1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn DS 8-CHUONG III

73 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương III: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn
Người hướng dẫn Lờ Thị Hồng Thắm
Trường học Trường THCS Nguyễn Văn Tư
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 433,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hiểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn : ax +b =0 x là ẩn ; a, b là những hằng số a ≠ 0 và nghiệm của phương trình bậc nhất -Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phươg tr

Trang 1

KẾ HOẠCH CHƯƠNG III

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

-Nhận biết được phương trình, hiểu nghiệm của phương trình

-Hiểu khái niệm hai phương trình tương đương

-Hiểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn : ax +b =0 (x là ẩn ; a, b là những hằng số a

≠ 0) và nghiệm của phương trình bậc nhất

-Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phươg trình

*Kĩ năng:

-Vận dụng được quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

-Có kĩ năng biến đổi tương đương để đưa phương trình đã cho về dạng ax + b = 0

-Vềø phương trình tích : A.B.C = 0(A, B, C là các đa thức chứa ẩn), nắm vững cách tìm

nghiệm của phương trình này bằng cách tìm nghiệm của các phương trình A=0; B = 0; C = 0-Phương trình chứa ẩn ở mẫu : có kĩ năng trình bày đủù các bước giải

-Có kĩ năng giải và trình bày lời giải bài toán bằng cách lập phương trình

*Thái độ :- Rèn luyện tính cẩn thận trong tính toán , khả năng tư duy.

-Giáo dục cho HS tính chính xác , khoa học

II/ NỘI DUNG :Gồm 16 tiết gồm các chủ đề:

1/Khái niệm về phương trình, phương trình tương đương

2/Phương trình bậc nhất một ẩn : +Phương trình đưa về dạng ax + b = 0

+Phương trình tích

+Phương trình chứa ẩn ở mẫu3/ Giải bài toán bằng cách lập phương trình

*Dự kiến nội dung KT 1 tiết:

-Giải phương trình dạng tích, phương trình đưa về dạng ax + b = 0, Phương trình chứa ẩn ở mẫu

- Giải bài toán bằng cách lập phương trình

III/PHƯƠNG PHÁP:

-Vấn đáp

-Phát hiện và giải quyết vấn đề

-Hợp tác theo nhóm nhỏ

-Luyện tập- thực hành

Trang 2

Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

- Kĩ năng :Biết cách kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của một phương trình đã cho hay không

- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác

- Hợp tác thảo luận nhóm

HĐ 1:ĐẶT VẤN ĐỀ (5’)

- GV: Cho HS đọc bài toán

cổ: "Vừa gà…, bao nhiêu

chó"

- GV: "Ta đã biết cách giải

bài toán trên bằng phương

pháp giả thuyết tạm; liệu có

cách giải khác nào nữa

không và bài toán trên liệu

có liên quan gì với bài toán

sau: Tìm x, biết:

2x + 4(36 – x) = 100?

Học xong chương này ta sẽ

có câu trả lời"

Giới thiệu chương III

Nghe GV trình bàyĐọc đề bài tr 4

HĐ 2:PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN (17’)

Trang 3

phương trình một ẩn

- GV: đặt vấn đề: "Có nhận

xét gì về các hệ thức sau:

- "Mỗi hệ thức trên có dạng

A(x) = B(x) và ta gọi mỗi

hệ thức trên là một phương

có phải là phương trình một

ẩn không? Nếu phải hãy chỉ

ra vế trái, vế phải của mỗi

2x + y = 7x – 3 Không là pt một ẩn vì có hai ẩn x và y

Ta gọi :

2x + 5 = 3(x – 1) + 2 là một phương

trình với ẩn số x.

Tổng quát : Một phương trình với ẩn x luôn có dạng A(x) = B(x), trong đó:

A(x) :Vế trái của phương trình.

B(x): Vế phải của phương trình

là các phương trình một ẩn

HĐTP2:"Giới thiệu nghiệm

của một phương trình".

Cho HS làm ?2

Yêu cầu HS làm ở phiếu

học tập

Gọi 1 HS lên bảng

Cho HS đổi bài, nhận xét

Giới thiệu : Hai vế của pt

bằêng nhau khi x = 6 Ta nói

HS làm ?2 ở phiếu học tập

1 HS lên bảng giải

x = 6:

VT= 2.6 + 5 = 17VP= 3(6 – 1 )+2 =17Nhận xét

Trao đổi bài ở nhóm,

Trang 4

số 6 thoả mãn pt , gọi x= 6

là một nghiệm của pt

Cho HS làm ?3

Yêu cầu nửa lớp làm câu a)

và nửa lớp làm câu b)

Gọi đại diện 2 nhóm trình

bày KQ thảo luận và nhóm

khác nhận xét

GV kết luận : khi thay giá

trị của x vào hai vế PT bằng

nhau thì x là một nghiệm

của PT, nếu hai vế không

bằng nhau thì x không thoả

mãn PT(không là nghiệm

của PT)

- Giới thiệu chú ý a

- Hãy dự đoán nghiệm của

các phương trình sau:

a x2 = 1

b (x – 1)(x + 2)(x – 3) = 0

c x2 = -1

Từ đó rút ra nhận xét gì?

Nêu chú ý b)

HS làm ?3

Nửa lớp câu a)Thay x = –2 vào 2 vế:

VT = 2 (–2 + 2) – 7=- 7 VP=3 –( –2) = 5

Vậy x = –2 không thoả mãn PT

Nửa lớp câu b)Thay x = 2 vào 2 vế:

VT = 2 (2 + 2) – 7 = 1 VP=3 – 2 = 1

Vậy x = 2 là một nghiệm của PT

b)Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm… nhưng cũng có thể vô nghiệm hoặc vô số nghiệm.

VD :a)x2 = 1 có hai nghiệm là – 1 và 1b) x2 = -1 vô nghiệm

HĐ 3: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH (5’)

Giới thiệu thuật ngữ tập

nghiệm, giải phương trình.

-Tập nghiệm của một

phương trình, giải một

phương trình là gì?

Cho HS làm ?4

Đọc SGK , trả lời

1 HS lên bảng điềna)PT x = 2 có tập nghiệm là S = { 2}

b)PT vô nghiệm có tập nghiệm là S ={∅}

2.Giải phương trình

Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó

Kí hiệu : SGiải phương trình là tìm tất cả các nghiệm (hay tìm tập nghiệm)của phương trình đó

Trang 5

Nêu nhận xét.

Ta gọi 2 PT trên là 2 PT

tương đương?

PT x – 2 = 0 và x = 2 có

tương đương không?

PT x2 = 1 và x = 1 có tương

đương không?Vì sao?

GV kết luận

Vậy 2 PT tương đương là2

PT mà mỗi nghiệm của PT

này cũng là nghiệm của PT

kia và ngược lại

PT x = - 1 có tập nghiệm là: S ={ - 1 }

PT x + 1= 0 có tập nghiệm là: S ={ - 1 }

Nhận xét : hai PT có cùng một tập nghiệm

PT x – 2 = 0 và x = 2 tương đương không vì có cùng một tập nghiệm là S ={ 2 }

Thảo luận nhóm đôi, trả lời , nhóm khác nhận xét

PT x2 = 1 có tập nghiệm là: S ={1; - 1 }

x = 1có tập nghiệm là:

S ={ 1 }

Vậy 2 PT không tương đương

3 Phương trình tương đương

Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm.Kíù hiệu : " ⇔"

Ví dụ:

x + 1 = 0 ⇔ x – 1 = 0

x = 2 ⇔ x – 2 = 0

HĐ 5 : CỦNG CỐ (10’)Gọi HS đọc đề bài và nêu

cách giải

Cho cả lớp làm vào vở

Gọi 3 HS lên bảng giải

Gọi HS nhận xét

GV chốt lạ các lỗi sai của

HS , bổ sung cách trình bày

Đọc đề bài

Nêu cách giải

Cả lớp làm vào vở

3 HS lên bảng giải

Nhận xét

BÀI TẬP.

Bài 1 a)4x – 1 = 3x – 2 Thay x = – 1 vào PT a)

VT = 4(– 1) – 1 = – 5

VP = 3(– 1) – 2 = – 5

⇒ VT = VPVậy x = – 1 là nghiệm của PT a)b)x + 1 = 2(x – 3 )

Thay x = – 1 vào PT b)

VT = (– 1) + 1 = 0

VP = 2(– 1 – 3) = – 8

⇒ VT ≠ VPVậy x = –1không là nghiệm của PT b)

c)2(x + 1) +3 = 2 – x Thay x = – 1 vào PT c)

Trang 6

Cho HS thảo luận nhóm (4’)

Gọi đại diện 2 nhóm trình

bày, nhóm khác nhận xét

Thảo luận nhóm (4’)Đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

VT = 2(– 1 + 1) + 3 = 3

VP = 2– (– 1) = 3

⇒ VT = VPVậy x = –1 là nghiệm của PT c)Bài 4:

GV chốt lại :Lần lượt thế

các giá trị t = - 1 ; 0; 1 vào

PT giá trị nào thoả mãn thì

đó là nghiệm của PT

Gọi HS trả lời bài 3)

Đọc đề bài

Trả lời bài 3 phương trình nghiệm đúng với mọi x Tập nghiệm của PT là R

-Nắm vững khái niệm PT một ẩn, thế nào là nghiệm của PT, tập nghiệm, hai PT tương đương

-Làm bài 2, 3, 5 tr 6, 7

-Đọc : “ Có thể em chưa biết”

-Xem trước bài mới §2

V/RÚT KINH NGHIỆM:

-

 -1 2 3

Trang 7

Tiết 42

VÀ CÁCH GIẢI

-GV :Bảng phụ ghi đề bài

-HS :Ôn tập quy tắc nhân và quy tắc chuyển vế của đẳng thức số, bảng nhóm

III

- Vấn đáp

- Hợp tác thảo luận nhóm

HĐ 1:KTBC(5’)Treo bảng phụ, gọi HS KT

GV kiểm tra vở 1 số HS

Cho cả lớp theo dõi, nhận

xét

1 HS lên bảng1)Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm

2)Không tương đương

vì x = 0 có tập nghiệm là: S ={ 0}

x( x – 1 ) = 0 có tập nghiệm là: S ={ 0; 1 }

3)thay t = 0 vào hai vế của PT

1)Thế nào là 2 PT tương đương?

2)Hai PT x = 0 và x(x – 1 )= 0 có tương đương không? Vì sao?

3) t = 0 có là nghiệm của PT (t +2)2 = 3t + 4 không?

Trang 8

GV KL Cả lớp theo dõi, nhận

xét

HĐ 2: ĐỊNH NGHĨA PT BẬC NHẤT MỘT ẨN (7’)

- Hãy nhận xét dạng của của

các phương trình sau:

- Mỗi phương trình trên là

một phương trình bậc nhất

một ẩn; vậy thế nào là một

phương trình bậc nhất một

ẩn?

- GV nêu định nghĩa phương

trình bậc nhất một ẩn

- HS trao đổi nhóm và trả lời

HS khác bổ sung: "Có dạng

ax + b = 0; a, b là các số; a ≠

0"

1.Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn

Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn

Ta tìm x từ một đẳng thức số

Hãy cho biết đã sử dụng các

quy tắc nào ?

Gọi HS nhắc lại quy tắc

chuyển vế

Đối với PT cũng tương tự,

Hãy phát biểu quy tắc chuyển

x = 63

x = 2Dùng quy tắc chuyển vế : Trong một đẳng thức số khi chuyển số hạng từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu số hạng đó

Làm ?1 ở phiếu bài tập

3 HS lên bảng giải

Đổi bài cho nhau KT kết quảNhận xét bài ở bảng

2.Hai quy tắc biến đổi phương trình.

a)Quy tắc chuyển vế :

Trong một phương trình ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.

VD :

x + 2 = 0Chuyển 2 sang VP và đổi dấu:

x = - 2

Trang 9

b 3 x 0;

4 + =

c 0,5x – x = 0

Gọi 3 HS lên bảng giải

Cho HS đổi bài cho nhau KT

kết quả

Nêu VD : Tìm x , biết

3x = 6

Gọi HS trả lời

Đã dùng quy tắc gì để giải?

Gọi HS nhắc lại quy tắc

Đối với PT cũng tương tự.,

giới thiệu quy tắc nhân

- Hãy thử phát biểu quy tắc

nhân dưới dạng khác"

Cho HS làm ?2

Cho HS thảo luận nhóm đôi

Gọi 3 HS lên bảng giải

Gọi HS nhận xét

GV chốt lại : Dùng quy tắc

chuyển vế và quy tắc nhân

(chia ) để giải các PT

3 HS lên bảng giải

a) 2x =–1Nhân 2 vế với 2:

x

2 2= – 1.2

x = – 2 b) 0,1 x = 1,50,1 x: 0,1 = 1,5 : 0,1

x = 15c) – 2,5x = 10

- 2,5x: (-2,5)= 10:(-2,5)

x = – 4

Nhận xét

b)Quy tắc nhân với một số :

Trong một phương trình ta có thể nhân hai vế với cùng môït số khác 0.

VD : 3x = 6Nhân hai vế với 133x 13 = 6 13

x = 2Quy tắc nhân còn có thể phát biểu:

Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0

HĐ 4 : CỦNG CỐ (15’)

BÀI TẬPCho HS làm bài 7

Ghi đề bài ở bảng phụ, gọi

HS lên bảng khoanh tròn

Gọi HS nhận xét

Cho HS nêu hệ số a, b trong

mỗi PT

Cho HS thảo luận nhóm

Lên bảng chọn câu đúng

Trang 10

N1 – N2: a)

N3 – N4 : b)

Gọi đại diện 2 nhóm trình

bày và nhóm khác nhận xét

GV kết luận

Yêu cầu HS thay S = 20 rồi

trả lời có PT nào PT bậc

nhất ?

N1 – N2: 1)N3 – N4 : 2)Đại diện 2 nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xétThay S = 20 , ta được 2 PT:

C

K H

A

B

Tính diện tích hình thang ABCD theo

x bằng hai cách:

Ghi vào vở

Đọc đềø bàiNêu cách giảiThay x = - 2 vào PT, sau đó tìm m

-Nắm vững hai quy tắc biến đổi PT-Làm bài tập 10, 11 , 12tr 4 SBT-Xem trước phần 3 §2

Bài 12

Tìm giá trị m sao cho PT sau đây nhận

x = - 2 làm nghiệm2x + m = x – 1

V/RÚT KINH NGHIỆM:

-

Trang 11

 -Tuần 21_Tiết 43

VÀ CÁCH GIẢI (tt)

-GV :Bảng phụ ghi đề bài

-HS :Học thuộc quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, bảng nhóm

III

- Vấn đáp

- Hợp tác thảo luận nhóm

HĐ 1:KTBC (10’)Ghi đề bài ở bảng phụ

Gọi HS lên bảng KT

Yêu cầu cả lớp theo dõi,

HS1:

-Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và

a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn

-Trong một phương trình ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó

x – 2, 25 = 0,75

x = 0,75 + 2,25

x = 3HS2:

-Chọn B :

1 – x = 0

- Trong một phương trình ta

HS1:

-Nêu đ/n PT bậc nhất một ẩn?

-Phát biểu quy tắc chuyển vế

-Giải PT:

x – 2, 25 = 0,75HS2:

-PT nào là PT bậc nhất một ẩn?

Trang 12

x = – 4 Cả lớp theo dõi, nhận xét

HĐ 2:CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN (15’)Từ một PT dùng quy tắc

chuyển vế và quy tắc nhân,

ta luôn nhận được một PT

mới tương đương với PT đã

cho

Nêu VD , gọi HS giải

Cho HS nghiên cứu VD 2

Khi thực hành, ta thường

trình bày như VD 2

Cho HS giải PT dạng tổng

quát

Cho HS thảo luận nhóm ?3

Gọi đại diện 1 nhóm trình

bày

Gọi nhóm khác nhận xét

GV chốt lại quy tắc

Giải PT theo từng bước giải thích vận dụng quy tắc biến đổi

Đọc, tìm hiểu VD 2Nhận xét cách trình bày : không ghi câu giải thích, KL tập nghiệm

Thảo luận nhóm ?3( 4’)đại diện 1 nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét

3.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.

VD 1: Giải PT

4x – 12 = 0 4x = 12(chuyển -12 sang VP và đổi dấu)

4x : 4 = 12 : 4(chia 2 vế cho 4)

x = 3Vậy PT có nghiệm x = 3

7}

Tổng quát :

PT dạng ax + b = 0(a≠ 0) ⇔ ax = – b ⇔ x = −baVậy PT bậc nhất ax + b = 0 luôn có một nghiệm duy nhất x = −ba

Giải PT –0,5x +2, 4 = 0 ⇔ –0,5x = –2,4 ⇔ –0,5x: (–0,5) = –2,4: (–0,5) ⇔ x = 4,8

Trang 13

HĐ 3: CỦNG CỐ (16’)Cho HS làm bài 8, yêu cầu :

Nửa lớp giải câu a)

Nửa lớp giải câu c)

Gọi 2 HS lên bảng giải

Yêu cầu nộp 5 tập chấm

điểm

Gọi HS nhận xét bài ở bảng

GV chốt lại những lỗi sai,

cách trình bày

Câu c) : chuyển x sang 1vế ,

số sang vế kia

Cho HS làm bài 16 SBT

Yêu cầu cả lớp làm vào vở

Gọi 2 HS lên bảng giải

Cho HS đổi bài cho nhau

KT kết quả

Gọi HS nhận xét bài ở

bảng

GV chốt lại những lỗi sai :

chuyển vế không đổi dấu,

thu gọn hạng tử đồng dạng…

Cho HS làm bài 9 SGK, lưu

ý làm tròn KQ đến hàng

phần trăm

Gọi 1 HS lên bảng tính

Nửa lớp giải câu a)Nửa lớp giải câu c)

2 HS lên bảng giảiNộp 5 tập chấm điểm

Nhận xét bài ở bảng

Cả lớp làm vào vở

2 HS lên bảng giảiĐổi bài cho nhau KT kết quả

Nhận xét , sửa bài

Làm bài 9 SGK

1 HS tínhNhận xét, nhắc lại cách làm tròn

⇔ x + x = 3 + 5

⇔ 2x = 8

⇔ 2x : 2 = 8: 2

⇔ x = 4Vậy PT có nghiệm x = 4Bài 16 SBT

Trang 14

HĐ 4 : HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (4’)Nêu BTVN

*Hướng dẫn :

Bài 18 :

Gọi HS nêu cách giải

GV chốt lại : Thay các giá

trị m vào PT rồi tìm x

Ghi vào vở

Đọc đề bài

Suy nghĩ, nêu cách giảia)Thay m = 2 vào PT

ta được :(22 – 4 ).x + 2 = 2

b)m = – 2 c)m = – 2,2

V/RÚT KINH NGHIỆM:

-

Trang 15

trình về dạng ax + b = 0 hoặc ax = – b, nắm chắc phương pháp giải các phương trình.

II

- GV :Bảng phụ ghi VD 2, đề bài tập

- HS:Ôn tập hai quy tắc biến đổi PT, quy đồng mẫu các phân thức,bảng nhóm

III

- Vấn đáp

- Hợp tác thảo luận nhóm

Nhắc lại hai quy tắc biến đổi PT

HĐ 2:CÁCH GIẢI (15’)Nêu VD

Giải PT

2x –(3 – 5x ) = 4(x+3)

Đây có là PT bậc nhất một

ẩn không?

Ta có thể biến đổâi thành PT

bậc nhất một ẩn (ax + b =

0)

Treo bảng phụ lời giải VD1

Gọi HS đọc VD

Hãy nêu các bước giải?

Đây chưa là PT bậc nhất một ẩn

Đọc tìm hiểu VD

Nêu các bước giải

1.Cách giải VD1 :Giải PT

2x –(3 – 5x ) = 4(x+3)Phương pháp giải:

-Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc :

2x – 3 + 5x = 4x + 12-Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia:

2x + 5x – 4x = 12 +3-Thu gọn và giải PT nhận được:

3x = 15

⇔ x = 5

Trang 16

Nêu tiếp VD2

Gọi HS đọc lời giải và nêu

các bước giải

GV treo bảng phụ các bước

giải

Lưu ý : Khử mẫu là nhân

hai vế với MTC

Đọc VD2Nêu các bước chủ yếu để giải VD2

Nhắc lại cách tìm MTC

Đọc lại các bước giảiGhi bài

VD2: Giải PT

5x−2

3 + x = 1 + 5−3x2

Phương pháp giải(SGK)

Các bước giải PT:

-Quy đồng mẫu hai vế (nếu có) -Khử mẫu hoặc thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc.

-Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia

-Thu gọn và giải PT nhận được

HĐ 3: ÁP DỤNG (12’)Yêu cầu HS nghiên cứu

VD3 và nêu nhận xét cách

Gọi nhóm khác nhận xét

GV chốt lại cách trình bày,

lưu ý những lỗi sai của HS

Nêu chú ý tr 12 và nêu đề

VD4, gọi HS nhận xét ? hãy

thử nêu cách giải ?

Đưa bài giải lên bảng

Nêu VD 5, gọi HS giải

Nghiên cứu VD3Thảo luận nhóm đôi nêu nhận xét:

-Ở mỗi bước giải không nêu chú thích-Đầu dòng ở mỗi bước giải là dấu “⇔”

-Kết luận tập nghiệmThảo luận nhóm ?2 (5’)

Đại diện 1 nhóm nhanh nhất trình bày

Nhóm khác nhận xét

Nhận xét PT ở VD 4Các phân thức VT có tử là (x – 1),

nêu cách giải

Trang 17

Nêu VD 6.

VD5 và VD6 có phải là PT

bậc nhất một ẩn không?Vì

sao?

Gọi HS đọc chú ý 2)

VD5 và VD6 không phải là PT bậc nhất một ẩn vì a =0

Ta có x + 1 = x – 1 ⇔ x – x = 1 – 1 ⇔ (1 – 1 )x = – 2 ⇔ 0x = – 2

PT vô nghiệm

VD 6 :

Ta có x + 1 = x + 1 ⇔ x – x = 1 – 1 ⇔ (1 – 1 )x = 0 ⇔ 0x = 0

PT nghiệm đúng với mọi x

HĐ 4: CỦNG CỐ (12’)Cho HS thảo luận nhóm đôi

(2’)

Gọi 2 HS lên bảng sửa bài

Gọi HS nhận xét

GV chốt lại : khi chuyển vế

các hạng tử ta phải đổi dấu

hạng tử đó

Yêu cầu nửa lớp làm bài

11c) và nửa lớp làm bài

12a)

Gọi 2HS lên bảng

Gọi HS nhận xét

Cho HS đổi bài cho nhau

Thảo luận nhóm đôi (2’) tìm chỗ sai

2 HS lên bảng sửa bài

Nhận xét

Nửa lớp làm bài 11c)Nửa lớp làm bài 12a)

2HS lên bảngNhận xét Đổi bài cho nhau KT

BÀI TẬP Bài 10tr 12

Tìm chỗ sai và sửa lại cho đúnga)Sai chuyển – x sang VT và – 6 sang

VP mà không đổi dấuSửa lại :

3x – 6 + x = 9 – x

⇔ 3x + x + x = 9 + 6

⇔ 5x = 15

⇔ x = 3b)Sai : chuyển – 3 sang VP mà không đổi dấu

Trang 18

KT kết quả

GV chốt lại cách giải từng

bài , những lỗi sai của HS

thường mắc

kết quả , báo cáo kết quả sau khi KT

Bài 12 a) 5x−23 = 5−3x2 (MTC : 6 )

PT có tập nghiệm S ={1}

HĐ 5 : HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (3’)Nêu yêu cầu về nhà

*Hướng dẫn :

Gọi HS đọc đề bài và nêu

cách giải bài 14

GV chốt lại :Lần lượt thế

các giá trị của x vào mỗi

PT, giá trị nào thoả là

nghiệm

Đọc đề bàiNêu cách giải bài 14Nhắc lại đ/n GTTĐ

*Hướng dẫn :

Bài 14 :Số nào sau đây nghiệm đúng mỗi PT sau:

Lần lượt thế các giá trị của x vào mỗi

PT, giá trị nào thoả là nghiệm

V/RÚT KINH NGHIỆM:

-

Trang 19

 -Tuần 22 – Tiết 45

LUYỆN TẬP

I

dạng ax + b = 0 hoặc ax = – b, củng cố phương pháp giải các phương trình

II

- GV :Bảng phụ ghi đề bài

- HS:Ôn tập hai quy tắc biến đổi PT, các bước giải PT đưa về dạng ax + b = 0,bảng nhóm

III

- Luyện tập –thực hành

- Hợp tác thảo luận nhóm

HĐ 1:KTBC (10’)Ghi đề bài ở bảng

phụ, gọi 2 HS lên

Gọi HS nhắc lại các

bước giải PT đưa được

S ={- 6}

HS2:

10x+3

12 = 1 + 6+8x9(MTC: 36)

⇔ 3(10x+3)12.3 = 1.3636 + 4(6+8x)9.4

⇔3(10x +3) = 36 +4(6 +8x)

⇔30x +9 = 36 + 24 + 32x30x – 32x = 36 +24 – 9

⇔ –2x = 51

⇔ x = −512Vậy PT có tập nghiệm

HS1 : Sửa bài 11 d)

Giải PT :–6(1,5 – 2x ) = 3(– 15x + 2x)

HS2 :Sửa bài 12b)

Giải PT :10x+3

12 = 1 + 6+8x9

Trang 20

về dạng ax + b =0

Yêu cầu cả lớp theo

dõi, nhận xét

S = {−51

2 }

Cả lớp theo dõi, nhận xét

HĐ 2: LUYỆN TẬP (32’)Cho HS giải bài 17 d, f

Gọi 2 HS lên bảng

giải

Gọi HS nhận xét

Yêu cầu HS đổi bài

cho nhau KT kết quả

GV chốt lại :f) vô

nghiệm

Cho HS thảo luận

nhóm bài 18(5’)

Gọi đại diện 2 nhóm

trình bày và nhóm

khác nhận xét

GV kết luận, nêu lại

những lỗi sai của HS:

Dấu , chuyển vế, thu

gọn các hạng tử đồng

dạng…

Nửa lớp giải câu a) Nửa lớp giải câu b)2HS lên bảng giảiNhận xét

Đổi bài cho nhau KT kết quả

Thảo luận nhóm bài 18(5’)N1 – N2 :a)

N3 – N4 :b)

Đại diện 2 nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét

DẠNG 1 : GIẢI PT

Bài 17 tr 14: Giải PTd)x + 2x + 3x – 19 = 3x + 5

⇔x + 2x + 3x – 3x = 5 +19

⇔ 3x = 24

⇔ x = 8Vậy PT có tập nghiệm S ={8}

f)(x – 1 ) – (2x – 1 )= 9 – x

⇔ x – 1 – 2x + 1= 9 – x

⇔ 0x = 9

PT vô nghiệmBài 18 tr 14: Giải PTa) 3x – 2x+12 = 6x – x (MTC :6)

b) 2+x5 – 0,5x = 1−2x4 + 0,25

2+x5 – 2x = 1−2x4 + 1

4(2+x)5.4 - 2.10x.10 = 5(1−2x)4.5 + 1.5

4.5

⇔ 4(2 + x) – 10x = 5(1 – 2x ) + 5

Trang 21

⇔ 8 + 4x – 10x = 5 – 10x + 5

⇔4x – 10x + 10x = 5 +5 – 8

⇔ 4x = 2

⇔ x = 12Vậy PT có tập nghiệm S = {1

2}

Gọi HS đọc đề

Nêu ý nghĩa cân thăng bằng?

Yêu cầu HS đọc , tìm hiểu đề

Bài toán có những phương

tiện chuyển động nào?

Có những đại lượng nào liên

quan? Liên hệ giữa các đại

lượng?

GV kẻ bảng số liệu

Cho HS thảo luận nhóm đôi

điền vào bảng

Đọc đề bài

Quan sát hình vẽ và trả lờiCân thăng bằng khi khối lượng hai đĩa bằng nhau, từ đó viết PT

Đọc , tìm hiểu đề

Có hai phương tiện chuyển động: xe máy và ô tô

Có 3 đại lượng :+Vận tốc (v)+Quãng đường(S)+Thời gian (t)Mối liên hệ S = v.tThảo luận nhóm đôi điền vào bảng

Từ đó viết PT

HS về nhà giải PT trên

DẠNG 2 : VIẾT PT TỪ BÀI TOÁN CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ

Bài 16:

Viết PT biểu thị cân thăng bằng:

x + x + x + 5 = x + x +7Bài 15 :

32 (x +1) = 48x

HĐ 3: HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (3’)Nêu yêu cầu về nhà

*Hướng dẫn :

Gọi HS đọc đề bài và

nêu cách giải bài

19(Đưa hình vẽ lên

bảng)

GV ghi bảng

Đọc đề bàiNêu cách giải bài 19áp dụng công thức tính diện tích hình thang, hcn

-Xem lại các dạng bài tập đã giải

-Làm bài 17 (trừ câu d, f); 19; 20 tr 14 SGK

-Ôn tập phân tích đa thức thành nhân tử

Phân tích đa thức thành nhân tử

a) (x2 – 1 ) +( x +1)(x – 2 )b) (x – 1)(x2 + 3x – 2 ) – (x3 – 1 )

-Xem trước §4

* Hướng dẫn :

Bài 19: a)

Trang 22

9m 2m

Trang 23

 -Tiết 46

§4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I MỤC TIÊU:

tích dạng: A(x)B(x)C(x) = 0 Biết biến đổi một phương trình thành phương trình tích để giải, tiếp tục củng cố phần phân tích một đa thức thành nhân tử

PT tích

II CHUẨN BỊ:

- GV: bảng phụ ghi đề bài

- HS: Làm các BT đã dặn tiết trước

III.PHƯƠNG PHÁP :

-Vấn đáp

-Thảo luận nhóm

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

HĐ 1 : KTBC (7’)Gọi 2 HS lên bảng 2HS lên bảng phân tích

Cả lớp theo dõiHS1:

(x – 1)(x2 + 3x – 2 ) – (x3 – 1 )

Phân tích đa thức thành nhân tửHS1:

(x2 – 1 ) +( x +1)(x – 2 )HS2:

(x – 1)(x2 + 3x – 2 ) – (x3 – 1 )

Trang 24

Yêu cầu nửa lớp KT bài

HS1 và nửa lớp KT bài HS2

Gọi HS nhận xét

=(x – 1)(x2 + 3x – 2 )– (x – 1 )(x2 +x +1)

=(x – 1 )[( (x2 + 3x – 2 ) – (x2 +x +1)]

=(x – 1)( x2 + 3x – 2– x2–x –1

=(x –1)(2x – 3 )Nửa lớp KT bài HS1Nửa lớp KT bài HS2Nhận xét

HĐ2 : PHƯƠNG TRÌNH TÍCH VÀ CÁCH GIẢI (10’)Cho HS làm ?2

Gọi 1 HS điền vào bảng

Gọi 1 HS đọc lại KQ sau

Gọi HS nêu cách giải bằng

cách áp dụng t/chất trên

Gọi HS trả lời, GV ghi bảng

lời giải

PT ở VD1 gọi là PT tích

Hãy nêu dạng PT tích ?

tích bằng 0, ngược lại,

nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa

số của tích bằng 0

1 HS đọc lạiNêu cách giải (x + 1)(2x – 3 ) = 0

(3x – 2) (4x + 5 )= 0Suy ra 3x – 2 = 0hoặc 4x + 5 = 01)3x – 2 = 0

⇔ x = - 1 2) 2x – 3 = 0

⇔2 x = 3

⇔ x = 32

⇔ x = 1,5Vậy PT đã cho có hai nghiệm x = -1 và x = 1,5

Hay tập nghiệm của PT là

KL Tập nghiệm S = {x1 ; x2}

Trang 25

⇔ x = 232) 4x + 5 = 0

⇔4 x = - 5

⇔ x = −54Tập nghiệm S = {2

3;

−5

4}

HĐ 3 : ÁP DỤNG (15’)Gọi HS đọc đề bài

PT này có dạng PT tích

chưa ?

Gọi HS đọc bài giải

Gọi HS nêu các bước giải

Cho HS làm ?3

Nêu cách giải

Dùng KQ phần KTBC gọi

HS lên bảng giải tiếp

GV nêu trường hợp VT là

tích của nhiều hơn hai nhân

tử ta cũng giải tương tự

⇔ x = 12)2x – 3 = 0

⇔2x = 3

⇔ x = 32

⇔ x = 1,5Vậy PT có tập nghiệm

S ={1 ; 1,5}

Đọc đề VD 3Có 3 nhân tửThảo luận nhóm đôi ?4

Đại diện lên bảng giải(x3 +x2) +(x2 +x) = 0

x2((x+1) +x(x +1) = 0

⇔ (x +1)(x2 +x)= 0

⇔ (x +1).x(x+1) = 0

⇔x(x +1)2 = 0Suy ra x = 0 hoặc (x+1)2=0

VD2 (SGK) Nhận xét :

Ở VD2 thực hiện các bước giải :-Bước 1 : Đưa PT đã cho về PT tích :Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang VT , rút gọn rồi phân tích đa thức VT thành nhân tử

-Bước 2 : Giải PT tích rồi kết luận

VD3 :

Giải PT : 2x3 = x2 +2x - 1(SGK)

Trang 26

1)x =02) (x+1)2 = 0

⇔x +1 = 0

⇔ x = - 1 Vậy PT có tập nghiệm

S ={0 ; - 1 }

HĐ 4 : CỦNG CỐ(10’)Cho HS làm bài 21 b, c

Yêu cầu :

+Nửa lớp giải câu a)

+Nửa lớp giải câu b)

Gọi 2 HS lên bảng giải

Gọi HS nhận xét

Cho HS đổi bài cho nhau

KT kết quả

Cho HS thảo luận nhóm (5’)

Gọi đại diện 2 nhóm trình

bày kết quả thảo luận

Nửa lớp giải câu a)Nửa lớp giải câu b)2HS lên bảng giảiNhận xét

Đổi bài cho nhau KT kết quả

Thảo luận nhóm (5’)N1 –N2 :a)

hoặc 0,1 x+2 = 01) 2,3x – 6,9 = 0

⇔ 2,3x = 6,9

⇔ x = 32) 0,1 x+2 = 0

⇔ 0,1x = –2

⇔ x = – 20 Vậy PT có tập nghiệm S ={3 ; – 20 }c)(4x + 2)(x2 +1) = 0

Suy ra 4x + 2 = 0 hoặc x2 +1 = 01) 4x + 2 = 0

⇔ 4x = 2

⇔ x = 0,52) x2 +1 = 0 : vô nghiệm (vì x2 +1 > 0 với mọi x)Vậy PT có tập nghiệm S ={0,5 }Bài 22 :Bằng cách phân tích VT thành nhân tử, giải các PT sau :a)2x (x – 3 )+5(x – 3 ) = 0

⇔ (x – 3 )(2x +5) = 0Suy ra x – 3 = 0 hoặc 2x + 5= 01)x – 3 = 0

⇔ x = 32)2x + 5 = 0

⇔ 2x = - 5

⇔ x = - 2,5 Vậy PT có tập nghiệm S ={3 ; – 2,5 }

Trang 27

Gọi nhóm khác nhận xét

GV kết luận, chốt lại các

⇔ x = 12)x – 3 = 0

⇔ x = 3Vậy PT có tập nghiệm S ={1 ;3 }

HĐ 5 : HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (3’)Nêu BTVN

*Hướng dẫn :

Đưa đề bài lên bảng

Gọi HS nêu các giải

GV ghi bảng

Ghi vào vở

HS nêu các giải

-Xem lại các VD-Làm bài 21 d, 22-Ôn tập các pp phân tích đa thức thành nhân tử

-Chuẩn bị tiết sau luyện tập

*Hướng dẫn :

Bài 22 :d)x(2x – 7 ) – 4x +14 = 0

Trang 28

 -Tuần 23–Tiết 47

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

tích, đồng thời rèn luyện cho HS biết nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử

II CHUẨN BỊ:

- GV: bảng phụ ghi đề bài

- HS: Làm các BT đã dặn tiết trước

III.PHƯƠNG PHÁP :

-Luyện tập – Thực hành

-Thảo luận nhóm

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

HĐ 1 : KTBC (10’)Gọi 2 HS lên bảng KT HS1 :

(2x + 7)(x – 5 )(x + 2) = 0

Suy ra 2x + 7= 0 hoặc x – 5 = 0 hoặc x + 2 = 0

HS1 :-Nêu dạng PT tích và cách giải-Giải PT :

(2x + 7)(x – 5 )(x + 2) = 0HS2 :

Sửa bài b) :

Trang 29

KT 1 số vở BT của HS

Yêu cầu cả lớp theo dõi

Gọi HS nhận xét

GV chốt lại các bước giải

1) 2x + 7= 0

⇔2x = –7

⇔ x = –3,52) x – 5 = 0

⇔ x = 53)x + 2 = 0

⇔ x = – 2 Vậy PT có tập nghiệm :

S = {–3,5 ; 5 ; – 2 }HS2 :

(x2 – 4 )+(x – 2 )(3 – 2x ) = 0

⇔ (x – 2 )(x +2)+( (x – 2)( 3 – 2x)=0

⇔ (x – 2)(x +2 +3 – 2x )

= 0

⇔ (x – 2)(5 – x ) = 0Suy ra x – 2= 0 hoặc 5 – x = 01) x – 2= 0

⇔ x = 22) 5 – x = 0

⇔ x = 5Vậy PT có tập nghiệm :

S = { 5 ; 2 }Cả lớp theo dõi, nhận xét

(x2 – 4 )+(x – 2 )(3 – 2x ) = 0

HĐ2 : LUYỆN TẬP (22’)Cho HS thảo luận nhóm

đôi

Gọi đại diện lên bảng chọn

đáp án đúng

Gọi HS nhâïn xét

Thảo luận nhóm đôiĐại diện lên bảng chọn đáp án đúng

Nhâïn xét

DẠNG 1 : GIẢI PT DẠNG TÍCH

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM :

Chọn đáp án đúng : 1)Tập nghiệm của PT (x + 3)(x–2)= 0 là :

A.{3 ; 2} B.{ – 3 ; 2}

C.{ – 3 ; 2} D.{ – 3 ; – 2 }2)Tập nghiệm của PT

(2x – 3)(4 + x) = 0 là :A.{ 23 ; 4} B.{ – 32

Trang 30

Cho HS thảo luận nhóm bài

Gọi nhóm khác nhận xét

Cho HS làm bài 24

Yêu cầu nửa lớp giải câu a)

Nửa lớp câu b)

Gọi 2 HS lên bảng

Gọi HS nhận xét

Thảo luận nhómN1 – N2 : a)N3 – N4 : b)

Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày

Nhóm khác nhận xétNêu lại các bước giải PT đưa về dạng tích

Nửa lớp giải câu a)Nửa lớp giải câu b)

1 HS lên bảngLớp theo dõiNhận xét

; 4}

C.{ 32 ; – 4} D.{ −32

; – 4 }DẠNG 2 : GIẢI PT ĐƯA VỀ DẠNG TÍCH

Bài 23 : Giải các PT :a)x(2x – 9) = 3x (x – 5 )

2) x – 6 = 0

⇔ x = 6Vậy PT có tập nghiệm S = { 0 ; 6 }b)0,5x(x – 3 ) =( x – 3 )(1,5x – 1 )

⇔ 0,5x(x – 3 ) –(x – 3)(1,5x – 1)= 0

⇔ (x – 3 )(0,5x – 1,5x + 1) = 0

⇔ (x – 3 )( – x + 1) = 0

⇔ x – 3 = 0 hoặc – x + 1 = 01) x – 3 = 0

⇔ x = 32) – x + 1 = 0

⇔ x = 1Vậy PT có tập nghiệm S = { 3 ; 1 }Bài 24 :

⇔ x = – 1 2)x – 3 = 0

⇔ x = 3Vậy PT có tập nghiệm S = { – 1 :3}b)x2 – x = - 2x + 2

Trang 31

Yêu cầu đổi bài cho nhau

⇔ x = 12)x + 2 = 0

⇔ x = – 2Vậy PT có tập nghiệm S = { 1 : – 2}

HĐ 3 :THI GIẢI TOÁN TIẾP SỨC (10’)

GV nêu luật chơi :

-Mỗi đội gồm 2 HS tự đánh

được x chuyển giái trị này

cho HS2 ; HS2 nhận được

giá trị nhận được giá trị của

x mở đề số 2, thay x vào PT

2 tính y , chuyển giá trị y

tìm được cho HS3…

HS4 tìm được giá trị của t

thì nôïp bài cho GV

-Nhóm nào có kết quả đúng

đàu tiên thì đạt giải nhất,

tiếp theo nhì , ba…

GV cho điểm khuyến khích

Nghe GV phổ biến luật chơi

Chia thành 4 nhóm1)3x + 1 = 7x – 11

⇔3x – 7x = – 11 – 1

⇔ –4x = – 12

⇔ x = 32) 32 y – 32 = y + 1

⇔ 12 y = 52

⇔y = 53)z2 – 5z – z = - 9

⇔z2 – 6z + 9 = 0

⇔ (z – 3 ) 2 = 0

⇔z = 34)t2 – 3t + 2 = 0

GIẢI TOÁN TIẾP SỨC

Đề :

1) Giải PT : 3x + 1 = 7x – 112)Thay x bạn số 1 tìm được vào rồi giải PT :

x

2 y - 32 = y + 13)Thay giá trị y bạn số 2 tìm được rồi giải PT z2 – yz – 9 = –9

4) Thay giá trị z bạn số 3 tìm được rồi giải PT t2 – zt + 2 = 0

HĐ 4 : HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (3’)

Trang 32

Nêu nội dung chuẩn bị ở

nhà

*Hướng dẫn :

Bài 29 : Tương tự bài 23

SGK

Bài 30 : Phân tích đa thức

VT thành nhân tử bằng p

tách hạng tử

Gọi HS nêu cách tách

Ghi vào vở

Nêu cách tách

a)x2 – 3x + 2 = 0

⇔x2 –x – 2x + 2 = 0b)4x2 – 12x + 5 = 0

⇔4x2 – 2x –10x + 5 = 0

-Xem lại các bài đã giải-Làm bài 29, 30 SBT-Ôn tập quy đồng mẫu thức, cách tìm

ĐK của biến để giá trị của phân thức được xđ

-Xem trước §5

Bài 30 :a)x2 – 3x + 2 = 0

II CHUẨN BỊ:

- GV: bảng phụ ghi đề bài

- HS: Ôn tập quy đồng mẫu thức, bảng nhóm.

III.PHƯƠNG PHÁP :

-Vấn đáp

-Thảo luận nhóm

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

HĐ 1 : KTBC (5’)

Trang 33

Gọi 1 HS lên bảng

Yêu cầu cả lớp theo dõi,

-Nêu đ/n hai PT tương đương-với giá trị nào của x thì giá trị của phân thức sau được xác định ?

1

x−1

HĐ 2 : VÍ DỤ MỞ ĐẦU (5’)-Hãy giải PT sau bằng cách

chuyển các biểu thức chứa

ẩn sang một vế :

x + x−11 = 1 + x−11

Gọi HS trả lời, GV ghi bảng

Cho HS làm ?1

Cho HS thảo luận nhóm đôi,

Gọi HS trả lời

Giới thiệu PT trên là PT

chứa ẩn ở mẫu

Vậy PT đã cho và PT x = 1

có tương đương không ?

Vậy khi biến đổi PT làm

mất mẫu chứa ẩn thì PT mới

có thể không tương đương

với PT đã cho Do đó khi

giải PT chứa ẩn ở mẫu, ta

phải chú ý đến ĐKXĐ cuả

không tương đương vì không có cùng tập nghiệm

1.Ví dụ mở đầu

a) x + x−11 = 1 + x−11b) x 2 1

1 x

HĐ 3 : TÌM ĐKXĐ CỦA PT (10’)Đ/V PT chứa ẩn ở mẫu , các

giá trị của ẩn làm cho ít

nhất một trong các MT

trong PT bằng 0 thì không

là nghiệm của PT Do đó ta

đặt ĐK cho ẩn để tất cả các

MT trong PT đều khác 0, ĐKXĐ : x ≠ 1

2.Tìm điều kiện xác định của phương trình.

ĐKXĐ của PT là ĐK của ẩn để tất cả các MT trong PT đều khác 0

Trang 34

gọi là ĐKXĐ của PT.

Gọi 2HS lên bảng giải

Gọi HS nhận xét

GV kết luận, bổá sung hoàn

chỉnh, cho HS ghi thành VD

HS tìm hiểu VD1Đọc VD

Cách 1 :

+Cho các MT = 0, tìm x+KL :ĐKXĐ là các MT khác các giá trị vừa tìm

Cách 2 :

+Cho các MT ≠ 0, tìm

ĐK của biến x+KL :lấy tất cả các ĐK của biến

Thảo luận nhóm đôiNửa lớp câu a)Nửa lớp câu b)2HS lên bảng giảiNhận xét

VD1 : Tìm điều kiện xác định của

mỗi phương trình sau:

a x 2 1

1 x

− +

1 1 1 x

2

+ +

=

Giải (SGK)

?2a) x−1 x = x+4 x +1

x – 1 ≠ 0 ⇒ x ≠ 1

x + 1 ≠ 0 ⇒ x ≠ – 1Vậy ĐKXĐ của PT là :

x ≠ 1 và x ≠ – 1b) x−23 = 2x−1x−2 – x

x – 2 ≠ 0 ⇒ x ≠ 2Vậy ĐKXĐ của PT là :

x ≠ 2

HĐ 4 : GIẢI PT CHỨA ẨN Ở MẪU (12’)Gọi HS thực hiện từng bước

theo gợi ý của GV

Gọi HS trả lời, GV ghi bảng Thực hiện từng bước

theo gợi ý của GV

3 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.

VD2: Giải phương trình:

x x−1 = x+4 x +1

Giải

ĐKXĐ : x ≠ 1 và x ≠ – 1MTC : (x – 1 )(x + 1)

Quy đồng :

x(x+1)

(x–1)(x+1) = ((x+4)(x−1) x+1)(x−1)

Trang 35

Gọi HS nêu các bước giải.

GV chốt lại, gọi HS đọc

cách giải ( SGK tr 21) Nêu các bước giải

*Cách giải PT chứa ẩn ở mẫu:

Bước 1:Tìm ĐKXĐ của PTBước 2 :Quy đồng mẫu hai vế của PT rồi khử mẫu

Bước 3 :Giải PT vừa nhận đượcBước 4 : Kết luận, trong các giá trị của ẩn vừa tìm, giá trị nào thỏa mãn ĐKXĐ là nghiệm của PT

HĐ 5 : CỦNG CỐ ( 10’)Cho HS thảo luận nhóm

Gọi đại diện 2 nhóm trình

bày

Gọi nhóm khác nhận xét

GV chốt lại những lỗi sai

của HS, lưu ý PT khi quy

đồng và PT sau khi khử

mẫu có thể không tương

nên không ghi dấu «⇔» ở

đầu dòng Nhấn mạnh bước

a) 2x−5x+5 = 3ĐKXĐ : x ≠ - 5 MTC: x + 5 2x−5x+5 = 3(x+5) x+5

b) x2−6x = x + 32ĐKXĐ: x ≠ 0

Trang 36

⇔ x = –4 (thỏa ĐKXĐ)Vậy PT có tập nghiệm S ={–4}

HĐ 6 :HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (3’)Nêu BTVN

-Học thuộc các bước giải PT chứa ẩn

ở mẫu

-Ôn tập PT tích

-Làm bài 27, c, d ; 28SGK

-Xem trước phần 4 của §5

V/RÚT KINH NGHIỆM:

-Luyện tập – Thực hành

-Thảo luận nhóm

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

Ngày đăng: 29/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng KT. - Bài soạn DS 8-CHUONG III
ng KT (Trang 19)
Bảng trình bày - Bài soạn DS 8-CHUONG III
Bảng tr ình bày (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w