1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI SOAN HOA 8 CHUONG III

25 830 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mol và tính toán hóa học
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 463 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn luyện kỹ năng tính toán và tư duy cho HSB-CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Đàm thoại nêu vấn đề, diễn giảng C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY GV đặt vấn đề: Các em đã biết nguyên tử và phân t

Trang 1

Rèn luyện kỹ năng tính toán và tư duy cho HS

B-CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Đàm thoại nêu vấn đề, diễn giảng

C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

GV đặt vấn đề: Các em đã biết nguyên tử và phân tử có kích thước, khối lượng cực kì nhỏ bé(chỉ có thể thấy chúng bằng loại kính hiển vi điện tử có độ phóng đại hàng trăm triệu lần) Mặcdầu vậy, người nghiên cứu về hóa học cần phải biết được số nguyên tử, phân tử của các chấttham gia và tạo thành Làm thế nào để biết được khối lượng hoặc thể tích các chất trước và sauphản ứng ?

Để thực hiện phản ứng này, người ta đưa khái niệm Mol vào môn hóa học và hôm nay các

em sẽ được biết qua bài học ( GV viết tựa bài )

GV đặt vấn đề:

Các em cho biết:

1 tá vở có bao nhiêu cuốn?

1 thế kỉ có bao nhiêu năm?

1 thiên gạch có bao nhiêu

Trang 2

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

lớn, vì thế người ta đưa vào

khái niệm mol Vậy mol là gì?

bằng nhau không, vì sao ?

* GV cần thông báo cho HS

cân được vì chúng quá bé,

nhưng N hạt có cân được

không? Và khối lượng của N

 HS các nhóm trả lời các câuhỏi trong bảng phụ

Các nhóm thảo luận

HS làm trên bảng phụ vàcho từng nhóm nhận xét kếtquả

Từng nhóm thảo luận vàthông báo kết quả

- HS đọc k/n trong SGK

- 56g

- 44gChúng có cùng số trịnhưng khác đơn vị

+ SGK+ Ví dụ:

- 1 mol n/tử nhôm có N(6,02.1023) n/tử nhôm

- 1 mol phân tử nước có

N p/tử nướcVậy:

- 1 mol bất kỳ chất nàođều chứa N hạt vi mô

- Các chất có mol bằngnhau thì có cùng số hạt

Số hạt = Số mol (n) N

+ SGK + Ví dụ:

Trang 3

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

Theo phần trên ta thấy 1

mol các chất khác nhau có

khối lượng khác nhau, vậy thể

tích của 1 mol của các chất

khác nhau như thế nào?

Các em hãy tìm hiểu qua

phần III: Thể tích mol của

- Gọi HS từng nhóm trả lời(sgk)

- Chiếm thể tích bằngnhau

III/ Thể tích mol của chất khí là gì ?

- Ghi SGK

- Nhận xét:

Ở cùng điều kiện về t0, p thìcác chất có cùng số mol thìcùng thể tích và ngược lại

Trang 4

BẢNG PHỤ Hãy chọn đáp án thích hợp để điền vào ô thích hợp

Công thức hoá học Nguyên tử khối (Phân tử khối) Khối lượng mol

H2O MH O 2 =

Fe2O3 MFe O 2 3 =

Cho các kết quả có sẳn, học sinh chọn và dán vào vị trí đúng

SƠ ĐỒ ĐIỀN KHUYẾT

Lượng chất Số nguyên tử, phân tử Khối lượng (điều kiện chuẩn) Thể tích khí

M = 2 (g)

2 N

= 44 (g)

Trang 5

C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1)- Kiểm tra bài cũ

+ Mol là gì? Khối lượng mol là gì?

+ Tìm khối lượng cuả 1 mol phân tử Oxi

+ Ở điều kiện chuẩn, 1 mol chất khí chiếm thể tích là bao nhiêu?

2)- Tổ chức dạy và học

Đặt vấn đề : trong tính toán hoá học, ta thường phải chuyển đổi giữa lượng chất (số molchất) và khối lượng chất, giưã lượng chất khí và thể tích khí Vậy giưã lượng chất và khối lượng,giưã lượng chất khí và thể tích khí có mối quan hệ với nhau thế nào ?

x = = 11 (g)

1 mol Fe  56 (g)0,5 mol Fe  y (g) ?

y = = 28 (g)

 Học sinh rút ra côngthức

Học sinh vận dụng côngthức tính số mol, khối lượng

I/-Chuyển đổi giưã lượng chất và khối lượng chất

m = n M (g)

n : số mol (mol)

m : khối lượng chất (gam)

M : khối lượng mol cuả chất

(gam)

n = (mol)

M = (g)

Trang 6

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

- Cho học sinh thảo luận

bài tập 4 trong phiếu học tập

 Rút ra mối quan hệ giưã

và lên bảng sưả bài tập

- Thảo luận, chọn kết quảđúng

II/-Chuyển đổi giưã lượng chất và thể tích chất khí

a Số phân tử trong 2 khối lượng chất trên bằng nhau

b Số phân tử trong 4 (g) H2 nhiều hơn số phân tử trong 4 (g) O2

Ý kiến nào đúng ?

?

?

Trang 7

C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1)- Kiểm tra bài cũ

+ Công thức xác định lượng chất (số mol) khi biết khối lượng chất

+ Công thức xác định lượng chất (số mol) khi biết thể tích chất khí (ở điều kiện chuẩn).+ Ở điều kiện chuẩn, 1 mol chất khí chiếm thể tích là bao nhiêu?

- Học sinh ghi vào vở bàitập

V = 1,25 22,4

Trang 8

Giáo viên thông báo : trong

cùng 1 điều kiện về nhiệt độ

n >

2 O

n > nN2

VCO2>

2 H

V >

2 O

V > VN2

- Giáo viên lưu ý : ở điều

kiện chuẩn 1 mol chất khí bất

Học sinh thảo luận nhóm và

cử đại diện lên bảng viết sơ

đồ chuyển đổi giưã m và Vqua đại lượng trung gian là n

Các nhóm thảo luận và tínhtoán

Phải tìm thể tích cuả cácchất khí đó

- Tìm số mol cuả mỗi khídưạ vào công thức n =

V = 3 22,4

= 67,2 (lit)c) nCO2= =0,01 (mol)2

H

n = =0,02 (mol)

2 N

n = =0,02 (mol)

n hỗn hợp = nCO2+

2 H

n = = 0,5 (mol)

2 O

n = = 0,25 (mol)

2 N

n = = 0,125 (mol)

2 CO

n = = 0,75 (mol)

 VH2 = 0,5 22,4

= 11,2 (lit)

2 O

V = 0,25 22,4

= 5,6 (lit)

2 N

V = 0,125 22,4

= 2,8 (lit)

2 CO

V = 0,75 22,4

= 16,8 (lit)

Kết luận

2 CO

V >

2 H

V >

2 O

V > VN2

Vẽ hình khối theo kết quả

D-DẶN DÒ

+ Làm bài tập 4, 5/trang 67 sách giáo khoa (dưạ vào phần lưu ý cuả Giáo viên)

+ Chuẩn bị bài 19 : “TỈ KHỐI CUẢ CHẤT KHÍ”

Trang 9

+ Học sinh biết cách xác định tỉ khối cuả khí A đối với khí B.

+ Học sinh biết cách xác định tỉ khối cuả một chất khí đối với không khí

+ Hiểu được ý nghiã cuả tỉ khối để so sánh nặng, nhẹ giưã hai chất khí

b)-Kỹ năng

+ Biết vận dụng để giải các bài toán hoá học có liên quan đến tỉ khối cuả chất khí

+ Dưạ vào tỉ khối để tính khối lượng mol cuả chất khí

B-CHUẨN BỊ

1)- Đồ dùng dạy học

+ Sơ đồ phóng đại hình vẽ trang 68 sgk

+ Sơ đồ điền khuyết củng cố kỹ năng sử dụng công thức tính tỉ khối và vận dụng so sánhnặng nhẹ giưã hai chất khí

+ Vài quả bóng được bơm vào khí hiđro và khí cacbonic

2)- Phượng pháp

Đặt vấn đề, thảo luận

C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1)- Kiểm tra bài cũ

Tính khối lượng cuả :

a)- 5,6 lit khí Cacbonic

b)- 11,2 lit khí Oxi (Tất cả các khí đều đo ở điều kiện chuẩn)

Hoạt động 1 :

Bằng cách nào biết được

khí A nặng hay nhẹ hơn khí hai chất khí đó khi chúng cóSo sánh về khối lượng cuả

Trang 10

Cho học sinh xem lại sơ đồ

thể tích mol chất khí (hình 3.1

trang 64) và nhắc lại trong

cùng một điều kiện về nhiệt

độ và áp suất thì thể tích mol

các chất khí bằng nhau nhưng

khối lượng mol lại khác nhau

em cho biết Khối lượng mol

M

Cho biết CO2 nặng hơn N2

bao nhiêu lần?

Vậy trường hợp tổng quát

biểu thức tính tỉ khối cuả khí

A đối với khí B được viết thế

nào?

Thông báo : Tỉ khối cuả khí

A đối với khí B là tỉ số giưã

khối lượng mol cuả khí A và

khí B (Yêu cầu học sinh nhắc

lại)

Theo em thì đơn vị cuả tỉ

khối là gì? Giáo viên cho học

sinh thảo luận và giải thích về

Cho học sinh quan sát lại

quả bóng bơm đầy khí Hiđro

Tại sao bóng bay được?

Tại sao quả bóng bơm khí

Cacbonic không thể bay lên?

CO / H

H

Md

M

Các nhóm thảo luận và lầnlượt đưa ra kết luận

Vì Hidro nhẹ hơn không khí

Vì khí Cacbonic nặng hơnkhông khí

I/-Tỉ khối cuả khí A đối với khí B

Là tỉ số giưã khối lượng molcuả khí A và khí B

Công thức :

A / B  A

B

Md

Trang 11

lý cuả một chất khí nào đó

cần biết khí đó nặng hay nhẹ

hơn không khí và nặng hay

nhẹ hơn bao nhiêu lần? Do đó

chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp về tỉ

khối cuả một chất khí đối với

không khí

Nếu biết khối lượng mol

cuả không khí là 29 gam thì tỉ

khối cuả khí A đối với không

khí được tính thế nào?

Triển khai tương tự như

hoạt động 1 để học sinh xây

dựng bài viết

Dùng bảng phụ cho học

sinh vận dụng làm bài tập 1.b

trang 69

Em hiểu thế nào khi nói tỉ

khối cuả khí A đối với không

khí là 1,1

Qua biểu thức vưà ghi em

có thể tìm được khối lượng

mol chất A được không?

Hoạt động 3 :

Như vậy trong biểu thức

Tỉ khối nếu biết được khối

lượng mol cuả một chất và Tỉ

1 129

II/-Tỉ khối cuả khí A đối với không khí

Là tỉ số giưã khối lượng molcuả khí A và không khí

Công thức :

d A / kk > 1 : Khí A nặng hơnkhông khí

Trang 12

Phương pháp nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm.

C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1)- Kiểm tra bài cũ

+ Viết công thức tính tỉ khối cuả khí A đối với khí B và khí A đối với không khí

đậm trang 71 sách giáo khoa

- Treo bảng phụ viết đề bài

ví dụ 1

- Học sinh đọc các bướctiến hành

- Học sinh ghi ví dụ 1

I/-Biết công thức hoá học cuả hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất

- Tìm khối lượng mol cuảhợp chất

- Tìm số mol nguyên tử cuảmỗi nguyên tố trong 1 molhợp chất

- Tìm thành phần phầntrăm theo khối lượng cuả mỗinguyên tố

Thí dụ 1:

Tính thành phần phần trăm

Trang 13

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

- Hướng dẫn từng bước ví

dụ 1

- Tính MH O2 = ?

- Xác định 1 mol phân tử

nước có bao nhiêu mol

nguyên tử H và bao nhiêu mol

- Học sinh ghi ví dụ 2

- Một học sinh làm trênbảng

- Các nhóm làm trên bảngcon

- Các nhóm báo cáo kếtquả

- Các nhóm nhận xét

theo khối lượng cuả cácnguyên tố Hidro (%H) và Oxi(%O) trong hợp chất nước(H2O)

m H = 1 2 = 2 (g)

m S = 32 1 = 32 (g)

m O = 16 4 = 64 (g)

4 2

+ Bài tập 1b, 1c, 3/trang 71 sách giáo khoa

+ Chuẩn bị trước mục 2 “Biết thành phần nguyên tố, xác định công thức hoá học” trong bài

“TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC”

Trang 14

Phương pháp nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm.

C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1)- Kiểm tra bài cũ

được công thức hoá học cuả

chất Vậy các bước đó như

Trang 15

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

chất có bao nhiêu mol nguyên

tử C và bao nhiêu mol nguyên

- Các nhóm trả lời câu hỏicuả giáo viên

- Học sinh ghi ví dụ 2

- Một học sinh làm trênbảng

- Các nhóm làm vào bảngcon

- Các nhóm báo cáo kếtquả

- Các nhóm nhận xét

II/-Biết thành phần các nguyên tố hãy xác định công thức hoá học

- Tìm số mol nguyên tử cuảmỗi nguyên tố trong 1 molhợp chất

- Lập công thức hoá học

Thí dụ 1

Một hợp chất có thànhphần các nguyên tố là

%C=75% , %H=25% Biếthợp chất có khối lượng mol là16g Hãy xác định công thứchoá học cuả hợp chất đó

Trang 16

E-DẶN DÒ

+ Bài tập 2b, 4, 5/trang 71 sách giáo khoa

+ Chuẩn bị trước bài “TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC”

Phương pháp phát vấn, thuyết trình, thảo luận nhóm

C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1)- Kiểm tra bài cũ

+ Viết các công thức tính số mol cuả chất

+ Viết các công thức tính khối lượng chất

+ Viết các công thức tính thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn, ở nhiệt độ phòng

+ Các phần trả lời cuả học sinh được viết trên bảng phụ 2 và giáo viên treo trên góc cuảbảng

2)- Tổ chức dạy và học

Đặt vấn đề : Cơ sở khoa học để sản xuất các chất hoá học trong ngành công nghiệp hoặcđiều chế một chất hoá học nào đó trong phòng thí nghiệm, đó là phương trình hoá họ Dưạ vàophương trình hoá học, người ta có thể tìm được khối lượng chất tham gia để điều chế một khốilượng sản phẩm nhất định, hoặc với một khối lượng chất tham gia nhất định sẽ biết điều chế đượcmột khối lượng sản phẩm là bao nhiêu Đây cũng là vấn đề mà hôm nay chúng ta cùng nhau tìmhiểu làm sao để thực hiện điều đó

Hoạt động 1

- Các nhóm hãy thuyết trình

Trang 17

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

về phần chuẩn bị cuả mình

“Các bước tính theo phương

trình hoá học”

- Giáo viên hướng các bước

theo đúng trình tự, mỗi bước

giáo viên yêu cầu học sinh

viết lên bảng phụ 1

- Giáo viên có thể gợi ý

bằng các câu hỏi sau :

- Dưạ vào tỉ lệ số mol và số

mol chất có trên phương trình

được không? Dưạ vào đâu để

giải quyết vấn đề này?

- Vậy là chúng ta đã cùng

nhau thiết lập được các bước

tiến hành tính theo PTHH

Giáo viên treo bảng 2 các

bước tính theo PTHH lên góc

bảng còn lại Yêu cầu học sinh

đọc lại đến khi quan sát thấy

các học sinh trong lớp viết

vào tập xong

Hoạt động 2

Bây giờ bằng cách nào tìm

được khối lượng chất tham

Tính các dữ kiện đề bài hỏidưạ vào công thức đã học

Các bước tính theo PTHH

Bảng 1

1)- Bằng cách nào tìm đượckhối lượng chất tham gia vàsản phẩm ?

Ví dụ 1

Ghi phần giải trên bảng

Trang 18

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

bột nhôm trong khí oxi người

ta thu được nhôm oxit (Al2O3)

Hãy tính khối lượng nhôm oxit

thu được (Al=27 ; O=16)

+ Ví dụ 4 : Tính khối

lượng vôi tôi Ca(OH)2 thu

được khi tôi 560 kg vôi sống

CaO Cho biết phương trình

hoá học cuả phản ứng là :

CaO + H2O  Ca(OH)2

(Ca=40 ; O=16 ; H=1)

- Ví dụ 1, 2 giáo viên hướng

dẫn từng giai đoạn và yêu cầu

học sinh lên bảng thực hiện

Hoạt động 3

- Yêu cầu các nhóm 1, 2

thảo luận và giải ví dụ 3

- Yêu cầu các nhóm 3, 4

thảo luận và giải ví dụ 4

Giáo viên quan sát và yêu

cầu các nhómbáo kết quả cuả

mình, đồng thời yêu cầu học

sinh lên bảng thực hiện

Sau mỗi phần thực hiện cuả

học sinh giáo viên nhấn lại

các bước thực hiện như củng

cố kiến thức để khắc sâu kiến

thức cho học sinh

Thực hiện ví dụ 1 và 2song song nhau

Thực hiện ví dụ 3 và 4song song nhau

Trang 19

Phương pháp phát vấn, thuyết trình, thảo luận nhóm.

C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Đặt vấn đề : Bằng cách nào có thể tìm được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm ?

2)- Bằng cách nào có thểtìm được thể tích chất khítham gia và sản phẩm ?+ Thí dụ 1 : ghi phần giảitrên bảng

+ Thí dụ 2 : ghi phần giảitrên bảng

+ Thí dụ 3 : ghi phần giảitrên bảng

+ Thí dụ 4 : ghi phần giảitrên bảng

Trang 20

Hoat động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

vào dung dịch axit clohidric

(HCl) người ta thu được muối

Kẽm clorua và khí hidro Hãy

tính thể tích khí hidro sinh ra

- Giáo viên thực hiện tương

tự phần 1 Giáo viên cho 4

nhóm thảo luận mỗi ví dụ

- Quan sát quá trình làm

việc cuả các nhóm và yêu cầu

học sinh lên bảng thực hiện

- Giáo viên yêu cầu các

3/trang 75 sách gaío khoa

Yêu cầu các nhóm thực hiện :

- Thông qua đáp án cuả

học sinh, giáo viên một lần

nưã củng cố cho học sinh

Trang 21

+ Giải bài toán hoá học theo mol và giải thích các hiện tượng thực tế có liên quan.

B-CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1)- Phương pháp

Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

2)-Đồ dùng dạy học

Sách giáo khoa, sách giáo viên, sơ đồ chuyển đổi giưã m, n, V

C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1)- Kiểm tra bài cũ

Sưả bài tập 4, 5/trang 75, 76 sách giáo khoa

- Một học sinh trả lời câuhỏi cuả Giáo viên

- Một học sinh đọc hiểumục 2/trang 77 sách giáo

I/-Kiến thức cần có

1)- Mol

2)- Khối lượng mol

Trang 22

Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài

+ Khối lượng cuả 1,5 mol

+ Khối lượng cuả 1 mol

CO2 có bằng khối lượng cuả 1

mol H2 không? Vì sao?

Cho từng học sinh nêu

hướng làm bài 1, 2, 3/trang

79 sách giáo khoa

Hoạt động 6

- Nhắc lại các bước giải

toán theo phương trình hoá

- Học sinh vẽ sơ đồ trang 78vào tập

- Một học sinh trả lời câuhỏi cuả Giáo viên

- Một học sinh đọc hiểumục 4/trang 78 sách giáokhoa

- 3 học sinh lên bảng làmbài

+ Bài 2 : FeSO4

+ Bài 3 :a)- M = 138 (g)b)- % K = 56,5%

% C = 8,7%

% O = 34,8%

+ Bài 4 :a)- 11,1 (g)b)- 1,2 (lit)

D-DẶN DÒ

+ Hướng dẫn bài tập 5/trang 79 sách giáo khoa

+ Xem lại các bài tập chương I, II, III để chuẩn bị kiểm tra học kỳ I

Ngày đăng: 23/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ ĐIỀN KHUYẾT - BAI SOAN HOA 8 CHUONG III
SƠ ĐỒ ĐIỀN KHUYẾT (Trang 4)
BẢNG PHỤ Hãy chọn đáp án thích hợp để điền vào ô thích hợp - BAI SOAN HOA 8 CHUONG III
y chọn đáp án thích hợp để điền vào ô thích hợp (Trang 4)
Bảng còn lại. Yêu cầu học sinh - BAI SOAN HOA 8 CHUONG III
Bảng c òn lại. Yêu cầu học sinh (Trang 17)
Bảng ở giưã gồm 4 ví dụ : - BAI SOAN HOA 8 CHUONG III
ng ở giưã gồm 4 ví dụ : (Trang 19)
Bảng 5 gồm các bài tập 1, 2, - BAI SOAN HOA 8 CHUONG III
Bảng 5 gồm các bài tập 1, 2, (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w