1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an lop 1 Tuan 2

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 224,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu của đề.. Bài 4: Yêu cầu học sinh viết vào VBT. -Tranh minh hoạ hoặc các mẫu vật của các tiếng bè, bé, bẻ, bẹ -Các tranh minh hoạ phần luyện nói. 2 Ôn tập.[r]

Trang 1

Tuần 1:

Ngày soạn: / 4 / 9 /2010 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 6 tháng 9 năm 2010

Đạo đức: EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (T2) A: Yêu cầu:

- Giúp học sinh củng cố lại các kiến thức đã học ở tiết 1, đồng thời

bước đầu biết giới thiệu tên mình và những điều mà mình thích :

Học sinh thực hiện việc đi học hàng ngày, thực hiện được những yêu

cầu của GV ngay những ngày đầu đến trường

- Giáo dục các em yêu quý lớp học của mình

B.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài

Bài hát: Ngày đầu tiên đi học

C Các hoạt động dạy học :

I.KTBC:

Yêu cầu học sinh kể về những ngày đầu

đi học

II Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1: Học sinh kể về kết quả học

tập

Thảo luận theo cặp, kể cho nhau nghe

những gì sau hơn 1 tuần đi học

Yêu cầu một vài học sinh kể trước lớp

GV kết luận: Sau hơn 1 tuần đi học, các

em đẫ bắt đầu biết viết chữ, tập đếm, tập

tô màu, tập vẽ,… nhiều bạn trong lớp đã

đạt được điểm 9, điểm 10, được cô giáo

khen Cô tin tưởng các em sẽ học tập tốt,

sẽ chăm ngoan

Hoạt động 2:Kể chuyện theo tranh (bài

tập 4)

Yêu cầu học sinh đặt tên cho bạn nhỏ ở

tranh 1và nêu nội dung ở từng tranh:

Học sinh kể cho nhau nghe theo cặp

3 em kể

Thảo luận và kể theo cặp

Đại diện một vài học sinh kể trước lớp Lắng nghe và nhắc lại

Bạn nhỏ trong tranh tên Mai

Tranh 1: Cả nhà vui vẻ chuẩn bi cho Mai đi học

Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường, cô giáo tươi cười đón các em vào lớp

Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy bảo nhiều điều

Trang 2

Học sinh kể trước lớp.

GV kết luận

Bạn nhỏ trong tranh cũng đang đi

học như các em Trước khi đi học, bạn đã

được mọi người trong nhà quan tâm,

chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập Đến

lớp, bạn được cô giáo đón chào, được

học, được vui chơi Sau buổi học, về nhà,

bạn kể việc học tập ở trường cho bố mẹ

nghe

Hoạt động 3:Học sinh múa, hát về trường

mình, về việc đi học.

GV tổ chức cho các em học múa và hát

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc

câu thơ cuối bài.

GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc theo

III Củng cố dặn dò : Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

Học bài, xem bài mới

Cần thực hiện: Đi học đầy đủ, đúng giờ

Tranh 4: Mai vui chơi cùng các bạn mới Tranh 5: Mai kể với bố mẹ về trường lớp,

cô giáo và trường lớp của mình

Một vài em kể trước lớp

Lắng nghe, nhắc lại

Múa hát theo hướng dẫn của GV bài: em yêu trường em

Năm nay em lớn lên rồi Không còn nhỏ xíu như hồi lên năm

Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt

****************************

Toán : CÁC SỐ 1 – 2 – 3 A: Yêu cầu :

-Nhận biết số lượng các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật Biết đọc, biết viết các số 1,

2, 3 Biết đếm từ 1 đến 3 và từ 3 về 1và thứ tự các số 1, 2, 3 Biết thứ tự các

số 1,2,3

B.Đồ dùng dạy học:

-Các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật cùng loại và một số chấm tròn

C Các hoạt động dạy học :

I KTBC:

Tô màu vào các hình tam giác (mỗi hình

mỗi màu khác khau)

3 học sinh thực hiện

Trang 3

Nhận xét KTBC.

II Bài mới:

1.Giới thiệu bài và ghi đề

2.Giới thiệu từng số 1, 2, 3

Bước 1: GV hướng dẫn các em quan sát

các nhóm có 1 phần tử (1 con chim, tờ

bìa có 1 chấm tròn, bàn tính có 1 con

tính, …)

GV đọc và cho học sinh đọc theo: “có 1

con chim, có 1 chấm tròn, có 1 con tính,

…”

Bước 2: GV giúp học sinh nhận ra các

đặc điểm chung của các nhóm đồ vật có

số lượng là 1 (đều có số lượng là 1)

Ta dùng số 1 để chỉ số lượng của mỗi đồ

vật trong nhóm đó, số một viết bằng chữ

số 1

GV chỉ vào số 1 và đọc “một” (không

đọc là: chữ số một)

Số 2, số 3 giới thiệu tương tự số 1

Cho học sinh mở SGK, GV hướng dẫn

các em quan sát các hình (mẫu vật) và

đọc các số 1, 2, 3, và đọc ngược lại 3, 2,

1

3.Luyện tập

Bài 1: Viết số 1, 2, 3

Yêu cầu học sinh viết vào phiếu

Bài 2: Viết số thích hợp và mỗi ô trống

GV cho học sinh quan sát tranh và viết

số, yêu cầu các em nhận ra số lượng

trong mỗi hình vẽ

Bài 3: Viết số hoặc vẽ số chấm tròn và ô

trống

GV hướng dẫn các em là VBT

III.Củng cố – dặn dò:

Hỏi tên bài

Gọi học sinh đọc các số 1(một), 2 (hai), 3

(ba)

Nhắc lại

Học sinh quan sát và đọc: “có 1 con chim,

có 1 chấm tròn, có 1 con tính, …”

Đọc số: 1 (một)

Đọc số: 2 (hai), 3 (ba) Đọc theo SGK

Thực hiện vào phiếu

Quan sát tranh và ghi số thích hợp

Thực hiện phiếu và nêu kết quả

Đọc lại các số: 1(một), 2 (hai), 3 (ba)

Trang 4

Trò chơi: Đưa thẻ có số đúng với mô

hình mẫu vật

GV đưa ra đồ vật có số lượng là 1 thì học

sinh đưa thẻ có ghi số 1, ….em nào đưa

sai thẻ thì bị phạt (hát 1 bài hát do em tự

chọn)

Nhận xét, tuyên dương

Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT, học

bài, xem bài mới

Học sinh lắng nghe, thực hiện ở nhà

********************************

Học vần: DẤU HUYỀN – DẤU NGÃ A

: Yêu cầu:

Sau bài học học sinh :

-Nhận biết được dấu huyền, dấu ngã và các thanh huyền, ngã

-Đọc được tiếng bè, bẽ

-Trả lời được 2- 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

B.Đồ dùng dạy học:

-Các vật tựa hình dấu huyền, ngã

-Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: dừa, mèo, gà, cò, vẽ, gỗ, võ,

vòng

C Các hoạt động dạy học :

I KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 3 em đọc tiếng bẻ, bẹ, bè…

GV nhận xét chung

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài

Dấu huyền

GV treo tranh để học sinh quan sát và

thảo luận

GV viết dấu huyền lên bảng và nói

Tên của dấu này là dấu huyền

-GV chỉnh phát âm cho học sinh

- GV viết mẫu và nêu quy trình viết dấu

huyền

- GV nhận xét chung

2 Dạy dấu thanh:

GV đính dấu huyền lên bảng

3 HS viết vào bảng lớp , lớp viết vào bảng con

- HS phát âm theo cá nhân, bàn, tổ lớp

Thực hiện bảng con

Trang 5

a) Nhận diện dấu

Hỏi: Dấu huyền có nét gì?

So sánh dấu huyền và dấu sắc có gì giống

và khác nhau

Yêu cầu học sinh lấy dấu huyền ra trong

bộ chữ của học sinh

Nhận xét kết quả thực hành của học sinh

a GV đính dấu ngã lên bảng và cho học

sinh nhận diện dấu ngã (dấu ngã là một

nét móc nằm ngang có đuôi đi lên)

Yêu cầu học sinh lấy dấu ngã ra trong bộ

chữ của học sinh

Nhận xét kết quả thực hành của học sinh

b) Ghép chữ và đọc tiếng

b Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã học

GV nói: Tiếng be khi thêm dấu huyền ta

được tiếng bè

Viết tiếng bè lên bảng

Yêu cầu học sinh ghép tiếng bè trên bảng

cài

Gọi học sinh phân tích tiếng bè

Hỏi : Dấu huyền trong tiếng bè được đặt

ở đâu ?

GV phát âm mẫu : bè

Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bè

GV cho học sinh thảo luận và hỏi: Ai có

thể tìm cho cô các từ có tiếng bè

GV cho học sinh phát âm nhiều lần tiếng

bè Sửa lỗi phát âm cho học sinh

Ghép tiếng bẽ tương tự tiếng bè

So sánh tiếng bè và bẽ

Gọi học sinh đọc bè – bẽ.

c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng

con:

*Viết dấu huyền

Một nét xiên trái

Giống nhau: đều có một nét xiên

Khác nhau: dấu huyền nghiêng trái còn dấu sắc nghiêng phải

Thực hiện trên bộ đồ dùng

Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập

Thực hiện trên bảng cài

Đặt trên đầu âm e

- HS : cá nhân, bàn, tổ lớp

bè chuối, chia bè, to bè, bè phái …

Giống nhau: Đều có tiếng be

Khác nhau: Tiếng bè có dấu huyền trên đầu chữ e, còn tiếng bẽ có dấu ngã nằm trên chữ e

Học sinh đọc

Trang 6

Gọi học sinh nhắc lại dấu huyền giống

nét gì?

GV vừa nói vừa viết dấu huyền lên bảng

cho học sinh quan sát

Các em viết dấu huyền giống như dấu sắc

nhưng nghiêng về trái

Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu

huyền

Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh

huyền.

Yêu cầu học sinh viết tiếng bè vào bảng

con

Viết dấu ngã, tiếng bẽ ( Quy trình

tương tự)

Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẽ

Sửa lỗi cho học sinh

Tiết 2

3 Luyện tập

a) Luyện đọc

Gọi học sinh phát âm tiếng bè, bẽ

Sửa lỗi phát âm cho học sinh

b) Luyện viết

GV yêu cầu học sinh tập tô bè, bẽ trong

vở tập viết

Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho học

sinh

c) Luyện nói :

GV treo tranh cho học sinh quan sát và

thảo luận

Nội dung bài luyện nói của chúng ta hôm

nay là bè và tác dụng của nó trong đời

sống

-Trong tranh vẽ gì?

-Bè đi trên cạn hay đi dưới nước?

-Thuyền và bè khác nhau như thế nào?

-Thuyền dùng để chở gì?

-Những người trong bức tranh đang làm

Một nét xiên trái

Học sinh theo dõi viết bảng con dấu huyền

- HS viết vào bảng con

Viết vở tập viết

- bè -Đi dưới nước

-Thuyền có khoang chứa người hoặc hàng hoá

Bè không có khoang chứa và trôi bằng sức nước là chính

Chở hàng hoá và người

Đẩy cho bè trôi

Trang 7

-Tại sao người ta không dùng thuyền mà

dùng bè?

Nhận xét phần luyện nói của học sinh

III Củng cố dặn dò:

Gọi đọc bài trên bảng

Thi tìm tiếng có dấu huyền, ngã

.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở

nhà

Vận chuyển nhiều

Đại diện mỗi nhóm 3 em thi tìm tiếng giữa

2 nhóm với nhau

*************************************

HĐTT: HOẠT ĐỘNG LÀM SẠCH TRƯỜNG LỚP

A: Yêu cầu:

- Giúp học sinh biết các hoạt động làm sạch trường lớp , bước đầu làm

quen với các hoạt động làm sạch trường lớp

- HS có thói quen vệ sinh trường lớp thường xuyên

- Giáo dục các em luô có ý thức giữ vệ sinh chung

B: Chuẩn bị:

- Các dụng cụ làm sạch trường lớp: chổi, khăn lau bàn, sọt ác….Các

tranh ảnh về các hoạt động vệ sinh trương lớp

C: Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1; Hướng dẫn học sinh

nhận biết hoạt động làm sạch trường

lớp

- GV hướng dẫn học sinh thảo luận:

Để làm cho trường lớp luô sạch đẹp

hằng ngày em phải làm những công

việc gì?

- GV hướng dẫn chung

-GV KLC:Để trường lớp luôn sạch

đẹp hằng ngày các em phải thường

xuyên quét dọn trường lớp, lau chùi

bàn ghế, cửa sạch sẻ, không viết , vẽ

bậy lên bàn, lên tường…, không vứt

rác bừa bãi……

Hoạt động 2: HS thực hành làm sạch

lớp học của minh

-GV hướng dẫn học sinh quan sát lớp

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 8

học của mình và xem lớp học của

mình hôm nay đã sạch, đẹp chưa?

- GV quan sát hướng dẫn

chung;

Hoạt động 3: Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở các

em thường xuyên giữ cho lớp học

luôn sạch đẹp

- HS tiến hành vệ sinh lớp học của mình

- HS chuẩn bị bài ở nhà

*********************************

Ngày soạn: / 6 / 9 /2010 Ngày dạy: Thứ 4 ngày 8 tháng 9 năm 2010

Toán: LUYỆN TẬP.

A: Yêu cầu;

-Nhận biết số lượng 1,2,3 Đọc viết đếm các số 1,2,3

-Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2

B; Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ chuẩn bị sẵn bài tập số 2

-Các mô hình tập hợp như SGK

C Các hoạt động dạy học :

I KTBC :

Gọi học sinh đọc và viết các số 1, 2, 3

Nhận xét KTBC

II Bài mới :

GT bài ghi đề bài học

Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 1: Cho học sinh quan sát hình bài tập

1, yêu cầu học sinh ghi số thích hợp vào

ô trống

Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu của đề

Yêu cầu học sinh làm VBT Khi làm

xong gọi học sinh đọc từng dãy số

Bài 3: ( nêu còn thời gian)

Gọi học sinh nêu yêu cầu của đề

GV hỏi: Một nhóm có 2 hình vuông, viết

số mấy? Một nhóm có 1 hình vuông viết

số mấy? Cả 2 nhóm có mấy hình vuông

ta viết số mấy?

Học sinh đọc và viết các số 1, 2, 3

Nhắc lại

- HS nêu yêu cầu bài: Điền số thích hợp vào

ô trống Làm phiếu và nêu kết quả

Làm VBT Đọc: 1, 2, 3 ; 3, 2, 1

Có hai hình vuông, viết số 2

Có một hình vuông, viết số 1

Cả hai nhóm có 3 hình vuông, viết số 3

Trang 9

Bài 4: Yêu cầu học sinh viết vào VBT.

III Củng cố dặn dò: :

Hỏi tên bài

Về nhà làm bài tập ở VBT, học bài, xem

bài mới

Chỉ vào hình và nói: hai và một là ba; ba gồm hai và một; một và hai là ba

Thực hiện VBT

Nhắc lại tên bài học

Liên hệ thực tế và kể một số đồ dùng gồâm

2, 3 phần tử

Ví dụ : đôi guốc gồm 2 chiếc, …

Thực hiện ở nhà

*********************************

Âm nhạc: QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP( T2)

( Giáo viên bộ môn dạy)

**********************************

Tiếng Việt: BE – BÈ – BÉ – BẺ – BẸ – BẼ A: Yêu cầu :

- Nhận biết được các âm chữ, b và dấu thanh: dấu sắc/ dấu hỏi/ dấu ngã/

dấu nặng/ dấu huyền

- Đọc được tiếng be kết hợp với dấu thanh: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ

- Tô được e, b và các dấu thanh

B Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ kẻ bảng ôn: b, e, be, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng

-Tranh minh hoạ hoặc các mẫu vật của các tiếng bè, bé, bẻ, bẹ

-Các tranh minh hoạ phần luyện nói Chú ý các cặp thanh: dê/dế,

dưa/dừa, cỏ/cọ, vó/võ

C Các hoạt động dạy học :

I KTBC :

GV cho học sinh viết bảng con (2 học

sinh viết bảng lớp) dấu huyền, ngã Tiếng

bè, bẽ

- GV nhận xét ghi điểm

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ghi đề

2 Ôn tập

a) Chữ, âm e, b và ghép e, b thành tiếng

be

GV yêu cầu học sinh tìm trong bộ chữ b,

e và ghép thành tiếng be

GV gắn bảng mẫu (hoặc vẽ) lên bảng

Thực hiện bảng con

Học sinh thực hành tìm và ghép

Nhận xét bổ sung cho các bạn đã ghép chữ

Trang 10

Yêu cầu học sinh nhìn lên bảng và đọc.

GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh

b) Dấu thanh và ghép be với các dấu

thanh thành tiếng:

GV treo bảng phụ (hoặc vẽ trực tiếp lên

bảng lớp)

Yêu cầu cả lớp đọc tiếng be và các dấu

thanh

“be”, thêm dấu huyền thì được tiếng gì

GV viết lên bảng

GV hỏi: tiếng “be” thêm dấu gì để được

tiếng bé?

GV cho học sinh dùng bộ chữ, ghép be

và dấu thanh để được các tiếng bẻ, bẽ, be,

và ghép tiếp vào bảng

GV nói: chỉ cần thay đổi các dấu thanh

khác nhau chúng ta sẽ được các tiếng

khác nhau để chỉ các sự vật khác nhau

Gọi 2 học sinh lên bảng đọc

GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh

c) Các từ tạo nên từ e, b và các dấu thanh

Từ âm e, b và các dấu thanh của chúng

có thể tạo ra các từ khác nhau:

“be be” – là tiếng của bê hoặc dê con

“bè bè” – to, bành ra hai bên

“be bé” – chỉ người hay vật nhỏ, xinh

xinh

Gọi học sinh đọc

GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh

d) Hướng dẫn viết tiếng trên bảng con

GV viết mẫu lên bảng theo khung ô li đã

được phóng to

GV cũng có thể viết hoặc tô lại chữ viết

trên bảng con, yêu cầu học sinh quan sát,

viết lên không trung để định hình cách

viết

GV thu một số bảng viết tốt và chưa tốt

của học sinh Gọi một số em nhận xét

Tiết 2

Học sinh đọc

Dấu sắc

Thực hiện trên bảng cài

Học sinh đọc bảng

Nhiều học sinh đọc lại

Nghỉ 5 phút

Quan sát, viết lên không trung

Viết bảng con: Be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ

Trang 11

3 Luyện tập

a) Luyện đọc

Gọi học sinh lần lượt phát âm các tiếng

vừa ôn trong tiết 1 theo nhóm, bàn, cá

nhân GV sửa âm cho học sinh

b) Luyện viết

Học sinh tô các tiếng còn lại trong vở

Tập viết

-GV chấm bài, nhận xét

c) Luyện nói: các dấu thanh và sự phân

biệt các từ theo dấu thanh

GV hướng dẫn học sinh quan sát các cặp

tranh theo chiều dọc

GV hỏi:

 Tranh thứ nhất vẽ gì?

 Tranh thứ hai theo chiều dọc vẽ gì?

 “dê” thêm dấu thanh gì dể được tiếng

“dế”

Tương tự GV hướng dẫn học sinh quan

sát và rút ra nhận xét: Mỗi cặp tranh thể

hiện các từ khác nhau bởi dấu thanh

(dưa/ dừa, cỏ/ cọ, vó, võ)

Treo tranh minh hoạ phần luyện nói

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp

học sinh nói tốt theo chủ đề

Gọi học sinh nhắc lại những sự vật có

trong tranh

 Các con đã trông thấy các con vật, cây

cỏ, đồ vật, người tập võ, … này chưa? Ở

đâu?

Cho học sinh nêu một số đặc điểm của

con vật, các quả :

 Quả dừa dùng để làm gì?

 Khi ăn dưa có vị như thế nào? Màu sắc

của dưa khi bổ ra sao?

 Trong số các tranh này con thích nhất

tranh nào? Tại sao con thích?

 Trong các bức tranh này, bức nào vẽ

người, người đó đang làm gì? Con có

quen biết ai tập võ không? Con thích tập

Học sinh đọc

- HS viết vào vở tập viết

Con dê

Con dế Dấu sắc

Công viên, vườn bách thú, …

nước để uống

Ngọt, đỏ, … Trả lời theo ý thích

Trang 12

võ không? Tại sao con thích?

Nhận xét phần luyện nói của học sinh

III Củng cố dặn dò:

Gọi đọc bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn học bài, xem bài ở nhà

Đọc bài trên bảng

Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà

**********************************

TNXH : CHÚNG TA ĐANG LỚN.

A: Yêu cầu:

-Nhận biết sự thay đổi của bản thân được thể hiện ở chiều cao, cân nặng và

sự hiểu biết của bản thân

- Nêu được ví dụ cụ thể của bản thân được thể hiện ở chiều cao, cân nặng và

sự hiểu biết của bản thân

B :Đồ dùng dạy học:

-Hình minh hoạ SGK

C:.Các hoạt động dạy học :

I KTBC :

Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập

môn TNXH của học sinh

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV gọi 4 học sinh trong lớp có các đặc

điểm sau lên bảng: em béo nhất, em gầy

nhất, em cao nhất, em thấp nhất

GV yêu cầu học sinh nhận xét về hình

dáng bên ngoài của các bạn

GV nói: “Chúng ta cùng lớa tuổi, học

cùng một lớp, song lại có em béo hơn,

em gầy hơn, em cao hơn, em thấp hơn…

Hiện tượng đó nói lên điều gì? Bài học

hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó”

2 Các hoạt động

Hoạt động 1 :

Quan sát tranh:

MĐ: Giúp học sinh biết sự lớn lên của cơ

Lắng nghe và nhắc lại

Các bạn không giống nhau về hình dáng, bạn béo, bạn gầy, bạn cao, bạn thấp,…

Ngày đăng: 21/04/2021, 19:21

w