2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài *Giới thiệu các số từ 50 đến 60 Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình vẽ trong SGK và hình vẽ giáo viên vẽ sẵn trên bảng lớp theo mẫu SGK Dòn[r]
Trang 11
-TUẦN 26
Thứ hai ngày tháng năm 2011
Tập đọc:
Bàn tay mẹ (2t) I.Mục tiêu:
-Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: yêu nhất, nấu cơm, rám nắng …
-Hiểu được nội dung bài:Tình cảm và sự biết ơn mẹ của bạn nhỏ
-Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ( SGK)
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Kiểm tra nhãn vở của lớp tự làm, chấm điểm một
số nhãn vở Yêu cầu học sinh đọc nội dung nhãn
vở của mình
Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong
bài
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút ra đề
bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần
1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
Yêu nhất: (ât âc), nấu cơm
Rám nắng: (r d, ăng ăn)
Xương xương: (x s)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
Giảng từ: Rắm nắng: Da bị nắng làm cho đen lại
Xương xương: Bàn tay gầy.
+ Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
Khi đọc hết câu ta phải làm gì?
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với
các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu
bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối
tiếp các câu còn lại
Học sinh đưa nhãn vở theo yêu cầu của giáo viên trong tiết trước để giáo viên kiểm tra và chấm, 4 học sinh đọc nội dung có trong nhãn vở của mình
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi
HS nhắc lại Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ
Học sinh nhắc lại
Có 3 câu
Nghỉ hơi
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Trang 2+ Luyện đọc đoạn:
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi
lần xuống dòng là một đoạn
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần an, at
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần an ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần an, at ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc 2 đoạn văn đầu, cả
lớp đọc thầm lại và trả lời các câu hỏi:
1 Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị em
Bình?
2 Hãy đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình
với đôi bàn tay mẹ?
Nhận xét học sinh trả lời
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói:
Trả lời câu hỏi theo tranh
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Gọi 2 học sinh đứng tại chỗ thực hành hỏi đáp
theo mẫu
Các câu còn lại học sinh xung phong chọn bạn
hỏi đáp
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học
6.Nhận xét dặn dò: Giáo dục các em yêu quý, tôn
trọng và vâng lời cha mẹ Học giỏi để cha mẹ vui
lòng.
Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới
Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Bàn, Đọc mẫu từ trong bài (mỏ than, bát cơm)
Đại diện 2 nhóm thi tìm tiếng có mang vần an, at
2 em
Mẹ đi chợ, nấu cưm, tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy.
Bình yêu lắm … 3 em thi đọc diễn cảm
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Lắng nghe
Mẫu: Hỏi : Ai nấu cơm cho bạn ăn? Đáp: Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn.
Các cặp học sinh khác thực hành tương
tự như câu trên
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
Toán : CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
-Nhận biết về số lượng, biết đọc viết các số từ 20 đến 50
-Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 20 đến 50
- H tích cực , tự giác học toán
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 33
4 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Chửa bài KTĐK.
Nhận xét về bài KTĐK của học sinh
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài
*Giới thiệu các số từ 20 đến 30
Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 2 bó, mỗi bó 1
chục que tính và nói : “ Có 2 chục que tính” Lấy
thêm 3 que tính nữa và nói: “Có 3 que tính nữa”
Giáo viên đưa lần lượt và giới thiệu cho học sinh
nhận thấy: “Hai chục và 3 là hai mươi ba”
Hai mươi ba được viết như sau : 23
Gọi học sinh chỉ và đọc: “Hai mươi ba”
Hướng dẫn học sinh tương tự để học sinh nhận
biết các số từ 21 đến 30
Lưu ý: Cách đọc một vài số cụ thể như sau:
21: Hai mươi mốt, không đọc “Hai mươi một”.
24: Hai mươi bốn nên đọc là “Hai mươi tư ”.
25: Hai mươi lăm, không đọc “Hai mươi năm”.
3 Thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con các số
theo yêu cầu của bài tập
*Giới thiệu các số từ 30 đến 40
Hướng dẫn tương tự như trên (20 - > 30)
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con các số
theo yêu cầu của bài tập
Lưu ý đọc các số: 31, 34, 35
*Giới thiệu các số từ 40 đến 50
Hướng dẫn tương tự như trên (20 - > 30)
Lưu ý đọc các số: 41, 44, 45
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hiện ở VBT rồi kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Học sinh lắng nghe và sửa bài tập
Học sinh nhắc lại
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên, đọc và viết được số 23 (Hai mươi ba)
5 - >7 em chỉ và đọc số 23
Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 21 đến 30 Chỉ vào các số và đọc: 21 (hai mươi mốt), 22 (hai mươi hai), … , 29 (Hai mươi chín), 30 (ba mươi)
Học sinh viết : 20, 21, 22, 23, 24,
……… , 29 Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 30 đến 40 Chỉ vào các số và đọc: 31 (ba mươi mốt), 32 (ba mươi hai), … , 39 (ba mươi chín), 40 (bốn mươi)
Học sinh viết : 30, 31, 32, 33, 34,
……… , 39
Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 40 đến 50 Chỉ vào các số và đọc: 41 (bốn mươi mốt), 42 (bốn mươi hai), … , 49 (bốn mươi chín), 50 (năm mươi)
Học sinh thực hiện và nêu miệng kết
Trang 4Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau quả.
Học sinh thực hiện VBT và nêu kết quả Nhắc lại tên bài học
Đọc lại các số từ 20 đến 50
Đạo đức:
CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
1 Học sinh hiểu khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi
2 HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày
* Học sinh khá giỏi Biết được ý nghĩa của cảmơn và xin lỗi
3.Thực hành theo những điều đã học
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Đồ dùng để hoá trang khi chơi sắm vai
-Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ghép hoa”
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Học sinh nêu đi bộ như thế nào là đúng quy
định
Gọi 3 học sinh nêu
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đề.
Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 1:
Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh quan sát
tranh bài tập 1 và cho biết:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?
Gọi học sinh nêu các ý trên
Giáo viên tổng kết:
Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà.
Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp muộn.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 2:
Nội dung thảo luận:
Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi nhóm
thảo luận 1 tranh
Tranh 1: Nhóm 1
Tranh 2: Nhóm 2
Tranh 3: Nhóm 3
Tranh 4: Nhóm 4
Gọi đại diện nhóm trình bày
GV kết luận:
Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn.
Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi.
3 HS nêu tên bài học và nêu cách đi bộ từ nhà đến trường đúng quy định bảo đảm ATGT
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Vài HS nhắc lại
Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh và trả lời các câu hỏi trên
Trình bày trước lớp ý kiến của mình Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Từng nhóm học sinh quan sát và thảo luận Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau
Học sinh nhắc lại
Trang 55
-Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn.
Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi.
Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 4)
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các
nhóm Cho học sinh thảo luận nhóm và vai
đóng
Giáo viên chốt lại:
+ Cần nói lời cảm ơn khi được người khác
quan tâm, giúp đỡ.
+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm
phiền người khác.
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau
Thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi đúng lúc
Học sinh thực hành đóng vai theo hướng dẫn của giáo viên trình bày trước lớp
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Học sinh nhắc lại
Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời cảm ơn, lời xin lỗi
Thứ ba ngày tháng năm 2011
Tập viết :
Tô chữ hoa C, D, Đ
I.Mục tiêu :
-Giúp HS biết tô chữ hoa C,D,Đ
-Viết đúng các vần an, at, anh, ach các từ ngữ: bàn tay, hạt thóc , gánh đỡ, sạch sẽ kiểu
chữ viết thường cỡ chữ vừa theo mẫu chữ trong vở tập viết
* H khá giỏi viết đều nét, giãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở tập viết
H có ý thức rèn chữ viết đúng mẫu
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn:
-Chữ hoa: C, D, Đ đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần: an, at; các từ ngữ: bàn tay, hạt thóc (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh,
chấm điểm 4 em Gọi 2 em lên bảng viết các từ:
sao sáng, mai sau
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập viết
các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài
tập đọc
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu quy
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
2 học sinh viết trên bảng các từ: sao sáng, mai sau
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa C,D,Đ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung
Trang 6trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong
khung chữ
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện
(đọc, quan sát, viết)
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết
chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp
4.Củng cố :
Hỏi lại nội bài viết
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô
chữ C, D, Đ
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò : Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới
chữ mẫu
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
Chính tả (tập chép):
BÀN TAY MẸ I.Mục tiêu:
-HS nhìn bảng chép lại đúng một đoạn trong bài Bàn tay mẹ.35 chữ tròng thời gian 15-17
phút
-Điền vần an hoặc at, chữ g hoặc gh vào chỗ trống
- Làm được bài tập 2, 3- SGK
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép Nội dung các bài tập 2 và 3 -Học sinh có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 tuần
trước đã làm
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi đề bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các
em thường viết sai: hằng ngày, bao nhiêu, nấu
cơm, giặt, tã lót
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
2 học sinh làm bảng
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
Trang 77
- Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của
đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm phải viết hoa
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để
viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các
em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề
vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài
viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng
Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua
giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần an hoặc at
Điền chữ g hoặc gh Học sinh làm VBT
Các en thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Giải Kéo đàn, tát nước Nhà ga, cái ghế
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Thủ công : CẮT DÁN HÌNH VUÔNG (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
-Giúp HS biết kẻ, cắt và dán được hình vuông
-Cắt dán được hình vuông theo 2 cách
- Rèn luyện tính chính xác cho H
II.Đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị tờ giấy màu hình vuông dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 82.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu
giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi đề
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng
+ Định hướng cho học sinh quan sát hình
vuông mẫu
+ Hình vuông có mấy cạnh?
+ Các cạnh có bằng nhau không ? Mỗi cạnh
bằng bao nhiêu ô ?
Giáo viên nêu: Như vậy hình vuông có các cạnh
đều bằng nhau.
Giáo viên hướng dẫn mẫu
Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình vuông:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học sinh
quan sát:
Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng và hỏi:
Từ những nhận xét trên muốn vẽ hình vuông có
cạnh 7 ô ta làm thế nào?
Giáo viên gợi ý học sinh Lấy 1 điểm A trên mặt
giấy kẻ ô Từ điểm A đếm xuống dưới 7 ô theo
đường kẻ, ta được điểm D
Từ A và D đếm sang phải 7 ô theo đường kẻ ta
được điểm B và C Nối lần lượt các điểm từ A
-> B, B > C, C > D, D > A ta được hình vuông
ABCD
Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt rời hình
vuông và dán Cắt theo cạnh AB, AD,DC, BC
được hình vuông
Giáo viên gợi ý để học sinh nhớ lại cách cắt
HCN đơn giản bằng cách sử dụng 2 cạnh của tờ
giấy màu làm 2 cạnh của hình vuông cos độ dài
7 ô
+ Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng
+ Thao tác từng bước để học sinh theo dõi cắt
và dán hình vuông
+ Cho học sinh cắt dán hình vuông trên giấy
có kẻ ô ly
4.Củng cố:
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát hình vuông mẫu
Hình vuông có 4 cạnh
Các cạnh hình vuông bằng nhau, mỗi cạnh bằng 7 ô
Giáo viên hướng dẫn mẫu, học sinh theo dõi và thao tác theo
Học sinh thực hành trên giấy kẻ ô ly Cắt
và dán hình vuông cócạnh 7 ô
Trang 99
-dán đẹp, phẳng
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước
kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán hình vuông.
Thứ tư ngày tháng năm 2011
Tập đọc:
Cái bống ( 2T) I.Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: khéo sảy khéo sàng, đường trơn mưa ròng…
2 Hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự hiếu thảo của Bống đối với mẹ
3 Trả lời được câu hỏi 1,2 (SGK)
-HTL bài đồng dao
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Gọi 2 học sinh đọc bài Bàn tay mẹ và trả lời câu
hỏi 1 và 2 trong bài
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và ghi đề
lên bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần
1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
Bống bang: (ông ong, ang an)
Khéo sảy: (s x)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi
HS nhắc lại Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Vài em đọc các từ trên bảng
Trang 10Các em hiểu như thế nào là đường trơn? Mưa
ròng?
Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
Luyện đọc bài: Cái Bống
Câu 1: Dòng thơ 1
Câu 2: Dòng thơ 2
Câu 3: Dòng thơ 3
Câu 4: Dòng thơ 4
Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy
Đọc liền hai câu thơ và đọc cả bài
+ Luyện đọc cả bài thơ:
Thi đọc cả bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập:
Ôn vần anh, ach:
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần anh ?
Bài tập 2:
Nói câu chứa tiếng có mang vần anh, ach
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
1 Bống đã làm gì giúp mẹ nấu cơm?
2 Bống đã làm gì khi mẹ đi chợ về?
Nhận xét học sinh trả lời
Rèn học thuộc lòng bài thơ:
Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng câu và xoá
bảng dần đến khi học sinh thuộc bài thơ
Luyện nói:
Chủ đề: Ở nhà em làm gì giúp bố mẹ?
Giáo viên gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, gọi học
sinh trả lời và học sinh khác nhận xét bạn, bổ
sung cho bạn
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,
xem bài mới
Giúp đỡ cha mẹ những công việc tuỳ theo sức của
mình
Đường bị ướt nước mưa, dễ ngã.
Mưa nhiều kéo dài.
Học sinh nhắc lại
Có 4 câu
2 em đọc
3 em đọc
2 em đọc
3 em đọc
2 em đọc
Mỗi dãy : 2 em đọc
Đọc nối tiếp 2 em
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
2 em, lớp đồng thanh
Gánh Đọc câu mẫu trong bài
Đại diện 2 nhóm thi tìm câu có tiếng mang vần anh, ach
2 em
2 em
Khéo say khéo sàng cho mẹ nấu cơm.
Ra gánh đỡ chạy cơm mưa ròng.
Học sinh rèn đọc theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên:
Coi em, lau bàn, quét nhà, …
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Toán :