-Hiểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn : ax +b =0 x là ẩn ; a, b là những hằng số a ≠ 0 và nghiệm của phương trình bậc nhất -Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phươg tr
Trang 1KẾ HOẠCH CHƯƠNG III
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
-Nhận biết được phương trình, hiểu nghiệm của phương trình
-Hiểu khái niệm hai phương trình tương đương
-Hiểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn : ax +b =0 (x là ẩn ; a, b là những hằng số a
≠ 0) và nghiệm của phương trình bậc nhất
-Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phươg trình
*Kĩ năng:
-Vận dụng được quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
-Có kĩ năng biến đổi tương đương để đưa phương trình đã cho về dạng ax + b = 0
-Vềø phương trình tích : A.B.C = 0(A, B, C là các đa thức chứa ẩn), nắm vững cách tìm
nghiệm của phương trình này bằng cách tìm nghiệm của các phương trình A=0; B = 0; C = 0-Phương trình chứa ẩn ở mẫu : có kĩ năng trình bày đủù các bước giải
-Có kĩ năng giải và trình bày lời giải bài toán bằng cách lập phương trình
*Thái độ :- Rèn luyện tính cẩn thận trong tính toán , khả năng tư duy.
-Giáo dục cho HS tính chính xác , khoa học
II/ NỘI DUNG :Gồm 16 tiết gồm các chủ đề:
1/Khái niệm về phương trình, phương trình tương đương
2/Phương trình bậc nhất một ẩn : +Phương trình đưa về dạng ax + b = 0
+Phương trình tích
+Phương trình chứa ẩn ở mẫu3/ Giải bài toán bằng cách lập phương trình
*Dự kiến nội dung KT 1 tiết:
-Giải phương trình dạng tích, phương trình đưa về dạng ax + b = 0, Phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Giải bài toán bằng cách lập phương trình
III/PHƯƠNG PHÁP:
-Vấn đáp
-Phát hiện và giải quyết vấn đề
-Hợp tác theo nhóm nhỏ
-Luyện tập- thực hành
Trang 2Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
- Kĩ năng :Biết cách kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của một phương trình đã cho hay không
- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác
- Hợp tác thảo luận nhóm
HĐ 1:ĐẶT VẤN ĐỀ (5’)
- GV: Cho HS đọc bài toán
cổ: "Vừa gà…, bao nhiêu
chó"
- GV: "Ta đã biết cách giải
bài toán trên bằng phương
pháp giả thuyết tạm; liệu có
cách giải khác nào nữa
không và bài toán trên liệu
có liên quan gì với bài toán
sau: Tìm x, biết:
2x + 4(36 – x) = 100?
Học xong chương này ta sẽ
có câu trả lời"
Giới thiệu chương III
Nghe GV trình bàyĐọc đề bài tr 4
HĐ 2:PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN (17’)
Trang 3phương trình một ẩn
- GV: đặt vấn đề: "Có nhận
xét gì về các hệ thức sau:
- "Mỗi hệ thức trên có dạng
A(x) = B(x) và ta gọi mỗi
hệ thức trên là một phương
có phải là phương trình một
ẩn không? Nếu phải hãy chỉ
ra vế trái, vế phải của mỗi
2x + y = 7x – 3 Không là pt một ẩn vì có hai ẩn x và y
Ta gọi :
2x + 5 = 3(x – 1) + 2 là một phương
trình với ẩn số x.
Tổng quát : Một phương trình với ẩn x luôn có dạng A(x) = B(x), trong đó:
A(x) :Vế trái của phương trình.
B(x): Vế phải của phương trình
là các phương trình một ẩn
HĐTP2:"Giới thiệu nghiệm
của một phương trình".
Cho HS làm ?2
Yêu cầu HS làm ở phiếu
học tập
Gọi 1 HS lên bảng
Cho HS đổi bài, nhận xét
Giới thiệu : Hai vế của pt
bằêng nhau khi x = 6 Ta nói
HS làm ?2 ở phiếu học tập
1 HS lên bảng giải
x = 6:
VT= 2.6 + 5 = 17VP= 3(6 – 1 )+2 =17Nhận xét
Trao đổi bài ở nhóm,
Trang 4số 6 thoả mãn pt , gọi x= 6
là một nghiệm của pt
Cho HS làm ?3
Yêu cầu nửa lớp làm câu a)
và nửa lớp làm câu b)
Gọi đại diện 2 nhóm trình
bày KQ thảo luận và nhóm
khác nhận xét
GV kết luận : khi thay giá
trị của x vào hai vế PT bằng
nhau thì x là một nghiệm
của PT, nếu hai vế không
bằng nhau thì x không thoả
mãn PT(không là nghiệm
của PT)
- Giới thiệu chú ý a
- Hãy dự đoán nghiệm của
các phương trình sau:
a x2 = 1
b (x – 1)(x + 2)(x – 3) = 0
c x2 = -1
Từ đó rút ra nhận xét gì?
Nêu chú ý b)
HS làm ?3
Nửa lớp câu a)Thay x = –2 vào 2 vế:
VT = 2 (–2 + 2) – 7=- 7 VP=3 –( –2) = 5
Vậy x = –2 không thoả mãn PT
Nửa lớp câu b)Thay x = 2 vào 2 vế:
VT = 2 (2 + 2) – 7 = 1 VP=3 – 2 = 1
Vậy x = 2 là một nghiệm của PT
b)Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm… nhưng cũng có thể vô nghiệm hoặc vô số nghiệm.
VD :a)x2 = 1 có hai nghiệm là – 1 và 1b) x2 = -1 vô nghiệm
HĐ 3: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH (5’)
Giới thiệu thuật ngữ tập
nghiệm, giải phương trình.
-Tập nghiệm của một
phương trình, giải một
phương trình là gì?
Cho HS làm ?4
Đọc SGK , trả lời
1 HS lên bảng điềna)PT x = 2 có tập nghiệm là S = { 2}
b)PT vô nghiệm có tập nghiệm là S ={∅}
2.Giải phương trình
Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó
Kí hiệu : SGiải phương trình là tìm tất cả các nghiệm (hay tìm tập nghiệm)của phương trình đó
Trang 5Nêu nhận xét.
Ta gọi 2 PT trên là 2 PT
tương đương?
PT x – 2 = 0 và x = 2 có
tương đương không?
PT x2 = 1 và x = 1 có tương
đương không?Vì sao?
GV kết luận
Vậy 2 PT tương đương là2
PT mà mỗi nghiệm của PT
này cũng là nghiệm của PT
kia và ngược lại
PT x = - 1 có tập nghiệm là: S ={ - 1 }
PT x + 1= 0 có tập nghiệm là: S ={ - 1 }
Nhận xét : hai PT có cùng một tập nghiệm
PT x – 2 = 0 và x = 2 tương đương không vì có cùng một tập nghiệm là S ={ 2 }
Thảo luận nhóm đôi, trả lời , nhóm khác nhận xét
PT x2 = 1 có tập nghiệm là: S ={1; - 1 }
x = 1có tập nghiệm là:
S ={ 1 }
Vậy 2 PT không tương đương
3 Phương trình tương đương
Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm.Kíù hiệu : " ⇔"
Ví dụ:
x + 1 = 0 ⇔ x – 1 = 0
x = 2 ⇔ x – 2 = 0
HĐ 5 : CỦNG CỐ (10’)Gọi HS đọc đề bài và nêu
cách giải
Cho cả lớp làm vào vở
Gọi 3 HS lên bảng giải
Gọi HS nhận xét
GV chốt lạ các lỗi sai của
HS , bổ sung cách trình bày
Đọc đề bài
Nêu cách giải
Cả lớp làm vào vở
3 HS lên bảng giải
Nhận xét
BÀI TẬP.
Bài 1 a)4x – 1 = 3x – 2 Thay x = – 1 vào PT a)
VT = 4(– 1) – 1 = – 5
VP = 3(– 1) – 2 = – 5
⇒ VT = VPVậy x = – 1 là nghiệm của PT a)b)x + 1 = 2(x – 3 )
Thay x = – 1 vào PT b)
VT = (– 1) + 1 = 0
VP = 2(– 1 – 3) = – 8
⇒ VT ≠ VPVậy x = –1không là nghiệm của PT b)
c)2(x + 1) +3 = 2 – x Thay x = – 1 vào PT c)
Trang 6Cho HS thảo luận nhóm (4’)
Gọi đại diện 2 nhóm trình
bày, nhóm khác nhận xét
Thảo luận nhóm (4’)Đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
VT = 2(– 1 + 1) + 3 = 3
VP = 2– (– 1) = 3
⇒ VT = VPVậy x = –1 là nghiệm của PT c)Bài 4:
GV chốt lại :Lần lượt thế
các giá trị t = - 1 ; 0; 1 vào
PT giá trị nào thoả mãn thì
đó là nghiệm của PT
Gọi HS trả lời bài 3)
Đọc đề bài
Trả lời bài 3 phương trình nghiệm đúng với mọi x Tập nghiệm của PT là R
-Nắm vững khái niệm PT một ẩn, thế nào là nghiệm của PT, tập nghiệm, hai PT tương đương
-Làm bài 2, 3, 5 tr 6, 7
-Đọc : “ Có thể em chưa biết”
-Xem trước bài mới §2
V/RÚT KINH NGHIỆM:
-
-1 2 3
Trang 7Tiết 42
VÀ CÁCH GIẢI
-GV :Bảng phụ ghi đề bài
-HS :Ôn tập quy tắc nhân và quy tắc chuyển vế của đẳng thức số, bảng nhóm
III
- Vấn đáp
- Hợp tác thảo luận nhóm
HĐ 1:KTBC(5’)Treo bảng phụ, gọi HS KT
GV kiểm tra vở 1 số HS
Cho cả lớp theo dõi, nhận
xét
1 HS lên bảng1)Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm
2)Không tương đương
vì x = 0 có tập nghiệm là: S ={ 0}
x( x – 1 ) = 0 có tập nghiệm là: S ={ 0; 1 }
3)thay t = 0 vào hai vế của PT
1)Thế nào là 2 PT tương đương?
2)Hai PT x = 0 và x(x – 1 )= 0 có tương đương không? Vì sao?
3) t = 0 có là nghiệm của PT (t +2)2 = 3t + 4 không?
Trang 8GV KL Cả lớp theo dõi, nhận
xét
HĐ 2: ĐỊNH NGHĨA PT BẬC NHẤT MỘT ẨN (7’)
- Hãy nhận xét dạng của của
các phương trình sau:
- Mỗi phương trình trên là
một phương trình bậc nhất
một ẩn; vậy thế nào là một
phương trình bậc nhất một
ẩn?
- GV nêu định nghĩa phương
trình bậc nhất một ẩn
- HS trao đổi nhóm và trả lời
HS khác bổ sung: "Có dạng
ax + b = 0; a, b là các số; a ≠
0"
1.Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
Ta tìm x từ một đẳng thức số
Hãy cho biết đã sử dụng các
quy tắc nào ?
Gọi HS nhắc lại quy tắc
chuyển vế
Đối với PT cũng tương tự,
Hãy phát biểu quy tắc chuyển
x = 63
x = 2Dùng quy tắc chuyển vế : Trong một đẳng thức số khi chuyển số hạng từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu số hạng đó
Làm ?1 ở phiếu bài tập
3 HS lên bảng giải
Đổi bài cho nhau KT kết quảNhận xét bài ở bảng
2.Hai quy tắc biến đổi phương trình.
a)Quy tắc chuyển vế :
Trong một phương trình ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
VD :
x + 2 = 0Chuyển 2 sang VP và đổi dấu:
x = - 2
Trang 9b 3 x 0;
4 + =
c 0,5x – x = 0
Gọi 3 HS lên bảng giải
Cho HS đổi bài cho nhau KT
kết quả
Nêu VD : Tìm x , biết
3x = 6
Gọi HS trả lời
Đã dùng quy tắc gì để giải?
Gọi HS nhắc lại quy tắc
Đối với PT cũng tương tự.,
giới thiệu quy tắc nhân
- Hãy thử phát biểu quy tắc
nhân dưới dạng khác"
Cho HS làm ?2
Cho HS thảo luận nhóm đôi
Gọi 3 HS lên bảng giải
Gọi HS nhận xét
GV chốt lại : Dùng quy tắc
chuyển vế và quy tắc nhân
(chia ) để giải các PT
3 HS lên bảng giải
a) 2x =–1Nhân 2 vế với 2:
x
2 2= – 1.2
x = – 2 b) 0,1 x = 1,50,1 x: 0,1 = 1,5 : 0,1
x = 15c) – 2,5x = 10
- 2,5x: (-2,5)= 10:(-2,5)
x = – 4
Nhận xét
b)Quy tắc nhân với một số :
Trong một phương trình ta có thể nhân hai vế với cùng môït số khác 0.
VD : 3x = 6Nhân hai vế với 133x 13 = 6 13
x = 2Quy tắc nhân còn có thể phát biểu:
Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0
HĐ 4 : CỦNG CỐ (15’)
BÀI TẬPCho HS làm bài 7
Ghi đề bài ở bảng phụ, gọi
HS lên bảng khoanh tròn
Gọi HS nhận xét
Cho HS nêu hệ số a, b trong
mỗi PT
Cho HS thảo luận nhóm
Lên bảng chọn câu đúng
Trang 10N1 – N2: a)
N3 – N4 : b)
Gọi đại diện 2 nhóm trình
bày và nhóm khác nhận xét
GV kết luận
Yêu cầu HS thay S = 20 rồi
trả lời có PT nào PT bậc
nhất ?
N1 – N2: 1)N3 – N4 : 2)Đại diện 2 nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xétThay S = 20 , ta được 2 PT:
C
K H
A
B
Tính diện tích hình thang ABCD theo
x bằng hai cách:
Ghi vào vở
Đọc đềø bàiNêu cách giảiThay x = - 2 vào PT, sau đó tìm m
-Nắm vững hai quy tắc biến đổi PT-Làm bài tập 10, 11 , 12tr 4 SBT-Xem trước phần 3 §2
Bài 12
Tìm giá trị m sao cho PT sau đây nhận
x = - 2 làm nghiệm2x + m = x – 1
V/RÚT KINH NGHIỆM:
-
Trang 11 -Tuần 21_Tiết 43
VÀ CÁCH GIẢI (tt)
-GV :Bảng phụ ghi đề bài
-HS :Học thuộc quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, bảng nhóm
III
- Vấn đáp
- Hợp tác thảo luận nhóm
HĐ 1:KTBC (10’)Ghi đề bài ở bảng phụ
Gọi HS lên bảng KT
Yêu cầu cả lớp theo dõi,
HS1:
-Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và
a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
-Trong một phương trình ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
x – 2, 25 = 0,75
x = 0,75 + 2,25
x = 3HS2:
-Chọn B :
1 – x = 0
- Trong một phương trình ta
HS1:
-Nêu đ/n PT bậc nhất một ẩn?
-Phát biểu quy tắc chuyển vế
-Giải PT:
x – 2, 25 = 0,75HS2:
-PT nào là PT bậc nhất một ẩn?
Trang 12x = – 4 Cả lớp theo dõi, nhận xét
HĐ 2:CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN (15’)Từ một PT dùng quy tắc
chuyển vế và quy tắc nhân,
ta luôn nhận được một PT
mới tương đương với PT đã
cho
Nêu VD , gọi HS giải
Cho HS nghiên cứu VD 2
Khi thực hành, ta thường
trình bày như VD 2
Cho HS giải PT dạng tổng
quát
Cho HS thảo luận nhóm ?3
Gọi đại diện 1 nhóm trình
bày
Gọi nhóm khác nhận xét
GV chốt lại quy tắc
Giải PT theo từng bước giải thích vận dụng quy tắc biến đổi
Đọc, tìm hiểu VD 2Nhận xét cách trình bày : không ghi câu giải thích, KL tập nghiệm
Thảo luận nhóm ?3( 4’)đại diện 1 nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét
3.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.
VD 1: Giải PT
4x – 12 = 0 4x = 12(chuyển -12 sang VP và đổi dấu)
4x : 4 = 12 : 4(chia 2 vế cho 4)
x = 3Vậy PT có nghiệm x = 3
7}
Tổng quát :
PT dạng ax + b = 0(a≠ 0) ⇔ ax = – b ⇔ x = −baVậy PT bậc nhất ax + b = 0 luôn có một nghiệm duy nhất x = −ba
Giải PT –0,5x +2, 4 = 0 ⇔ –0,5x = –2,4 ⇔ –0,5x: (–0,5) = –2,4: (–0,5) ⇔ x = 4,8
Trang 13HĐ 3: CỦNG CỐ (16’)Cho HS làm bài 8, yêu cầu :
Nửa lớp giải câu a)
Nửa lớp giải câu c)
Gọi 2 HS lên bảng giải
Yêu cầu nộp 5 tập chấm
điểm
Gọi HS nhận xét bài ở bảng
GV chốt lại những lỗi sai,
cách trình bày
Câu c) : chuyển x sang 1vế ,
số sang vế kia
Cho HS làm bài 16 SBT
Yêu cầu cả lớp làm vào vở
Gọi 2 HS lên bảng giải
Cho HS đổi bài cho nhau
KT kết quả
Gọi HS nhận xét bài ở
bảng
GV chốt lại những lỗi sai :
chuyển vế không đổi dấu,
thu gọn hạng tử đồng dạng…
Cho HS làm bài 9 SGK, lưu
ý làm tròn KQ đến hàng
phần trăm
Gọi 1 HS lên bảng tính
Nửa lớp giải câu a)Nửa lớp giải câu c)
2 HS lên bảng giảiNộp 5 tập chấm điểm
Nhận xét bài ở bảng
Cả lớp làm vào vở
2 HS lên bảng giảiĐổi bài cho nhau KT kết quả
Nhận xét , sửa bài
Làm bài 9 SGK
1 HS tínhNhận xét, nhắc lại cách làm tròn
⇔ x + x = 3 + 5
⇔ 2x = 8
⇔ 2x : 2 = 8: 2
⇔ x = 4Vậy PT có nghiệm x = 4Bài 16 SBT
Trang 14HĐ 4 : HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (4’)Nêu BTVN
*Hướng dẫn :
Bài 18 :
Gọi HS nêu cách giải
GV chốt lại : Thay các giá
trị m vào PT rồi tìm x
Ghi vào vở
Đọc đề bài
Suy nghĩ, nêu cách giảia)Thay m = 2 vào PT
ta được :(22 – 4 ).x + 2 = 2
b)m = – 2 c)m = – 2,2
V/RÚT KINH NGHIỆM:
-
Trang 15trình về dạng ax + b = 0 hoặc ax = – b, nắm chắc phương pháp giải các phương trình.
II
- GV :Bảng phụ ghi VD 2, đề bài tập
- HS:Ôn tập hai quy tắc biến đổi PT, quy đồng mẫu các phân thức,bảng nhóm
III
- Vấn đáp
- Hợp tác thảo luận nhóm
Nhắc lại hai quy tắc biến đổi PT
HĐ 2:CÁCH GIẢI (15’)Nêu VD
Giải PT
2x –(3 – 5x ) = 4(x+3)
Đây có là PT bậc nhất một
ẩn không?
Ta có thể biến đổâi thành PT
bậc nhất một ẩn (ax + b =
0)
Treo bảng phụ lời giải VD1
Gọi HS đọc VD
Hãy nêu các bước giải?
Đây chưa là PT bậc nhất một ẩn
Đọc tìm hiểu VD
Nêu các bước giải
1.Cách giải VD1 :Giải PT
2x –(3 – 5x ) = 4(x+3)Phương pháp giải:
-Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc :
2x – 3 + 5x = 4x + 12-Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia:
2x + 5x – 4x = 12 +3-Thu gọn và giải PT nhận được:
3x = 15
⇔ x = 5
Trang 16Nêu tiếp VD2
Gọi HS đọc lời giải và nêu
các bước giải
GV treo bảng phụ các bước
giải
Lưu ý : Khử mẫu là nhân
hai vế với MTC
Đọc VD2Nêu các bước chủ yếu để giải VD2
Nhắc lại cách tìm MTC
Đọc lại các bước giảiGhi bài
VD2: Giải PT
5x−2
3 + x = 1 + 5−3x2
Phương pháp giải(SGK)
Các bước giải PT:
-Quy đồng mẫu hai vế (nếu có) -Khử mẫu hoặc thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc.
-Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia
-Thu gọn và giải PT nhận được
HĐ 3: ÁP DỤNG (12’)Yêu cầu HS nghiên cứu
VD3 và nêu nhận xét cách
Gọi nhóm khác nhận xét
GV chốt lại cách trình bày,
lưu ý những lỗi sai của HS
Nêu chú ý tr 12 và nêu đề
VD4, gọi HS nhận xét ? hãy
thử nêu cách giải ?
Đưa bài giải lên bảng
Nêu VD 5, gọi HS giải
Nghiên cứu VD3Thảo luận nhóm đôi nêu nhận xét:
-Ở mỗi bước giải không nêu chú thích-Đầu dòng ở mỗi bước giải là dấu “⇔”
-Kết luận tập nghiệmThảo luận nhóm ?2 (5’)
Đại diện 1 nhóm nhanh nhất trình bày
Nhóm khác nhận xét
Nhận xét PT ở VD 4Các phân thức VT có tử là (x – 1),
nêu cách giải
Trang 17Nêu VD 6.
VD5 và VD6 có phải là PT
bậc nhất một ẩn không?Vì
sao?
Gọi HS đọc chú ý 2)
VD5 và VD6 không phải là PT bậc nhất một ẩn vì a =0
Ta có x + 1 = x – 1 ⇔ x – x = 1 – 1 ⇔ (1 – 1 )x = – 2 ⇔ 0x = – 2
PT vô nghiệm
VD 6 :
Ta có x + 1 = x + 1 ⇔ x – x = 1 – 1 ⇔ (1 – 1 )x = 0 ⇔ 0x = 0
PT nghiệm đúng với mọi x
HĐ 4: CỦNG CỐ (12’)Cho HS thảo luận nhóm đôi
(2’)
Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
Gọi HS nhận xét
GV chốt lại : khi chuyển vế
các hạng tử ta phải đổi dấu
hạng tử đó
Yêu cầu nửa lớp làm bài
11c) và nửa lớp làm bài
12a)
Gọi 2HS lên bảng
Gọi HS nhận xét
Cho HS đổi bài cho nhau
Thảo luận nhóm đôi (2’) tìm chỗ sai
2 HS lên bảng sửa bài
Nhận xét
Nửa lớp làm bài 11c)Nửa lớp làm bài 12a)
2HS lên bảngNhận xét Đổi bài cho nhau KT
BÀI TẬP Bài 10tr 12
Tìm chỗ sai và sửa lại cho đúnga)Sai chuyển – x sang VT và – 6 sang
VP mà không đổi dấuSửa lại :
3x – 6 + x = 9 – x
⇔ 3x + x + x = 9 + 6
⇔ 5x = 15
⇔ x = 3b)Sai : chuyển – 3 sang VP mà không đổi dấu
Trang 18KT kết quả
GV chốt lại cách giải từng
bài , những lỗi sai của HS
thường mắc
kết quả , báo cáo kết quả sau khi KT
Bài 12 a) 5x−23 = 5−3x2 (MTC : 6 )
PT có tập nghiệm S ={1}
HĐ 5 : HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (3’)Nêu yêu cầu về nhà
*Hướng dẫn :
Gọi HS đọc đề bài và nêu
cách giải bài 14
GV chốt lại :Lần lượt thế
các giá trị của x vào mỗi
PT, giá trị nào thoả là
nghiệm
Đọc đề bàiNêu cách giải bài 14Nhắc lại đ/n GTTĐ
*Hướng dẫn :
Bài 14 :Số nào sau đây nghiệm đúng mỗi PT sau:
Lần lượt thế các giá trị của x vào mỗi
PT, giá trị nào thoả là nghiệm
V/RÚT KINH NGHIỆM:
-
Trang 19 -Tuần 22 – Tiết 45
LUYỆN TẬP
I
dạng ax + b = 0 hoặc ax = – b, củng cố phương pháp giải các phương trình
II
- GV :Bảng phụ ghi đề bài
- HS:Ôn tập hai quy tắc biến đổi PT, các bước giải PT đưa về dạng ax + b = 0,bảng nhóm
III
- Luyện tập –thực hành
- Hợp tác thảo luận nhóm
HĐ 1:KTBC (10’)Ghi đề bài ở bảng
phụ, gọi 2 HS lên
Gọi HS nhắc lại các
bước giải PT đưa được
S ={- 6}
HS2:
10x+3
12 = 1 + 6+8x9(MTC: 36)
⇔ 3(10x+3)12.3 = 1.3636 + 4(6+8x)9.4
⇔3(10x +3) = 36 +4(6 +8x)
⇔30x +9 = 36 + 24 + 32x30x – 32x = 36 +24 – 9
⇔ –2x = 51
⇔ x = −512Vậy PT có tập nghiệm
HS1 : Sửa bài 11 d)
Giải PT :–6(1,5 – 2x ) = 3(– 15x + 2x)
HS2 :Sửa bài 12b)
Giải PT :10x+3
12 = 1 + 6+8x9
Trang 20về dạng ax + b =0
Yêu cầu cả lớp theo
dõi, nhận xét
S = {−51
2 }
Cả lớp theo dõi, nhận xét
HĐ 2: LUYỆN TẬP (32’)Cho HS giải bài 17 d, f
Gọi 2 HS lên bảng
giải
Gọi HS nhận xét
Yêu cầu HS đổi bài
cho nhau KT kết quả
GV chốt lại :f) vô
nghiệm
Cho HS thảo luận
nhóm bài 18(5’)
Gọi đại diện 2 nhóm
trình bày và nhóm
khác nhận xét
GV kết luận, nêu lại
những lỗi sai của HS:
Dấu , chuyển vế, thu
gọn các hạng tử đồng
dạng…
Nửa lớp giải câu a) Nửa lớp giải câu b)2HS lên bảng giảiNhận xét
Đổi bài cho nhau KT kết quả
Thảo luận nhóm bài 18(5’)N1 – N2 :a)
N3 – N4 :b)
Đại diện 2 nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét
DẠNG 1 : GIẢI PT
Bài 17 tr 14: Giải PTd)x + 2x + 3x – 19 = 3x + 5
⇔x + 2x + 3x – 3x = 5 +19
⇔ 3x = 24
⇔ x = 8Vậy PT có tập nghiệm S ={8}
f)(x – 1 ) – (2x – 1 )= 9 – x
⇔ x – 1 – 2x + 1= 9 – x
⇔ 0x = 9
PT vô nghiệmBài 18 tr 14: Giải PTa) 3x – 2x+12 = 6x – x (MTC :6)
b) 2+x5 – 0,5x = 1−2x4 + 0,25
⇔ 2+x5 – 2x = 1−2x4 + 1
⇔ 4(2+x)5.4 - 2.10x.10 = 5(1−2x)4.5 + 1.5
4.5
⇔ 4(2 + x) – 10x = 5(1 – 2x ) + 5
Trang 21⇔ 8 + 4x – 10x = 5 – 10x + 5
⇔4x – 10x + 10x = 5 +5 – 8
⇔ 4x = 2
⇔ x = 12Vậy PT có tập nghiệm S = {1
2}
Gọi HS đọc đề
Nêu ý nghĩa cân thăng bằng?
Yêu cầu HS đọc , tìm hiểu đề
Bài toán có những phương
tiện chuyển động nào?
Có những đại lượng nào liên
quan? Liên hệ giữa các đại
lượng?
GV kẻ bảng số liệu
Cho HS thảo luận nhóm đôi
điền vào bảng
Đọc đề bài
Quan sát hình vẽ và trả lờiCân thăng bằng khi khối lượng hai đĩa bằng nhau, từ đó viết PT
Đọc , tìm hiểu đề
Có hai phương tiện chuyển động: xe máy và ô tô
Có 3 đại lượng :+Vận tốc (v)+Quãng đường(S)+Thời gian (t)Mối liên hệ S = v.tThảo luận nhóm đôi điền vào bảng
Từ đó viết PT
HS về nhà giải PT trên
DẠNG 2 : VIẾT PT TỪ BÀI TOÁN CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ
Bài 16:
Viết PT biểu thị cân thăng bằng:
x + x + x + 5 = x + x +7Bài 15 :
32 (x +1) = 48x
HĐ 3: HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (3’)Nêu yêu cầu về nhà
*Hướng dẫn :
Gọi HS đọc đề bài và
nêu cách giải bài
19(Đưa hình vẽ lên
bảng)
GV ghi bảng
Đọc đề bàiNêu cách giải bài 19áp dụng công thức tính diện tích hình thang, hcn
-Xem lại các dạng bài tập đã giải
-Làm bài 17 (trừ câu d, f); 19; 20 tr 14 SGK
-Ôn tập phân tích đa thức thành nhân tử
Phân tích đa thức thành nhân tử
a) (x2 – 1 ) +( x +1)(x – 2 )b) (x – 1)(x2 + 3x – 2 ) – (x3 – 1 )
-Xem trước §4
* Hướng dẫn :
Bài 19: a)
Trang 229m 2m
Trang 23 -Tiết 46
§4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I MỤC TIÊU:
tích dạng: A(x)B(x)C(x) = 0 Biết biến đổi một phương trình thành phương trình tích để giải, tiếp tục củng cố phần phân tích một đa thức thành nhân tử
PT tích
II CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ ghi đề bài
- HS: Làm các BT đã dặn tiết trước
III.PHƯƠNG PHÁP :
-Vấn đáp
-Thảo luận nhóm
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
HĐ 1 : KTBC (7’)Gọi 2 HS lên bảng 2HS lên bảng phân tích
Cả lớp theo dõiHS1:
(x – 1)(x2 + 3x – 2 ) – (x3 – 1 )
Phân tích đa thức thành nhân tửHS1:
(x2 – 1 ) +( x +1)(x – 2 )HS2:
(x – 1)(x2 + 3x – 2 ) – (x3 – 1 )
Trang 24Yêu cầu nửa lớp KT bài
HS1 và nửa lớp KT bài HS2
Gọi HS nhận xét
=(x – 1)(x2 + 3x – 2 )– (x – 1 )(x2 +x +1)
=(x – 1 )[( (x2 + 3x – 2 ) – (x2 +x +1)]
=(x – 1)( x2 + 3x – 2– x2–x –1
=(x –1)(2x – 3 )Nửa lớp KT bài HS1Nửa lớp KT bài HS2Nhận xét
HĐ2 : PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢI (10’)Cho HS làm ?2
Gọi 1 HS điền vào bảng
Gọi 1 HS đọc lại KQ sau
Gọi HS nêu cách giải bằng
cách áp dụng t/chất trên
Gọi HS trả lời, GV ghi bảng
lời giải
PT ở VD1 gọi là PT tích
Hãy nêu dạng PT tích ?
tích bằng 0, ngược lại,
nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa
số của tích bằng 0
1 HS đọc lạiNêu cách giải (x + 1)(2x – 3 ) = 0
(3x – 2) (4x + 5 )= 0Suy ra 3x – 2 = 0hoặc 4x + 5 = 01)3x – 2 = 0
⇔ x = - 1 2) 2x – 3 = 0
⇔2 x = 3
⇔ x = 32
⇔ x = 1,5Vậy PT đã cho có hai nghiệm x = -1 và x = 1,5
Hay tập nghiệm của PT là
KL Tập nghiệm S = {x1 ; x2}
Trang 25⇔ x = 232) 4x + 5 = 0
⇔4 x = - 5
⇔ x = −54Tập nghiệm S = {2
3;
−5
4}
HĐ 3 : ÁP DỤNG (15’)Gọi HS đọc đề bài
PT này có dạng PT tích
chưa ?
Gọi HS đọc bài giải
Gọi HS nêu các bước giải
Cho HS làm ?3
Nêu cách giải
Dùng KQ phần KTBC gọi
HS lên bảng giải tiếp
GV nêu trường hợp VT là
tích của nhiều hơn hai nhân
tử ta cũng giải tương tự
⇔ x = 12)2x – 3 = 0
⇔2x = 3
⇔ x = 32
⇔ x = 1,5Vậy PT có tập nghiệm
S ={1 ; 1,5}
Đọc đề VD 3Có 3 nhân tửThảo luận nhóm đôi ?4
Đại diện lên bảng giải(x3 +x2) +(x2 +x) = 0
x2((x+1) +x(x +1) = 0
⇔ (x +1)(x2 +x)= 0
⇔ (x +1).x(x+1) = 0
⇔x(x +1)2 = 0Suy ra x = 0 hoặc (x+1)2=0
VD2 (SGK) Nhận xét :
Ở VD2 thực hiện các bước giải :-Bước 1 : Đưa PT đã cho về PT tích :Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang VT , rút gọn rồi phân tích đa thức VT thành nhân tử
-Bước 2 : Giải PT tích rồi kết luận
VD3 :
Giải PT : 2x3 = x2 +2x - 1(SGK)
Trang 261)x =02) (x+1)2 = 0
⇔x +1 = 0
⇔ x = - 1 Vậy PT có tập nghiệm
S ={0 ; - 1 }
HĐ 4 : CỦNG CỐ(10’)Cho HS làm bài 21 b, c
Yêu cầu :
+Nửa lớp giải câu a)
+Nửa lớp giải câu b)
Gọi 2 HS lên bảng giải
Gọi HS nhận xét
Cho HS đổi bài cho nhau
KT kết quả
Cho HS thảo luận nhóm (5’)
Gọi đại diện 2 nhóm trình
bày kết quả thảo luận
Nửa lớp giải câu a)Nửa lớp giải câu b)2HS lên bảng giảiNhận xét
Đổi bài cho nhau KT kết quả
Thảo luận nhóm (5’)N1 –N2 :a)
hoặc 0,1 x+2 = 01) 2,3x – 6,9 = 0
⇔ 2,3x = 6,9
⇔ x = 32) 0,1 x+2 = 0
⇔ 0,1x = –2
⇔ x = – 20 Vậy PT có tập nghiệm S ={3 ; – 20 }c)(4x + 2)(x2 +1) = 0
Suy ra 4x + 2 = 0 hoặc x2 +1 = 01) 4x + 2 = 0
⇔ 4x = 2
⇔ x = 0,52) x2 +1 = 0 : vô nghiệm (vì x2 +1 > 0 với mọi x)Vậy PT có tập nghiệm S ={0,5 }Bài 22 :Bằng cách phân tích VT thành nhân tử, giải các PT sau :a)2x (x – 3 )+5(x – 3 ) = 0
⇔ (x – 3 )(2x +5) = 0Suy ra x – 3 = 0 hoặc 2x + 5= 01)x – 3 = 0
⇔ x = 32)2x + 5 = 0
⇔ 2x = - 5
⇔ x = - 2,5 Vậy PT có tập nghiệm S ={3 ; – 2,5 }
Trang 27Gọi nhóm khác nhận xét
GV kết luận, chốt lại các
⇔ x = 12)x – 3 = 0
⇔ x = 3Vậy PT có tập nghiệm S ={1 ;3 }
HĐ 5 : HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (3’)Nêu BTVN
*Hướng dẫn :
Đưa đề bài lên bảng
Gọi HS nêu các giải
GV ghi bảng
Ghi vào vở
HS nêu các giải
-Xem lại các VD-Làm bài 21 d, 22-Ôn tập các pp phân tích đa thức thành nhân tử
-Chuẩn bị tiết sau luyện tập
*Hướng dẫn :
Bài 22 :d)x(2x – 7 ) – 4x +14 = 0
Trang 28 -Tuần 23–Tiết 47
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
tích, đồng thời rèn luyện cho HS biết nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử
II CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ ghi đề bài
- HS: Làm các BT đã dặn tiết trước
III.PHƯƠNG PHÁP :
-Luyện tập – Thực hành
-Thảo luận nhóm
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
HĐ 1 : KTBC (10’)Gọi 2 HS lên bảng KT HS1 :
(2x + 7)(x – 5 )(x + 2) = 0
Suy ra 2x + 7= 0 hoặc x – 5 = 0 hoặc x + 2 = 0
HS1 :-Nêu dạng PT tích và cách giải-Giải PT :
(2x + 7)(x – 5 )(x + 2) = 0HS2 :
Sửa bài b) :
Trang 29KT 1 số vở BT của HS
Yêu cầu cả lớp theo dõi
Gọi HS nhận xét
GV chốt lại các bước giải
1) 2x + 7= 0
⇔2x = –7
⇔ x = –3,52) x – 5 = 0
⇔ x = 53)x + 2 = 0
⇔ x = – 2 Vậy PT có tập nghiệm :
S = {–3,5 ; 5 ; – 2 }HS2 :
(x2 – 4 )+(x – 2 )(3 – 2x ) = 0
⇔ (x – 2 )(x +2)+( (x – 2)( 3 – 2x)=0
⇔ (x – 2)(x +2 +3 – 2x )
= 0
⇔ (x – 2)(5 – x ) = 0Suy ra x – 2= 0 hoặc 5 – x = 01) x – 2= 0
⇔ x = 22) 5 – x = 0
⇔ x = 5Vậy PT có tập nghiệm :
S = { 5 ; 2 }Cả lớp theo dõi, nhận xét
(x2 – 4 )+(x – 2 )(3 – 2x ) = 0
HĐ2 : LUYỆN TẬP (22’)Cho HS thảo luận nhóm
đôi
Gọi đại diện lên bảng chọn
đáp án đúng
Gọi HS nhâïn xét
Thảo luận nhóm đôiĐại diện lên bảng chọn đáp án đúng
Nhâïn xét
DẠNG 1 : GIẢI PT DẠNG TÍCH
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM :
Chọn đáp án đúng : 1)Tập nghiệm của PT (x + 3)(x–2)= 0 là :
A.{3 ; 2} B.{ – 3 ; 2}
C.{ – 3 ; 2} D.{ – 3 ; – 2 }2)Tập nghiệm của PT
(2x – 3)(4 + x) = 0 là :A.{ 23 ; 4} B.{ – 32
Trang 30Cho HS thảo luận nhóm bài
Gọi nhóm khác nhận xét
Cho HS làm bài 24
Yêu cầu nửa lớp giải câu a)
Nửa lớp câu b)
Gọi 2 HS lên bảng
Gọi HS nhận xét
Thảo luận nhómN1 – N2 : a)N3 – N4 : b)
Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày
Nhóm khác nhận xétNêu lại các bước giải PT đưa về dạng tích
Nửa lớp giải câu a)Nửa lớp giải câu b)
1 HS lên bảngLớp theo dõiNhận xét
; 4}
C.{ 32 ; – 4} D.{ −32
; – 4 }DẠNG 2 : GIẢI PT ĐƯA VỀ DẠNG TÍCH
Bài 23 : Giải các PT :a)x(2x – 9) = 3x (x – 5 )
2) x – 6 = 0
⇔ x = 6Vậy PT có tập nghiệm S = { 0 ; 6 }b)0,5x(x – 3 ) =( x – 3 )(1,5x – 1 )
⇔ 0,5x(x – 3 ) –(x – 3)(1,5x – 1)= 0
⇔ (x – 3 )(0,5x – 1,5x + 1) = 0
⇔ (x – 3 )( – x + 1) = 0
⇔ x – 3 = 0 hoặc – x + 1 = 01) x – 3 = 0
⇔ x = 32) – x + 1 = 0
⇔ x = 1Vậy PT có tập nghiệm S = { 3 ; 1 }Bài 24 :
⇔ x = – 1 2)x – 3 = 0
⇔ x = 3Vậy PT có tập nghiệm S = { – 1 :3}b)x2 – x = - 2x + 2
Trang 31Yêu cầu đổi bài cho nhau
⇔ x = 12)x + 2 = 0
⇔ x = – 2Vậy PT có tập nghiệm S = { 1 : – 2}
HĐ 3 :THI GIẢI TOÁN TIẾP SỨC (10’)
GV nêu luật chơi :
-Mỗi đội gồm 2 HS tự đánh
được x chuyển giái trị này
cho HS2 ; HS2 nhận được
giá trị nhận được giá trị của
x mở đề số 2, thay x vào PT
2 tính y , chuyển giá trị y
tìm được cho HS3…
HS4 tìm được giá trị của t
thì nôïp bài cho GV
-Nhóm nào có kết quả đúng
đàu tiên thì đạt giải nhất,
tiếp theo nhì , ba…
GV cho điểm khuyến khích
Nghe GV phổ biến luật chơi
Chia thành 4 nhóm1)3x + 1 = 7x – 11
⇔3x – 7x = – 11 – 1
⇔ –4x = – 12
⇔ x = 32) 32 y – 32 = y + 1
⇔ 12 y = 52
⇔y = 53)z2 – 5z – z = - 9
⇔z2 – 6z + 9 = 0
⇔ (z – 3 ) 2 = 0
⇔z = 34)t2 – 3t + 2 = 0
GIẢI TOÁN TIẾP SỨC
Đề :
1) Giải PT : 3x + 1 = 7x – 112)Thay x bạn số 1 tìm được vào rồi giải PT :
x
2 y - 32 = y + 13)Thay giá trị y bạn số 2 tìm được rồi giải PT z2 – yz – 9 = –9
4) Thay giá trị z bạn số 3 tìm được rồi giải PT t2 – zt + 2 = 0
HĐ 4 : HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (3’)
Trang 32Nêu nội dung chuẩn bị ở
nhà
*Hướng dẫn :
Bài 29 : Tương tự bài 23
SGK
Bài 30 : Phân tích đa thức
VT thành nhân tử bằng p
tách hạng tử
Gọi HS nêu cách tách
Ghi vào vở
Nêu cách tách
a)x2 – 3x + 2 = 0
⇔x2 –x – 2x + 2 = 0b)4x2 – 12x + 5 = 0
⇔4x2 – 2x –10x + 5 = 0
-Xem lại các bài đã giải-Làm bài 29, 30 SBT-Ôn tập quy đồng mẫu thức, cách tìm
ĐK của biến để giá trị của phân thức được xđ
-Xem trước §5
Bài 30 :a)x2 – 3x + 2 = 0
II CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ ghi đề bài
- HS: Ôn tập quy đồng mẫu thức, bảng nhóm.
III.PHƯƠNG PHÁP :
-Vấn đáp
-Thảo luận nhóm
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
HĐ 1 : KTBC (5’)
Trang 33Gọi 1 HS lên bảng
Yêu cầu cả lớp theo dõi,
-Nêu đ/n hai PT tương đương-với giá trị nào của x thì giá trị của phân thức sau được xác định ?
1
x−1
HĐ 2 : VÍ DỤ MỞ ĐẦU (5’)-Hãy giải PT sau bằng cách
chuyển các biểu thức chứa
ẩn sang một vế :
x + x−11 = 1 + x−11
Gọi HS trả lời, GV ghi bảng
Cho HS làm ?1
Cho HS thảo luận nhóm đôi,
Gọi HS trả lời
Giới thiệu PT trên là PT
chứa ẩn ở mẫu
Vậy PT đã cho và PT x = 1
có tương đương không ?
Vậy khi biến đổi PT làm
mất mẫu chứa ẩn thì PT mới
có thể không tương đương
với PT đã cho Do đó khi
giải PT chứa ẩn ở mẫu, ta
phải chú ý đến ĐKXĐ cuả
không tương đương vì không có cùng tập nghiệm
1.Ví dụ mở đầu
a) x + x−11 = 1 + x−11b) x 2 1
1 x
HĐ 3 : TÌM ĐKXĐ CỦA PT (10’)Đ/V PT chứa ẩn ở mẫu , các
giá trị của ẩn làm cho ít
nhất một trong các MT
trong PT bằng 0 thì không
là nghiệm của PT Do đó ta
đặt ĐK cho ẩn để tất cả các
MT trong PT đều khác 0, ĐKXĐ : x ≠ 1
2.Tìm điều kiện xác định của phương trình.
ĐKXĐ của PT là ĐK của ẩn để tất cả các MT trong PT đều khác 0
Trang 34gọi là ĐKXĐ của PT.
Gọi 2HS lên bảng giải
Gọi HS nhận xét
GV kết luận, bổá sung hoàn
chỉnh, cho HS ghi thành VD
HS tìm hiểu VD1Đọc VD
Cách 1 :
+Cho các MT = 0, tìm x+KL :ĐKXĐ là các MT khác các giá trị vừa tìm
Cách 2 :
+Cho các MT ≠ 0, tìm
ĐK của biến x+KL :lấy tất cả các ĐK của biến
Thảo luận nhóm đôiNửa lớp câu a)Nửa lớp câu b)2HS lên bảng giảiNhận xét
VD1 : Tìm điều kiện xác định của
mỗi phương trình sau:
a x 2 1
1 x
− +
1 1 1 x
2
+ +
=
−
Giải (SGK)
?2a) x−1 x = x+4 x +1
x – 1 ≠ 0 ⇒ x ≠ 1
x + 1 ≠ 0 ⇒ x ≠ – 1Vậy ĐKXĐ của PT là :
x ≠ 1 và x ≠ – 1b) x−23 = 2x−1x−2 – x
x – 2 ≠ 0 ⇒ x ≠ 2Vậy ĐKXĐ của PT là :
x ≠ 2
HĐ 4 : GIẢI PT CHỨA ẨN Ở MẪU (12’)Gọi HS thực hiện từng bước
theo gợi ý của GV
Gọi HS trả lời, GV ghi bảng Thực hiện từng bước
theo gợi ý của GV
3 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
VD2: Giải phương trình:
x x−1 = x+4 x +1
Giải
ĐKXĐ : x ≠ 1 và x ≠ – 1MTC : (x – 1 )(x + 1)
Quy đồng :
x(x+1)
(x–1)(x+1) = ((x+4)(x−1) x+1)(x−1)
Trang 35Gọi HS nêu các bước giải.
GV chốt lại, gọi HS đọc
cách giải ( SGK tr 21) Nêu các bước giải
*Cách giải PT chứa ẩn ở mẫu:
Bước 1:Tìm ĐKXĐ của PTBước 2 :Quy đồng mẫu hai vế của PT rồi khử mẫu
Bước 3 :Giải PT vừa nhận đượcBước 4 : Kết luận, trong các giá trị của ẩn vừa tìm, giá trị nào thỏa mãn ĐKXĐ là nghiệm của PT
HĐ 5 : CỦNG CỐ ( 10’)Cho HS thảo luận nhóm
Gọi đại diện 2 nhóm trình
bày
Gọi nhóm khác nhận xét
GV chốt lại những lỗi sai
của HS, lưu ý PT khi quy
đồng và PT sau khi khử
mẫu có thể không tương
nên không ghi dấu «⇔» ở
đầu dòng Nhấn mạnh bước
a) 2x−5x+5 = 3ĐKXĐ : x ≠ - 5 MTC: x + 5 2x−5x+5 = 3(x+5) x+5
b) x2−6x = x + 32ĐKXĐ: x ≠ 0
Trang 36⇔ x = –4 (thỏa ĐKXĐ)Vậy PT có tập nghiệm S ={–4}
HĐ 6 :HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (3’)Nêu BTVN
-Học thuộc các bước giải PT chứa ẩn
ở mẫu
-Ôn tập PT tích
-Làm bài 27, c, d ; 28SGK
-Xem trước phần 4 của §5
V/RÚT KINH NGHIỆM:
-Luyện tập – Thực hành
-Thảo luận nhóm
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :