1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Thiết kế giao diện_csdl

89 324 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế giao diện
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Thiết kế giao diện
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/- Phân loại các màn hình: Quá trình sử dụng một phần mềm thông thường gồm những bước sau:  Chọn công việc muốn thực hiện trên máy tính.. d- B4: Đưa form của các chức năng con vào sơ đ

Trang 1

THIẾT KẾ GIAO DIỆN I.- GIỚI THIỆU CHUNG:

1/- Khái niệm :

 Màn hình là một trong các hình thức giao tiếp giữa người sử dụng và phần mềm khi họ thực hiện các công việc trên máy tính

 Mục tiêu chính của thiết kế giao diện là mô tả hệ thống các màn hình này

2/- Kết quả của thiết kế màn hình:

Kết quả của thiết kế giao diện gồm 2 phần:

 Sơ đồ màn hình: mô tả các thông tin tổng quát về hệ thống các màn hình cùng với việc chuyển điều khiển giữa chúng

 Mô tả chi tiết từng màn hình: mô tả chi tiết về nội dung, hình thức trình bày và các thao tác mà người dùng có thể thực hiện trên từng màn hình

3/- Phân loại các màn hình:

Quá trình sử dụng một phần mềm thông thường gồm những bước sau:

 Chọn công việc muốn thực hiện trên máy tính

 Cung cấp các thông tin cần thiết tương ứng với công việc đã chọn

 Yêu cầu phần mềm thực hiện

 Xem kết quả thực hiện

Dựa vào quá trình trên, các màn hình có thể được chia thành nhiều loại (tùy theo ý nghĩa sử dụng) như sau:

nhập liệu

lưu trữ

Cho phép người sử dụng thực hiện việc lưu trữ các thông tin được phát sinh trong thế giới thực

Các thông tin cần lưu trữ

Các thông tin phải cung cấp

Trang 2

4/- Dựa trên relationship để phân lọai các nhóm Màn Hình Nhập Liệu:

Thông thường, một table được thiết kế vào duy nhất 1 màn hình nhập liệu (form nhập liệu)

4.1- Bước 1: Nhận diện các form thuộc nhóm 1: (form dạng Main/Sub)

 Dạng form:

hay

để tiện trình bày, từ đây trở đi sẽ minh họa form dạng này như sau:

Mã phiếu :

Họ và tên :

Ngày hiện hànhNgày mượn :

STTMã sáchNgày trảMã TLoạiMã các TGiảNăm XB

Mã đọc giả :

Các sách đã chọn : Số lượng sách chưa trả:

Main Form

Trang 3

 Các table có nguồn gốc phát sinh từ mối kết hợp giữa Loại thực thể chính và Loại thực thể quan hệ sẽ làm sub form Thứ tự để xét các table sẽ làm MainForm thuộc nhóm này:

(1a) Table có nguồn gốc là loại thực thể quan hệ.

(1b) Table có nguồn gốc là loại thực thể chính.

 Nếu table mới phát sinh từ các mối kết hợp được “kẹp” giữa 2 thực thể chính thì việc quyết định table này là sub của form này do người thiết kế quy định (dựa trên nhu cầu thực tế, kinh nghiệm của người thiết kế, )

(1c) Một số trường hợp đặc biệt:

Cả 2 phía của table (làm subform) đều không phải là loại

thực thể chính hay lọai thực thể quan hệ: form được chọn

làm mainform là form của table phát sinh từ lọai thự thể có “vị

trí gần” với loại thực thể chính hay lọai thực thể quan hệ.

Trong đo:ù Lọai thực thể chính là Phòng

Lọai thực thể phụ là Lọai Phòng và Trang thiết bị.

 Trong Relationship, khi table ngoài cùng chỉ có đầu nhiều (n) gắn vào, table này trở thành SubForm cho table phía đầu 1(Main):

Thí dụ: trong hình dưới, ta có 1 form dạng Main-sub, với MainForm là nhân viên và SubForm là thân nhân.

 Tương tự như trường hợp trước, (khi table ngoài cùng chỉ có đầu nhiều (n) gắn vào), Khi đó đang có table “ẩn” (có trong thực tế nhưng do ta không đưa vào mô hình):

Phòng Ban Nhân viên Thân nhân

.

Sub Form

LọaiPhòng Trang bị Trang thiết bị

Phòng

Trang 4

Thí dụ: trong hình dưới, cho dù có hay không có table “Ngày” Ta vẫn có thể tổ chức 1 form Main –Sub Tùy vào nhu cầu thực tế, ta có thể chọn 1 trong 2 Form Main-Sub sau:

 Main(Ngày) –Sub (Tỷ Giá).

 Main(Nguyên Tệ) –Sub (Tỷ Giá).

Thí dụ : trong đề tài Quản lý thư viện đang thực hiện, ta có:

(1a) 1 form: Phiếu mượn-Chi Tiết phiếu mượn.

(1b) 1 form: Sách- Ngôn ngữ Sách – Viết sách.

(1c) không có form.

4.2- Bước 2: Nhận diện các form thuộc nhóm 2: (dạng form đơn -Single

Vị trí lưu trữTác giả Thể loại

ChiTiết PhiếuMượn

NgNgữ_Sách Viết sách

Users

Đầu Sách

Trang 5

 Gồm form của các table thuộc 1 trong 2 dạng sau:

(2a) Chỉ có (một hoặc nhiều) quan hệ đầu 1 gắn vào

(2b) Độc lập (không có mối quan hệ với các table khác).

Thí dụ : trong đề tài Quản lý thư viện đang thực hiện, ta có:

Loại 2a: Loại đọc giả, Thủ thư, Thể loại, Nhà xuất bản, Ngôn ngữ,

Vị trí lưu trữ.

Loại 2b: Users, Quy định mượn sách, Các quy định khác.

Trang 6

4.3- Bước 3:

 Phân biệt Form của nhóm 2 và 3 :

• Form nhóm 2 : không có quan hệ với các table khác hoặc nếu có

thì chỉ có quan hệ phia đầu 1 gắn vào.

Form nhóm 3 gồm cả quan hệ phía đầu 1 và đầu n cùng gắn

4.4- Bước 4: Tùy vào nhu cầu thực tế và tính tiện dụng, ta hiệu chỉnh lại

các form kết quả của 3 bước trước:

 Thí dụ 1 : Trong đề tài Quản lý học sinh, giả sử ta có Relationship như sau:

(i) Giả sử, 2 table MonHoc và KetQua đã được gộp

chung để tạo thành 1 form dạng Main/Sub

(ii) Nếu thực hiện theo 3 bước trước, đến đây ta sẽ có:

Quy định mượn sách Các Quy định khác

ChiTiết PhiếuMượn

NgNgữ_Sách Viết sách

Users

Đầu Sách

MonHoc KetQua

Trang 7

Form dạng 2: có 1 form: Khoa.

Form dạng 3: có 2 form: Lop, HocSinh.

Trang 8

(iii) Tuy nhiên, tùy nhu cầu sử dụng trong thực tế, ta có thể hiệu

chỉnh lại các form như sau:

Đối với trường hợp (i):

 Tạo 1 form cho table Kết Quả, trong đó bổ sung

thêm 2 điều kiện lớp và môn học để giúp lọc

danh sách sinh viên cần nhập điểm (nhập điểm

theo lớp và theo môn học):

Đối với trường hợp (ii):

Cách 1: tạo 1 form dạng Main/Sub nhiều cấp:

Cách 2: tạo 1 form dạng

Main/Sub, 1 form dạng 1:

Cách 3: tạo 1 form dạng

Main/Sub, 1 form dạng 3:

 Thí dụ 2 : Trong đề tài Quản lý bệnh

nhân nội trú (nằm điều trị tại bệnh viện), giả sử ta có 1 phần của Relationship như sau:

• Nếu thực hiện theo 3 bước trước, đến đây ta sẽ có:

Form dạng 2: (Single Form): có 3 form: GiuongBenh, BacSy, LoaiXetNghiem.

 Form dạng 1: (Main/Sub form): có 2 form:

Khoa Lop HocSinh

Lop HocSinh Khoa

Trang 9

BenhNhan/BenhNhan_Giuong.

PhieuKhamBenh/ChiTietXetNghiem.

• Tuy nhiên, tùy nhu cầu sử dụng trong thực tế, ta có thể nhập 2 form dạng Main/Sub lại thành 1 form dạng Main/Sub nhiều cấp như sau:

Trang 10

Kết quả thu được: Trong thí dụ Quản lý thư viện đang xét, ta có 14 form

nhập liệu, chia ra:

Dạng 1 : có 2 form: Phiếu mượn-Chi Tiết phiếu mượn, Sách- Ngôn

ngữ Sách – Viết sách

Dạng 2 : có 9 form: Loại đọc giả, Thủ thư, Thể loại, Nhà xuất bản,

Ngôn ngữ, Vị trí lưu trữ, Users, Quy định mượn sách, Các quy định khác.

Dạng 3 : có 3 form: Đọc giả, Đầu Sách, Nhóm sách

5/- Thực hành phân lọai các nhóm màn hình nhập liệu:

a)- Bài 1: Phần mềm bình chọn album nhạc:

 ERD:

Trong đó:

Lọai thực thể quan hệ là Phiếu bình chọn

Lọai thể chính là Người bình chọn, Album.

• Mỗi phiếu chỉ bình chọn được 1 Album

Phieu KhamBenh ChiTietXetNghiem

Nghệ sỹ Loại

Album

Album

Thang điểm bình chọn

Phiếu bình chọn

Kỳ bình chọn

Người bình chọn

Trang 11

Lọai thực thể quan hệ là Khóa học

Lọai thực thể chính là Tu sỹ, Giáo viên,Môn học.

 Relationship:

II.- SƠ ĐỒ MÀN HÌNH: (Sơ đồ liên kết màn hình)

1/- Ký hiệu dùng trong sơ đồ màn hình:

 Ký hiệu :

Màn hình với tên tương ứng

Tên màn hình

Bước chuyển điều khiển đến màn hình khác

(Chiều quay về được hiểu ngầm và không

được mô tả tường minh)

(1,n)(1,n)

Lớp học

Khả năng (1,1) Của(1,1)

(1,1)

Trang 12

Để giúp cho các màn hình thiết kế được trực quan, dễ hiểu hơn, trong một số thí dụ của tài liệu này sẽ mô tả các màn hình được lấy trực tiếp từ các ứng dụng.

 Thí dụ :

2/- Các bước thiết kế sơ đồ màn hình:

a)- B1: Xác định số lượng form cần có, bao gồm các loại

1 màn hình chính cho phép chọn công việc.

 Các form nhập liệu

Các form tra cứu-tìm kiếm: Tối thiểu phải có 1 form Có thể có thêm

các form thể hiện kết quả tra cứu

 Các form thực hiện chức năng xử lý (nếu có trong yêu cầu, thí dụ: thanh lý sách, phạt trả sách trễ, )

 Các form quản trị hệ thống: quản trị người dùng, phục hồi, sao lưu,

 Các form khác: giới thiệu, kết thúc, hướng dẫn sử dụng,

 Các báo cáo (reports) có trong yêu cầu của phần mềm

Các form thông báo, hỏi đáp sẽ không liệt kê trong phần này.

b)- B2: Lập sơ đồ khung:

Đễ dễ phân nhóm các màn hình, thông thường ta nên dựa vào mô hình chức năng (BFD), đồng thời tách chức năng tra cứu ra riêng.Màn hình chính

MH

Quản trị

hệ thống

MH Quản lý sách

MH Quản lý đọc giả

MH Quản lý danh mục

MH Quản lý mượn trả sách

MH

Tra cứu

MH

Báo cáo- thống kê

Màn hình giới thiệuMàn hình chính Màn hình kết thúc

Màn hình công việc thứ 1 Màn hình công việc thứ 2 Màn hình công việc thứ 3

Màn hình công việc trung gian 1 Màn hình công việc trung gian 2

Trang 14

c)- B3: Đưa các form nhập liệu vào sơ đồ khung

 Các chức năng nhập mới, hiệu chỉnh, xóa sẽ được nhập chung vào

1 chung 1 form

 Chức năng tra cứu - tìm kiếm của tất cả các lọai thực thể sẽ được tách ra khỏi nhóm lọai thực thể và đưa vào làm chức năng con của màn hình tra cứu

d)- B4: Đưa form của các chức năng con vào sơ đồ khung, gồm:

Màn hình tra cứu - tìm kiếm: Các tiêu chuẩn có trong màn hình tra

cứu của lọai thực thể chính sẽ gồm các thông tin của :

o Lọai thực thể chính

o Lọai thực thể quan hệ

o Lọai thực thể phụ có liên quan (nối trực tiếp vào lọai thực thể chính) Thí dụ trong màn hình tra cứu đọc giả sẽ bao gồm các tiêu chuẩn của lọai thực thể đọc giả, phiếu mượn – Chi tiết phiếu mượn và Lọai Đọc Giả

 Các form thực hiện chức năng xử lý (nếu có trong yêu cầu, thí dụ: thanh lý sách, phạt trả sách trễ, )

 Các form quản trị hệ thống

 Các báo cáo

MH Quản lý đọc giả

MH Quản lý danh mục

MH Quản lý mượn trả sách

MH Tra cứu

MH Báo cáo- thống kê

MH

Users

MH Thể loại sách

MH Nhóm sách

MH Vị trí lưu trữ

MH

Ngôn

ngữõ

MH Nhà xuất bản

MH Tác giả

MH Đầu sách

MH QĐ mượn sách

MH QĐ khác

MH

Thủ

thư

MH Loại đọc giảõ

Trang 15

MH Quản lý đọc giả

MH Quản lý danh mục

MH Quản lý mượn trả sách

MH Tra cứu

MH Báo cáo- thống kê

MH TK Sách thanh lý ngày

MH TK Sách nhận và thanh lý theo thể loại/năm

MH TK sách nhận và thanh lý /năm

MH TK số lượt mượn/

thể loại/

năm

MH TK số lượt trả sách trễ/

tháng

MH TK Đăng ký- Gia hạn thẻ ĐG/ tháng/ năm

MH Tra cứu Sách

MH Tra cứu Đọc giảõ

MH Mượn trễ hạn

MH Thể loại sách

MH Nhóm sách

MH Vị trí lưu trữ

MH

Ngôn

ngữõ

MH Nhà xuất bản

MH Tác giả

MH Loại đọc giảõ

MH QĐ mượn sách

MH QĐ khác

MH Tra cứu Phiếu mượn

MH

Thủ

thư

MH Đầu sách

Trang 16

e)- B5: Dựa vào relationship của mô hình quan hệ, bổ sung liên kết giữa

các màn hình sao cho việc thực hiện các công việc nhanh hơn (thông thường là liên kết giữa màn hình của lọai thực thể chính với màn hình của các lọai thực thể phụ có liên quan)

MH Quản lý đọc giả

MH Quản lý danh mục

MH Quản lý mượn trả sách

MH Tra cứu

MH Báo cáo- thống kê

MH TK

Sách thanh lý ngày

MH TK Sách nhận và thanh lý theo thể loại/năm

MH TK

sách nhận và thanh lý /năm

MH TK số lượt mượn/

thể loại/

năm

MH TK

số lượt trả sách trễ/

tháng

MH TK Đăng ký-Gia hạn thẻ ĐG/tháng/năm

MH Tra cứu Sách

MH Tra cứu Đọc giảõ

MH Mượn trễ hạn

MH Thể loại sách

MH Nhóm sách

MH Vị trí lưu trữ

MH

Ngôn

ngữõ

MH Nhà xuất bản

MH Tác giả

MH Loại đọc giảõ

MH QĐ mượn sách

MH QĐ khác

MH Tra cứu Phiếu mượn

MH

Thủ

thư

MH Đầu sách

Trang 18

f)- B6: Bổ sung các màn hình phụ khác (không bắt buộc) Trong thí dụ

này là các màn hình: Giới thiệu, Kết thúc, Trợ giúp,

MH Quản lý đọc giả

MH Quản lý danh mục

MH Quản lý mượn trả sách

MH Tra cứu

MH Báo cáo- thống kê

MH TK

Sách thanh lý ngày

MH TK Sách nhận và thanh lý theo thể loại/năm

MH TK

sách nhận và thanh lý /năm

MH TK số lượt mượn/

thể loại/

năm

MH TK

số lượt trả sách trễ/

tháng

MH TK Đăng ký-Gia hạn thẻ ĐG/tháng/năm

MH Tra cứu Sách

MH Tra cứu Đọc giảõ

MH Mượn trễ hạn

MH Thể loại sách

MH Nhóm sách

MH Vị trí lưu trữ

MH

Ngôn

ngữõ

MH Nhà xuất bản

MH Tác giả

MH Loại đọc giảõ

MH QĐ mượn sách

MH QĐ khác

MH Tra cứu Phiếu mượn

MH

Thủ

thư

MH Đầu sách

MH Kết thúc

MH Giới thiệu

Trang 19

III.- MÔ TẢ CHI TIẾT TỪNG MÀN HÌNH:

Minh họa mô tả chi tiết từng màn hình:

Màn hình : <tên gọi của màn hình>

Ý nghĩa sử dụng:

Nội dung và hình thức trình bày

Miêu tả danh sách các thao tác có thể thực hiệnSTT Thao tác Yù nghĩa Xử lý liên quan Ghi chú

Một màn hình cần mô tả các thông tin sau:

1/- Tên màn hình: tên của công việc tương ứng muốn thực hiện trên máy

tính

Thí dụ:  Màn hình tìm sách  Màn hình lập hóa đơn

 Màn hình điểm danh  Màn hình tính lương

2/- Nội dung: cấu trúc từng thành phần có trong màn hình Các thành

phần này có thể chia làm 2 loại:

Thành phần dữ liệu

Thông tin nhập liệu

Thông tin kết quả

Thành phần xử lý.

Thực hiện xử lý được yêu cầu

Thực hiện chuyển điều khiển đến màn hình khác

a.- Thành phần dữ liệu:

 Là các thông tin liên quan đến công việc đang xét Thông thường thành phần dữ liệu được thiết kế dựa trên cơ sở của nội dung các biểu mẫu của công việc tương ứng

Thí dụ:

Trang 20

 Các thông tin liên quan đến việc tìm sách: tên sách, tên tác giả, năm xuất bản,

 Các thông tin liên quan đến việc lập hóa đơn: họ tên khách hàng, ngày lập hóa đơn, danh sách các hàng bán,

 Các thông tin liên quan đến việc điểm danh: họ tên học sinh vắng, ngày vắng, lý do vắng,

 Các thông tin liên quan đến việc tính lương: tháng cần tính lương, danh sách nhân viên, ngày công của mỗi nhân viên,

Trang 21

 Các thông tin này chia thành 2 loại:

 Thông tin nhập liệu:

 Là loại thông tin người dùng chịu trách nhiệm cung cấp giá trị (ngày lập hóa đơn, hàng bán, )

 Ký hiệu sử dụng:

: Chọn 1 giá trị trong danh sách có sẵn (list box, combo box

: Nhập liệu trực tiếp

: Nhập liệu với giá trị định sẵn

(người dùng có thể sửa nếu muốn)

 Thông tin kết xuất:

 Là loại thông tin do phần mềm chịu trách nhiệm cung cấp giá trị (lượng hàng tồn hiện tại, tổng thành tiền của hóa đơn,

 Ký hiệu sử dụng:

: Gía trị do phần mềm tự động tính toán

b.- Thành phần xử lý:

 Là các nút điều khiển cho phép người dùng yêu cầu phần mềm thực hiện một xử lý nào đó Thành phần xử lý dựa trên các thao tác mà người dùng cần thực hiện trên máy tính để thực hiện công việc tương ứng trong thế giới thực

Đây là thành phần áp đặt mà người sử dụng phải tuân theo, vì vậy khi thiết kế cần hướng đến tính đơn giản, tính tự nhiên giúp người dùng dễ học và dễ sử dụng phần mềm

 Ký hiệu sử dụng:

: Nút điều khiển

 Thí dụ:

 Trong màn hình tìm sách gồm các nút sau:

Tra cứu: yêu cầu phần mềm bắt đầu thực hiện việc tìm sách.

Xem tình trạng sách: yêu cầu phần mềm cho biết sách đang tìm

hiện nay có “rảnh” hay không? Nếu không thì đọc giả nào đang mượn? Dự kiến khi nào trả?

 Trong màn hình lập hóa đơn gồm các nút sau:

Ghi: yêu cầu phần mềm thực hiện việc ghi thông tin về hóa đơn

bào bộ nhớ phụ

(Giá trị)

Tên nút điều khiển

Trang 22

Thêm hóa đơn mới: yêu cầu phần mềm cho phép bắt đầu lập 1

hóa đơn mới

Thoát: yêu cầu phần mềm kết thúc màn hình hiện thời và

chuyển điều khiển về màn hình trước đó

3/- Hình thức trình bày: tùy thuộc vào biểu mẫu liên quan trong thực tế có

 Các màn hình dạng tìm kiếm, tra cứu (tìm sách, tìm hóa đơn, .)

4/- Các thao tác có thể thực hiện:

Mô tả hệ thống các thao tác mà người dùng có thể thực hiện trên màn hình cùng với ý nghĩa của chúng

Các thao tác người dùng có thể thực hiện trên màn hình:

 Thao tác với mouse (trái, phải, giữa)

 Thao tác với bàn phím (phím chức năng, ký tự, số)

 Thao tác với các thiết bị nhập liệu khác (bút, micro, .)

Tuy có rất nhiều loại thao tác khác nhau có thể cung cấp cho người sử dụng trên một màn hình, nhưng trong tài liệu này chỉ giới hạn xem xét việc mô tả các thao tác khi người dùng nhấn vào một nút điều khiển hoặc kết thúc việc nhập liệu tại một thành phần nhập liệu nào đó

5/- Nguyên tắc thiết kế màn hình:

 Tính nhất quán : là nhất quán về

mặt nội dung và hình thức Cụ thể

là sự thống nhất về cấu trúc và từ

ngữ giữa các màn hình có ý

nghĩa giống nhau

Trang 23

Thí dụ : tất cả các màn hình đều là Columar hoặc đều là

Datasheet

Hoặc có dạng như hình bên cho mọi đối tượng:

 Tính tự nhiên : là màn hình phản ánh đúng văn bản, giấy tờ có trong thực tế

 Tính tiện dụng : giúp người sử dụng có thể thao tác trên màn hình nhanh chóng và tiện lợi Chú ý đến các nút chuyển màn hình, những phím dùng để di chuyển giữa các ô điều khiển, các thông tin hiển thị để làm rõ nội dung của Form

 Tính trực quan : cố gắng dùng những hình ảnh hay sơ đồ để mô tả nội dung hay hiện trạng

 Hạn chế lỗi : không tạo cơ hội cho người dùng gây ra lỗi, thường được áp dụng đối với màn hình nhập liệu Nếu có lỗi xảy ra, phải cho phép phục hồi lại tình trạng trước khi dùng chức năng

Tính hiệu quả : sử dụng các biện pháp nhằm tăng tốc độ thực hiện

trên Form như: phím nóng, các giá trị mặc định

IV.- THIẾT KẾ MÀN HÌNH CHÍNH:

A).- MÔ TẢ MÀN HÌNH CHÍNH:

1/- Ý nghĩa sử dụng:

 Màn hình chính là màn hình sẽ xuất hiện đầu tiên khi ứng dụng được khởi động và cũng thường xuất hiện sau khi kết thúcmột tác vụ chính của ứng dụng

 Mỗi phần mềm nên có một màn hình chính

2/- Nội dung:

 Những thông tin mang tính chất giới thiệu như: tên ứng dụng, phiên bản, bản quyền

 Danh sách các công việc có thể thực hiện với phần mềm

 Thông qua màn hình chính này, hệ thống cũng có thể yêu cầu người sử dụng cung cấp một số thông tin như: quyền hạn khai thác (username, password), kỳ khai thác, nếu cần

 Không nên dùng màn hình nhập liệu nào đó làm màn hình chính ngay cả khi đó là công việc khai thác chính và rất thường xuyên được sử dụng của ứng dụng

Trang 24

 Mỗi chi tiết, hình ảnh xuất hiện trên màn hình chính đều nên mang ý nghĩa liên quan đến chức năng của ứng dụng hoặc dùng để hỗ trợ người sử dụng trong quá trình khai thác ứng dụng.

3/- Hình thức trình bày: có 3 dạng chính là:

a.- Thực đơn:

 Các công việc có cùng ý nghĩa sử dụng được nhóm lại trong từng nhóm chức năng (nhóm các công việc về lưu trữ, nhóm các công việc về kết xuất, )

 Đây là dạng trình bày thông dụng nhất

b.- Biểu tượng: (icon)

 Các công việc được thể hiện trực quan thông qua một biểu tượng (hoặc hình ảnh tượng trưng cho công việc)

 Tương tự nhưng tiện dụng hơn phím nóng Hình thức này thông thường cũng phải kết hợp với các hình thức khác

c.- Sơ đồ (hay bảng điều khiển – Switch Board)

 Dùng sơ đồ thể hiện trực quan các đối tượng chính yếu được quan tâm trong các công việc (Sơ đồ khách sạn, Sơ đồ giao thông,

Sơ đồ bay)

 Các công việc lúc này được thể hiện qua các thao tác trực tiếp trên sơ đồ Thông thường mỗi nút xử lý sẽ tương ứng với một công việc

 Tuy nhiên, khi tất cả các công việc đều có nút chọn được trình bày trên màn hình thì tính tiến hóa sẽ không cao (khi có thay đổi  phải sửa nhiều)

d.- Tích hợp: sử dụng đồng thời nhiều hình thức, thông thường hình thức

thực đơn sẽ được ưu tiên chọn trước và kết hợp vào đó một hoặc nhiều hình thức khác

e.- Bổ sung việc sử dụng các phím nóng:

Các dạng màn hình thường được kết hợp với việc sử dụng để tăng tính tiện dụng:

Trang 25

 Ngòai cách chọn trực tiếp trên màn hình, người dùng còn có thể chọn thực hiện công việc thông qua các phím chức năng trên bàn phím (như Ctrl+F1, Shift+F2, .)

 Hình thức này thường chỉ có tác dụng cho phép chọn nhanh một công việc đối với người sử dụng chuyên nghiệp

4/- Thao tác người dùng:

Trên màn hình này, thao tác chính của người dùng là chọn công việc trong danh sách các công việc được đưa ra bởi phần mềm

B)- THIẾT KẾ MÀN HÌNH CHÍNH DÙNG SƠ ĐỒ:

1/- Mô tả màn hình chính với tất cả các chức năng có trong yêu cầu:

 Xác định chính xác nội dung dựa trên các công việc được yêu cầu và chọn hình thức trình bày đơn giản nhất (liệt kê tuần tự danh sách các các yêu cầu) Có thể dựa trên BFD

Trang 26

 Thí dụ1 : Phần mềm thư viện

Màn hình chính

1 Quản trị người dùng 15 Mượn trễ hạn

3 Sao lưu dữ liệu 17 Thay đổi Quy định mượn sách

4 Phục hồi dữ liệu 18 Thay đổi Quy định phạt

6 Nhận sách mới 20 Thay đổi Quy định thể và đọc giả

7 Thanh lý sách 21 BC Sách mới nhận ngày

9 Lập thẻ đọc giả 23 BC Sách nhận và thanh lý theo thể loại /năm

10 Gia hạn thẻ đọc giả 24 BC Sách nhận và thanh lý/năm

11 Tìm đọc giả 25 Tkê lượt mượn/thể loại/năm

12 Cho mượn sách 26 Tkê lượt trả sách trễ/tháng

13 In giấy báo mượn

sách quá hạn

27 Tkê đăng ký/gia hạn thẻ ĐG/tháng/năm

14 Nhận trả sách 28 Thoát (mới thêm vào, không có trong yêu cầu)

 Thí dụ 2: Phần mềm quản lý học sinh cấp 3

Màn hình chính

1 Tiếp nhận hồ sơ 6 Xếp loại học sinh

4 Nhập bảng điểm danh 9 Thay đổi quy định về xếp loại

5 Nhập bảng điểm kiểm tra 10 Thoát

 Thí dụ 3: Phần mềm quản lý phòng mạch tư nhân

Màn hình chính

1 Nhận đăng ký khám bệnh 6 Lập báo cáo doanh thu

2 Tra cứu bệnh nhân 7 Lập báo cáo sử dụng thuốc

3 Ghi nhận kết quả khám bệnh 8 Thay đổi quy định về tổ chức

Trang 27

4 Lập đơn thuốc 9 Thay đổi quy định về đơn giá.

Trang 28

 Thí dụ 4: Phần mềm quản lý giải vô địch bóng đá.

Màn hình chính

1 Tiếp nhận hồ sơ đội bóng 6 Lập báo cáo tổng kết giải

3 Phân công trọng tài 8 Thay đổi quy định về tổ chức

4 Ghi nhận kết quả thi đấu 9 Thay đổi quy định về tính điểm

5 Lập bảng xếp hạng tạm thời 10 Thoát

 Thí dụ 5: Phần mềm quản lý bán hàng

Màn hình chính

1 Nhập hàng mới 6 Lập báo cáo công nợ khách hàng

5 Theo dõi tình hình bán hàng

2/- Trình bày màn hình chính : có thể chọn 1 trong các cách trình bày

sau:

a.- Trình bày màn hình chính chỉ với 1 ô chọn giá trị :

Trang 29

b.- Trình bày màn hình chính với nhiều ô chọn giá trị :

c.- Trình bày màn hình với các nút lệnh (command button):

Trang 30

d.- Phân nhóm các công việc theo từng nhóm chức năng chính:

(phần mềm SiAc- Simulator Accounting)

 Khi người dùng chọn nhóm chức năng trong vùng  thì các chức năng chính tương ứng sẽ được trình bày trong vùng 

 Tương tự, khi người dùng chọn chức năng chính trong vùng  thì các chức năng con tương ứng sẽ được trình bày trong vùng

Trang 32

C)- THIẾT KẾ MÀN HÌNH CHÍNH DÙNG THỰC ĐƠN (menu):

1/- Tổ chức của thực đơn:

Trong trường hợp ứng dụng có rất nhiều chức năng (tương ứng nhóm các công việc) thì thực đơn chính của ứng dụng nên được thiết kế làm nhiều cấp Chức năng trong mỗi nhóm con cuối cùng sẽ tương ứng với một công việc

2/- Một số lưu ý:

 Văn bản trên các mục chọn nên ngắn gọn và gợi nhớ

 Số mục chọn ngang ở thực đơn cấp 1 không nên quá nhiều để không bị che khuất

 Cần quy định phím nóng cho các mục chọn

 Nên dùng đường kẻ ngang để phân nhóm các chức năng trong cùng một thực đơn kéo xuống (popup)

 Đi kèm với thực đơn chính, nên tạo một thanh công cụ (Toolbar) trên đó chứa một số chức năng quan trọng hoặc thường xuyên thực hiện

 Để thông báo cho người sử dụng biết một mục chọn của một thực đơn kéo xuống (popup):

 Tương ứng với một thực đơn cấp thấp hơn thì nên đặt dấu mũi tên sang trái () ở cuối văn bản của mục chọn

 Có đặc tính khi được chọn sẽ mở một hình khác thì nên đặt dấu 3 chấm ( .) ở cuối văn bản của mục chọn

3/- Phân loại thực đơn:

a)- Thực đơn hướng chức năng:

 Thành phần : gồm các chức năng tương ứng với các loại yêu cầu:

 Tổ chức : các công việc liên quan đến tổ chức (các lọai thực thể phụ)

 Lưu trữ : các công việc liên quan đến lưu trữ (các lọai thực

thể chính, lọai thực thể quan hệ).

 Tra cứu : các công việc liên quan đến việc tìm kiếm, theo dõi

(thường bao gồm các loại thực thể chính, loại thực thể quan hệ).

 Tính toán: các công việc liên quan đến tính toán (các lọai thực thể quy định)

Trang 33

 Kết xuất : các công việc liên quan đến các báo cáo định kỳ và không định kỳ (có trong yêu cầu).

Trang 34

 Minh họa :

 Thí dụ 1 : màn hình chính của phần mềm quản lý thư viện

 Thí dụ 2 : màn hình chính của phần mềm quản lý học sinh

Thành phần 1 Biểu mẫu 1 Đối tượng 1 Công thức 1 Báo cáo 1

Thành phần 2 Biểu mẫu 2 Đối tượng 2 Công thức 2 Báo cáo 2

Học kỳ Hồ sơ học sinh Học sinh Xếp loại Báo cáo tổng kết

Hình thức kiểm tra Bảng điểm

Danh hiệu

Quy định chung

Thoát

Quản trị người dùng Sách Sách Phạt khi

trả sách trễ hạn

Sách mới nhận theo

ngày/tháng/năm

Cấp và thay đổi

mật khẩu

Đọc giả Đọc giả

Sao lưu dữ liệu Lập phiếu mượn Phiếu Bồi

thường khi

Sách thanh lý theo ngày/tháng/nămPhục hồi dữ liệu Trả sách Mượn

Thay đồi các quy

định

Lượt sách mượn theo thể loạiTác giả

thẻ ĐG

Vị trí lưu trữ

ĐGNhóm sách

Thoát

Trang 35

 Thí dụ 3 : màn hình chính của phần mềm quản lý giải bóng đá

b)- Thực đơn hướng đối tượng:

 Thành phần :

 Các nhóm chức năng tương ứng với các lớp đối tượng Với sơ đồ lớp

gồm n đối tượng, thực đơn sẽ bao gồm (n+1) nhóm chức năng:

1 nhóm chức năng tương ứng với đối tượng thế giới thực (như thư

viện, Trường học, giải bóng đá, Phòng mạch, )

n nhóm chức năng tương ứng với n lớp đối tượng.

 Các chức năng bên trong mỗi nhóm chức năng là các công việc liên quan đến lớp đối tượng tương ứng Các công việc này có thể được phân ra các loại

 Lưu trữ : ghi nhận thông tin về đối tượng hoặc quan hệ của đối tượng với các đối tượng khác

Tra cứu : tìm kiếm và theo dõi các hoạt động của đối tượng.

Tính toán : các tính toán liên quan đối tượng.

Kết xuất : các báo cáo liên đến đối tượng.

 Minh họa :

Loại bàn thắng trọng tài Phân công

Quy chế tổ

chức

Thành phần 1 Lưu trữ đối tượng 1

Thành phần 2 Lưu trữ đối tượng 2

Quy định riêng 1 Lưu trữ quan hệ 1

Quy định riêng 2 Lưu trữ quan hệ 2

Thoát

Trang 36

Một biến thể của thực đơn hướng đối tượng (dùng Tab

control):

 Thí dụ 1 : Màn hình chính phần mềm quản lý thư viện

 Thí dụ 2 : Màn hình chính phần mềm quản lý giải bóng đá

Loại đọc giả Lập thẻ đọc giả Nhận sách mớiThể loại sách Gia hạn thẻ đọc giả Thanh lý sách

Tác giả Báo cáo về đọc giả Báo cáo về sáchNhà xuất bản

Các Quy địnhThoát

Sân Tra cứu cầu thủ Đăng ký đội bóng Xếp lịch thi đấu

Loại bàn thắng

Quy chế tổ chức

Xếp hạng chính thức

Báo cáo tổng kết

Thoát

Trang 38

c)- Thực đơn hướng quy trình:

 Thành phần : gồm các nhóm chức năng tương ứng với các giai đoạn trong hoạt động của thế giới thực Thông thường thế giới thực bao gồm các giai đoạn sau:

 Tổ chức : xác định các cơ cấu tổ chức, ban hành các quy định

 Kế hoạch : lập các kế hoạch cho hoạt động sắp tới

 Tiếp nhận : tiếp nhận các thông tin cần thiết cho hoạt động

 Hoạt động : ghi nhận các thông tin phát sinh bởi các hoạt động

 Tổng kết : tính toán và lập báo cáo tổng kết

 Lưu ý: các giai đoạn trên chỉ mang tính tham khảo, không nhất thiết mọi quy trình đều có đúng các giai đoạn trên

 Minh họa :

Quy định chung

Thoát

Trang 39

 Thí dụ1: Màn hình chính phần mềm quản lý thư viện

 Thí dụ 2: Màn hình chính phần mềm quản lý học sinh cấp 3

 Thí dụ 3: Màn hình chính phần mềm quản lý giải bóng đá

Sân Đăng ký đội bóng Ghi nhận kết quả Xếp hạng chính thức Trọng tài Xếp lịch thi đấu Tra cứu cầu thủ Lập báo cáo tổng kết Loại thẻ phạt Phân công trọng tài Xếp hạng tạm thời

Loại bàn thắng

Quy chế tổ chức

TKâ sách trả trễ

ĐG

sách quá hạn Các quy định

Hiệu chỉnh thông tin về sách

Gia hạn thẻ ĐG

Hình thức kiểm tra

Danh hiệu

Quy định chung

Thoát

Trang 40

V.- MỘT SỐ KỸ THUẬT THƯỜNG DÙNG TRONG THIẾT KẾ MÀN

HÌNH:

A)- MỘT SỐ KỸ THUẬT THƯỜNG DÙNG:

1.- Sử dụng “bộ lọc” :

 Thường dùng có hiệu quả khi danh sách quá lớn

 Bộ lọc là tiêu chuẩn tra cứu Bộ lọc đơn giản nhất là bộ lọc theo lớp đối tượng ( thí dụ trong E-Mail chia làm 2 loại : gởi đi và gởi đến)

 Tùy theo kiểu dữ liệu cần lọc :

 Đối với kiểu số và ngày : phải có Từ: Đến

 Đối với chuỗi : sử dụng gần đúng (like).

2.-Tổ chức lại cách trình bày màn hình: trình bày thuộc tính của đối

tượng vừa theo dòng, vừa theo cột:

 Thường dùng có hiệu quả khi số lượng thuộc tính quá lớn

 Thí dụ:

Ngày đăng: 24/11/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kiểm tra Danh hieọu - Gián án Thiết kế giao diện_csdl
Hình th ức kiểm tra Danh hieọu (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w