên bảng làm bài tập ( trình bày củ thể trên lớp

+ Bài tập 6 và bài tập 7 ở sgk ( Học sinh cần phải nắm được các phương pháp giải các bài tập )

*) Tiểu kết : - Vận dụng

+ Học sinh vận dụng các kiến thức của chất , để giải các bài toán có liên quan

* Kết luận T2 : - giáo viên cần hệ thống lại 1số nội dung chính cần lĩnh hội

V) Cũng cố T1 : ( 3 phút ) + Chất tinh khiết và chất hỗn hợp ,có thành phần và tính chất

khác nhau như thế nào ? ví dụ minh họa ?

+ Muối ăn chỉ thể hiện tính chất mặn

của muối , trạng thái rắn

- Bao gồm 2 chất trộn lẫn với nhau , vì vậy không thể hiện tính chất nhất định của 1 chất ( thể hiện tính chất của nhiềuchất trong hỗn hợp )

+ Ví dụ : Dung dịch muối thể hiện tính chất mặn của muối , trạng thái lỏng của nước

* Kiểm tra đánh giá : ( 2 phút ) - Giaó viên làm bài tập trắc nghiệm

+ Khoanh tròn vào ý đúng trong câu sau

Cách hợp lí nhất để tách muối từ nước biển là :

a) Lọc b) Chưng cất đun nóng c) Bay hơi bằng nhiệt độ cao d) Không tách được

Trang 10

Đáp án : c

VI) Dặn do : ( 3 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Nghiên cứu kỹ lại bài

- Bài tập : Làm bài tập 8 SGK trang 11

- Chuẩn bị thực hành:

HS : Chuẩn bị một bản báo cáo thực hành theo mẫu

- Chuẩn bị mỗi nhóm một số dụng cụ , hóa chất cho buổi thực hành tiết học sau

Ngày soạn : 31 – 8 – 2010 Tuần : 2Ngày giảng : 1 – 9 – 2010 Tiết : 4

Bài 3: THỰC HÀNH SỐ 1 : TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT

TÁCH CHẤT TƯ - HỖN HỢP

A) Mục tiêu

1 Kiến thức : - Làm quen với một số dụng cụ, biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng

thí nghiệm

2 Kỹ năng : - Nắm được quy tắc trong phòng thí nghiệm, thực hành so sánh nhiệt độ nóng

chảy của một số chất, biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp

3 Thái độ : - Nghiêm túc, cẩn thận, nhiệt tình tham gia thực hành với nhóm, trung thực,

hăng hái

B) Trọng tâm : thực hành thí nghiệm 1, 2 , viết tường trình

C)Chuẩn bị :

1 Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án

- Dụng cụ : Mỗi nhóm : 3 ống nghiệm, 1đèn cồn, 1cốc thuỷ tinh, 1phễu lọc, giấy lọc, đũa

thuỷ tinh, kẹp gỗ

- Hoá chất : Paraphin, lưu huỳnh, muối ăn, cát, nước

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài, nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo khoa, chuẩn

bị báo cáo thực hành, hoá chất được phân công

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm phương pháp trực

quan

D) Tiến trình dạy học

I) ổn định lớp : - Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )

- Giáo viên cho học sinh kiểm tra chuẩn bị và báo cáo nhóm mình

II) Các hoạt động học tập :

Hoạt động I : Tìm hiểu quy tắc phòng thí nghiệm (7 phút)

- Cho học sinh tìm hiểu một số dụng cụ,

cách sử dụng chúng trong thí nghiệm

+ Cho học sinh nghiên cứu trang 154-155

- Nghiên cứu trang 154-155 SGK để hiểu một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

Trang 11

SGK để tìm hiểu một số quy tắc an toàn

trong phòng thí nghiệm

Hoạt động II : Thí nghiệm theo dõi sự nóng chảy của paraphin và lưu huỳnh (12 phút)

- Cho học sinh nêu mục tiêu, các bước tiến

- Nhận xét nhiệt độ nóng chảy của 2 chất

+ Nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh khoảng

1130C nên khi nước sôi nó vẫn chưa nóng

- Nhận xét : Nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh > nhiệt độ nóng chảy của paraphin

Hoạt động III : Thí nghiệm tách riêng từng chất trong hỗn hợp muối ăn và cát (15 phút)

- Cho học sinh nêu mục tiêu của thí nghiệm

và các bước tiến hành thí nghiệm

+ Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm theo

hướng dẫn của giáo viên

- Vậy dựa vào độ tan trong nước của một số

chất ta có thể tách các chất ra khỏi nhau, để

tách một muối ra khỏi nước ta có thể cô cạn

dung dịch chứa muối đó

- Đại diện một nhóm nêu mục tiêu các bước tiến hành thí nghiệm + Các nhóm còn lại bổ sung + Tiến hành thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên , quan sát và nhận xét hiện tượng

+ Khi hoà hỗn hợp vào nước thì muối tan còncát không tan, lọc kết tủa ta thu được cát và dung dịch muối + Cô cạn dung dịch muối thấy có kết tinh + đó chính là muối ăn

- Nhận xét: Muối ăn tan trong nước còn cát không tan trong nước + Nhiệt độ nóng chảy , bay hơi của muối ăn

Trang 12

cao hơn nước

III) Cũng cố : ( 4 phút ) - Giáo viên cho học sinh viết tường trình thí nghiệm , thu dọn thí

nghiệm, lau rửa dụng cụ thí nghiệm, cho học sinh các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm mình

IV) Dặn do : ( 4 phút ) - Hướng dẫn học sinh trình bày báo cáo thí nghiệm và nạp báo cáo

thí nghiệm

Về nhà , nghiên cứu kỹ lại bài

- Nghiên cứu lại các thao tác thí nghiệm, cách sử dụng dụng cụ và hoá chất

- Nghiên cứu trước bài " Nguyên tử " chuẩn bị cho tiết học sau

Ngày soạn : 5 – 9 - 2010 Tuần : 3 Ngày giảng : 6 – 9 – 2010 Tiết : 5

BÀI 3 : NGUYÊN TỬ

A)Mục tiêu :

1 Kiến thức : - Biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi chất

+ Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm

Electron kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất, ghi bằng dấu (-)

- Biết được trong hạt nhân tạo bởi 2 loại hạt: nơtron không mang điện và proton mang điện tích dương (+) Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân Khối lượng củahạt nhân được coi là khối lược nguyên tử

2 Kỹ năng : - Biết được trong nguyên tử số hạt e = sô hạt proton (p)

Electron luôn luôn chuyển động và phân thành từng lớp Nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết đựơc với nhau

3 Thái độ : - Nghiêm túc, trung thực, có tinh thần học tập cao.

B) Trọng tâm : Hạt nhân nguyên tử

C) Chuẩn bị :

1 Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án

- Sơ đồ nguyên tử của 1 số nguyên tố : Hiđro , Oxi , Natri

2 Học sinh : - Nghiên cứu trước bài

- Phân tích các hình vẽ ở sgk (Sơ đồ nguyên tử của 1 số nguyên tố : Hiđro , Oxi , Natri )

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan ( quan sát sơ đồ ) , kết hợp

phương pháp thuyết trình

D) Tiến trình dạy học :

I) ổn định lớp : - Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )

II) Kiểm tra bài cũ - Nêu vấn đề (5 phút)

Trang 13

- Em hãy nêu cách sử dụng kẹp gỗ nêu

cách đun ống nghiệm ?

+ Theo em nguyên tử là gì , Nó có cấu tạo như thế nào?

- Để biết điều này chúng ta cùng nghiên cứu bài " nguyên tử " - Suy nghĩ trả lời câu hỏi

III) Các hoạt động học tập : Hoạt động I : Nghiên cứu nguyên tử là gì ( 10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Cho học sinh nghiên cứu SGK + Em hãy cho biết các chất được cấu tạo như thế nào ?

+ Những hạt nhỏ đó được gọi là nguyên tử , vậy nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

- Cho lớp nhận xét, đánh giá , giáo viên bổ sung và kết luận - Trả lời câu hỏi

+ Các chất được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ , trung hoà về điện ( nguyên tử )

- Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi theo nhóm + Nguyên tử có cấu tạo từ hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm *) Tiểu kết : - Khái niệm về nguyên tử + Là những hạt vô cùng nhỏ , trung hoà về điện Hoạt động II : Nghiên cứu cấu tạo hạt nhân nguyên tử (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

+Từ đó cho biết cấu tạo hạt nhân nguyên tử ? - Nhận xét, đánh giá, kết luận

Giáo viên cung cấp thông tin ( Những nguyên tử cùng loại thì có cùng số p trong hạt nhân )

+ Em hãy nhận xét sơ đồ cấu tạo nguyên tử hiđro, oxi, Natri

- Nhận xét số hạt e và số hạt p trong nguyên tử

( Trong nguyên tử mn = mp , me <<mn;mp )

+ Em có nhận xét gì về khối lượng nguyên tử - Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

+ Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt nơtron(n) không mang điện và các hạt proton (p) mang điện tích dương

(làm việc cá nhân )

+ Hiđro : Số e = số p = 1

+ Oxi : Số e = số p =8

+ Natri : Số e = số p =11

- Vậy trong nguyên tử số hạt e = số hạt p

- Nhận xét: Khối lượng nguyên tử được coi là

Trang 14

so với khối lượng hạt nhân

- Cho cả lớp nhận xét, bổ sung

khối lượng hạt nhân

*) Tiểu kết : - Hạt nhân nguyên tử

+ Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt nơtron(n) không mang điện và các hạt proton (p) mang điện tích dương

+ Những nguyên tử cùng loại thì có cùng số p trong hạt nhân (Số e = số p)

+ Khối lượng nguyên tử được coi là khối lượng hạt nhân (Trong nguyên tử mn = mp , me

<<mn , mp )

Hoạt động III : Nghiên cứu lớp electron ( 8 phút)

+ Theo em tại sao các hạt e lại quay quanh

hạt nhân mà không bị hút vào nó ?

- Cho HS nhận xét câu trả lời của nhóm, bổ

sung

- Nhận xét + Các (e) luôn chuyển động quanh hạt nhân rất nhanh

- Hoạt động nhóm + Các (e) xếp thành từng lớp quanh hạt nhân ,mỗi lớp có một số e nhất định + Lớp thứ nhất gần hạt nhân nhất có tối đa 2 (e) (đạt mức độ bão hòa ) + Lớp thứ hai : Tối đa 8 e (mức độ bão hòa )

*) Tiểu kết : - Lớp electron

+ Được tạo thành từ các (e) , các (e) luôn chuyển động quanh hạt nhân rất nhanh

+ Các (e) xếp thành từng lớp quanh hạt nhân , mỗi lớp có một số e nhất định

( Các nguyên tử có thể liên kết với nhau , chính nhờ các (e) ngoài cùng ( nếu số electron chưađạt mức độ bão hòa )

* Kết luận : - giáo viên cần hệ thống lại 1số nội dung chính cần lĩnh hội

III) Cũng cố : ( 3 phút ) - Giaó viên đặt câu hỏi :

+ Vì sao khối lượng hạt nhân nguyên tử được coi là khối lượng của nguyên tử ?

- Hướng cũng cố bài :

+ Trong nguyên tử khối lượng các (e) vô cùng nhỏ , ( gần bằng 0,0005 lần khối lượng của p)

vì vậy khối lượng hạt nhân có thể coi gần bằng khối lượng của nguyên tử ( KL p + KL n )( Khối lượng của p và n có cùng khối lượng gần bằng : 1,6726*10-24 (g) )

* Kiểm tra đánh giá : ( 2phút ) - Giaó viên sử dụng câu hỏi trắc nghiệm

+ Khoanh tròn vào ý đúng trong câu sau

Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau , do nhờ có loại hạt nào ?

a) Electron b) Proton c) Nơtron d) Proton và Nơtron Đáp án : a

IV) Dặn do : ( 3 phút ) - Học kỹ lại bài , làm bài tập ( 1;2;3;4;5 SGK trang 15;16 ) , hướng

dẫn học sinh học bài ở nhà

- Hướng dẫn bài tập 5 :

Trang 15

Nguyên tố Số p Số e Số lớp e Số e lớp ngoài cùng

- Nghiên cứu trước bài " Nguyên tố hóa học" Hãy cho biết nguyên tố hoá học là gì, có bao nhiêu nguyên tố hoá học ?

Ngày soạn : 9 – 9 – 2010 Tuần : 3 Ngày giảng :10 – 9 – 2010 Tiết : 6 BÀI 4 : NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ( Tiết 1)

A) Mục tiêu :

1 Kiến thức : - Biết được : Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có

cùng số proton trong hạt nhân

- Biết kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố hoá học; mỗi kí hiệu còn dùng để chỉ một

nguyên tử của nguyên tố

- Biết được khối lượng của mỗi nguyên tố có trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên tố phổ biến nhất 2 Kỹ năng : - Biết cách ghi và nhớ được những kí hiệu đã biết ở bài 4, 5 kể cả phần bài tập. - Biết dựa vào bảng 1 trong SGK để : tìm kí hiệu nguyên tử khi biết tên nguyên tố 3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao, hăng say xây dựng bài B) Trọng tâm : Định nghĩa về nguyên tố hóa học C) Chuẩn bị : 1 Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án - Bảng phóng to “ 1 số nguyên tố hóa học ” ( bảng 1 trang 42 và bảng hệ thống tuần hoàn ) - Tranh vẽ : “ tỉ lệ % về thành phần khối lượng của các nguyên tố trong vỏ trái đất 2 Học sinh : - Nghiên cứu trước bài mới , tìm hiểu trước bảng 42 * Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình phương pháp trực quan D) Tiến trình dạy học : I) ổn định lớp : - Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )

II) Kiểm tra bài cũ - Nêu vấn đề (5 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Em hãy cho biết nguyên tử là gì ?

+ Những nguyên tử như thế nào thì cùng loại?

+ Cấu tạo nguyên tử ?

- Trả lời câu hỏi :

+ Lớp nhận xét, bổ sung cho đúng

Trang 16

+ Theo em nguyên tố là gì?

+ Nguyên tố phân bố như thế nào trên vỏ

trái đất?

- Suy nghĩ bài mới

III) Các hoạt động học tập :

Hoạt động I : Nghiên cứu nguyên tố hoá học là gì (15 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu SGK

+ Em hãy cho biết nguyên tố hoá hoc là

gì?

( Vậy số (p) trong hạt nhân là số đặc

trưng cho mỗi nguyên tố )

Vì mỗi (p) mang một điện tích dương,

nên khi biêt số điện tích hạt nhân ta cũng

tính được số (p)

+ Vậy em nào phát biểu lại định nghĩa về

nguyên tố hoá học theo cách khác

+ Để thống nhất tên gọi trên toàn thế giới

và viết tên nguyên tố hoá học ngắn gọn

người ta đã dùng kí hiệu hoá học

-Vậy kí hiệu hoá học của nguyên tố được

viết như thế nào ?

+ Kí hiệu nguyên tố còn được coi là biểu

diễn 1 nguyên tử

+ Vậy em hãy cho biết 2 nguyên tử

hiđro, 3 nguyên tử đồng, 7 nguyên tử

nhôm được kí hiệu như thế nào ?

1) Định nghĩa :

- Trả lời câu hỏi theo nghiên cứu của cá nhân + Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong nguyên tử

- Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi theo nhóm

+ ( Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên

tử cùng loại, có cùng điện tích hạt nhân.)

2 Kí hiệu hoá học

- Nghiên cứu SGK trả lời

+ Nguyên tố hoá học được kí hiệu bao gồm một hoặc hai chữ cái, trong đó chữ cái đầu được quy ước viết bằng chữ in hoa

+ Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi - 2H, 3Cu, 7Al

*) Tiểu kết : - Nguyên tố hoá học là gì ?

+ Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số ( p) trong nguyên tử + Nguyên tố hoá học được kí hiệu bao gồm một hoặc hai chữ cái, trong đó chữ cái đầu được quy ước viết bằng chữ in hoa

Hoạt động II : Nghiên cứu có bao nhiêu nguyên tố hoá học ? (10 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Em hãy nghiên cứu SGK

+ Cho biết có bao nhiêu nguyên tố hoá

học đã được tìm thấy ?

- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi + Hiện nay đã có trên 110 nguyên tố hóa học đã được tìm thấy + Có 92 nguyên tố có trong tự nhiên, còn lại do con người tổng hợp nên

Trang 17

- Nhìn chung chúng phân bố không đều

*) Tiểu kết : - Có bao nhiêu nguyên tố hoá học ?

+ Hiện nay đã có trên 110 nguyên tố hóa học đã được tìm thấy (Có 92 nguyên tố có trong tự nhiên, còn lại do con người tổng hợp nên )

IV : Luyện tập - cũng cố ( 8 phút)

- Cho HS làm bài tập 1, 3 SGK trang 20

- Cho cả lớp nhận xét, bổ sung

- Hoạt động cá nhân làm bài tập BT1: a- nguyên tử - nguyên tử - nguyên tố - nguyên tố b- proton - những nguyên tử -nguyên tố hoá học

+ BT 3: a) (2C) nghĩa là 2 nguyên tử cacbon (3Ca) nghĩa là ba nguyên tử canxi (5O) nghĩa là 5 nguyên tử oxi b)3N, 7Ca, 4Na

* Kết luận T1 : - giáo viên cần hệ thống lại 1số nội dung chính cần lĩnh hội

V) Dặn do : ( 4 phút )

-Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài 4 “ tiếp theo nguyên tố hóa học ”

- Bài tập : Làm bài tập 2/8 SGK trang 20 SGK.

+ Câu D đúng Vì nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số ptrong hạt nhân

Ngày soạn : 12- 9 - 2010 Tuần : 4Ngày dạy : 13 – 9 – 2010 Tiết : 7 BÀI 4 : NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ( tiết 2 )

A) Mục tiêu :

1 Kiến thức : - Biết được : Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.

HS biết mỗi đơn vị cacbon bằng 1\12 khối lượng của nguyên tử C

HS biết được mỗi nguyên tố hoá học có một nguyên tử khối riêng biệt

2 Kỹ năng : - Biết dựa vào bảng 1 trong SGK để : Tìm nguyên tử khối khi biết tên nguyên

tố Và ngược lại khi biết nguyên tử khối thì biết tên nguyên tố và kí hiệu hoá học

Trang 18

3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài

B) Trọng tâm : Nguyên tử khối

C) Chuẩn bị :

1 Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án

- Bảng phóng to “ 1 số nguyên tố hóa học ” ( bảng 1 trang 42 và bảng hệ thống tuần hoàn )

2 Học sinh : - Nghiên cứu trước bài mới

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình , phương pháp trực quan

D) Tiến trình dạy học :

I) ổn định lớp : - Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )

II) Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút ) Em hãy cho biết nguyên tố hoá học là gì ? Kí hiệu của

nguyên tố hoá học được viết ra sao ?

III) Nêu vấn đề bài mới: ( 2 phút) - Theo em nguyên tử khối là gì? Nguyên tử khối có đơn

vị là gì ?

IV) Các hoạt động học tập :

Hoạt động I : Nghiên cứu nguyên tử khối ( 16 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu SGK

+ Khối lượng nguyên tử của 1 nguyên tố tính bằng gam có giá trị vô cùng nhỏ , không thể dùng các dụng cụ để cân được + Để tiện so sánh các giá trị khối lượng với nhau người ta dùng một đơn vị khối lượng gọi là đvC

+ Từ đó khi so sánh khối lượng của các nguyên tố khác với cacbon người ta đã tính được tương ứng các khối lược theo đvC của các nguyên tố khác

+ Chúng ta có thể viết Ca=40 được không

+ Các giá trị trên là những "Nguyên tử khối" của nguyên tử ?

+ Vậy theo em nguyên tử khối là gì

+ Mỗi nguyên tử có một nguyên tử khối riêng biệt

+ Hướng dẫn học sinh nghiên cứu bảng 1 trang 42 SGK để tra nguyên tử khối của một số nguyên tố * Định nghĩa

- Lắng nghe, ghi nhớ

+ Quy ước: Lấy 1\12 khối lượng nguyên tử C làm đơn vị cacbon(đvC)

+ Từ đó ta có: mC = 12 (đvC), có thể viết C = 12 đvC

+ Nghiên cứu VD SGK

VD: H=1đvC;Ca = 40 đvC;O= 16 đvC

+ Suy nghĩ trả lời câu hỏi

+ Có thể viết Ca =40 được vì đây chỉ là sự so sánh khối lược với nhau , đvC chỉ là một hư số

- Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi + Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

Trang 19

*) Tiểu kết : - Nguyên tử khối

+ Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

+ Quy ước: Lấy 1\12 khối lượng nguyên tử C làm đơn vị cacbon(đvC)

IV : Luyện tập - cũng cố (11 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh làm tại lớp bài tập 4,6

BT 6 : + X nặng gấp hai lần nguyên tử N, nên nguyên tử khối X=2N= 2 14 = 28 Vậy X là nguyên tử Silic: Si

*) Kiểm tra đánh giá : ( 4 phút ) - Giaó viên sử dụng câu hỏi trắc nghiệm

Khoanh tròn vào ý đúng trong câu sau

Câu 1 ) Nguyên tố hóa học là

a) Phân tử cơ bản tạo nên chất b) Những nguyên tử cùng loại , cùng số (p) c) Yếu tố cơ bản , cấu tạo nên nguyên tử d) Phân tử chính cấu tạo nên nguyên tử câu 2 ) Nguyên tố X có nguyên tử khối 3,5 lần nguyên tử khối của Oxi , X là nguyên tố nào sau đây ?

a) Ca b) Na c) Cu d) Fe

Đáp án : d

* Kết luận T2 : - giáo viên cần hệ thống lại 1số nội dung chính cần lĩnh hội

V) Dặn do : ( 4 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nghiên cứu kỹ lại bài

- Bài tập : Làm bài tập 2, 5, 7 SGK trang 20

- Nghiên cứu trước bài "Đơn chất - Hợp chất - Phân tử và cho biết đơn chất là gì, hợp chất là

gì, chúng khác nhau ở điểm nào ?

Ngày soạn : 17 – 9 – 2010 , Tuần : 4 Ngày giảng : 18 - 9 – 2010 Tiết : 8

BÀI 5 : ĐƠN CHẤT , HỢP CHẤT , PHÂN TỬ ( Tiết 1) A) Mục tiêu :

1 Kiến thức : - Biết được : Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học, hợp

chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên

2 Kỹ năng : - Phân biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

Trang 20

3 Thái độ : - Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao, hăng say xây dựng bài

B) Trọng tâm : Đặc điểm cấu tạo của đơn chất , đặc điểm cấu tạo của hợp chất

C) Chuẩn bị :

1 Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án

- Tranh vẽ phóng to : h1.9 đến h 1.13 và mô hình 1.10 đến h 1.13 /sgk

- Mẫu vật : 1 mẫu đơn chất đồng ( hoặc sắt ) , 1 mẫu hợp chất muối , 1mẫu hợp chất muối ăn.

2 Học sinh : - Ôn lại phần kiến thức về chất “ tính chất của chất ”

- Nghiên cứu trước nội dung bài mới “ Đơn chất và hợp chất – phân tử ” , từ đó biết khai tháckiến thức từ mô hình sgk

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan ( quan sát mô hình , tranh vẽ )

và phương pháp thuyết trình với phương pháp đàm thoại gợi mở

D) Tiến trình dạy học :

I) ổn định lớp : - Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )

II) Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút ) Em hãy cho biết nguyên tố hoá học là gì ? Nguyên tử khối là

gì ?

III) Nêu vấn đề bài mới: ( 2 phút ) Theo em đơn chất là gì? Hợp chất là gì ?

IV) Các hoạt động học tập :

Hoạt động I : Nghiên cứu đơn chất (14 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu ví dụ SGK

+ Em hãy cho biết đơn chất là gì ?

+ Vậy em hãy lấy ví dụ về những đơn

chất ở tự nhiên mà em biết ?

- Cho lớp nhận xét, đánh giá , giáo viên

bổ sung và kết luận

- Dựa vào mô hình 1.10 và 1.11 trong

SGK em hãy cho biết sự khác nhau về

cấu tạo giữa đơn chất kim loại và đơn

chất phi kim

- Cho học sinh nghiên cứu SGK lấy ví

dụ về các đơn chất kim loại và phi kim

1 Đơn chất là gì ?

- Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi theo cá nhân + Đơn chất là những chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học + Lấy ví dụ Đơn chất đồng, đơn chất nhôm, đơn chất vàng, đơn chất bạc

2 Đặc điểm cấu tạo

- Nghiên cứu mô hình trả lời + Đơn chất kim loại: Các nguyên tử liên kết với nhau xắp xếp khít nhau theo trật tự nhất định + Đơn chất phi kim : Các nguyên tử của đơn chất thường liên kết với nhau theo một số nhất định, thường là hai

- Lấy ví dụ theo yêu cầu của giáo viên

Trang 21

*) Tiểu kết : - Đơn chất

+ Khái niệm về đơn chất : Đơn chất là những chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học + Đặc điểm cấu tạo : Đơn chất kim loại (Các nguyên tử liên kết với nhau xắp xếp khít

nhau… ) và đơn chất phi kim (Các nguyên tử của đơn chất thường liên kết với nhau theo một số nhất định … )

Hoạt động II : Nghiên cứu Hợp chất là gì ? (13 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu ví dụ của muối ăn, nước, đá vôi

- Yêu cầu học sinh nhận xét về thành phần nguyên tố của các hợp chất

+ Từ ví dụ trên em hãy cho biết hợp chất là gì

+ Cho học sinh nghiên cứu h1.12- h1.13 SGK nhận xét đặc điểm cấu tạo của các nguyên tử trong hợp chất

- Cho cả lớp nhận xét, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá 1 Hợp chất là gì

- Học sinh nghiên cứu ví dụ

- Nhận xét

+ Các hợp chất đều được tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên

2 Đặc điểm cấu tạo

- Nghiên cứu mô hình

- Nhận xét

+ Mỗi hạt nước được tạo bởi 1 nguyên tử oxi liên kết với 2 nguyên tử hiđro

+ Mỗi hạt muối ăn được tạo nên từ 1 nguyên tử Na với 1 nguyên tử Cl

- Nhận xét: Trong hợp chất nguyên tử của các nguyên tố kế hợp với nhau theo tỉ lệ nhất định *) Tiểu kết : - Hợp chất + Khái niệm về hợp chất : Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên + Đặc điểm cấu tạo : Hợp chất vô cơ (Trong hợp chất nguyên tử của các nguyên tố kế hợp với nhau …) và Hợp chất hữu cơ * Kết luận T1 : - giáo viên cần hệ thống lại 1số nội dung chính cần lĩnh hội V) Cũng cố T1: ( 4 phút ) - Giaó viên cho học sinh làm bài tập sau + Trong số các chất dưới đây , hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất , chất nào là hợp chất a) Kim loại Magie , được tạo nên từ nguyên tố ( Mg ) b) AxitClohiđric , được tạo nên từ nguyên tố ( H ) và ( Cl )

- Hướng cũng cố bài :

a) Kim loại Magie là đơn chất , vì được tạo nên từ 1 nguyên tố ( Mg )

Trang 22

b) AxitClohiđric là hợp chất , vì được tạo nên từ 2 nguyên tố ( H ) và ( Cl )

VI) Dặn do : ( 4 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Bài tập : Làm bài tập 2 SGK trang 25

- Nghiên cứu trước phần còn lại của bài "Đơn chất và hợp chất- phân tử." Em hãy nghiên cứu phần còn lại của bài học và cho biết phân tử là gì ? Phân tử khối là gì ?

Ngày soạn : 19 – 9 – 2010 , Tuần : 5 Ngày giảng : 20 - 9 – 2010 Tiết : 9

BÀI 5 : ĐƠN CHẤT , HỢP CHẤT , PHÂN TỬ ( Tiết 2 ) A) Mục tiêu :

1 Kiến thức : - Hiểu được : Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết

với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của một chất Các phân tử của một chất thì đồng nhất với nhau Phân tử khối là khối lượng phân tử tính bằng đơn vị cacbon

- Biết được các chất có hạt hợp thành từ phân tử hoặc nguyên tử, biết một chất có thể có ba trạng thái( rắn, lỏng, khí)

2 Kỹ năng : - Biết cách tính phân tử khối của một chất.

3 Thái độ : - Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao , hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập

thể cao

B) Trọng tâm : Phân tử

C) Chuẩn bị :

1 Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án

- Tranh vẽ phóng to : h1.9 đến h 1 14 và mô hình 1.10 đến h 1.14 /sgk

2 Học sinh : - Ôn lại phần kiến thức về chất “ tính chất của chất ”

- Nghiên cứu tiếp theo bài “ Đơn chất và hợp chất – phân tử ” , từ đó biết khai thác kiến thức

từ hình sgk

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan ( quan sát tranh vẽ ) và phương

pháp thuyết trình

D) Tiến trình dạy học :

I) ổn định lớp : - Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )

II) Kiểm tra bài cũ - Nêu vấn đề (5 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Nêu câu hỏi :

+ Em hãy cho biết đơn chất là gì ?

+ Hợp chất là gì ?

-Lấy ví dụ minh hoạ

- Lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên

Trang 23

- Suy nghĩ tìm cách trả lời

III) Các hoạt động học tập :

Hoạt động I : Nghiên cứu phân tử (12 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu ví dụ SGK

+ Em hãy cho biết phân tử là gì ?

( Với đơn chất kim loại nguyên tử là hạt

hợp thành và có vai trò như phân tử )

- Cho HS nghiên cứu SGK

+ Nêu khái niệm phân tử khối(PTK)

+ Vậy theo em làm thế nào để tính được

khối lượng phân tử ?

- Trả lời câu hỏi : + Vì phân tử được tạo nên từ những nguyên tử nênphân tử khối của nó bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử đó

*) Tiểu kết : - Phân tử

+ Phân tử là hạt đại diện cho chất, được tao thành từ một số nguyên tử liên kết với nhau, mang đầy đủ tính chất hoá học của một chất

+ Phân tử khối là khối lượng phân tử tính bằng đơn vị cacbon

Hoạt động II : Trạng thái của chất (11 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu sơ đồ 1.14

SGK nhận xét về trạng thái của các chất

+ Hãy nghiên cứu sơ đồ 1.14 cho biết đặc

điểm xắp xếp các hạt trong chất ở các

trạng thái rắn, lỏng, khí ?

- Cho học sinh các nhóm bổ sung, đánh

- Chất có thể tồn tại ở ba trạng thái rắn, lỏng, khí tuỳ điều kiện nhiệt độ và áp suất

- Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi : + Trạng thái rắn : Các hạt xắp xếp khít nhau và dao động tại chỗ + Trạng thái lỏng : Các hạt ở gần sát nhau và chuyển động trượt lên nhau + Trạng thái khí : Các hạt ở rất xa nhau , chuyển động nhanh hơn vàchuyển động về mọi phía

Trang 24

giá , giáo viên nhận xét, đánh giá

*) Tiểu kết : - Trạng thái của chất.

Chất có thể tồn tại ở ba trạng thái rắn (Các hạt xắp xếp khít nhau ….) , lỏng (Các hạt ở gần sát nhau…) , khí (Các hạt ở gần sát nhau … ) , tuỳ điều kiện nhiệt độ và áp suất

IV) Luyện tập - củng cố ( 7 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho HS làm bài tập 4, 6 SGK trang 26

+ BT4: a Học sinh trả lời được phân tử

là gì ? nêu ví dụ minh họa

nguyên tử O liên kết với nhau

+ PTK:KhíCacbonđioxit=12+16+16=44 + PTK: Khí Metan =12+4 =16 +PTK: axit Nitric = 1+14+48 =63

*) Kiểm tra đánh giá : ( 3 phút ) - Giaó viên sử dụng câu hỏi trắc nghiệm

Khoanh tròn vào ý đúng trong câu sau

+ Dựa vào dấu hiệu nào sau đây, để phân biệt phân tử của hợp chất với phân tử của đơn chất a) Số loại nguyên tử của nguyên tố có trong phân tử b) Hình dạng của phân tử

c) Số lượng nguyên tử có trong phân tử d) Trật tự các nguyên tử liên kết với nhau Đáp án : a

V) Dặn do : ( 4 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , làm bài tập 5, 7, 8 SGK trang 26.

- Nghiên cứu trước bài "Thực hành : Sự lan toả của chất "

- Chuẩn bị cho thực hành :

+ Mỗi nhóm một bản báo cáo thí nghiệm theo mẫu đã cho

+ Nghiên cứu kĩ mục tiêu, các bước tiến hành thí nghiệm

Ngày soạn : 24 – 9 – 2010 Tuần : 5Ngày giảng : 25 – 9 – 2010 Tiết : 10 BÀI 7 : BÀI THỰC HÀNH 2 – SỰ LAN TỎA CỦA CHẤT

A) Mục tiêu :

1 Kiến thức : HS nhận biết được phân tử là hạt hợp thành của đơn chất và hợp chất phi kim.

2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số dụng cụ và hoá chất trong phòng thí nghiệm.

3 Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận, nhiệt tình tham gia thực hành với nhóm, trung thực, hăng

hái

Trang 25

B) Trọng tâm : Thí nghiệm 1,2 , viết tường trình tại lớp

C) Chuẩn bị :

1 Giáo viên : - Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập, làm thử trước các thí nghiệm.

-Dụng cụ : - Mỗi nhóm 2 ống nghiệm, 2 cốc thuỷ tinh, 1 đũa thuỷ tinh, 1nốt cao su

-Hoá chất : Bông, dung dịch amoniac, thuốc tím, nước cất, giấy quỳ tím.

2 Học sinh : - Nghiên cứu các thí nghiệm trong sgk , chuẩn bị báo cáo thực hành.

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm phương pháp trực

quan

D) Tiến trình dạy học :

I) ổn định lớp : - Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )

II) - Giáo viên cho học sinh kiểm tra chuẩn bị và báo cáo nhóm mình ( 2 phút )

III) Các hoạt động học tập :

Hoạt động I : Thí nghiệm sự lan tỏa của amoniac (15 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nêu mục tiêu, các bước

tiến hành thí nghiệm 1

- Hướng dẫn học sinh lắp dụng cụ, cho

hoá chất để tiến hành thí nghiệm

+ Cho học sinh tiến hành thí nghiệm ,

quan sát hiện tượng

- Trong dung dịch amoniac có chất

amoniac hoà tan làm cho giấy quỳ tím ở

ống nghiệm 1 chuyển màu xanh

-Tại sao ở ống nghiệm 2 giấy quỳ tím

không tiếp xúc với dung dịch amoniac

mà sau một thời gian lại chuyển màu

xanh ?

- Nêu mục tiêu, các bước tiến hành thì nghiệm 1

+ Lắp dụng cụ và hoá chất theo hướng dẫn của giáo viên + Lấy 2 ống nghiệm , ống 1 đựng dung dịch amoniac và ống 2 khô Ông 1 cho giấy quỳ tím vào, quan sát Ông 2 cho giấy quỳ tím ẩm vào đáy ống nghiệm, đặt ống nghiệm nằm ngang , lấy một ít bông đã tẩm dung dịch amoniac đặt ở miệng ống nghiệm, đậy kín nút cao su vào ống nghiệm

2 Nhận xét : + Ông nghiệm 1: Làm quỳ tím chuyển màu xanh

+ Ông nghiệm 2 : Lúc đầu giấy quỳ tím không đổi màu, sau một thời gian giấy quỳ tím chuyển màu xanh ( khí amoniac lan tỏa tới giấy quỳ tím )

- Nhận xét : Trong ống nghiệm 2 khí amoniac đã lan toả từ bông sang giấy quỳ tím ẩm, khí này tan vào nước có trong giấy quỳ tím tạo thành dung dịch amoniac nên làm giấy quỳ chuyển màu xanh

Trang 26

Hoạt động II : Thí nghiệm sự lan toả của kalipemanganat (17 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nêu mục tiêu của thí

nghiệm và các bước tiến hành thí

nghiệm

- Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm

theo hướng dẫn của giáo viên

+ Cho các nhóm báo cáo kết quả, cả lớp

bổ sung, đánh giá hoạt động của các

thành viên trong nhóm, đánh giá sự

thành công của thí nghiệm

- Đại diện một nhóm nêu mục tiêu các bước tiến hành thí nghiệm

Các nhóm còn lại bổ sung

- Tiến hành thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáoviên + Quan sát và nhận xét hiện tượng : + Cho vào hai cốc nước mỗi cốc một ít hạt

kalipemanganat Cốc 1 dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều Cốc 2 để yên, quan sát

- Nhận xét: + Cốc 1 : Khi khuấy kalipemanganat tan nhanh vào nước làm toàn bộ nước trong dung dịch chuyển màu tím + Cốc 2 : Quan sát ta thấy màu tím từ các hạt thuốc tím lan toả dần lên trên

III) Cũng cố : ( 4 phút ) - Giáo viên cho học sinh viết tường trình thí nghiệm , thu dọn thí

nghiệm, lau rửa dụng cụ thí nghiệm, cho học sinh các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm mình

IV) Dặn do : ( 4 phút ) - Hướng dẫn học sinh trình bày báo cáo thí nghiệm và nạp báo cáo

thí nghiệm

Về nhà , nghiên cứu kỹ lại bài

- Nghiên cứu lại các thao tác thí nghiệm, cách sử dụng dụng cụ và hoá chất

- Nghiên cứu trước bài " Luyện tập 1 " chuẩn bị cho tiết học sau

Ngày soạn : 26 – 9 – 2010 Tuần : 6

Trang 27

Ngày giảng : 27 – 9 – 2010 Tiết : 11

BÀI 8 : BÀI LUYỆN TẬP 1

A) Mục tiêu :

1 Kiến thức : - Hệ thống hoá kiến thúc về các khái niệm cơ bản : Chất - đơn chất và hợp

chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học và phân tử

- Củng cố : Phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất và nguyên tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại

2 Kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng : Phân biệt chất và vật thể; tách chất ra khỏi hỗn hợp; theo

sơ đồ nguyên tử chỉ ra các thành phần cấu tạo nguyên tử

3 Thái độ : - Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập

thể cao

B) Trọng tâm : Vận dụng kiến thức để giải các bài tập hóa học

C) Chuẩn bị :

1 Giáo viên : - Sách giáo khoa và giáo án

- Bảng phụ : “ Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm ”

- Một số bài tập ( sgk +sách tham khảo ) , cũng cố kiến thức đã học

2 Học sinh : - Nghiên cứu lại những nội dung kiến thức đã học , giải hết các bài tập sgk

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp hệ thống kiến thức , phương pháp đàm

thoại nêu vấn đề ( áp dụng vào giải các bài tập hóa học )

D) Tiến trình dạy học :

I) ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )

II) Các hoạt động học tập :

Hoạt động I : Kiến thức cần nhớ (12 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu sơ đồ mối

quan hệ giữa các khái niệm trong SGK

+ Em hãy lấy ví dụ về các vật thể được

tạo nên từ đơn chất, hợp chất ?

- Cho học sinh các nhóm nhận xét, bổ

sung

+ Em hãy nêu các khái niệm: Nguyên tử ,

nguyên tố hoá học , đơn chất , hợp chất ,

phân tử , nêu cấu tạo nguyên tử

- Cho học sinh các nhóm nhận xét, bổ

sung

Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nghiên cứu sơ đồ

+ Lấy ví dụ : Vật thể ( Tự nhiên và nhân tạo) Chất : Đơn chất ( Kim loại Phi kim ) Hợp chất (Vô cơ Hữu cơ ) + Lấy ví dụ:

- Nêu các khái niệm theo yêu cầu của giáo viên

*) Tiểu kết : - Kiến thức cần nhớ

+ Mối quan hệ giữa các khái niêm

Vật thể ( tự nhiên , vật thể nhân tạo )

Trang 28

Kim loại Phi kim H/c vô cơ H/c hữu cơ

( Hạt hợp thành là nguyên tử , phân tử ) ( Hạt hợp thành là phân tử )

+ Tổng kết về chất , nguyên tử , phân tử

Luyện tập : (22 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh hoạt động nhóm làm bài

tập 1 sgk/30

+ Cho học sinh các nhóm bổ sung, đánh

giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bài toán trên dựa vào những tính chất

+ Phương pháp tách Dùng nam châm hút sắt ra khỏi hỗn hợp Cho hỗn hợp còn lại vào nước, gỗ nhẹ hơn nước nên nỗi lên trên + Ta tách được gỗ; nhôm nặng hơn nước chìm xuống ta tách được nhôm

- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi + Số p , e , số lớp e , số e ngoài cùng của nguyên

tử Mg là

Số p = số e = 12

Số lớp e = 3

Số e lớp ngoài cùng = 2 + Điểm giống nhau và khác nhau giữa nguyên tử

Mg và nguyên tử Ca +) Giống nhau: Magie và Canxi đều có 2e lớp ngoài cùng

+) Điểm khác nhau: Magie : Có 3 lớp e, 12 p Canxi : Có 4 lớp e, 20 p

- Hoạt động cá nhân làm bài tập 3

a PTK: X = 31.2 = 62

b 2 NTK(X) + NTK(O) = 62 NTK: X = 23 vậy nguyên tố là Natri : Na

* Kết luận : - giáo viên cần hệ thống lại 1số nội dung chính cần lĩnh hội

Trang 29

III) Cũng cố : ( 4 phút ) - giáo viên treo sơ đồ hệ thống kiến thức ( chuẩn bị bảng phụ ) , yêu

cầu học sinh lên bảng nhắc lại kiến thức đã học , giáo viên nhận xét và rút ra kiến thức cần lĩnh hội

IV) Dặn do : ( 4 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài.

- Bài tập : Làm bài tập 4, 5 SGK trang 31

- Nghiên cứu trước bài "Công thức hoá học." Hãy nghiên cứu bài mới và tự trả lời câu hỏi : Công thức hoá học dùng làm gì ? Cách biểu diễn công thức hoá học của đơn chất và công thức hoá học của hợp chất ?

Ngày soạn : 1 – 10 – 2010 Tuần : 6Ngày giảng : 2 – 10 – 2010 Tiết : 12

BÀI 9 : CÔNG THỨC HÓA HỌC

A Mục tiêu.

1 Kiến thức : - Hiểu được : Công thức hoá học dùng để biểu diễn một chất, gồm một kí hiệu

hoá học(đơn chất), hay hai, ba kí hiệu hoá học( hợp chất) với các chỉ số ghi ở chân mỗi kí hiệu

2 Kỹ năng : - Biết cách ghi một công thức hoá học khi cho biết tên kí hiệu hay tên nguyên

tố và số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một chất

- Biết công thức hoá học còn chỉ một phân tử chất, trừ đơn chất kim loại

Từ công thức hoá học xác định nguyên tố tạo ra chất , số nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử chất và phân tử khối của chất

3 Thái độ : Nghiêm túc, hăng say xây dựng bài , có tinh thần tập thể cao.

B) Trọng tâm : Công thức hóa học của đơn chất , công thức hóa học của hợp chất

C) Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình phương pháp trực quan

D) Tiến trình dạy học

I ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )

II) Các hoạt động học tập :

Hoạt động I : Kiểm tra bài cũ - Nêu vấn đề (5 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Theo em phân tử là gì?

Cách tính phân tử khối như thế nào ?

+ Công thức hoá học dùng làm gì?

+ Cách viết công thức hoá học như thế

Trang 30

Hoạt động II : Nghiên cứu công thức hoá học của đơn chất (10 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Công thức hoá học(CTHH) dùng để

biểu diễn chất

+ Theo em công thức hoá học của đơn

chất được biểu diễn như thế nào ?

- Với đơn chất kim loại được cấu tạo từ

những nguyên tử kim loại với nhau ,

thì công thức hoá học biểu diễn như thế

nào ?

- Với phi kim thường được tạo nên tử

phân tử bởi 2 nguyên tử , thì công thức

hoá học được biểu diễn như thế nào ?

- Theo em số 2 ở dưới chân oxi có ý

nghĩa gì ?

Nêu ra công thức tổng quát chung

- Công thức hoá học của đơn chất + Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi theo cá nhân

- Công thức hoá học của đơn chất kim loại được biểu diễn bằng kí hiệu của 1 nguyên tố kim loại

đó

Công thức hoá học của nhôm là:Al, của đồng là Cu + Công thức hoá học của phi kim: Thường có thêm chỉ số ở chân kí hiệu của phi kim Công thức hoá học của khí oxi là : O2

CTHH dạng chung của các chất : Ax

Trong đó A là nguyên tố

x là chỉ số, nếu chỉ số bằng 1 thì không ghi ( Nếu là đơn chất kim loại , thì x = 1 )

*) Tiểu kết : - Công thức hoá học của đơn chất

+ Công thức hóa học của đơn chất , chỉ gồm kí hiệu hóa học của 1 nguyên tố

Hoạt động III : Công thức hoá học của hợp chất (10 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu câu học sinh nhớ lại định nghĩa về

hợp chất , kết hợp với sgk lấy ra 1số ví

dụ về hợp chất

- Nêu ra công thức tổng quát chung

- Hoạt động cá nhân dự đoán + CTHH của muối ăn sẽ là : NaCl

- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi + CTHH của phân tử cacbonđioxit là : CO2

- CTHH dạng chung của các chất : AxBy Trong đó A , B , là nguyên tố hoặc nhóm nguyên

tử

x, y, là chỉ số, nếu chỉ số bằng 1 thì không ghi

*) Tiểu kết : - Công thức hoá học của hợp chất

+ Công thức hóa học của hợp chất , gồm kí hiệu hóa học của những nguyên tố tạo ra chất , kem theo chỉ số ở chân

Hoạt động IV : Ý nghĩa của công thức hoá học ( 9 phút)

Trang 31

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho h/s nghiên cứu sgk cho biết ý

nghĩa của công thức hoá học

- Cho cả lớp nhận xét, bổ sung

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Cho học sinh nghiên cứu ví dụ :

Nêu ý nghĩa mà em biết được từ CTHH

sau : H2SO4

- Em hãy tính % khối lượng của S và O

trong CTHH SO2 ?

- Ý nghĩa của công thức hoá học

Hoạt động nhóm nêu ý nghĩa + Mỗi công thức hoá học còn chỉ một phân tử chất, ngoại trừ đơn chất kim loại

- CTHH cho ta biết những yếu tố sau : + Nguyên tố nào tạo ra chất + Số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo ra chất + Phân tử khối của chất

- Phân tử trên được tạo nên bởi 2 H liên kết với 1(S) và 4(O) + PTK = 94

*) Tiểu kết : - Ý nghĩa của công thức hoá học

+ CTHH cho ta biết những yếu tố sau : Nguyên tố nào tạo ra chất

Số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo ra chất Phân tử khối của chất

* Kết luận : - Giáo viên hệ thống lại nội dung kiến thức chính cần lĩnh hội

III) Cũng cố : ( 3 phút ) - Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập sau

+ Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của đơn chất và hợp chất

a) Khí Hiđro , biết trong phân tử có 2 ( H )

b) Đồng(II)Sunphat , biết trong phân tử có 1( Cu ) , 1( S ) , 4( O )

- Hướng cũng cố bài

a) Công thức hóa học đơn chất khí Hiđro là H2 Phân tử khối H2 = 2*1 = 2 đvC

b) Công thức hóa học hợp chất Đồng(II)Sunphat là CuSO4 Phân tử khối = 64 + 32 + 4*16 = 160 đvC

*) Kiểm tra đánh giá : ( 2 phút ) - Giáo viên sử dụng câu hỏi trắc nghiệm

+ Cho dãy công thức hóa học sau , những công thức hóa học nào , thuộc dãy công thức hóa học của hợp chất ?

a) H2O , O2 , NaCl b) HNO3 , CO2 , Na c) HCl , Cl2 , Cu d) H2S , SO2 , ZnCl2

IV) Dặn do : ( 3 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài

- Bài tập : Làm bài tập 1 đến 4 SGK trang 33- 34

- Hướng dẫn bài tập 3 :

Trang 32

Ngày soạn : 3 – 10 – 2010 Tuần : 7Ngày giảng : 4 – 10 – 2010 Tiết : 13

BÀI 10 : HÓA TRỊ ( Tiết 1 )

A) Mục tiêu

1 Kiến thức : - Hiểu được hoá trị của một nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) biểu thị khả

năng liên kết của nguyên tử (nhóm nguyên tử ) trong phân tử chất, được xác định theo (H) làm một đơn vị và (O) làm hai đơn vị

2 Kỹ năng : - Hiểu và vận dụng được quy tắc hoá trị trong hợp chất hai nguyên tố

- Biết cách tính hoá trị của một nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử khi biết hoá trị của nguyên

tố hoặc nhóm nguyên tử kia

3 Thái độ : - Nghiêm túc, hăng say xây dựng bài , có tinh thần tập thể cao

B) Trọng tâm : Cách xác định hóa trị , và vận dụng quy tắc hóa trị

C) Chuẩn bị :

1) Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.

2) Học sinh : Nghiên cứu trước bài

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề phương pháp

thuyết trình

D) Tiến trình dạy học

I) Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )

II) Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút ) Công thức hoá học dùng làm gì? Nêu ý nghĩa của công thức

hoá học ?

III) Nêu vấn đề bài mới : ( 2 phút ) Hoá trị là gì ?

Cách tính hoá trị của các nguyên tố như thế nào ?

IV) Các hoạt động học tập

Hoạt động I : Hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào? (15 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Muốn so sánh thường phải chọn mốc

so sánh , ở đây hiđro có (1e) và (1p)

Nên trong phân tử để so sánh khả năng

liên kết của hiđro với các nguyên tử

khác người ta gán cho hiđro có hoá trị I ,

rồi tính hoá trị của các nguyên tố liên

kết

- Theo em người ta tính hoá trị của các

nguyên tố khác theo hiđro như thế nào ?

Em hãy lấy ví dụ minh hoạ ?

- Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi theo cá nhân

+ Hoá trị của nguyên tố bằng số nguyên tử hiđro liên kết với nó

VD : Trong phân tử CH4 , C có hoá trị IV, Trong phân tử H2O, O có hoá trị II

Trang 33

+ Với O có hoá trị II người ta cũng xác

định được hoá trị của các nguyên tố

khác khi liên kết với O

+ Em hãy xác định hoá trị của Na, Mg,

Al trong các phân tử sau: Na2O, MgO,

Al2O3 ?

+ Vậy với CTHH: H3PO4 thì nhóm

nguyên tử PO4 có hoá trị là bao nhiêu?

+ Em hãy cho biết trong phân tử H3PO4

có mấy nguyên tử Hiđro ?

- Từ các ví dụ trên giáo viên cho học

sinh rút ra khái niệm hoá trị như sgk

+ Nghiên cứu tìm cách xác định được:

Na hoá trị I; Mg hoá trị II; Al hoá trị III

+ Có 3 nguyên tử hiđro trong phân tử H3PO4

Vì nhóm PO4 liên kết với 3H nên nó cũng có hoá trị III

*) Tiểu kết : - Cách để xác định hóa trị của 1 nguyên tố

+ Cách xác định : Dựa vào khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó , với nguyên tử nguyên tố đã biết hóa trị ( nguyên tử nguyên tố H , nguyên tử nguyên tố O …)

+ Khái niệm về hóa trị : Hóa trị là con số biểu thị về khả năng liên kết của nguyên tử nguyên

tố này , với nguyên tử nguyên tố khác ( hoặc nhóm nguyên tử )

Hoạt động II : Nghiên cứu quy tắc hoá trị (12 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên lấy một ví dụ cụ thể cho học

sinh so sánh

+ Từ công thức phân tử NIIIH3I , biết N

có hoá trị III ?

Em hãy so sánh tích chỉ số và hoá trị của

(N) với tích chỉ số và hoá trị của hiđro

+) Từ đó em hãy đưa ra quy tắc cho

công thức chung sau: AxBy,

với A có hoá trị a, B có hoá trị b

- Em hãy phát biểu thành lời quy tắc

trên ?

+ Cho cả lớp nhận xét, bổ sung, đánh

giá

+ Vậy theo em nếu biết công thức hoá

học ta có thể biết đựơc hoá trị của

nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử trong

công thức đó hay không ?

- Em hãy tính hoá trị của Fe trong hợp

chất FeCl3 , biết Cl có hoá trị I ?

- Quy tắc + Hoạt động cá nhân dự đoán Theo đầu bài ta có: phân tử NIIIH3I

1*III = 3*I Vậy tích chỉ số và hoá trị của (N) = tích chỉ số và hoá trị của (H)

Từ công thức trên ta có : a x = b y

- Trong công thức hoá học : Tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia ( hoặc nhóm nguyên tử )

- Vận dụng + Suy nghĩ : Nghiên cứu sgk trả lời

+ Gọi hoá trị của Fe là a ta có: + Theo quy tắc hoá trị : a * 1 = I * 3, vậy a = III Hoá trị của sắt trong hợp chất trên là III

Trang 34

*) Tiểu kết : - Quy tắc hoá trị

+ Trong công thức hoá học : Tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hoátrị của nguyên tố kia ( hoặc nhóm nguyên tử )

* Kết luận : - Giáo viên hệ thống lại nội dung kiến thức chính cần lĩnh hội

V) Cũng cố : ( 4 phút ) - Giáo viên đặt câu hỏi và bài tập sgk

+ Hóa trị của 1 nguyên tố ( hay nhóm nguyên tử ) là gì ?

+ Hãy xác định hóa trị của mỗi nguyên tố , trong các hợp chất sau

a) KH , H2S b) FeO , SiO2

- Hướng cũng cố bài

+ Hóa trị là con số biểu thị về khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này , với nguyên tử nguyên tố khác ( hoặc nhóm nguyên tử )

+ Cách xác định hóa trị của các nguyên tố , trong các hợp chất sau

a) KH suy ra K –H , vậy hóa trị của K = I

H2S suy ra H – S – H , vậy hóa trị của S = II

b) FeO suy ra Fe = O , vậy hóa trị của Fe = II

SiO2 suy ra O = Si = O , vậy hóa trị của Si = IV

VI) Dặn do : ( 4 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài.

- Bài tập : Làm bài tập 1 đến 4 sgk / 37- 38

- Hướng dẫn bài tập 4 :

a Zn hoá trị II; Cu hoá trị I; Al hoá trị III

b Fe hoá trị II

- Nghiên cứu phần còn lại của bài " Hóa trị " Làm thế nào để lập được công thức của hợp chất khi biết hoá trị của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử ?

Ngày soạn : 8 – 10 – 2010 Tuần : 7Ngày giảng : 9 – 10 – 2010 Tiết : 14

BÀI 10 : HÓA TRỊ ( Tiết 2 ) A) Mục tiêu

1 Kiến thức : - Hiểu được hoá trị của một nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) biểu thị khả

năng liên kết của nguyên tử (nhóm nguyên tử ) trong phân tử chất, được xác định theo (H) làm một đơn vị và O làm hai đơn vị

2 Kỹ năng : - Biết cách lập công thức hoá học khi biết hoá trị của các nguyên tố hoặc nhóm

nguyên tử trong phân tử chất

3 Thái độ : - Nghiêm túc, hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể cao

B) Trọng tâm : - Vận dụng quy tắc hóa trị , lập công thức hóa học

C) Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài

Trang 35

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề , phương pháp đặt

vấn đề và giải quyết vấn đề

D) Tiến trình dạy học

I) Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút ) II) Nêu vấn đề bài mới : ( 2 phút ) Làm thế nào để lập được công thức hoá học của hợp chất

khi biết hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử chất đó ?

III) Các hoạt động học tập :

Hoạt động I : Nghiên cứu lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị (17 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu ví dụ trong

sgk

+ Nêu các bước lập công thức hoá học

theo hoá trị

Tích chỉ số và hoá trị của S là gì ?

Tích chỉ số và hoá trị của O là gì ? (biết

S có hoá trị VI và O có hoá trị II)

- Cho học sinh cả lớp nhận xét, bổ

sung, đánh giá

- Yêu cầu học sinh đưa ra quy tắc

chung cho bài toán

- Nghiên cứu ví dụ trong SGK

+ Lập CTHH của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hoá trị

VI và oxi +) Gọi công thức chung là SxIVOyII +)Theo quy tắc hóa trị ta có: VI * x = II * y +) chuyển thành tỉ lệ ta có: x / y = II / VI = 1/3 Theo tính chất của 2 phân số bằng nhau:

x = 1; y = 3 +) Vậy công thức tìm được là : SO3

- Đưa ra quy tắc chung như sgk ( Củ thể xác định 4 bước )

*) Tiểu kết : - Lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị

+ Viết công thức dưới dạng tổng quát chung AxaByb

+ Áp dụng quy tắc hóa trị ta có : a * x = b * y

chuyển thành tỉ lệ ta có: x / y = b / a = b’/a’

+ Vậy ta có công thức hóa học tìm được là : AbaBab ( hoặc Ab’aBa’b )

Hoạt động II : Củng cố - Luyện tập (15 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh hoạt động nhóm làm bài

tập 5 sgk / 38

- Cho lớp nhận xét , đánh giá

+ Ngoài việc áp dụng đúng quy tắc để

lập công thức em hãy suy nghĩ và cho

biết còn cách nào khác lập nhanh công

thức hoá học không ?

- Hoạt động nhóm làm bài tập 5 a

+ Gọi công thức chung là PxHy , +Theo quy tắc hoá trị ta có: III x = I y + Chuyển thành tỉ lệ ta có : x / y = I / III = 1/3 Theo tính chất của 2 phân số bằng nhau:

x = 1; y = 3 + Vậy công thức tìm được là : PH3

- Tương tự ta tìm được các công thức:

CS2 , Fe2O3 , NaOH , CuSO4 , Ca(NO3)2

Trang 36

- Cho học sinh hoạt động cá nhân làm

- Làm bài tạp 6 + giải thích CTHH viết sai MgCl; NaCO3; KO Sửa lại : MgCl2; K2O; Na2CO3

* Kết luận : - Giáo viên hệ thống lại nội dung kiến thức chính cần lĩnh hội

IV) Cũng cố T1: ( 3 phút ) - Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau

+ Hãy cho biết các công thức sau đúng hay sai , hãy sửa lại công thức hóa học sau cho đúng ( dựa vào quy tắc hóa trị ) , biết K = I , Al = III , SO42- = II , NO3- = I

a) K(SO4 )3 b) Al(NO3 )3

- Hướng cũng cố bài

a) K(SO4 )3 , sửa lại K2(SO4 ) , vì K = I , SO42- = II

b) Al(NO3 )3 , đúng vì Al = III , NO3- = I

* Kiểm tra đánh giá : ( 2 phút ) - Giáo viên sử dụng câu hỏi trắc nghiệm

+ Biết S = IV , hãy chọn công thức hóa học nào sau đây , phù hợp với quy tắc hóa trị

a) S2O2 b) S2O3 c) SO2 d) SO3

Đáp án : c

V) Dặn do : ( 3 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài.

- Bài tập : Làm bài tập 7,8 SGK trang 38

- Hướng dẫn bài tập 7 : Công thức phù hợp với hoá trị của Nitơ có hoá trị IV là : NO2

- Nghiên cứu bài "Bài luyện tập 2"

Ngày soạn : 10 – 10 – 2010 Tuần : 8Ngày giảng : 11 – 10 – 2010 Tiết : 15 BÀI 11: BÀI LUYỆN TẬP 2 A Mục

tiêu :

1 Kiến thức : - Củng cố :

+ Cách ghi và ý nghĩa của công thức hoá học; khái niệm hoá trị và quy tắc hoá trị

2 Kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng : Tính hoá trị của các nguyên tố; biết đúng hay sai cũng như

lập được công thức hoá học khi biết hoá trị

3 Thái độ : - Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập

Trang 37

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp hệ thống kiến thức , phương pháp đàm

thoại nêu vấn đề ( áp dụng vào giải các bài tập hóa học )

D) Tiến trình dạy học :

I) ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )

II) Các hoạt động học tập :

Hoạt động I : Kiến thức cần nhớ (12 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu SGK

Em hãy cho biết đặc điểm CTHH của

- Cho học sinh nêu cách xác định hoá trị

và cách lập công thức hoá học khi biết

hoá trị

+ Cho học sinh các nhóm nhận xét, bổ

sung

- Giáo viên nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Nghiên cứu SGK nêu đặc điểm

+ CTHH của đơn chất : Tạo nên từ một nguyên tố hoá học CTHH của đơn chất kim loại cũng còn biểu diễn một nguyên tử kim loại đó

CTHH của đơn chất phi kim thường được biểu diễn bằng kí hiệu của phi kim và chỉ số của nó

- CTHH chung của hợp chất: AxBy trong đó A, B,

là kí hiệu của các nguyên tố …, Còn x, y là chỉ số Mỗi CTHH còn chỉ một phân tử chất trừ đơn chất kim loại Nêu khái niêm hoá trị và quy tắc hoá trị + Hoá trị của H là I, của O là II

- Nêu cách xác định hoá trị ; Lập công thức hoá học

Hoạt động II : Luyện tập (23 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh hoạt động nhóm làm bài

tập 1 sgk /41

+ Cho học sinh các nhóm bổ sung , đánh

giá

Giáo viên nhận xét, đánh giá

+ Cho học sinh hoạt động cá nhân làm

bài tập 2 SGK trang 41

- Hoạt động nhóm làm bài tập 1

+ Trong CTHH : Cu(OH)2 Gọi a là hóa trị của Cu, b là hóa trị của (OH) Theo quy tắc hoá trị ta có: a/b = 2/1

a.1 = b 2 chuyển thành tỉ lệ Vậy a = II và b = I Kết luận : Hoá trị của Cu là II, nhóm OH là I

Trang 38

+ Em hãy nêu cách lập nhanh công thức

của hợp chất chứa X và Y ?

- Cho học sinh các nhóm bổ sung, đánh

giá

Giáo viên nhận xét, đánh giá

+ Làm tương tự ta có: - PCl5 : P hoá trị V, Cl hoá trị I - SiO2 : Si hoá trị IV - Fe(NO3)3 : Fe hoá trị III, NO3 hoá trị I + Hoạt động cá nhân làm bài tập 2

Vì II và III không rút gọn được nên lấy 2 làm chỉ

số của Y và 3 là chỉ số của X ta được : X3Y2

* Kết luận : - giáo viên cần hệ thống lại 1số nội dung chính cần lĩnh hội

III) Cũng cố : ( 4 phút ) - giáo viên treo sơ đồ hệ thống kiến thức ( chuẩn bị bảng phụ ) , yêu

cầu học sinh lên bảng nhắc lại kiến thức đã học , giáo viên nhận xét và rút ra kiến thức cần lĩnh hội

IV) Dặn dò : ( 3 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài

- Bài tập : Làm bài tập 3,4 SGK trang 41, hướng dẫn bài tập 4 : a KCl có PTK = 74,5 (đvC); BaCl2 có PTK = 208 (đvC); AlCl3 có phân tử khối là 187,5 (đvC)

- Nghiên cứu trước bài, ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra một tiết

Ngày soạn : 15 – 10 – 2010 Tuần : 8Ngày giảng : 16 – 10 – 2010 Tiết : 16

KIỂM TRA 1 TIẾT A) Mục tiêu.

1 Kiến thức : Đánh giá chất lượng học sinh học và tiếp thu bài qua kiểm tra viết trực tiếp.

2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng : Làm bài độc lập, nhanh, chính xác.

3 Thái độ : Nghiêm túc, trung thực, có tinh thần phê và tự phê cao.

B) Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đề kiểm tra.

2 Học sinh : Nghiên cứu, ôn tập chuẩn bị giấy kiểm tra.

Trang 39

Câu 2 2,5 2,5

I) Đề thi :

1) Trắc Nghiệm: (3đ) khoanh tron vào ý đúng trong các câu sau

N Câu1) nguyên tử khối là khối lượng 1 nguyên tử , tính bằng đơn vị nào ?

a) a) gam b) kilogam c) đvC d) Không có đơn vị nào

N Câu 2 ) Trong hạt nhân nguyên tử , thì gồm có những loại hạt nào sau đây

a) Hạt ( p) b) Hạt ( n) c) Hạt ( e) d) Hạt ( p) và hạt ( n)

Câu 3) Trong các công thức hoá học sau , công thức hóa học nào là công thức hoá học của

hợp chất?

a) a)Cu b) O2 c) Mg d) NaCl

B 2) Tự Luận : (7đ)

C Câu1:( 2đ) Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất 2 nguyên tố, lấy 1ví dụ minh họa.

Câu2) (2,5đ) Viết công thức hoá học , tính phân tử khối của hợp chất Canxioxit ,biết phân tử

Câu 1 : ( 2đ) Trong công thức hóa học , tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này , bằng

tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia (1đ)

Ví dụ : Hợp chất nước ( H2O ) có 2*I = 1*II (1đ)

Câu 2 : (2,5đ) Công thức hóa học của hợp chất Canxioxit là CaO (1đ)

Phân tử khối của CaO = 40 + 16 = 56 ( 1,5đ)

Câu 3 : ( 2,5đ) Gọi hóa trị của nguyên tố Zn có trong hợp chất là a ( 0,5đ)

Vận dụng quy tắc hóa trị ta có : 1*a = 1* II (1đ)

Suy ra ta có : a = 1*II/1 = II , (0,5đ) , hóa trị của Zn = II ( 0,5đ)

II) Cũng cố : - Hết giờ thu bài kiểm tra và đồng thời đưa ra đáp án của bài thi , giúp học sinh

tự đánh giá về lượng kiến thức mà mình tiếp thu được trong quá trình học tập

III) Dặn do : - Các em về nhà học bài và ôn lại những nội dung kiến thức đã được học “

chất , nguyên tử , phân tử ”

- Tiếp tục nghiên cứu nội dung bài mới “ sự biến đổi của chất ” cùng với giáo viên chuẩn bị

các dụng cụ , hóa chất cho tiết học sau

Ngày soạn : 17 – 10 – 2010 Tuần : 9

Ngày giảng : 18 – 10 – 2010 Tiết : 17

CHƯƠNG II : PHẢN ỨNG HÓA HỌC

BÀI 12 : SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT

A) Mục tiêu

1 Kiến thức : - Hiểu được : Khái niệm về hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học.

Trang 40

2 Kỹ năng : - Phân biệt được những hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học trong đời sống

hằng ngày

3 Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận, có tinh thần tập thể cao.

B) Trọng tâm : Hiện tượng hóa học

C) Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập , làm trước các thí nghiệm

- Tranh ảnh : h 2.1 đến h 2.4 / sgk

- Dụng cụ : ống nghiệm, nam châm, đèn cồn, mô hình 2.1 phóng to SGK.

- Hoá chất : Bột lưư huỳnh , bột sắt , đường

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm , phương pháp đàm

thoại nêu vấn đề

D) Tiến trình dạy học

I) Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )

II) Nêu vấn đề bài mới: ( 2 phút ) Thế nào là hiện tượng vật lí, hiện tuợng hoá học?

III) Các hoạt động học tập

Hoạt động I : Nghiên cứu hiện tượng vật lí (12 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu sơ đồ

Hình 2.1 sgk phóng to

+ Theo em trong các quá trình trên đã

xảy ra sự biến đổi yếu tố nào ?

Trong các quá trình trên có xảy ra sự

biến đổi thành chất khác của nước hay

không?

+ Khi hoà tan đường vào nước tạo

thành dung dịch nước đường thì đường

có bị biến đổi thành chất khác được

không ?

- Những hiện tượng trên là những hiện

tượng vật lí

Vậy theo em hiện tượng vật lí là gì ?

- Nghiên cứu SGK trả lời

+ Đây là những hiện tượng biến đổi trạng thái của nước Không xảy ra sự biến đổi nước thành chất khác

+ Khi hoà tan đường vào nước không xảy ra sự biến đổi đường thành chất khác mà chỉ do tính tan của đường

- Nghiên cứu trả lời câu hỏi như sgk

*) Tiểu kết : - Hiện tượng vật lí

+ Trong quá trình biến đổi , chất vẫn giữ nguyên ( không có sự thay đổi về chất ) , mà chỉ có thay đổi về trạng thái , hình dạng , kích thước … của chất

Hoạt động II : Nghiên cứu hiện tượng hoá học (20 phút)

Ngày đăng: 04/03/2021, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w