1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ ÁN ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN XÂY DỰNGCHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

338 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 338
Dung lượng 7,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục đích trên, Kiến trúc chính quyền điện tử Bắc Giang cần phải đạtđược các mục đích cụ thể sau: - Tăng cường khả năng kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ, sử dụng lại thôn

Trang 1

TÓM TẮT

ĐỀ ÁN ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN XÂY DỰNG

CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC GIANG

GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

Bắc Giang, tháng 8/2016

1

SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC GIANG

Bắc Giang, tháng 9/2016

Trang 2

MỤC LỤC

LÔGIC CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ BẮC GIANG 4

DANH MỤC THUẬT NGỮ, TỪ VIẾT TẮT 5

I Mục đích và phạm vi áp dụng 1

1 Mục đích xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh Bắc Giang 1

2 Phạm vi và đối tượng áp dụng 2

II Hiện trạng phát triển chính quyền điện tử của Tỉnh 2 II.1 Kênh truy cập 2

II.2 Cổng thông tin 3

II.3 Dịch vụ công 5

II.5 Chia sẻ tích hợp liên thông 12

II.6 Đánh giá hiện trạng Hạ tầng kỹ thuật các cấp 13

II.7 Tổng hợp báo cáo các giải pháp kỹ thuật cho các hệ thống ứng dụng Tỉnh 17

III Định hướng xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của Tỉnh 27 III.1 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh 27

III.2 Tầm nhìn, định hướng chiến lược phát triển Chính quyền điện tử trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 29

III.3 Định hướng Kiến trúc Chính quyền điện tử của Tỉnh 30

III.4 Các nguyên tắc xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của Tỉnh 33

IV Mô hình liên thông nghiệp vụ, thông tin 38 IV.1 Phân tích chức năng, nhiệm vụ, định hướng phát triển các cơ quan nhà nước của tỉnh để xây dựng mô hình liên thông nghiệp vụ 38

IV.1.1 Cơ cấu tổ chức các cơ quan Tỉnh Bắc Giang 38

IV.1.2 DVC ưu tiên triển khai trực tuyến mức độ 3 giai đoạn 2016 – 2020 42

IV.2 Phân tích mô hình liên thông nghiệp vụ các DVC ưu tiên triển khai trực tuyến giai đoạn 2016 - 2020 77

IV.3 Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan 211

IV.3.1 Mô hình trao đổi thông tin hiện tại giữa các cơ quan tỉnh Bắc Giang 211

IV.3.2 Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan trong tương lai 212

IV.4 Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung tỉnh Bắc Giang 239

V Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bắc Giang 248 V.1 Sơ đồ tổng thể Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bắc Giang 248

V.1.1 Sơ đồ quan hệ CQĐT Bắc Giang với các Hệ thống thông tin quốc gia 248

2

Trang 3

V.2.1 Người sử dụng Hệ thống 253

V.2.2 Kênh truy cập thông tin 253

V.2.3 Dịch vụ cổng 254

V.2.4 Dịch vụ công trực tuyến 256

V.2.5 Ứng dụng nghiệp vụ và CSDL 258

V.2.5.1 Ứng dụng nghiệp vụ cho các nhóm Dịch vụ công 258 V.2.5.2 Ứng dụng nội bộ cấp Tỉnh 263 V.2.6 Cơ sở dữ liệu 265

V.2.7 Dịch vụ chia sẻ và tích hợp 267

V.2.8 Các dịch vụ dùng chung 268

V.2.9 Cơ sở hạ tầng 269

V.2.10 Chỉ đạo, tổ chức, chính sách 278

V.3 Nền tảng triển khai Chính quyền điện tử cấp tỉnh (LGSP) 280

V.3.3 Minh họa trao đổi thông tin qua LGSP 285

Bảng ánh xạ quy trình thực hiện với quy trình xử lý thông tin qua LGSP 287

V.4 Yêu cầu về kỹ thuật và nghiệp vụ đối với các thành phần trong Kiến trúc Chính quyền điện tử Bắc Giang 289

V.4.1 Yêu cầu về kỹ thuật 289

V.4.2 Yêu cầu nghiệp vụ 294

V.5 Các yêu cầu đối với các thành phần Kiến trúc ở mức lôgic (có thể phân cấp) và đề xuất các giải pháp triển khai 301

V.6 Quan điểm và minh họa triển khai các ứng dụng Chính quyền điện tử trên nền tảng Chính quyền điện tử Bắc Giang 305

V.7 Các tiêu chuẩn CNTT áp dụng cho Kiến trúc Chính quyền điện tử Bắc Giang 313

V.8 Lộ trình triển khai các thành phần trong kiến trúc 316

V.8.1 Giai đoạn thực hiện (từ năm 2016 - đến năm 2020) 318 V.8.2 Tầm nhìn tới năm 2025 321 VI Tổ chức triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử 324 VI.1 Danh mục các văn bản do UBND tỉnh Bắc Giang ban hành để triển khai Chính quyền điện tử cấp tỉnh 324

VI.2 Các giải pháp tổ chức thực hiện 326

VI.3 Phân công nhiệm vụ 327

TÀI LIỆU THAM KHẢO 331

3

Trang 4

LÔGIC CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ BẮC GIANG

Bước 1: Khảo sát tình hình ứng dụng CNTT Bắc Giang hiện nay

Bước 2: Đánh giá hiện trạng

Bước 3: Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Bước 4: Quy hoạch danh mục các dịch vụ công trực tuyến cần triển khai để đáp ứngmục tiêu phát triển kinh tế tỉnh, căn chỉnh với nguồn lực tài chính và nguồn lực conngười

Bước 5: Phân tích quy trình nghiệp vụ của các dịch vụ công nói trên, dựa vào thànhphần hồ sơ và các bước thực hiện 1 TTHC

Bước 6: Chỉ ra CSDL dùng chung cho tỉnh thông qua việc sử dụng dữ liệu từ các DVCnói trên

Bước 7: Chỉ ra mô hình trao đổi thông tin tương lai khi thực thi triển khai các dịch vụcông nói trên

Bước 8: Xây dựng Chính quyền điện tử Bắc Giang theo mô hình Bộ TTTT đề ra.Bước 9: Mô tả lại các thành phần trong mô hình Chính quyền điện tử Bắc Giang

Bước 10: Mô hình triển khai Chính quyền điện tử Bắc Giang, căn chỉnh với những hệthống đã có

Bước 11: Danh mục các chuẩn trong chính quyền điện tử Bắc Giang

Bước 12: Xây dựng lộ trình thực hiện

Bước 13: Phân công, tổ chức triển khai

4

Trang 5

DANH MỤC THUẬT NGỮ, TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt/Thuật ngữ Giải thích

e-Government Chính phủ điện tử

Tỉnh Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

G2E Chính phủ và cán bộ công chức, viên chức

G2G Cơ quan chính phủ và cơ quan chính phủ

ICT Công nghệ thông tin và Truyền thông

m-Government Chính phủ di động

Người sử dụng Người dân, doanh nghiệp đối với dịch vụ công trực tuyến,

và cán bộ công chức, viên chức đối với các ứng dụng trong

cơ quan chính phủu-Government Chính phủ ở mọi lúc, mọi nơi và trên mọi phương tiện

UNPAN Mạng trực tuyến về hành chính công và tài chính của Liên

Trang 6

Viết tắt/Thuật ngữ Giải thích

CNTT-TT Công nghệ thông tin và Truyền thông

NGSP National Government Service Platform

6

Trang 7

DVC Dịch vụ công

LGSP Local Government Service Platform

7

Trang 8

I Mục đích và phạm vi áp dụng

1 Mục đích xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh Bắc Giang

Xây dựng Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Bắc Giang nhằm mục đích tạo ramột công cụ giúp lãnh đạo Tỉnh thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa xã hội thông quaviệc cải cách hành chính cung cấp dịch vụ công tới người dân và doanh nghiệp mộtcách nhanh nhất; giúp người dân và doanh nghiệp giảm thiểu chi phí về thời gian vàtiền bạc khi tiếp cận với các dịch vụ công của Tỉnh

Nhằm quy hoạch việc ứng dụng CNTT vào cải cách hành chính của Tỉnh theomột trình tự, lộ trình ngăn lắp tránh việc đầu tư dàn trải trùng lặp dự án, dư thừa dữliệu; Giúp lãnh đạo Tỉnh và lãnh đạo các cấp trong Tỉnh đưa ra những quyết định đầu

tư sáng suốt, chính xác, căn chỉnh được nguồn lực trong Tỉnh với các mục tiêu pháttriển kinh tế, chính trị xã hội trong giai đoạn 5 năm

Để đạt được mục đích trên, Kiến trúc chính quyền điện tử Bắc Giang cần phải đạtđược các mục đích cụ thể sau:

- Tăng cường khả năng kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ, sử dụng lại thông tin,CSDL các sở ngành, các bộ ngành nhằm tạo thuận lợi trong việc giải quyết mau chóngcác thủ tục hành chính công cho các tổ chức, doanh nghiệp và người dân bất kể tronghay ngoài giờ làm việc với mục tiêu chuyển từ Chính quyền quản lý sang chính quyềnphục vụ;

- Tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu tư; đảm bảo triển khai ứng dụngCNTT đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp xã, hạn chế trùng lặp, tiết kiệm chi phí, thời giantriển khai của cơ quan nhà nước;

- Nâng cao tính linh hoạt khi xây dựng, triển khai các thành phần, hệ thống thôngtin theo điều kiện thực tế của tỉnh;

- Xác định các thành phần, hệ thống CNTT cần xây dựng và lộ trình, tráchnhiệm triển khai chính quyền điện tử tại tỉnh Bắc Giang;

Đề xuất danh mục các dự án cần triển khai để hoàn thành hệ thống CQĐT TỉnhBắc Giang vào năm 2020 (gồm nền tảng CQĐT, các ứng dụng & CSDL, hạ tầngCNTT, đào tạo) và lộ trình triển khai các dự án này

Trang 9

đó đi sâu đến mức đặc tả các thực thể, quan hệ giữa các thực thể và các chuẩn giaotiếp, trao đổi dữ liệu

Xây dựng trạng thái tương lai mong muốn của kiến trúc nghiệp vụ, kiến trúcthông tin gắn liền với Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh/thành phố đồng thờiphù hợp với định hướng nghiệp vụ, định hướng công nghệ và các nguyên tắc ứng dụngCNTT Trạng thái tương lai được mô tả tập trung chính trong phần kiến trúc thông tinxây dựng ở mức ý niệm, logic và mức độ cụ thể bao gồm các ánh xạ dữ liệu đếnnghiệp vụ, dữ liệu đến ứng dụng và dữ liệu đến hạ tầng kỹ thuật

Xác định phương án, lộ trình và kế hoạch thực hiện các giải pháp, dự án nhằmchuyển đổi từ trạng thái hiện trạng (hiện tại) sang trạng thái mong muốn (tương lai) Xây dựng năng lực giám quản kiến trúc tổng thể cho các hệ thống thông tinchuyên ngành bao gồm: xác định mô hình tổ chức và hoạt động của bộ phận giámquản kiến trúc thông tin của chính quyền, bao gồm các khối chức năng cùng các vị trí

và vai trò, trách nhiệm tương ứng đặc biệt là các vai trò về giám quản dữ liệu, cầu nốinghiệp vụ và dữ liệu, cầu nối dữ liệu và ứng dụng; đề xuất các chính sách hỗ trợ việcgiám quản kiến trúc thông tin và giám quản dữ liệu; đề xuất các quy trình giám quảnkiến trúc ứng dụng và giám quản công nghệ

2 Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tài liệu này áp dụng cho toàn bộ các cơ quan nhà nước trên địa bàn Tỉnh BắcGiang (bao gồm toàn bộ các sở ban ngành, UBND các huyện, xã phường, thị xã) đểlàm cơ sở triển khai hệ thống CQĐT thành phố trong thời gian sắp tới Các cơ quan và

tổ chức khác cũng có thể tham khảo để triển khai ứng dụng CNTT của mình nhằm bảođảm tính kết nối, liên thông và đồng bộ với hệ thống thông tin của các cơ quan nhànước trên địa bàn thành phố

II Hiện trạng phát triển chính quyền điện tử của Tỉnh

II.1 Kênh truy cập

Các kênh truy cập hiện nay:

100% các cơ quan, đơn vị đã có trang thông tin điện tử ở mức cơ bản, cung cấpthông tin chính như nhiệm vụ, tổ chức, hoạt động… của cơ quan Đây là kênh thông tinquan trọng để người dân, doanh nghiệp và các tổ chức khác có thể tìm kiếm thông tin,theo dõi, giám sát các hoạt động của cơ quan nhà nước góp phần minh bạch hóa hoạtđộng của cơ quan nhà nước

Hầu hết các đơn vị đã ứng dụng thư điện tử để phục vụ công việc Trong đó tạicấp Sở và cấp Huyện chủ yếu sử dụng hòm thư của Tỉnh cung cấp

2

Trang 10

(@bacgiang.gov.vn) Trong đó tại cấp Xã vẫn chủ yếu sử dụng hòm thư miễn phí nhưGmail, Yahoo Mail vào công việc hàng ngày.

Số lượng Điện thoại di động: đạt 147/100 dân Đây là một kênh rất thuận lợi đểmọi người dân có thể truy cập vào Cổng giao tiếp điện tử

II.2 Cổng thông tin

Tình hình dịch vụ cổng thông tin điện tử các cấp

- Trang Thông tin điện tử (website): Hiện nay hầu hết các đơn vị có trang thôngtin điện tử riêng, các đơn vị đã thành lập Ban biên tập và ban hành Quy chế quản lý, sửdụng webite, đảm bảo cập nhật tin bài phong phú, kịp thời Ngoài ra các đơn vị cử cán

bộ chuyên trách viết tin bài, cập nhật lên trang thông tin điện tử của Tỉnh ủy

- Phần mềm một cửa liên thông dữ liệu: Hầu hết các đơn vị Sở/ban/ngành,/huyện, Xã/phường/thị trấn có sử dụng phần mềm một cửa liên thông dữ liệu

- Phần mềm quản lý công việc: Hầu hết các đơn vị Sở/ban/ngành, /huyện có sửdụng phần mềm Quản lý công việc

- Phần mềm quản lý chuyên ngành riêng của từng đơn vị: Một số đơn vị có sửdụng những phần mềm riêng như Sở Công thương sử dụng Sàn giao dịch điện tử BắcGiang; Sở Giáo dục và đào tạo sử dụng các Phần mềm quản lý thi, tuyển sinh đào tạoriêng; Sở Khoa học và Công nghệ sử dụng Sàn Giao dịch công nghệ Bắc giang ……

Đánh giá

Nhìn chung các đơn vị đã nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng vàphát triển CNTT trong công tác chuyên môn, đã ban hành các văn bản chỉ đạo, điềuhành kịp thời, sát với yêu cầu cơ bản về ứng dụng và phát triển CNTT của Tỉnh ủy; chỉđạo vận hành sử dụng các ứng dụng (phần mềm Hệ điều hành Tác nghiệp Lotus Notes,

hệ thống thư điện tử công vụ…); quan tâm chỉ đạo trong công tác viết tin, bài và cậpnhật trên Trang thông tin điện tử (Website) đảm bảo số lượng và chất lượng, phản ánhkịp thời; đảm bảo 100% CBCC có máy tính kết nối mạng diện rộng hoặc Internet đểlàm việc; tạo điều kiện để CBCC tham gia các lớp tập huấn, bồi dường tin học do tỉnh

tổ chức để nâng cao kiến thức và nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin trongcông việc Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được, tình hình ứng dụng và phát triểnCNTT còn tồn tại những hạn chế, khó khăn sau:

- Hầu như các đơn vị không có cán bộ chuyên trách CNTT, cán bộ kiêm nhiệmchưa được đào tạo cơ bản về nghiệp vụ hoặc không có kiến thức chuyên sâu về CNTTnên lúng túng, bị động trong giải quyết sự cố làm ảnh hưởng đến việc ứng dụng một sốphần mềm của Tỉnh ủy triển khai và công việc chung của đơn vị

- Việc ứng dụng Phần mềm Hệ điều hành Tác nghiệp tại các đơn vị chỉ ở mứcvăn thư theo dõi, lưu trữ văn bản đi/đến, chưa được ứng dụng theo quy trình xử lý vănbản trên mạng Hiện nay hầu như bị gián đoạn, không hoạt động

3

Trang 11

nhân (yahoo, gmail…) để gửi, nhận, trao đổi trong công việc Việc quy hoạch khaibáo, sử dụng thư điện tử công vụ các cấp còn trùng lặp gây bất lợi cho việc sử dụngthư điện tử công vụ của CBCC cấp cơ sở

- Công tác an toàn an ninh thông tin tại các đơn vị chưa đảm bảo cho Cổngthông tin điện tử

Danh sách địa chỉ các cổng/trang thông tin điện tử trong Tỉnh

Đơn vị Hệ thống cổng thông tin, website

Sở Thông tin và truyền thông stttt.bacgiang.gov.vn

Sở Kế hoạch và Đầu tư bacgiangdpi.gov.vn

Sở Công thương socongthuong.bacgiang.gov.vn

Sở Giáo dục và Đào tạo bacgiang.edu.vn

Sở Khoa học và Công nghệ skhcn.bacgiang.gov.vn

Sở Giao thông vận tải sgtvt.bacgiang.gov.vn

Sở Nông nghiệp và phát triển nông

Sở Văn hóa thể thao du lịch sovhttdl.bacgiang.gov.vn

Sở Lao động Thương binh xã hội sldtbxh.bacgiang.gov.vn

Sở Tài nguyên và Môi trường sotnmt.bacgiang.gov.vn

Đài phát thanh truyền hình tỉnh bacgiangtv.vn

Ban quản lý các Khu công nghiệp bacgiang-iza.gov.vn

UBND Huyện Yên Dũng yendung.bacgiang.gov.vn

UBND Huyện Lạng Giang langgiang.gov.vn

langgiang.bacgiang.gov.vn

yenthe.bacgiang.gov.vnUBND Huyện Việt Yên vietyen.bacgiang.gov.vn

UBND Huyện Lục Ngạn lucngan.gov.vn

lucngan.bacgiang.gov.vnUBND Huyện Lục Nam lucnam.bacgiang.gov.vn

UBND Huyện Tân Yên tanyen.bacgiang.gov.vn

UBND Huyện Hiệp Hòa hiephoa.bacgiang.gov.vn

UBND Huyện Sơn Động sondong.bacgiang.gov.vn

UBND Phường Hoàng Văn Thụ Không

4

Trang 12

Đơn vị Hệ thống cổng thông tin, website

UBND Thị trấn Cao Thượng Không

II.3 Dịch vụ công

Các đơn vị trong Tỉnh đã cung cấp được 1.822 dịch vụ công trực tuyến mức độ

1, 2; trong đó có 10 đơn vị cung cấp 198 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 39 dịch

vụ công trực tuyến mức độ 4 Tuy nhiên theo kết quả đánh giá của nhóm tư vấn, hiệntại Tỉnh chưa thực hiện xây dựng hệ thống thanh toán trực tuyến, do đó tất cả các dịch

vụ công trực tuyến mới chỉ dừng lại ở mức độ 3, vì theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CPcủa Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trêntrang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thì dịch vụcông trực tuyến mức độ 4 là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sửdụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến, việc trả kết quả có thể đượcthực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng

Theo báo cáo của các đơn vị, số liệu dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 là donhững dịch vụ công đó không phải thực hiện việc thanh toán phí và lệ phí, do vậykhông cần xây dựng hệ thống thanh toán trực tuyến cũng có thể tiến hành cung cấpdịch vụ công mức độ 4 đối với những dịch vụ công nói trên

Qua kết quả khảo sát tại trung tâm hành chính công của Tỉnh, từ tháng 9/2016đến tháng 11/2016 số lượng hồ sơ thông qua các hệ thống dịch vụ công trực tuyếnchưa có biến động nhiều, một phần do hệ thống mới được đưa vào sử dụng nên ngườidân chưa biết đến hệ thống đó và cũng một phần do người dân chưa sẵn sàng tiếp cậnvới công nghệ Tuy nhiên, một vài đơn vị cũng có số lượng hồ sơ tăng đáng kể như Sở

kế hoạch đầu tư, Sở Tư pháp, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Y tế Chi tiết về

số hồ sơ/1 lĩnh vực thủ tục hành chính trong 1 tháng được thống kê chi tiết tại mụcIV.1.2

Theo kế hoạch ứng dựng CNTT Tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 – 2020, toànTỉnh đã triển khai 235 dịch vụ công mức độ 3 và mức độ 4, trong đó các Sở cung cấp

113 dịch vụ và các Huyện cung cấp 122 dịch vụ Tuy nhiên qua khảo sát thực tế tạitrung tâm hành chính Tỉnh, đơn vị tư vấn đã làm việc với lãnh đạo phụ trách CNTTcủa trung tâm hành chính Tỉnh và được biết hiện Bắc Giang chỉ cung cấp dịch vụ côngtrực tuyến tại một địa chỉ duy nhất đó là hcc.bacgiang.gov.vn Trên thực tế trong số

235 dịch vụ công mức 3 và mức 4 thì chỉ có có 113 dịch vụ đã được sẵn sàng cungcấp ở mức 3 còn 122 dịch vụ ở cấp Huyện chưa sẵn sàng cung cấp ở mức độ 3 Nhưvậy thời điểm hiện tại, Bắc Giang chỉ cung cấp 113 dịch vụ công mức độ 3 cho cấpTỉnh, tuy nhiên theo điều tra khảo sát, số đầu hồ sơ nộp trên một dịch vụ là rất ít, cónhiều dịch vụ người dân không nộp hồ sơ trực tuyến, hiện trạng này nguyên nhân là domức độ ứng dụng CNTT của người dân còn yếu và mức độ tuyên truyền tới người dân

sử dụng dịch vụ công trực tuyến cũng chưa cao, dẫn đến tình trạng người dân vẫn theo

5

Trang 13

Qua khảo sát, tất cả các dịch vụ công trực tuyến được cung cấp ở mức độ 3 là

do nâng cấp hệ thống một cửa tích hợp thêm modul nhận hồ sơ trực tuyến, do đó quytrình xử lý hồ sơ vẫn là quy trình của hệ thống một cửa, tất cả dữ liệu đều được lưu trữtại hệ thống một cửa Bắc Giang Hệ thống này cho phép người dân đồng thời nộp đơntrực tuyến và nộp đơn trực tiếp tại bộ phận một cửa, việc xác thực và quản lý ngườidùng thông qua tài khoản email cá nhân của người dân và doanh nghiệp Tuy đã đượcnâng cấp nhưng hệ thống hiện tại vẫn tồn tại nhược điểm đó là chưa cho phép ngườidân và doanh nghiệp theo dõi tình trạng hồ sơ của mình trên mạng, việc thống kê trênmôi trường internet cũng chưa thực hiện được, do đó những nhược điểm này cần đượckhắc phục trong giai đoạn triển khai Chính quyền điện tử Tỉnh

II.4 Ứng dụng và Cơ sở dữ liệu

Ứng dụng CNTT từ trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành, cácdoanh nghiệp và người dân có nhiều chuyển biến Nhiều phần mềm đã được triển khai

và đem lại hiệu quả tốt trong giải quyết công việc:

- 100% các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố đã đượccài đặt và sử dụng phần mêm quản lý văn bản và điều hành công việc Có 05 huyện đãtriển khai phần mềm liên thông đến cấp xã như huyện Lạng Giang, Việt Yên, SơnĐộng, Hiệp Hòa, TP Bắc Giang Trong đó 19/33 đơn vị sử dụng đầy đủ các tính năngcủa phần mềm, các đơn vị còn lại dùng phần mềm để lưu trữ, tra cứu văn bản đến vàđi

Như vậy, việc triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnISO của các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang mới ở giai đoạn ISO thủcông, đang manh nha ISO hóa điện tử Do triển khai ứng dụng CNTT sau khi áp dụngISO nên cũng còn một số hạn chế như biểu mẫu áp dụng theo biểu mẫu thủ công, một

số quy trình không được lược hóa (vì ISO đã ban hành) nhưng không thể phủ nhận tácđộng của ứng dụng CNTT trong kiểm soát quy trình và hiệu quả công việc

- Công tác gửi nhận văn bản điện tử: UBND thành phố đã đăng ký lập hòm thưcông vụ 100% cho cán bộ, công chức các phòng ban, đơn vị thành phố và các phường,

xã Năm 2016, 100% các phòng, ban, đơn vị thành phố và UBND các phường, xã thựchiện việc gửi nhận văn bản điện tử theo quy định tại Quyết định số 133/2015/QĐ-UBND ngày 10/4/2015 của UBND Tỉnh ban hành Quy định về việc gửi, nhận sử dụngvăn bản điện tử và hồ sơ điện tử trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh BắcGiang

Trong năm 2016, tỷ lệ gửi nhận văn bản điện tử đến tại thành phố đạt khoảng96,5%, (tăng 5% so với năm 2014) trong đó thành phố đạt 98%, cấp xã, phường đạt93% Tỷ lệ văn bản đi đạt 95% tăng 4% so với năm 2015, trong đó tại các phòng ban,đơn vị thành phố đạt 98%, UBND các phường, xã đạt 92%

6

Trang 14

Các hệ thống ứng dụng tại các đơn vị trong tỉnh:

4 Sở Xây dựng - PM một cửa điện tử

- Sàn giao dịch công nghệ Bắc Giang

- Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Tỉnh8

Sở Giao thông

vận tải

- PM dịch vụ công trực tuyến

- PM một cửa điện tử

- PM quản lý và điều hành công việc

- Hệ thống thư điện tử công vụ

Trung ươngTỉnh

TỉnhTỉnh

- Hệ thống thư điện tử công vụ

- Hệ thống quản lý văn bản và điều hành công

- PM Mội cửa điện tử

- PM quản lý văn bản và điều hành công việc

- Hệ thống thư điện tử công vụ Tỉnh

13 Sở Tư pháp - PM dịch vụ công trực tuyến

- PM quản lý hộ tịch

TỉnhTỉnh

7

Trang 15

Trung ươngTrung ương14

Khu công nghiệp

- PM quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp

Trang 16

- Hệ thống thư điện tử công vụ

- PM quản lý văn bản và điều hành công việc Tỉnh

Hệ thống QLVB&ĐH

Hệ thống QLVB&ĐH được sử dụng để trao đổi thông tin nội bộ giữa các đơn vịtrong tỉnh với nhau Tuy nhiên hiện trạng vẫn còn nhiều đơn vị sử dụng các phần mềmQLVB&ĐH khác nhau từ các nhà sản xuất phần mềm khác nhau, nhưng các phầnmềm này chưa được thiết kế để có thể gửi, nhận văn bản liên thông với nhau Trongkhi đó, việc trao đổi công việc nhằm phối hợp xử lý giữa các đơn vị, ban ngành luôndiễn ra và có tính chất rất quan trọng Việc phối hợp thực hiện đang được xử lý chủ

9

Trang 17

Giải pháp để các phần mềm QLVB&ĐH có thể kết nối, liên thông là phải cóquy chuẩn cho các phần mềm và yêu cầu tuân thủ Trong thời gian tới Bắc Giang sẽxây dựng ứng dụng tích hợp QLVB&ĐH để giải quyết vấn đề liên thông giữa các ứngdụng văn bản nói trên.

Hệ thống Một cửa điện tử.

Trong số 21 đơn vị trực thuộc tỉnh và 9 huyện trên địa bàn Tỉnh Bắc Giang đã

và đang triển khai ứng dụng phần mềm quản lý hồ sơ hành chính “Một cửa”, hiện tạicác phần mềm này do một số công ty cung cấp trên các nền tảng khác nhau Cụ thể, 18

Sở cùng sử dụng một ứng dụng một cửa điện tử do một đơn vị cung cấp, Sở nội vụ và

Sở xây dựng sử dụng hai ứng dụng cùng nền tảng, Sở TNMT sử dụng 01 ứng dụngtrên một nền tảng khác Trong đó ứng dụng một cửa do Sở Xây dựng và Sở Nội vụ xâydựng đã liên thông tới cấp Huyện Như vậy hiện tại Bắc Giang đang tồn tại 04 ứngdụng một cửa điện tử, Hiện các ứng dụng này đã liên thông với nhau nhưng mới ởmức độ kết xuất báo cáo và tổng hợp kết quả thực hiện các thủ tục hành chính, chưa có

sự trao đổi thông tin giữa các ứng dụng Tất cả các ứng dụng một cửa riêng biệt xử lýđộc lập về quy trình nghiệp vụ và kết quả cuối cùng sẽ được thống kê báo cáo qua hệthống hcc.bacgiang.gov.vn Như vậy với bài toán trao đổi dữ liệu khi nghiệp vụ củamột Sở này cần lấy thông tin dữ liệu của Sở khác là chưa thực hiện được

Đối với việc kết nối các dịch vụ công, như đã trình bày ở phần dịch vụ công, tất

cả 113 dịch vụ công mức độ 3 của Bắc Giang là do nâng cấp từ hệ thống một cửa tíchhợp thêm modul nộp hồ sơ trực tuyến Như vậy hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức

độ 3 và hệ thống một cửa hiện tại đang là một hệ thống Người dân tiến hành nộp đơntrực tuyến và thông qua trục điều phối các đơn trực tuyến sẽ được chuyển về bộ phậntiếp nhận đơn của các hệ thống một cửa của Sở, sau khi tiếp nhận đơn thì quy trình xử

lý hồ sơ được xử lý thông qua hệ thống một cửa điện tử Như vậy trong tương lai hệthống này sẽ phải điều chỉnh cho phù hợp với hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức

độ 3 và theo quy trình nộp đơn trực tuyến mức độ 3

Kết quả khảo sát tại các huyện cho thấy giải pháp phần mềm này có nhiều ưuđiểm, cho phép quản lý toàn bộ thông tin hồ sơ, thủ tục của từng công dân và đơn vịthụ lý hồ sơ, đảm bảo cung cấp thông tin, các bước xử lý hồ sơ một cách nhanh chóngvới đầy đủ thông tin để trả lời công dân khi có yêu cầu và cho lãnh đạo khi giám sátcông tác ở các bộ phận Hệ thống cung cấp khả năng hỗ trợ thông tin hướng dẫn thủtục hồ sơ hành chính cho công dân và cho phép tra cứu trạng thái xử lý hồ sơ, v.v…

Tuy nhiên, để đảm bảo tính tương thích với các phần mềm đã và đang triển khaitại các đơn vị khác trên địa bàn Tỉnh Bắc Giang, phần mềm Quản lý hồ sơ thủ tục hành

10

Trang 18

chính “Một cửa” vẫn còn thiếu một số chức năng cơ bản và cần phải được nâng cấp,chuẩn hóa các phần đã có trong phần mềm

Ví dụ, hiện tại các địa phương không thể triển khai tích hợp hệ thống dịch vụđiện tử của ngành Thuế vào hệ thống “Một cửa” huyện theo dạng người dân dùng địnhdanh truy cập “Một cửa” huyện của mình để sử dụng luôn dịch vụ công trực tuyến củangành Thuế Bởi việc này rất phức tạp, liên quan tới việc xây dựng các hệ thống xácthực, bảo mật và nhiều nội dung công việc liên quan tới liên thông hệ thống CNTT củacác Bộ, ngành, địa phương Việc tích hợp dịch vụ điện tử của ngành Thuế vào hệ thống

“một cửa” huyện chỉ có thể dừng ở mức đăng tải danh sách các dịch vụ công trựctuyến về thuế, nhúng đường link vào đó để doanh nghiệp, người dân có nhu cầu thìchọn đường link đó để kết nối tới cổng của cơ quan thuế

Tương tự như trên, hệ thống một cửa điện tử của Bắc Giang hiện cũng chưa tíchhợp được với hệ thống đăng ký kinh doanh, cấp đổi giấy phép lái xe, cấp mã số củanghành tài chính

Các chức năng cần chỉnh sửa, nâng cấp trong phần mềm Quản lý hồ sơ thủ tụchành chính “Một cửa” bao gồm:

- Chức năng quản lý biểu mẫu hồ sơ: để cho phép các cán bộ có thể thực hiện

truy xuất các biểu mẫu của hồ sơ để cung cấp cho công dân

- Chức năng quản lý tài liệu tham khảo của hồ sơ: nhằm hỗ trợ tạo kho dữ

liệu văn bản liên quan đến các hồ sơ, thủ tục để có thể truy xuất và khai thácnhiều mục đích Hệ thống phải cho phép cung cấp ra màn hình tài liệu toànvăn của các văn bản liên quan tới hồ sơ thủ tục

- Chức năng báo cáo thủ tục hồ sơ tùy biến nội dung: cho phép thêm bớt

trường thông tin tự động cho người dùng quyết định mẫu hiển thị

- Chức năng hỗ trợ kết xuất báo cáo thống kê ra Word và Excel: nhằm giúp

cán bộ, chuyên viên có thể lấy dữ liệu đưa ra các dạng số khác nhau theoyêu cầu, mục đích công việc

- Chức năng hiệu chỉnh, giao hồ sơ cho các phòng, ban: theo từng hồ sơ thủ

tục hoặc theo danh sách hồ sơ, thủ tục

Xuất phát từ yêu cầu thực tế, phần mềm Quản lý hồ sơ thủ tục hành chính “Mộtcửa” dùng chung phải đảm bảo các nguyên tắc khách quan, hướng tới một hệ thống

mở, có khả năng kế thừa, tích hợp và liên thông giữa các sản phẩm phần mềm “Mộtcửa”, Trang tin điện tử/Cổng TTĐT của các đơn vị và của Tỉnh, tích hợp được với hệthống chung của huyện, thị xã, đảm bảo khả năng nâng cấp của hệ thống sau này, đồngthời phù hợp với quy trình quản lý chất lượng ISO 9001:2000 Đồng thời, mọi thủ tục

và các mẫu biểu kèm theo phải được công bố công khai, đầy đủ trên Trang tin điện tử/Cổng TTĐT của đơn vị và Cổng Giao tiếp điện tử của Tỉnh Một số dịch vụ công phảiđược cung cấp ở mức 3 Hệ thống sẽ phải cài đặt bộ danh mục thủ tục hành chính đầy

đủ của UBND Tỉnh, có thể được hiệu chỉnh, chỉnh sửa để triển khai quản lý các bướcthực hiện xử lý hồ sơ, thủ tục tại các phòng, ban chuyên môn tại huyện, thị xã

11

Trang 19

Lao động Thương binh và Xã hội phần mềm liên thông tới 03 huyện; 10/10 huyệntriển khai phần mềm Một cửa điện tử liên thông đến cấp xã, trong đó các huyện YênThế 19%, Lục Nam 44%, Yên Dũng 57% còn lại đều 100% và đều thực hiện liênthông lên huyện.

Tuy nhiên, số lượng thủ tục hành chính được giải quyết ở bộ phận một cửa điện

tử chiếm tỉ lệ thấp so với tổng số thủ tục hành chính của đơn vị (chiếm 17%) Tiêubiểu trong việc giải quyết TTHC tại một cửa điện tử là: Thành phố Bắc Giang vàhuyện Hiệp hòa (đạt tỷ lệ trên 40%) Theo khảo sát của Sở TT&TT các lý do Thủ tụchành chính cấp huyện chưa thực hiện như sau:

- 30% đơn vị cho rằng TTHC ít khi được giải quyết;

- 40% đơn vị cho rằng quy trình xử lý TTHC chưa thích hợp trên máytính;

- Các lý do khác như: thiếu cán bộ tại bộ phận một cửa, TTHC chưa đượcphê duyệt để giải quyết tại một cửa

Hiện nay, một số đơn vị chưa thực hiện được việc xử lý hồ sơ qua phần mềm.Phần mềm một cửa chỉ dùng để lưu trữ hồ sơ tại bộ phận một cửa điện tử Việc theodõi của các cấp lãnh đạo đối với các phòng, ban, cá nhân có liên quan xử lý văn bản sẽkhông được chặt chẽ, việc theo dõi phòng, ban, cá nhân giải quyết hồ sơ đúng và trướchạn, cũng như chấn chỉnh các đối tượng liên quan giải quyết chậm sẽ không kịp thời.Như vậy chưa khai thác và phát huy được hết hiệu quả trong việc đầu tư phần mềmcũng như các trang thiết bị tại một cửa điện tử

Tổng số 16/16 phường, xã thực hiện một cửa liên thông, số thủ tục hành chính đãđược liên thông 2 cấp: 43 thủ tục hành chính

Đánh giá các hệ thống CNTT do Bộ nghành thực hiện tại Tỉnh

Tính đến thời điểm này trong số 6 CSDL quốc gia được Chính phủ ưu tiên triểnkhai tại Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/05/2015 của Thủ tướng Chính phủ thìduy nhất có CSDL đăng kí kinh doanh quốc gia đã được triển khai tại Tỉnh, đối với hệthống này, người dân và doanh nghiệp đã được tiếp cận và sử dụng, đây cũng là csdldùng chung cho Tỉnh trong thời gian tới Tuy nhiên theo khảo sát hiện tại Tỉnh chưa có

cơ chế để truy suất vào csdl này, Tỉnh cũng đã có công văn bày tỏ mong muốn được sửdụng lại csdl này nhưng chưa được đáp ứng, chính vì vậy trong giai đoạn xây dựngkiến trúc CQĐT, Tỉnh sẽ tiến hành phân tích các nghiệp vụ của của hệ thống này qua

đó đề nghị những thông tin cần được chia sẻ làm thông tin đầu vào cho các ứng dụngkhác của Tỉnh (chi tiết tại phần IV) Ngoài ra các csdl quốc gia khác chưa được triểnkhai tại Tỉnh, trong trường hợp cần thiết Tỉnh sẽ đề xuất Trung ương sớm triển khaicác hệ thống này nếu trung ương chưa triển khai trong giai đoạn 2016 – 2020, Tỉnh sẽ

12

Trang 20

đề xuất tự triển khai và tuân theo các hướng dẫn về tích hợp dữ liệu của Tỉnh lên cáccsdl quốc gia.

Đối với các hệ thống triển khai từ Trung ương tới Tỉnh, tính tới thời điểm nàyTỉnh đang có 6 Hệ thống sử dụng từ Trung ương đó là:

+ Đăng ký kinh doanh của Bộ Kế hoạch đầu tư

+ Cấp, đổi giấy phép lái xe của Bộ Giao thông vận tải

+ Cấp mã số đơn vị có quan hệ ngân sách của Bộ Tài chính

+ Kê khai thuế của nghành Thuế

+ Nộp thuế thu nhập cá nhân của nghành Thuế

+Đăng ký mã số thuế của nghành Thuế

Nhìn chung các hệ thống này đang vận hành tốt tại Tỉnh, tuy nhiên việc chia sẻ,kết nối dữ liệu của các hệ thống trên với hệ thống một cửa điện tử của Tỉnh thì khôngthực hiện được Do đó rất nhiều dữ liệu của Tỉnh thuộc về Trung ương, trong bối cảnh

đó Tỉnh phải xây dựng một hệ thống khác để khai thác dữ liệu cho Tỉnh Hiện tại Bộphận tiếp nhận hồ sơ của các nghành trên đều phải sử dụng đồng thời song song 02 hệthống Một hệ thống từ Trung ương và một hệ thống từ Tỉnh để phục vụ báo cáo Vôhình dung cùng một công việc nhưng lại mất 02 nhân lực để thực hiện Hiện tại, Tỉnhchưa có cơ chế để kết nối, chiết xuất dữ liệu từ các hệ thống của Trung ương, ngay cảnhững hệ thống triển khai từ trung ương xuống Tỉnh cũng đang tồn tại dưới dạng nhỏ

lẻ, ví dụ như hệ thống Kê khai, nộp thuế, đăng ký thuế qua mạng cũng là 03 hệ thốngriêng biệt và dữ liệu không trao đổi với nhau Đây là bài toán phía Tỉnh mong muốnđược xử lý trong Kiến trúc Chính phủ điện tử của Tỉnh giai đoạn 2016 – 2020, qua đóTỉnh cũng đề xuất Chính phủ có những chỉ đạo với những hệ thống Trung ương trongviệc chia sẻ dữ liệu để Tỉnh không phải xây dựng một hệ thống song song

II.6 Đánh giá hiện trạng Hạ tầng kỹ thuật các cấp

Các cơ quan thuộc UBND tỉnh có 87 mạng LAN, 821 máy tính, 123 máy in, 32máy chủ, bình quân đạt 0.94 máy tính/công chức; khối các cơ quan thuộc UBND cáchuyện, thành phố có 34 mạng LAN, 2276 máy tính (bình quân đạt 0,8 máy/côngchức), 13 máy chủ, 1370 máy in, 72 máy quét

100% các sở, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phốkết nối Internet ADSL; 218/230 cấp xã đã kết nối Internet, trong đó phần lớn là kết nốiADSL

UBND tỉnh đã triển khai xong hệ thống Hội nghị truyền hình từ UBND tỉnhđến UBND các huyện

Về triển khai mạng chuyên dùng: Tất cả các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBNDcấp huyện đã được kéo cáp, sẵn sàng kết nối vào mạng chuyên dùng

13

Trang 21

- Về hạ tầng mạng LAN, WAN chưa được đầu tư theo quy chuẩn quy định.

- Nhận thức về mức độ an toàn thông tin của lãnh đạo cơ quan và cán bộ,công chức còn hạn chế Do vậy, trong việc ứng dụng CNTT còn chưa chútrọng đến công tác đảm bảo an toàn an ninh thông tin

Triển khai chữ ký số

UBND thành phố đã phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông cấp chứng thư sốcho các phòng, ban, đơn vị thuộc UBND thành phố và UBND các phường, xã và cáctrường Trung học cơ sở, tiểu học, mầm non trên địa bàn, đề nghị cấp chữ ký số cá nhâncho lãnh đạo UBND thành phố và trưởng các phòng, ban, đơn vị thành phố và Chủtịch UBND các phòng, xã Gần 950 chữ ký số đã được cấp cho tất cả các cơ quan cấp

sở, UBND cấp huyện và đơn vị trực thuộc

Hạ tầng kỹ thuật của UBND xã

2 0.87 ( Tân lập- Lục Ngạn, Thạch sơn- Sơn

Động) Khá thấp, nhưng yêu cầu thực tiễn cần là 0%

Trang 22

+ Chậm 47 20.61 Khá cao

10 Tổng số máy tính có kết

nối Internet

730 47.90 Thấp

11 Số lượng máy in 1073 70.41 Cao

12 Tỉ lệ máy in/máy tính 70.41 Tỉ lệ trên máy tính cao do không phát

huy sử dụng được mạng LAN

13 Số lượng máy scan

(quét văn bản)

176 76.52

14 Tỉ lệ máy scan/số xã 76.52 Tỉ lệ trên xã < 1, ==> thiếu cần phải

15bổ sung

16 Số lượng được gọi là

máy chủ của UBND xã

89 Chủ yếu để gọi máy được kết nối với

Internet hoặc chia sẻ máy in

4 Số lượng máy tính bộ phận 1 cửa có

Trang 23

Đơn vị Hệ thống cổng thông

tin, website

Phần mềm ứng dụng đang được sử dụng

Các giải pháp bảo mật

đã triển khai

Phần mềm bảo mật máy chủ

Phần mềm bảo mật máy người dùng

Công cụ (phần mềm) quản trị hệ thống

Hệ quản trị CSDL được dùng

đổi thông tin và

dữ liệu với hệ thống bên ngoài

Hiện trạng kết nối CSDL với hệ thống khác

- Hệ thống thư điện tử

- Phần mềm một cửa điện tử

- MySQL

- Lotus Notes

Trang 24

Đơn vị Hệ thống cổng thông

tin, website

Phần mềm ứng dụng đang được sử dụng

Các giải pháp bảo mật

đã triển khai

Phần mềm bảo mật máy chủ

Phần mềm bảo mật máy người dùng

Công cụ (phần mềm) quản trị hệ thống

Hệ quản trị CSDL được dùng

Trao đổi thông tin và

dữ liệu với hệ thống bên ngoài

Hiện trạng kết nối CSDL với hệ thống khác

- PM một cửa điện tử

- PM quản lý dự án đầu tư

- PM tổng hợp thông tin KTXH

- PM CSDL xúc tiến đầu tư

và Đào tạo bacgiang.edu.vn

- PM quản lý công việc

Trang 25

Đơn vị Hệ thống cổng thông

tin, website

Phần mềm ứng dụng đang được sử dụng

Các giải pháp bảo mật

đã triển khai

Phần mềm bảo mật máy chủ

Phần mềm bảo mật máy người dùng

Công cụ (phần mềm) quản trị hệ thống

Hệ quản trị CSDL được dùng

Trao đổi thông tin và

dữ liệu với hệ thống bên ngoài

Hiện trạng kết nối CSDL với hệ thống khác

- BKAV - BKA

Sở Giao

thông vận tải sgtvt.bacgiang.gov.vn

- PM quản lý giấp phép lái

xe thống nhất toàn quốc

- PM quản lý giám sát hành trình xe ô tô

- PM quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- PM quản lý văn bản và điều hành công việc

Thanh tra tỉnh thanhtra.bacgiang

gov.vn

điện tử

Không

Trang 26

Đơn vị Hệ thống cổng thông

tin, website

Phần mềm ứng dụng đang được sử dụng

Các giải pháp bảo mật

đã triển khai

Phần mềm bảo mật máy chủ

Phần mềm bảo mật máy người dùng

Công cụ (phần mềm) quản trị hệ thống

Hệ quản trị CSDL được dùng

Trao đổi thông tin và

dữ liệu với hệ thống bên ngoài

Hiện trạng kết nối CSDL với hệ thống khác

công vụ

Sở Y tế soyte.bacgiang.gov.vn

- PM Quản lý văn bản và điều hành công việc

- PM quản lý văn bản điều hành công việc

CSDL của TTtích hợp dữliệu

Sở Tư pháp stp.bacgiang.gov.vn - hotich.vn

Trang 27

Đơn vị Hệ thống cổng thông

tin, website

Phần mềm ứng dụng đang được sử dụng

Các giải pháp bảo mật

đã triển khai

Phần mềm bảo mật máy chủ

Phần mềm bảo mật máy người dùng

Công cụ (phần mềm) quản trị hệ thống

Hệ quản trị CSDL được dùng

Trao đổi thông tin và

dữ liệu với hệ thống bên ngoài

Hiện trạng kết nối CSDL với hệ thống khác

- congchung.bacgiang.gov.vn

- PM quản lý đối tượng bảo trợ xã hội

Trang 28

Đơn vị Hệ thống cổng thông

tin, website

Phần mềm ứng dụng đang được sử dụng

Các giải pháp bảo mật

đã triển khai

Phần mềm bảo mật máy chủ

Phần mềm bảo mật máy người dùng

Công cụ (phần mềm) quản trị hệ thống

Hệ quản trị CSDL được dùng

Trao đổi thông tin và

dữ liệu với hệ thống bên ngoài

Hiện trạng kết nối CSDL với hệ thống khác

- FireWall

- Remote máy chủ

bacgiangtv.vn - PM quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp

- PM một cửa điện tử

- HTTT nước ngoài

- PM kế toán quản lý công

Trang 29

Đơn vị Hệ thống cổng thông

tin, website

Phần mềm ứng dụng đang được sử dụng

Các giải pháp bảo mật

đã triển khai

Phần mềm bảo mật máy chủ

Phần mềm bảo mật máy người dùng

Công cụ (phần mềm) quản trị hệ thống

Hệ quản trị CSDL được dùng

Trao đổi thông tin và

dữ liệu với hệ thống bên ngoài

Hiện trạng kết nối CSDL với hệ thống khác

II Khối Huyện

UBND

Huyện Lạng

Giang

langgiang.gov.vnlanggiang.bacgiang

- PM Thư viện pháp luật

- PM phân công trực tuyến

- Mã hóa

- PM quản lý văn bản

- PM quản lý tài chính kế toán

Trang 30

Đơn vị Hệ thống cổng thông

tin, website

Phần mềm ứng dụng đang được sử dụng

Các giải pháp bảo mật

đã triển khai

Phần mềm bảo mật máy chủ

Phần mềm bảo mật máy người dùng

Công cụ (phần mềm) quản trị hệ thống

Hệ quản trị CSDL được dùng

Trao đổi thông tin và

dữ liệu với hệ thống bên ngoài

Hiện trạng kết nối CSDL với hệ thống khác

- HT chống virut máy tính

và thư rác

- Chữ ký sốUBND

- PM Quản lý công việc

- PM quản lý khiếu nại tố cáo

UBND

Huyện Lục

Ngạn

lucngan.gov.vn lucngan.bacgiang

gov.vn

- PM quản lý văn bản và điều hành công việc

- PM kế toán

- PM quản lý người có công

- PM quản lý tài chính kế toán

- PM Một cửa điện tử

- Thư điện tử

- PM quản lý hộ tịch

- BKAV

Trang 31

Đơn vị Hệ thống cổng thông

tin, website

Phần mềm ứng dụng đang được sử dụng

Các giải pháp bảo mật

đã triển khai

Phần mềm bảo mật máy chủ

Phần mềm bảo mật máy người dùng

Công cụ (phần mềm) quản trị hệ thống

Hệ quản trị CSDL được dùng

Trao đổi thông tin và

dữ liệu với hệ thống bên ngoài

Hiện trạng kết nối CSDL với hệ thống khác

- KIS

- BKAV

UBND

Huyện Sơn

Động

sondong.bacgiang.gov.vn

- PM quản lý văn bản

- PM một cửa điện tử

III Khối Xã, Phường, Thị trấn

Không Không Không Không Không Không Không

UBND Xã Không - PM Quản lý văn bản và Không Không Không Không Không Không Không

Trang 32

Đơn vị Hệ thống cổng thông

tin, website

Phần mềm ứng dụng đang được sử dụng

Các giải pháp bảo mật

đã triển khai

Phần mềm bảo mật máy chủ

Phần mềm bảo mật máy người dùng

Công cụ (phần mềm) quản trị hệ thống

Hệ quản trị CSDL được dùng

Trao đổi thông tin và

dữ liệu với hệ thống bên ngoài

Hiện trạng kết nối CSDL với hệ thống khác

Cảnh Thụy điều hành tác nghiệp- PM một cửa điện tử

Chi tiết về Hiện trạng ứng dụng CNTT của Tỉnh Bắc Giang tại Phụ lục I

Trang 33

Mục tiêu tổng quát

Duy trì tốc độ phát triển kinh tế cao hơn tốc độ phát triển chung của vùng Trung du

và Miền núi phía Bắc và cả nước, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực; xâydựng hệ thống kết cấu hạ tầng có trọng tâm, trọng điểm, đáp ứng ngày càng tốt yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội; khai thác và sử dụng hợp lý các tiềm năng, thế mạnh để pháttriển công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội,nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, nâng cao đờisống của nhân dân, giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường, giữ vững an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố quốc phòng, quân sự địa phương Đến năm 2020,đưa Bắc Giang nằm trong nhóm các tỉnh đứng đầu về chỉ tiêu GDP/người của vùng Trung

du và Miền núi phía Bắc và bằng 90-95% mức trung bình cả nước

(2) GRDP bình quân đầu người đạt 1.750 USD

(3) Thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 3.600 tỷ đồng

(4) Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt khoảng 36 nghìn tỷ đồng

(5) Kim ngạch xuất khẩu đạt 2,9 tỷ USD

(6) Giá trị sản xuất trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp đạt 91 triệu đồng

(7) Tỷ lệ dân số đô thị đạt 15,5%

(8) Số lượt khách du lịch đến tỉnh đạt trên 490 nghìn lượt khách

(9) Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới 21-22%

Đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp

- Các chỉ tiêu xã hội:

(10) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia khoảng 81,6%

(11) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011

-2020 trên 89,6%; số giường bệnh/1 vạn dân (không tính trạm y tế cấp xã) đạt 21,1 giường;

tỷ lệ người dân có thẻ BHYT đạt 75,8%

Trang 34

(12) Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt 83%; làng, bản, tổ dân phố văn hóa đạt 63%; tỷ lệ

xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới 21-22%

(13) Tỷ lệ hộ nghèo giảm khoảng 2%, trong đó các xã đặc biệt khó khăn giảmkhoảng 4%

(14) Giải quyết việc làm mới cho khoảng 28.600 lao động, trong đó xuất khẩu laođộng 4.000 người

- Các chỉ tiêu về môi trường:

(15) Tỷ lệ dân số thành thị được cung cấp nước sạch đạt 77,5% Tỷ lệ dân số nôngthôn được sử dụg nước hợp vệ sinh đạt 92%

(16) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom đạt 70,5%, trong đó tỷ lệ chất thải rắn thu gomđược xử lý hợp vệ sinh đạt 83,2%

(17) Tỷ lệ che phủ rừng (không tính diện tích cây ăn quả) đạt 37,3%;

* Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu

(1) Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp và Chương trình hànhđộng thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII

(2) Đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp; tái cơ cấu nông nghiệp; pháttriển dịch vụ theo hướng phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương

(3) Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng,

(8) Thực hiện đồng bộ, toàn diện và có hiệu quả các chương trình, chính sách, dự ángiảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm

(9) Tập trung giải quyết khiếu nại, tố cáo; tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững

an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi để phát triển KT-XH

Trang 35

thực hiện./.

III.2 Tầm nhìn, định hướng chiến lược phát triển Chính quyền điện tử trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh

Tỉnh ủy lãnh đạo toàn diện các mặt công tác; chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm

vụ, giải pháp mà Nghị quyết Đại hội, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn2016-2020 đề ra; tập trung cao những nhiệm vụ trọng tâm sau:

Tiếp tục quy hoạch, đầu tư hạ tầng giao thông, tạo quỹ đất sạch để mở rộng khônggian phát triển công nghiệp Hoàn chỉnh hạ tầng các khu công nghiệp: Song Khê - NộiHoàng, Vân Trung, Quang Châu Triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp:Hòa Phú (Hiệp Hòa), Tăng Tiến (Việt Yên) Quy hoạch, thu hút đầu tư xây dựng hạ tầngcụm công nghiệp Yên Lư (Yên Dũng), Mỹ An (Lục Ngạn), Hợp Thịnh - Đại Thành (HiệpHòa)

Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh để thu hút đầu tư.Tạo điều kiện phát triển mạnh doanh nghiệp, các hình thức liên kết, mô hình hợp tác trongsản xuất kinh doanh; xây dựng cơ chế khuyến khích khởi sự kinh doanh và đổi mới sángtạo trong doanh nghiệp, hợp tác xã

Xây dựng một số vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch, tạosản phẩm chất lượng đáp ứng yêu cầu xuất khẩu; đẩy mạnh liên kết, hợp tác trong sản xuấtnông nghiệp, tạo thành chuỗi sản xuất để nâng cao giá trị, hiệu quả kinh tế Thu hút dự áncông nghệ hiện đại chế biến lâm sản trên địa bàn tỉnh

Đẩy mạnh phát triển du lịch, trọng tâm là các điểm du lịch: Chùa Bổ Đà, chùa VĩnhNghiêm, hệ thống di tích và danh thắng Tây Yên Tử Tập trung thu hút nhà đầu tư xâydựng sân golf Khám Lạng - Chu Điện (huyện Lục Nam); tạo điều kiện hoàn thành Dự ánsân golf, dịch vụ Yên Dũng Hoàn thành quy hoạch và thu hút đầu tư xây dựng trung tâmlogistics tại thành phố Bắc Giang Tạo điều kiện xây dựng tổ hợp khách sạn, trung tâmthương mại, văn phòng, nhà ở cao cấp khu vực đường Hùng Vương, đường Nguyễn Văn

Cừ và khu đô thị phía Nam của thành phố Bắc Giang

Tập trung phát triển hạ tầng đô thị Tiến hành quy hoạch mở rộng diện tích, đầu tưxây dựng thành phố Bắc Giang tiệm cận các tiêu chí đô thị loại I vào năm 2020 Huyđộng các nguồn lực xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị phía Nam thành phố; nâng cấpthị trấn Thắng, thị trấn Chũ hướng tới các tiêu chí đô thị loại III

Đầu tư xây dựng đường vành đai Đông Nam thành phố Bắc Giang và 2 cầu quasông Thương tại khu vực cảng Đồng Sơn, cảng Á Lữ Tích cực phối hợp triển khai dự ánđường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn và đề nghị đầu tư quốc lộ 17, đường vành đai IV (HàNội) địa phận tỉnh Bắc Giang

Trang 36

Tập trung nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ tiếng Anh trong các cơ sở giáodục trên địa bàn tỉnh Xây dựng trung tâm thể thao cấp tỉnh Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện

Đa khoa tỉnh và một số bệnh viện chuyên khoa; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động y tế.Chăm lo bảo vệ môi trường sinh thái, môi trường văn hóa, an sinh xã hội

Đẩy mạnh công tác đối ngoại, quảng bá hình ảnh tỉnh Bắc Giang tới bạn bè trongnước, quốc tế và kiều bào ở nước ngoài, huy động tối đa các nguồn lực bên ngoài phục vụ

Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có trọng tâm, trọng điểm

Ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống chính trị và quản lý nhà nước,xây dựng chính quyền điện tử, đặc biệt trong các lĩnh vực liên quan tới doanh nghiệp,người dân như: giáo dục, y tế, giao thông, nông nghiệp

Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin làm tiền đề hỗ trợ các ngành công nghiệpkhác phát triển

Theo đó, mục tiêu của Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Tỉnh Bắc Giang đề

ra đến năm 2020 sẽ ứng dụng công nghệ thông tin sâu rộng trong hoạt động của các cơquan nhà nước, cơ bản xây dựng thành công Chính quyền điện tử, công dân điện tử, giáodục điện tử, y tế điện tử, doanh nghiệp điện tử, giao dịch và thương mại điện tử

Đến năm 2030, tỉnh Bắc Giang trở thành một trong những tỉnh, thành phố phát triển

về Chính quyền điện tử, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin mạnh trong tất cả cácngành, lĩnh vực Đưa năng lực nghiên cứu, ứng dụng, phát triển sản xuất và cung ứng sảnphẩm, dịch vụ công nghệ thông tin của tỉnh đạt mức độ khá trong toàn quốc

III.3 Định hướng Kiến trúc Chính quyền điện tử của Tỉnh

Để hiện thực hoá định hướng và tầm nhìn của Tỉnh về Chính quyền điện tử, địnhhướng và tầm nhìn của kiến trúc Chính quyền điện tử cung cấp một mô tả tổng thể kiếntrúc dưới hình thức các tiêu chuẩn, hướng dẫn và mô hình kiến trúc ở nhiều khía cạnhkhác nhau, như là: người dùng, nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến, dữ liệu, ứng dụng vàcông nghệ

Các tiêu chuẩn, hướng đẫn và mô hình kiến trúc này được phát triển để đảm bảo cácthuộc tính sau:

+ Tính tương tác, liên thông (Interoperability): cho phép việc trao đổi thông tin, tái

sử dụng các mô hình dữ liệu, và thay thế lẫn nhau của dữ liệu trên hệ thống

Trang 37

chẩn mở sẽ tạo điều kiện dễ dàng hơn trong việc lưu trữ hỗ sơ, dữ liệu.

+ Tính linh hoạt (Flexibiliy): Tạo điều kiện áp dụng công nghệ mới và cho phépquản lý bất kỳ sự thay đổi trong quá trình phát triển và quản trị hệ thống

+ Tính cộng tác/hợp tác (Collaboration): Cung cấp một nền tang cho phép các Sở,Ban, Ngành của Tỉnh sử dụng và chia sẻ thông tin, dữ liệu chung

+ Tính công nghệ (Technology): Đảm bảo các công nghệ được ứng dụng là mở, và

dễ dàng giao tiếp với các hệ thống khác của Sở, Ban, Ngành trong Tỉnh, Bộ và Quốc gia

- Kiến trúc Chính quyền điện tử Tỉnh đảm bảo dòng chảy liên tục và liền mạch củathông tin, cải thiện sự gắn kết của các hệ thống thông tin của Tỉnh, và hỗ trợ dễ dàng tíchhợp với các hệ thống ứng dụng của Chính phủ/Bộ, Tỉnh

- Về cơ bản Kiến trúc Chính quyền điện tử Bắc Giang tuân theo Kiến trúc chínhquyền điện tử cấp Tỉnh mà Bộ TTTT đã khuyến nghị, mô hình của Bộ TTTT đưa ra cónhiều tầng, tuy nhiên Bắc Giang gói gọn lại là một mô hình gồm 5 tầng sau: Nghiệp vụ ->Ứng dụng -> CSDL -> Chia sẻ, liên thông -> Hạ tầng Mô hình kiến trúc này đưa ra mộtcái nhìn bao quá về các thành phần kiến trúc sẽ được xây dựng bao gồm: các đối tượng sửdụng hệ thống, các hệ thống bên ngoài cần tương tác, các dịch vụ cho người dùng, ứngdụng, dữ liệu dùng chung, công nghệ, và cả hạ tầng kỹ thuật Chi tiết của Mô hình kiếntrúc Chính quyền điện tử Bắc Giang được mô tả trong phần V.3

- Tầng Nghiệp vụ: mô tả chức năng nghiệp vụ của các Thủ Tục Hành Chính

(TTHC) Tầng này tập trung vào việc phân tích các thủ tục có liên thông giữa các

Sở, Ban, Ngành trong Tỉnh, cũng như các ứng dụng nội bộ của các Sở, Ban,Ngành nhằm hỗ trợ cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức 3 hoặc 4 đến ngườidân, và doanh nghiệp trong Tỉnh

- Tầng Ứng dụng: mô tả các thành phần ứng dụng cho các dịch vụ công và mối

liện hệ logic giữa các thành phần này với nhau, cũng như mối liên hệ giữa cácứng dụng dịch vụ này với các hệt thống ứng dụng nội bộ của Sở, Ban, Ngành,Chính phủ/Bộ, và các hệ thống bên ngoài khác, nhằm cung cấp dịch vụ công trựctuyến đến người dân và doanh nghiệp trên địa bàn của Tỉnh

- Tầng Cơ sở dữ liệu: mô tả cấu trúc của dữ liệu và mối liên hệ giữa chúng, phục

vụ cho việc phát triển và quyết định chia sẻ thông tin dữ liệu hiệu quả giữa các hệthống ứng dụng của Sở, Ban, Ngành , để cung cấp các dịch vụ công tốt hơn vàhiệu quả hơn, cũng như cải thiện việc ra quyết định và hiệu suất làm việc củacông chức

- Tầng chia sẻ, liên thông (LGSP): Xác định các dịch vụ được chia sẻ liên thông

kết nối các hệ thống trong tỉnh với nhau và kết nối giữa các hệ thống trong tỉnh

với hệ thống Trung ương thông qua NGSP.

- Tầng Cơ sở hạ tầng: ban gồm các gải pháp kỹ thuật hỗ trợ và cho phép cung

cấp, triển khai các thành phần dịch vụ, cũng như cung cấp một nền tảng tiêuchuẩn công nghệ và dịch vụ, phục vụ cho việc tái sử dụng và chia sẻ thông tingiữa các hệ thống trong Chính quyền điện tử Tỉnh

Trang 38

Xây dựng hạ tầng CNTT:

a) Xây dựng, sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng: Phát triển và sử dụng

mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước (quang hóa 100%), tậndụng tối đa cơ sở hạ tầng sẵn có của các doanh nghiệp viễn thông để đảm bảo cho 100%các đơn vị khai thác các ứng dụng và các dịch vụ dùng chung được cài đặt tại Trung tâmtích hợp dữ liệu tỉnh

b) Xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu đáp ứng nhu cầu cao, an toàn: Xây dựngTrung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh với tiêu chuẩn và định hướng của cả nước, hiện đại,dung lượng lớn, đảm bảo là nơi tập trung, tích hợp an toàn các kho dữ liệu dùng chung, cơ

sở dữ liệu chuyên ngành, các hệ thống thông tin của toàn tỉnh nhằm xây dựng hoàn chỉnh

hệ thống CNTT tại các cơ quan nhà nước

c) Xây dựng hệ thống hội nghị truyền hình: Phát triển, hoàn thiện hệ thống hội nghị

truyền hình trực tuyến, triển khai vận hành trên đường truyền tốc độ cao, đảm bảo truyền

số liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng tốt đạt chuẩn HD, full HD, khả năng đối thoại haichiều thông suốt tại các điểm cầu của các cơ quan khối Đảng, Văn phòng UBND tỉnh;100% các sở, ban, ngành, 10 đơn vị UBND cấp huyện và liên thông với hệ thống hội nghịtrực tuyến của Chính phủ phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành

Ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước:

a) Xây dựng và ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bắc Giang đảm bảophù hợp với Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông banhành

b) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống nền tảng kết nối, chia sẻ, vận hành ứng dụngChính quyền điện tử cấp tỉnh – Core Platform, các ứng dụng dùng chung tuân thủ Kiến trúcChính quyền điện tử tỉnh Bắc Giang đảm bảo tích hợp, chia sẻ giữa các hệ thống cơ sở dữliệu quốc gia và cơ sở dữ liệu thành phần (được tích hợp tại Trung tâm tích hợp dữ liệu củatỉnh) để phục vụ tốt nhu cầu sử dụng, ứng dụng của các cơ quan nhà nước trong tỉnh và cácdịch vụ, ứng dụng khác phục vụ người dân, doanh nghiệp

c) Tích hợp các phần mềm quản lý văn bản và điều hành liên thông của tỉnh, chia sẻvới hệ thống quản lý văn bản tích hợp trong toàn quốc Hoàn thiện và sử dụng có hiệu quả

hệ thống quản lý văn bản và điều hành cho 100% các đơn vị nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã(gồm 24 đơn vị cấp sở, ban, ngành, 10 đơn vị UBND cấp huyện và 230 đơn vị UBND cấpxã)

d) Tiếp tục triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông của các sở,ngành, UBND cấp huyện và cấp xã (100% các đơn vị); tích hợp vào Cổng dịch vụ hànhchính công của tỉnh – đầu mối Trung tâm hành chính công cung cấp dịch vụ công trựctuyến cho người dân và doanh nghiệp

Trang 39

bước tích hợp chữ ký số vào các phần mềm ứng dụng của tỉnh Triển khai đăng ký và cấpchứng thư số cá nhân cho một số chức danh lãnh đạo của sở, ngành, UBND cấp huyện và đầumối tiếp nhận, xử lý các dịch vụ công trực tuyến.

e) Các cơ quan, đơn vị chủ động thực hiện hợp lý hóa, cải tiến và minh bạch các quytrình công việc, thủ tục hành chính và các quy trình liên thông giữa các cơ quan liên quan để

có thể ứng dụng CNTT hiệu quả

Ứng dụng CNTT trong phục vụ người dân, doanh nghiệp:

a) Xây dựng, nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh và phát triển các Cổng thôngtin điện tử thành phần của 24 sở, ngành, 10 đơn vị UBND cấp huyện, thành phố, đảm bảo cácyêu cầu, các chức năng theo quy định chung của Chính phủ

b) Xây dựng, cung cấp 55% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 (có thể điền và gửitrực tuyến các mẫu đơn, hồ sơ) và 30% dịch vụ công mức độ 4 (có thể trả kết quả và thanhtoán trực tuyến) cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp

Phát triển nhân lực CNTT: Xây dựng và triển khai dự án đào tạo, bồi dưỡng, nâng

cao trình độ quản lý, nghiệp vụ, kỹ năng chuyên môn, công nghệ, kỹ năng mềm, ngoạingữ, kỹ năng quản trị hệ thống an ninh mạng cho nhân lực CNTT, đặc biệt là đội ngũ cán

bộ quản lý, lãnh đạo, cán bộ chủ chốt, chuyên gia, nhân lực chuyên môn trong các tổ chức,doanh nghiệp CNTT Tăng cường hoạt động nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao và làmchủ công nghệ mới, công nghệ mở, chuẩn mở

Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin:

a) Tăng cường đầu tư về thiết bị và nguồn nhân lực bảo đảm an toàn, an ninh thôngtin đến mức cao nhất cho các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của Tỉnh ủy, HĐND,UBND tỉnh và toàn tỉnh

b) Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng Quân đội, Công an, Cơ yếu, Thôngtin và Truyền thông để sẵn sàng, chủ động phòng ngừa và xử lý các tình huống phát sinhtrong lĩnh vực an toàn, an ninh thông tin

III.4 Các nguyên tắc xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của Tỉnh

Kiến trúc chính quyền điện tử Bắc Giang được xem như là một công cụ dùng để cănchỉnh giữa những mục tiêu đầu tư, phát triển kinh tế xã hội, những mục tiêu điều hànhquản lý với nguồn lực của tỉnh bao gồm nguồn lực tài chính, nguồn lực con người Mộttrong những bước cần phải được tiến hành để có được một kiến trúc tổng thể là phải lựachọn ra một kiến trúc thích hợp Tất cả các thành phần trong kiến trúc chính quyền điện tửphải có sự tương tác và kết nối phù hợp với nhau Đây là điều hết sức quan trọng để tạo ramột Kiến trúc tổng thể thích hợp Việc lưa chọn khung tổng thể cần phải phù hợp với BắcGiang dựa trên những tầm nhìn, chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Tỉnh Điềunày sẽ được cụ thể bởi những nguyên tắc sau:

Trang 40

Nguyên tắc 1: Phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của tỉnh.

Những thành phần về cung cấp dịch vụ công trong chính quyền điện tử Bắc Giangphải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên triển khai, không xây dựng đồng loạt, tránh tìnhtrạng trăm hoa đua nở, phải quy hoạch, xây dựng lộ trình cung cấp các dịch vụ công chongười dân và doanh nghiệp, tạo điều kiện giảm thiểu chi phí về thời gian và tiền bạc củangười dân Trong điều kiện kinh phí hạn hẹp, không nhất thiết Sở nào cũng phải đầu tưcung cấp dịch vụ công trực tuyến mức 3, trong trường hợp những dịch vụ công có sốlượng hồ sơ đăng kí ít và không phải là những thủ tục đầu vào cho những dịch vụ khác thì

sẽ quy hoạch đầu tư ở phiên bản chính phủ điện tử sau

Nguyên tắc 2: Phải được triển khai ở 3 cấp hành chính của Bắc Giang.

Cấu trúc hành chính của một tỉnh là cấu trúc quản lý ở 3 cấp: thành phố, / huyện

và phường/ xã Do đó, những ứng dụng dùng chung, cơ sở dữ liệu dùng chung trongchính quyền điện tử của tỉnh đều phải được cung cấp tới từng đơn vị ở 3 cấp trong tỉnh.Hiệu năng của các ứng dụng đó phải đảm bảo cung cấp được cho cán bộ toàn tỉnh sửdụng

Các Sở tùy theo chức năng quản lý của mình đang phát triển các ứng dụng CNTT

để phục vụ công tác nghiệp vụ của mình Tuy nhiên, những ứng dụng nghiệp vụ nào liênquan tới các cấp hành chính bên dưới thì cần phải mở rộng các chức năng để các cấphành chính ở Huyện hoặc phường/xã cùng tham gia tương tác sử dụng Ví dụ như Công

an tỉnh xây dựng CSDL dân cư thì việc cập nhật thông tin phải được diễn ra tại cấp hànhchính thấp nhất; Sở tư pháp hệ thống quản lý hộ tịch; Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp và hộkinh doanh cá thể (Sở Kế hoạch và Đầu tư) v.v

Các Huyện đang tập trung vào xây dựng cung cấp các dịch vụ công cho người dân

và doanh nghiệp và hỗ trợ ứng dụng CNTT-TT cho các xã/ phường Việc cung cấp cácdịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp chủ yếu tập trung ở UBND các cấp Nhưngnhiều dịch vụ công phải cần có ý kiến của các Sở chuyên ngành

Do vậy các ứng dụng về nghiệp vụ cần sự liên thông 3 cấp hành chính để cung cấpcác dịch vụ công cho người dân Do vậy kiến trúc chính quyền điện tử phải đưa ra cácđịnh hướng và hướng dẫn cho các ứng dụng CNTT-TT cấp thành phố, các tiêu chuẩn kếtnối, các CSDL dùng chung để các quy trình nghiệp vụ liên thông vận hành được Mặtkhác, kiến trúc chính quyền điện tử phải đảm bảo không giới hạn các đơn vị phát huyđược các sáng kiến của mình

Ngày đăng: 20/04/2021, 21:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w