Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin CNTT Trong khối quản lý nhà nước, khối dự phòng và chuyên ngành tuyến tỉnh,gồm 8 cơ quan, đơn vị: Cơ quan Văn phòng Sở, Chi cục DS-KHHGĐ, Chi cục An
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
NGÀNH Y TẾ VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2020 - 2025
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
I CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
- Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 ngày 19/11/2015;
- Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 ngày 12/6/2018;
- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ 6, BanChấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị (khóa XI) vềđẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triểnbền vững và hội nhập quốc tế;
- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủtrương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Nghị quyết số 16/NQ-CP của Chính phủ ngày 08/06/2012 ban hànhchương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TƯ ngày 16/01/2012của Ban chấp hành trung ương về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưanước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa vào năm
2020, trong đó có nội dung “Xây dựng đề án đầu tư phát triển y tế thông minh nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, góp phần tiết kiệm chi phí, hạn chế quá tải bệnh viện”;
- Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một sốnhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020,định hướng đến năm 2025;
- Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủđiện tử;
- Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụngcông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Trang 2- Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/09/2019 của Chính phủ quy địnhquản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạtđộng của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướngđến năm 2030;
- Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 23/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việctăng cường quản lý, kết nối các cơ sở cung ứng thuốc;
- Thông tư số 48/2017/TT-BYT ngày 28/12/2017 của Bộ Y tế quy địnhtrích chuyển dữ liệu điện tử trong quản lý và thanh toán chi phí khám bệnh, chữabệnh bảo hiểm y tế;
- Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế về việc banhành tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám chữa bệnh;
- Thông tư 46/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế quy định về hồ
sơ bệnh án điện tử;
- Quyết định số 6110/QĐ-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế về việc banhành hướng dẫn xây dựng và triển khai hệ thống thông tin tại Trạm y tế xã,phường, thị trấn;
- Quyết định số 6111/QĐ-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế về việc phêduyệt đề án triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại Trạm y tế xã, phườnggiai đoạn 2018-2020;
- Quyết định số 4888/QĐ-BYT ngày 18/10/2019 của Bộ Y tế về việc phêduyệt đề án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin y tế thông minh giaiđoạn 2019 - 2025;
- Quyết định số 5349/QĐ-BYT ngày 12/11/2019 của Bộ Y tế về việc phêduyệt kế hoạch triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử;
- Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 05/12/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộtỉnh Vĩnh Phúc về phát triển sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnhVĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 4275/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh VĩnhPhúc phê duyệt đề án phát triển sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dântỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 3939/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Vĩnh Phúcđến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 3541/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch phát triển công nghệ thôngtin tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Trang 3- Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 26/5/2017 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc ban hành kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Vĩnh Phúc, phiên bản 1.0;
- Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 của UBND tỉnhVĩnh Phúc quy định đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng côngnghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc;
- Chương trình công tác của UBND tỉnh Vĩnh Phúc năm 2020
II HỆ THỐNG TỔ CHỨC Y TẾ TỈNH VĨNH PHÚC
Hệ thống y tế tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm:
1 Các cơ quan quản lý Nhà nước:
- Sở Y tế gồm có: Ban Giám đốc, 6 phòng chuyên môn thuộc Sở gồm: Vănphòng; Tổ chức cán bộ; Kế hoạch Tài chính; Nghiệp vụ y dược; Quản lý hànhnghề y dược tư nhân; Thanh tra
- 02 Chi cục: Dân số - Kế hóa gia đình và An toàn vệ sinh thực phẩm
2 Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập:
- Tuyến tỉnh: Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa khu vực PhúcYên, Bệnh viện Sản-Nhi, Bệnh viện Y dược cổ truyền, Bệnh viện Phục hồi chứcnăng, Bệnh viện Tâm thần, Trung tâm kiểm soát bệnh tật, Trung tâm Giám định
Y khoa, Trung tâm Pháp y, Trường Trung cấp Y tế và Trung tâm Kiểm nghiệmthuốc, mỹ phẩm, thực phẩm
- Tuyến huyện: 09 trung tâm y tế và 136 trạm y tế xã/phường/thị trấn
3 Các đơn vị y tế công lập thuộc các bộ, ngành đóng trên địa bàn:
Bệnh viện 74 Trung ương Phúc Yên, Bệnh viện Giao thông vận tải, Bệnhviện Quân y 109
4 Mạng lưới y tế tư nhân:
Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt, 206 phòng khám đa khoa, chuyên khoa tưnhân và 1.192 quầy thuốc, nhà thuốc tư nhân…
III THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG NGÀNH Y TẾ VĨNH PHÚC
1 Lĩnh vực quản lý nhà nước, khối dự phòng và chuyên ngành tuyến tỉnh
1.1 Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin (CNTT)
Trong khối quản lý nhà nước, khối dự phòng và chuyên ngành tuyến tỉnh,gồm 8 cơ quan, đơn vị: Cơ quan Văn phòng Sở, Chi cục DS-KHHGĐ, Chi cục
An toàn vệ sinh thực phẩm, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Trung tâm Kiểmnghiệm, Trung tâm Pháp y, Trung tâm Giám định y khoa và Trường Trung cấp y
tế, hiện chưa có hệ thống hạ tầng CNTT thống nhất và đồng bộ, hệ thống mạng
LAN chưa hoàn chỉnh do đã được đầu tư cách đây nhiều năm (giai đoạn 2011) hiện đã xuống cấp, một số đơn vị chưa được đầu tư đồng bộ; thiết bị
2005-CNTT như máy tính, máy in còn thiếu hoặc thiết bị đã lạc hậu Hiện có 175/213
(bằng 82,2%) máy tính được đầu tư từ trước năm 2017; 38/213 (bằng 17,8%)
Trang 4đầu tư từ năm 2017 đến nay Tuy nhiên cơ bản cũng đáp ứng yêu cầu triển khaiứng dụng CNTT ở quy mô nhỏ với việc triển khai một số các phần mềm ứngdụng từ Bộ Y tế, UBND tỉnh như: Hệ thống quản lý văn bản, chữ ký số, phầnmềm kế toán, phần mềm quản lý chứng chỉ hành nghề…
1.2 Nhân lực công nghệ thông tin
- Có 3/8 đơn vị có cán bộ chuyên trách CNTT chịu trách nhiệm quản trị,
vận hành các hệ thống ứng dụng CNTT của đơn vị mà hầu hết là kiêm nhiệm (Sơ
Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Trường Trung cấp y tế mỗi đơn vị có 01 cán
bộ kỹ sư CNTT trình độ Đại học trơ lên).
- Có trên 90% trong tổng số 355 cán bộ, công chức, viên chức chuyên môntại các đơn vị cơ bản có trình độ tin học ứng dụng ở mức cơ bản đáp ứng đượcviệc ứng dụng CNTT vào phục vụ công tác chuyên môn
3.3 Triển khai các hệ thống phần mềm quản lý ứng dụng chuyên ngành
Tại Sở Y tế và các đơn vị sử dụng nhiều hệ thống phần mềm quản lý ứngdụng chuyên ngành như: Phần mềm quản lý văn bản và điều hành, quản lý dân
số, phần mềm tiêm chủng, quản lý chứng chỉ hành nghề, đánh giá chất lượngbệnh viện, kế toán chạy online hoặc offline do Bộ Y tế và UBND tỉnh triểnkhai
Các phần mềm này chủ yếu triển khai tại Văn phòng Sở quản lý và cấp tàikhoản cho các đơn vị trực thuộc Hiện Sở Y tế chưa có phần mềm quản lý nhânlực và một số đơn vị như: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Trung tâm Kiểmnghiệm, Trung tâm Pháp y … vẫn chưa có hệ thống phần mềm chuyên ngànhriêng để phục vụ hỗ trợ cho công tác chuyên môn
2 Lĩnh vực khám chữa bệnh
2.1 Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
- Hiện có 15/15 (bằng 100%) các đơn vị khám chữa bệnh (KCB) trong
ngành từ tuyến tỉnh, tuyến huyện, trạm y tế đã có hệ thống mạng Internet kết nối
bằng đường truyền cáp quang tốc độ cao (70-90 Mbps cho các cơ sơ KCB tuyến tỉnh và tuyến huyện, 16Mbps cho trạm y tế tuyến xã và các đơn vị còn lại).
- Tổng số 1.330/1.754 (bằng 75%) máy tính đầu tư trước năm 2017; 438/1754 (bằng 25%) đầu tư từ năm 2017 đến nay, để phục vụ công tác chuyên
môn
- Về đầu tư nâng cấp hệ thống mạng LAN: Có 1 đơn vị Bệnh viện Y dược
cổ truyền được đầu tư nâng cấp năm 2017; Bệnh viện Đa khoa tỉnh và Bệnh việnSản-Nhi đầu tư cùng dự án xây mới bệnh viện Các đơn vị còn lại hạ tầng kỹthuật CNTT đã được cải thiện, song các máy tính, hệ thống mạn LAN tại một số
đơn vị đã được xây dựng, trang bị từ lâu (giai đoạn 2005-2010) đến nay đã
xuống cấp, cấu hình thấp, mạng kém ổn định, tốc độ bị hạn chế
Trang 5Nhìn chung hệ thống mạng nội bộ (LAN) được xây dựng bảo đảm choviệc kết nối từ Ban giám đốc đến các khoa, phòng trong đơn vị Cơ sở hạ tầngCNTT của các đơn vị y tế trong ngành cơ bản đáp ứng đủ yêu cầu cho việc triểnkhai các phần mềm ứng dụng trong quản lý công tác KCB và thanh toán BHYTtại các đơn vị KCB trong ngành Đa số đơn vị y tế trong ngành từ tỉnh, huyệnđến xã chưa trang bị được đầy đủ số máy tính cho cán bộ làm việc Việc đảm bảo
an toàn, bảo mật thông tin chưa được quan tâm đúng mức Các đơn vị chưa đượctrang bị các biện pháp an toàn thông tin, chống xâm nhập trái phép; chưa có giảipháp cho việc lưu trữ dự phòng dữ liệu tại đơn vị; nhiều máy tính cá nhân chưađược trang bị các phần mềm chống mã độc…
2.2 Nhân lực triển khai ứng dụng công nghệ thông tin
- Có 15/15 đơn vị (bằng 100%) có cán bộ chuyên trách CNTT có trình độ
cao đẳng trở lên chịu trách nhiệm quản trị, vận hành các hệ thống ứng dụngCNTT Có 2 (BVĐK tỉnh, BVĐKKV Phúc Yên) đã thành lập phòng CNTT gồm5-6 cán bộ, các đơn vị khác bộ phận phụ trách CNTT có từ 1-2 cán bộ thuộc cácphòng Tổ chức hành chính hoặc Kế hoạch tổng hợp Đội ngũ cán bộ chuyêntrách CNTT còn thiếu về số lượng, hạn chế chất lượng Các cơ sở y tế phải hợpđồng thêm cán bộ đại học CNTT để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
- Có khoảng 70%, trong tổng số 5.089 cán bộ, công chức, viên chức và laođộng hợp đồng có trình độ tin học ứng dụng ở mức cơ bản đáp ứng được việcứng dụng CNTT vào phục vụ công tác chuyên môn
2.3 Triển khai phần mềm quản lý khám chữa bệnh (HIS):
Hiện nay, 100% các bệnh viện tuyến tỉnh, trung tâm y tế tuyến huyện, cácbệnh viện tư nhân và bệnh viện ngành sử dụng phần mềm Quản lý bệnh viện(HIS) trong việc quản lý, điều hành và ứng dụng trong khám chữa bệnh và thanhtoán BHYT, trong đó HIS tại tuyến xã do Viễn thông Vĩnh Phúc cung cấp, HIStại tuyến huyện và tỉnh do 4 đơn vị cung cấp khác nhau
100% các cơ sở KCB bảo hiểm y tế (BHYT) trên địa bàn tỉnh thực hiệnkết nối liên thông dữ liệu KCB và thanh toán BHYT với cơ quan Bảo hiểm xãhội (BHXH) qua hệ thống giám định điện tử Đảm bảo công khai minh bạch,người tham gia BHYT được bảo đảm quyền lợi hợp pháp khi đi KCB Đồng thờinâng cao cải cách thủ tục hành chính, quy trình KCB, giảm các thủ tục hànhchính, giảm thời gian chờ khám bệnh và thanh toán BHYT, tạo thuận lợi chongười tham gia BHYT khi đi KCB Công tác giám định và thanh toán BHYTđược thực hiện qua mạng điện tử
Việc triển khai sử dụng hệ thống phần mềm phục vụ công tác khám chữabệnh đã mang lại những hiệu quả thiết thực, nâng cao chất lượng quản lý, điềuhành tại các đơn vị Thông tin giữa các các bộ phận được gửi, nhận chia sẻ nhanhchóng, đúng lúc, đúng thời điểm đã tiết kiệm thời gian, chi phí trong hoạt độngquản lý; nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh Hệ thống phần mềm được triểnkhai có độ chính xác cao, giảm thiểu tối đa sai sót trong quá trình hoạt động tạicác bộ phận
Trang 62.4 Triển khai hệ thống quản lý xét nghiệm (LIS):
Hiện tại 100% các Bệnh viện đều có phần mềm kết nối tự động các máyxét nghiệm sinh hóa, huyết học, tự động trả kết quả trên hệ thống, đảm bảonhanh chóng thuận tiện Hệ thống giúp kết nối các máy xét nghiệm trả kết quả tựđộng sang phần mềm HIS kịp thời và chính xác, giúp các bác sỹ có những y lệnhnhanh chóng xử lý với tình trạng của người bệnh
2.5 Triển khai hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh (PACS):
Hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh PACS hiện đã được Bộ Y tế triểnkhai thí điểm tại Bệnh viện đa khoa tỉnh năm 2019 TTYT huyện Vĩnh Tườngđược VNPT Vĩnh Phúc hỗ trợ triển khai thử nghiệm
2.6 Bệnh án điện tử (EMR):
Hiện nay trên địa bàn tỉnh chưa triển khai được hệ thống Bệnh án điện tử.Bệnh viện Đa khoa tỉnh và Bệnh viện ĐKKV Phúc Yên đang bắt đầu hoànthiện hạ tầng và cơ sở vật chất để bước đầu triển khai và dần hoàn thiện EMR.Hiện tại đã số hóa được các biểu mẫu bệnh án, thực hiện quy trình khám chữabệnh trên phần mềm, kết nối dữ liệu kết quả chẩn đoán hình ảnh – xét nghiệm(PACS, LIS) vào Hệ thống
2.7 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán, điều trị:
Việc triển khai trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán, điều trị là vô cùng cầnthiết với nhiều kết quả tích cực; thời gian tới dự kiến sẽ triển khai trí tuệ nhân tạotrong chẩn đoán ung thư, Robot trong luyện tập phục hồi chức năng, phẫu thuật
sọ não theo hướng dẫn của Robot, hỗ trợ điều trị trong đột quỵ não
3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dược, quầy thuốc, nhà thuốc:
Sở Y tế phối hợp với Viettel Vĩnh Phúc tổ chức tập huấn, chuyển giao tổng
số 454 tài khoản, hướng dẫn sử dụng phần mềm đến từng cơ sở Đảm bảo 100%các cơ sở được tập huấn, giới thiệu, hướng dẫn sử dụng phần mềm
Tổng số cơ sở kết nối liên thông: 437 cơ sở (một số cơ sơ đã dừng hoạt động so với thời điểm triển khai), trong đó: 11 nhà thuốc Bệnh viện, 01 nhà
thuốc Trung tâm y tế (TTYT) tuyến tỉnh, 10 nhà thuốc TTYT tuyến huyện, 187nhà thuốc tư nhân, 227 quầy thuốc Trạm y tế tuyến xã, 01 tủ thuốc Trạm y tế xã
Hiện tại, 278 cơ sở (63,62%) thường xuyên sử dụng phần mềm, 148 cơ sở(33,87%) tần suất sử dụng phần mềm ít, cá biệt có 11 cơ sở (2,52%) không có dữliệu về việc sử dụng Tuy nhiên, dữ liệu phân tích này chưa phản ánh được đầy
đủ hoạt động thực tế của các cơ sở
4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân
Thực hiện Kế hoạch số 6242/KH-UBND ngày 17/6/2018 của UBND tỉnh
về việc lập hồ sơ, quản lý sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Y
tế đã chỉ đạo các trung tâm y tế huyện khám, lập hồ sơ sức khỏe điện tử cho nhân
Trang 7dân trong tỉnh Đến nay, có 9/9 huyện, thành phố đã triển khai hồ sơ sức khỏeđiện tử cho trên 85% dân số Được sự hỗ trợ của VNPT Vĩnh Phúc đang triểnkhai xây dựng phần mềm hồ sơ sức khỏe liên thông với phần mềm quản lý thôngtin bệnh viện và phần mềm quản lý trạm y tế Thông tin các lần khám chữa bệnhtại trạm y tế xã, trung tâm y tế huyện được cập nhật tự đồng vào hồ sơ sức khỏe
cá nhân Năm 2020, tiếp tục triển khai nhân rộng thực hiện quản lý hồ sơ sứckhỏe cá nhân theo kế hoạch thực hiện của UBND tỉnh
5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành y tế một số tỉnh khác
Bệnh án điện tử theo quy định
Bộ Y tế được công nhận 01 bệnh viện (Bệnh viện Sản Nhi)
Toàn bộ các bệnh viện tuyến tỉnh Chưa triển khai
Ký số hồ sơ bệnh án 03 bệnh viện Toàn bộ các bệnh viện
tuyến tỉnh và tuyến huyện Chưa triển khai
Ứng dụng AI Trung tâm kiểm soát bệnh tật
IV ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1 Kết quả đạt được
Việc ứng dụng CNTT đã cho thấy những hiệu quả trong công tác quản lýnhà nước, chỉ đạo điều hành của các đơn vị y tế; giảm quá tải, rút ngắn thời giankhám chữa bệnh, nâng cao hiệu suất và giải quyết xử lý nhanh các công việc,giảm thiểu sự cố y khoa
Ngành Y tế Vĩnh Phúc đẩy mạnh phát triển y tế điện tử, ứng dụng côngnghệ thông tin trong quản lý nhà nước và phục vụ người dân và doanh nghiệp
Trang 8như: cải tạo, nâng cấp hạ tầng CNTT cơ quan Sở Y tế Triển khai hệ thống quản
lý văn bản điện tử và hồ sơ công việc đến tất cả các đơn vị trực thuộc Chỉ đạo,điều hành các lĩnh vực hành chính trong cơ quan Sở Y tế và các đơn vị trực thuộcđược thực hiện trên môi trường điện tử Tiếp tục triển khai hệ thống cung cấpdịch vụ công một cửa tại Sở Y tế Sở Y tế và 100% các đơn vị trực thuộc Sở đãxây dựng trang thông tin điện tử để cung cấp, cập nhật thông tin theo quy định
Ứng dụng CNTT của ngành y tế tiếp tục duy trì hoạt động ổn đinh, các cơ
sở y tế đã ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ cho công tác chuyên môn, đặcbiệt là trong khám chữa bệnh và thanh toán BHYT, tiêm chủng mở rộng, quản lýđiều hành Đến nay Sở Y tế đã sử dụng phần mềm quản lý hệ thống văn bản và
hồ sơ công việc, 100% văn bản đến và đi được thực hiện trên môi trường mạng.Việc báo cáo trực tuyến được thực hiện qua hệ thống Phần mềm do UBND tỉnhcung cấp, nhìn chung hệ thống hoạt động ổn định Tại các đơn vị y tế, 100% cácbệnh viện, trung tâm y tế đã ứng dụng một phần của các phần mềm: Quản lý điềuhành, phần mềm quản lý thông tin bệnh viện (HIS), phần mềm giám định Bảohiểm y tế (BHYT) Thực hiện kết nối liên thông dữ liệu KCB và thanh toánBHYT với cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) qua hệ thống giám định điện tử.100% trạm y tế sử dụng phần mềm y tế cơ sở với 2 modun khám chữa bệnh(KCB) và danh mục dùng chung phục vụ KCB thanh toán BHYT Tất cả các cơ
sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh sử dụng phần mềm giám địnhBHYT do Bảo hiểm xã hội Việt Nam đầu tư Các trạm y tế, trung tâm y tế huyện
sử dụng phần mềm Tiêm chủng mở rộng do Bộ Y tế đầu tư Ngoài ra các đơn vịthuộc Sở Y tế đang sử dụng phần mềm: Quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân; quản lýthuốc và bán thuốc theo đơn; quản lý tài sản; kế toán (MISA); báo cáo thống kê;quản lý dân số
2 Tồn tại, hạn chế
- Hạ tầng kỹ thuật CNTT ngành Y tế Vĩnh Phúc được trang bị ở mức tốithiểu, chưa đồng bộ, chưa hiện đại, mạng nội bộ của nhiều cơ quan chưa đạtchuẩn, trang thiết bị CNTT còn thiếu và lạc hậu
- Nguồn nhân lực cán bộ chuyên trách CNTT còn thiếu, thiếu đội ngũ cótrình độ cao, chuyên gia CNTT, hiện đang có 36 cán bộ chuyên trách CNTT, cầnthêm tối thiểu 25 kỹ sư đại học ngành CNTT Công tác đảm bảo an toàn thôngtin mạng của tỉnh chưa đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới, chưa xây dựngđược các hệ thống an ninh mạng tổng thể
- Về quản lý nhà nước, hiện chưa có các phần mềm quản lý dịch vụ hànhchính công riêng của ngành: quản lý hành nghề y, quản lý hoạt động thanh tra y
tế, quản lý ATVSTP, quản lý nhân lực, quản lý và phê duyệt danh mục kỹthuật…Tất cả các dịch vụ hành chính công trực tuyến do Sở Y tế cung cấp hiệnthông qua Trung tâm hành chính công của tỉnh và Bộ Y tế
Trang 9- Về lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, trừ Bệnh viện đa khoa tỉnh và Bệnhviện đa khoa khu vực Phúc Yên, các đơn vị khám chữa bệnh khác có hạ tầng kỹthuật CNTT chỉ mới đáp ứng yêu cầu ở mức cơ bản Phần mềm, cơ sở dữ liệu,định dạng dữ liệu… chưa hoàn toàn đồng nhất giữa các đơn vị và hầu hết chưađáp ứng các quy định về chuẩn HL7 Chưa tạo dựng được cơ sở dữ liệu dùngchung (CSDL), đặc biệt là LIS, PACS (vấn đề PACS còn liên quan đến hạ tầngCNTT, tốc độ đường truyền… không dễ truyền tải dữ liệu với file ảnh có dunglượng lớn, nhất là cùng lúc nhiều file được upload/download…) Vấn đề đảmbảo an toàn thông tin chưa được chú trọng đúng mức Có sự chênh lệch khá lớn
về nhân lực CNTT giữa tuyến tỉnh với tuyến huyện
- Về lĩnh vực hệ dự phòng và chuyên ngành chưa áp dụng CNTT trongtheo dõi, thu thập, phân tích và cảnh báo dịch bệnh, trong quản lý vệ sinh laođộng, Y tế học đường, vệ sinh môi trường, Quản lý vận hành hệ thống trả kết quảxét nghiệm theo tiêu chuẩn…
- Về quản lý trạm y tế xã, còn nhiều phần mềm, module riêng lẻ, chưa baophủ toàn bộ các nghiệp vụ, hoặc chưa liên thông được lên tuyến trên Việc quản
lý hồ sơ sức khỏe người dân chưa được thực hiện đồng bộ toàn tỉnh
- Về ứng dụng công nghệ thông tin kết nối cơ sở bán lẻ thuốc, chưa đượcthực hiện tổng thể, số liệu thu thập chỉ thể hiện đánh giá sơ bộ, chưa có giá trịcảnh báo hoặc hỗ trợ cho hoạt động quản lý chung
- Chưa ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và bệnh án điện tử vào công táckhám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Y tế và Chính phủ
3 Nguyên nhân hạn chế
3.1 Nguyên nhân khách quan
- Thiếu hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật như: Các tiêu chuẩn, quychuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật công nghệ thông tin, kiến trúc y tế điện tử, tínhgiá dịch vụ CNTT trong giá dịch vụ y tế
- Bộ Y tế chưa ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn về kết nối liên thông giữa
các phần mềm trong ngành y tế (phần mềm: Quản lý bệnh viện; bệnh án diện tử; quản lý hồ sơ sức khỏe; quản lý trạm y tế; quản lý thuốc)
3.2 Nguyên nhân chủ quan
- Chưa có chiến lược tổng thể về phát triển ứng dụng CNTT trong ngành,
kế hoạch từng năm chưa phù hợp với tình hình phát triển thực tế Các đơn vịtriển khai ứng dụng CNTT tùy theo nhu cầu, khả năng nguồn lực đáp ứng
- Kinh phí đầu tư mua sắm, trang bị và duy trì các phần mềm quản lý vănbản và điều hành công việc, hệ thống máy móc, công nghệ bảo quản, sao lưu dữliệu và lưu trữ số…còn hạn chế, chủ yếu từ nguồn quỹ phát triển sự nghiệp củađơn vị, trong khi chi phí cho CNTT chưa được tính vào giá dịch vụ y tế Hệ
Trang 10thống máy móc, các loại phần mềm chưa được trang bị đầy đủ, chưa đảm bảođược yêu cầu của công nghệ số trong cập nhật và chuyển giao dữ liệu.
- Chế độ, chính sách đãi ngộ cho cán bộ chuyên trách CNTT còn thấp,chưa thu hút nhân lực có trình độ chuyên môn cao Nhiều đơn vị chưa quan tâmđến kiện toàn tổ chức lực lượng chuyên trách CNTT; công tác đào tạo, bồi dưỡngnâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ chuyên trách CNTT, cán bộ viên chứctại đơn vị chưa được quan tâm đúng mức
V KẾT LUẬN SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Trong xu hướng hội nhập và phát triển hiện nay, công nghệ thông tin đã trởthành công cụ không thể thiếu trong công việc hàng ngày của cán bộ, công chức,viên chức tại các cơ quan, đơn vị ngành Y tế, nhằm giúp công tác quản lý, điềuhành thuận lợi, hiệu quả, tiết kiệm chi phí, thúc đẩy cải cách hành chính, nângcao chất lượng, hiệu quả công việc
Những năm gần đây, công nghệ thông tin trong ngành Y tế Vĩnh Phúc cóbước phát triển rõ rệt, ứng dụng CNTT trong các cơ quan quản lý nhà nước, cácđơn vị y tế đóng vai trò quan trọng, trở thành công cụ không thể thiếu trong côngviệc hàng ngày của cán bộ, công chức, viên chức; hệ thống chỉ đạo, điều hành,trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời, làm công cụ hữu ích cho cải cách hànhchính, phục vụ tốt cho người dân, góp phần bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sứckhỏe nhân dân trong tỉnh
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, công tác công nghệ thông tinngành Y tế Vĩnh Phúc vẫn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế: Cơ sở hạ tầng và việcứng dụng, phát triển công nghệ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế,chưa khẳng định CNTT là công cụ tạo lập phương thức phát triển mới đáp ứngyêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới, nhất là đốivới việc chuyển đổi từ ứng dụng CNTT sang xây dựng Chính phủ điện tử, Chínhquyền điện tử, cơ sở y tế thông minh
Vì vậy việc xây dựng “Đề án triển khai ứng dụng công nghệ thông tin ngành Y tế Vĩnh Phúc giai đoạn 2020-2025” là rất quan trọng và thiết thực, góp
phần thực hiện tốt chương trình Sức khỏe Việt Nam; đẩy mạnh ứng dụng CNTTtại các cơ sở khám chữa bệnh, cải cách thủ tục hành chính và giảm quá tải bệnhviện Sử dụng hồ sơ bệnh án điện tử, tiến tới không sử dụng bệnh án giấy, thanhtoán viện phí điện tử, hình thành các bệnh viện thông minh Tăng cường ứngdụng CNTT trong quản lý y tế, triển khai hệ thống văn phòng điện tử, cổng dịch
vụ công, hệ thống thông tin “Một cửa điện tử” về thủ tục hành chính.
Trang 11Phần thứ hai NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
- Xây dựng kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin trong ngành Y tế đồng bộ,hoàn chỉnh và hiện đại, chất lượng, công khai, minh bạch, hiệu quả và hội nhậptrong nước và quốc tế; giúp người dân dễ dàng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ y tế
có hiệu quả cao nhất ở mọi lúc, mọi nơi và được bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sứckhỏe liên tục, toàn diện, suốt đời Công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế cơbản được hỗ trợ bằng các ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin, thuận tiệntrong quản lý, giám sát, kiểm tra và chỉ đạo điều hành
- Hoàn thiện nền tảng xây dựng Chính quyền điện tử của tỉnh nhằm nângcao hiệu quả hoạt động và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; sẵn sàngcác điều kiện để triển khai kết nối với các cơ sở dữ liệu, hệ thống phần mềm docác Bộ, ngành trung ương triển khai
2 Mục tiêu cụ thể
2.1 Xây dựng Trung tâm điều hành y tế
- Năm 2020 xây dựng Bộ chỉ tiêu tổng hợp dữ liệu Trung tâm điều hành y
tế Vĩnh Phúc phù hợp với khung kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh và trungương
- Năm 2021-2022: Hoàn thiện được Trung tâm điều hành y tế, tích hợpđược thành công với trục tích hợp dữ liệu của tỉnh
2.2 Đối với hoạt động phòng bệnh, khám chữa bệnh
a) Tại các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa và Trung tâm Y tế tuyến huyện (sau đây gọi tắt là cơ sở KCB tuyến tỉnh/huyện)
* Năm 2020:
- 100% cơ sở KCB tuyến tỉnh/huyện triển khai hệ thống LIS, có thể kếtnối trả kết quả tự động 01 chiều hoặc 02 chiều đối với các thiết bị xét nghiệmthông qua phần mềm HIS
- Triển khai RIS-PACS ở mức cơ bản tại các Bệnh viện đa khoa, chuyênkhoa tuyến tỉnh
- 50% cơ sở KCB tuyến tỉnh/huyện thực hiện số hóa hồ sơ bệnh án và ký
số điện tử
- Triển khai hệ thống truyền hình hội nghị trực tuyến tại 17 điểm cầu, gồm
Sở Y tế, Trung tâm kiểm soát bệnh tật, 6 bệnh viện tuyến tỉnh và 9 trung tâm y tếhuyện/thành phố
* Năm 2021:
- 100% cơ sở KCB tuyến tỉnh/huyện triển khai RIS-PACS ở mức cơ bản
(riêng Bệnh viện đa khoa tỉnh ơ mức nâng cao).
Trang 12- Tối thiểu 50% cơ sở KCB tuyến tỉnh/huyện triển khai bệnh án điện tử(EMR).
- Tối thiểu 50% cơ sở KCB tuyến tỉnh/huyện triển khai thanh toán online
- 100% cơ sở KCB tuyến tỉnh/huyện thực hiện số hóa hồ sơ bệnh án và ký
số điện tử
* Năm 2022:
- 100% cơ sở KCB tuyến tỉnh triển khai RIS-PACS ở mức nâng cao
- Tối thiểu 80% cơ sở KCB tuyến tỉnh/huyện triển khai bệnh án điện tử(EMR)
- Tối thiểu 80% cơ sở KCB tuyến tỉnh/huyện triển khai thanh toán online
* Năm 2023:
- 100% cơ sở KCB tuyến tỉnh/huyện triển khai bệnh án điện tử (EMR)
- 100% cơ sở KCB tuyến tỉnh/huyện triển khai thanh toán online
- Xây dựng cây thông tin KIOS tại tất cả các bệnh viện tuyến tỉnh, trungtâm kiểm soát bệnh tật
* Năm 2024 -2025:
- Có 02 cơ sở KCB tuyến tỉnh đầu ngành là BVĐK tỉnh và BVĐKKVPhúc Yên triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ khám, chữa bệnh trong
một số chuyên ngành (ung bướu, tim mạch…).
- 100% các bệnh viện tuyến tỉnh triển khai hệ thống theo dõi chỉ số đolường chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, khảo sát độ hài lòng người bệnh, báocáo sự cố y khoa
b) Tại tuyến y tế xã, phường, thị trấn
- Triển khai tích hợp toàn bộ nghiệp vụ của trạm y tế trên địa bàn toàn tỉnh
có khả năng liên thông dữ liệu kết nối với các đơn vị y tế liên quan tuyến huyện,tuyến tỉnh Thời gian thực hiện bắt đầu triển khai quí II năm 2020
- Triển khai lập hồ sơ sức khỏe điện tử cho người dân trên địa bàn theoquy định và hướng dẫn và hỗ trợ của Bộ Y tế Đến hết năm 2020, ít nhất 90%người dân được quản lý sức khỏe bằng hồ sơ sức khỏe cá nhân theo quy định của
Bộ Y tế Từ năm 2021 đến 2025, mỗi năm có thêm tối thiểu 2% người dân đượcquản lý sức khỏe bằng hồ sơ sức khỏe cá nhân
2.3 Đối với công tác quản lý dược
Năm 2021 thực hiện kết nối liên thông vào phần mềm quản lý dược quốcgia đối với 100% cơ sở cung ứng thuốc trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện mụctiêu quản lý nguồn gốc, xuất xứ, giá cả, hạn dùng thuốc, tập trung vào các thuốcphải bán theo đơn, thuốc kháng sinh và thuốc Corticoide ; 100% các quầy thuốc
tư nhân đều sử dụng phần mềm quản lý nhà thuốc, thực hiện liên thông đơnthuốc với các phần mềm quản lý khám chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnhtrong tỉnh
Trang 132.4 Triển khai thống kê y tế điện tử
Trong năm 2020, triển khai đồng bộ phần mềm thống kê y tế điện tử ở cả
04 tuyến xã, huyện, tỉnh và tuyến trung ương theo lộ trình
2.5 Công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học
Trong năm 2020 triển khai phần mềm quản lý điều hành, quản lý đào tạo
và nghiên cứu khoa học Đến năm 2021 triển khai ứng dụng công nghệ thôngminh trong đào tạo lại, đào tạo từ xa
II NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1 Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin
a) Xây dựng Trung tâm dữ liệu y tế dùng chung của ngành kết nối với trụctích hợp dữ liệu dùng chung của tỉnh, phù hợp với khung kiến trúc Chính quyềnđiện tử của tỉnh và trung ương
b) Triển khai số hóa các văn bản, tài liệu của ngành y tế
c) Triển khai hệ thống giám sát an toàn, an ninh thông tin ngành y tế
d) Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ sở y tế
(1) Bổ sung, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại Sơ Y tế
- Trang bị máy chủ ứng dụng, máy chủ cơ sở dữ liệu đặt tại Trung tâm hạtầng CNTT thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh
- Nâng cấp đường truyền Internet, mạng LAN
(2) Bổ sung, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại tuyến tỉnh và tuyến huyện
- Rà soát, hoàn thiện, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, bổ sung máychủ, máy trạm và trang thiết bị hỗ trợ cần thiết
- Nâng cấp đường truyền Internet, mạng LAN
(3) Bổ sung, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại Trạm Y tế xã
- Trang bị đủ máy tính để bàn cho các cán bộ sử dụng phục vụ các hoạtđộng chuyên môn và quản lý điều hành tại 136 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn
- Nâng cấp đường truyền Internet.
2 Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe và phòng bệnh thông minh, góp phần thực hiện thành công chương trình sức khỏe Việt Nam
a) Xây dựng và triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử toàn dân: Hồ sơ sức khỏeđiện tử ghi lại và lưu trữ thông tin tóm tắt các đợt khám chữa bệnh xuyên suốttrong thời gian sống của người dân theo Quyết định số 831/QĐ-BYT ngày 11/3/
2017 của Bộ Y tế về việc ban hành mẫu hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân phục vụchăm sóc sức khỏe ban đầu Phấn đấu đến năm 2025 đảm bảo 100% dân số có hồ
sơ sức khỏe điện tử
Phần mềm hồ sơ sức khỏe điện tử (EHR) đáp ứng các yêu cầu: