Nguồn nhân lực CNTT: Tại Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT ngày 26/10/2007 của Bộ Thông tin và Truyền thông nguồn nhân lực CNTT bao gồm: nhân lực làm việc trong các doanh nghiệp viễn thông,
Trang 1CHUYÊN ĐỀ Thực trạng nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh
Quảng Trị đến năm 2014
I Khái niệm chung
1 Khái niệm CNTT:
Công nghệ thông tin (CNTT) là hệ thống các tri thức và phương pháp khoa học, các kỹ thuật, công cụ và phương tiện hiện đại, các giải pháp công nghệ, được sử dụng để thu thập, lưu trữ, xử lý, sản xuất, xuất bản, phát hành và truyền thông tin nhằm giúp con người nhận thức, tổ chức khai thác
và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn tài nguyên thông tin vào mọi lĩnh vực hoạt động của con người Như vậy, CNTT gắn liền với truyền thông (ICT)
2 Nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực là toàn bộ tiềm năng lao động của con người (thể lực, trí lực và tâm lực) có trong một thời điểm xác định; là khái niệm chỉ số dân, cơ cấu dân số và chất lượng con người với tất cả đặc điểm, tiềm năng
và sức mạnh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
3 Nguồn nhân lực CNTT:
Tại Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT ngày 26/10/2007 của Bộ Thông tin và Truyền thông nguồn nhân lực CNTT bao gồm: nhân lực làm việc trong các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghiệp công nghệ thông tin; nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin; nhân lực cho đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông và người dân sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin
Phát triển nguồn nhân lực CNTT là một quá trình nâng cao cả về số lượng lẫn chất lượng, cơ cấu, đồng thời phân bổ, sử dụng và phát huy có hiệu quả nguồn nhân lực CNTT không chỉ để đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn chuẩn bị đáp ứng cho nhu cầu phát triển của ngành CNTT trong tương lai
Trang 24 Yêu cầu về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
Mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước là nhằm góp phần đổi mới lề lối, phương thức làm việc, nâng cao năng lực và chất lượng công tác lãnh đạo, điều hành Các nội dung cụ thể của việc ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước là:
(1) Hoàn thiện, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật CNTT
(2) Xây dựng các hệ thống thông tin điện tử, phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo điều hành của bộ, tỉnh, thành phố thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước; hoàn thiện và thống nhất áp dụng các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý, điều hành như: thư điện tử, gửi nhận văn bản, quản lý tài liệu điện tử, xử lý công việc trên mạng máy tính ); triển khai các dịch vụ công trực tuyến nhằm nâng cao năng lực của bộ, tỉnh trong việc phục vụ nhân dân và doanh nghiệp thuận tiện, nhanh gọn và bảo đảm chất lượng
(3) Tiếp tục đào tạo bồi dưỡng và nâng cao trình độ ứng dụng CNTT đối với cán bộ lãnh đạo, chuyên viên và cán bộ nghiệp vụ
(4) Ban hành các qui định, qui chế trong việc triển khai ứng dụng CNTT tại đơn vị
II Tiềm năng phát triển nguồn nhân lực CNTT ở Quảng Trị
1 Vị trí địa ly
Quảng Trị có lợi thế về địa lý - kinh tế, là đầu mối giao thông, nằm ở trung điểm đất nước, ở vị trí quan trọng - điểm đầu trên tuyến đường huyết mạch chính của hành lang kinh tế Đông Tây nối với Lào Thái Lan -Mianmar qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo đến các cảng biển Miền Trung như: Cửa Việt, Chân Mây, Đà Nẵng, Vũng Áng Đây là điều kiện rất thuận lợi để Quảng Trị mở rộng hợp tác kinh tế trong khu vực, giao thương hàng hóa, vận tải quốc tế, phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch
Trang 3Thời gian qua, cũng như các tỉnh trong khu vực miền Trung được Nhà nước quan tâm đầu tư, cùng một số chính sách ưu đãi khác, tiềm lực kinh tế của Quảng Trị có những bước phát triển mới: Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo phát triển có nhiều khởi sắc; các khu công nghiệp Nam Đông Hà, khu công nghiệp Quán Ngang; các cụm tuyến du lịch Hiền Lương, Cửa Tùng, Khe Sanh, Lao Bảo được đầu tư về hạ tầng, thu hút đầu tư, đang từng bước phát huy hiệu quả; cơ sở hạ tầng giao thông, mạng lưới điện, bưu chính viễn thông… không ngừng được mở rộng, phát triển Những lợi thế về vị trí địa lý - kinh tế và tiềm lực kinh tế đã đạt được đang tạo cho Quảng Trị một nền tảng rất cơ bản để có thể tăng cường mở rộng giao lưu, hợp tác kinh tế trong nước và tăng cường liên kết, hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, đẩy nhanh hơn nữa phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới
2 Dân số 1
Năm 2014 dân số trung bình toàn tỉnh 616.670 người, mật độ dân số trung bình 130 người/km2 và có sự phân chia không đồng đều giữa các khu vực: Đông Hà 1.197 người/km2; Quảng Trị 320 người/km2; Vĩnh Linh 140 người/km2; Hướng Hóa 69 người/km2; Gio Linh 155 người/km2; Đakrông
31 người/km2; Cam Lộ 131 người/km2; Triệu Phong 269 người/km2; Hải Lăng 205 người/km2; Cồn Cỏ 164 người/km2 Tỷ lệ dân số thành thị chiếm khoảng 29%, nông thôn chiếm 71%
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên khoảng 348.640 người, trong đó: phân theo giới tính: nam 172.019 người (chiếm 49,3%), nữ 176.621 người (chiếm 51,7%); phân theo thành thị, nông thôn: thành thị 99.079 người (chiếm 28,4%) và nông thôn 249.561 người (chiếm 71,6%)
Tổng số lao động đang làm việc trong các thành phần kinh tế của tỉnh
có khoảng 341.924 người (chiếm 55,5% dân số)
1 Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Trị 2014
Trang 4Nhìn chung, dân số và nguồn nhân lực của tỉnh Quảng Trị dồi dào; giá nhân công rẻ, lực lượng lao động trẻ, có nền văn hóa đa dạng và giàu truyền thống quý báu
3 Lợi thế của CNTT, nguồn lực CNTT tại Quảng Trị
Vấn đề về phát triển đội ngũ nhân lực CNTT đã được Đảng, Chính phủ quan tâm, đưa vào trong hầu hết các văn bản pháp luật về CNTT Luật CNTT đã dành trọn một mục (Điều 42 đến 46) quy định các nội dung về Phát triển nguồn nhân lực CNTT Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 theo Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 Kế hoạch này đã đặt ra các mục tiêu cụ thể, đề ra nhiều giải pháp thúc đẩy đào tạo, phát triển đội ngũ nhân lực CNTT từ cả phía cung cấp và phía sử dụng: chú trọng đổi mới trong đào tạo, tăng cường phổ cập tin học cho xã hội, đẩy mạnh đầu tư phát triển nhân lực CNTT Trong Đề án đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông (Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010), phát triển nhân lực CNTT được xem là nhiệm vụ hàng đầu Mục tiêu đặt ra đến năm 2020 là phát triển được 1 triệu người tham gia hoạt động trong lĩnh vực CNTT Ngày 28/5/2012, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cũng đã ban hành Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2011 - 2020 (Quyết định số 896/QĐ-BTTTT), trong đó nhân lực CNTT là một nội dung quan trọng
Trong những năm qua Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã quan tâm, ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, điều hành và đưa vào triển khai thực hiện: Kế hoạch
số 1564/KH-UBND tỉnh ngày 24/6/2011 về triển khai Đề án “Đưa Việt Nam trở thành nước mạnh về Công nghệ thông tin và truyền thông” tại tỉnh Quảng Trị; Quyết định số 1201/QĐ-UBND ngày 09/7/2013 của UBND tỉnh về phê duyệt lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm
Trang 52020; Quyết định số: 07/QĐ-UBND ngày 05/01/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2015; Chỉ thị 13-CT/TU ngày 04/01/2013 của BTV Tỉnh ủy về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng CNTT phục vụ CNH - HĐH trong giai đoạn mới, Chỉ thị 05/2009/CT-UBND ngày 24/4/2009 của UBND tỉnh
về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Trị; Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 30/3/2012 quy định hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 ban hành Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, thu hút và tạo nguồn nhân lực có chất lượng của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 - 2020 của UBND tỉnh… Các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh đã quan tâm tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và tập huấn nâng cao chuyên môn cho đội ngũ làm công tác công nghệ thông tin
III Thực trạng phát triển nguồn nhân lực CNTT ở Quảng Trị hiện nay
Theo báo cáo tóm tắt Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin Việt Nam 2015 (Vietnam ICT Index 2015) vừa được công bố thì năm
2014 xếp hạng chung Quảng Trị đứng vị trí thứ 34/63 tỉnh, thành, xếp hạng mức trung bình so với cả nước (năm 2013 đứng vị trí 36/63) Về hạ tầng nhân lực, đứng vị trí thứ 28/63 tỉnh, thành và đứng vị trí 4/6 các tỉnh trong khu vực Bắc Trung bộ
1 Nguồn nhân lực CNTT:
- Nhìn chung CBCCVC trong các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp, tại các trường chuyên nghiệp và trung học phổ thông đều biết ứng dụng CNTT phục vụ trong công việc
+ Tại các cơ quan Đảng các cấp: 100% đơn vị đơn vị có CBCC biết
sử dụng CNTT với 90% cán bộ biết sử dụng CNTT
Trang 6+ Tại các cơ quan, đơn vị nhà nước cấp tỉnh, sở, ngành, huyện: Tổng
số cán bộ, công chức của tỉnh (không bao gồm viên chức, lao động hợp đồng) của tất cả các cơ quan chuyên môn và UBND các huyện, thị xã, thành phố2 là 2021 người và 100% CBCC biết sử dụng máy tính trong công việc 15% đơn vị có đơn vị sự nghiệp CNTT trực thuộc (Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ)
+ Tại các cơ quan cấp xã: 80% cán bộ biết sử dụng CNTT trong công việc
+ Trong các đơn vị giáo dục3: Tổng số toàn ngành 13.566 người, trong đó 10.907 giáo viên Tổng cộng có 307 giáo viên dạy môn Tin học từ cấp tiểu học trở lên Có 10.052 giáo viên có thể sử dụng ứng dụng CNTT
cơ bản để dạy học; 2.127 giáo viên có thể sử dụng thành thạo công cụ e-learning trong soạn thảo Có 7.108 cán bộ, giáo viên được đào tạo bồi dưỡng CNTT (chiếm 52,4%)
+ Trong các đơn vị y tế : Theo số liệu khảo sát năm 2014 tại các bệnh viện có khoảng 181 cán bộ y, bác sỹ , trong đó có khoảng 90% cán bộ y, bác sỹ biết sử dụng máy tính ứng dụng vào quản lý và điều trị Tại các cơ
sở y tế xã phường có khoảng 40% cán bộ y, bác sỹ biết sử dụng máy tính ứng dụng vào quản lý, điều trị
+ Trong các doanh nghiệp: Hiện nay trên địa bàn tỉnh có khoảng 65 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT, chủ yếu là buôn bán, lắp ráp máy tính, đào tạo tin học và viết phần mềm
Nguồn nhân lực lĩnh vực viễn thông: Tổng số lao động viễn thông trên địa bàn tỉnh là 782 người, trong đó 17 người có trình độ trên đại học (chiếm 2%); 475 đại học, cao đẳng (chiếm 61%), 165 trung cấp (chiếm 21%) và 125 trình độ khác (chiếm 16%)
2 Báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin năm 2014 và Báo cáo 146/BC-UBND ngày 17/8/2015 (Quang Tri ICT Index 2014)
3 Kế hoạch số 38/KH-SGDDT ngày 09/01/2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo
Trang 7Các doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn tỉnh đã chú trọng tới vai trò của ứng dụng CNTT trong sản xuất kinh doanh, đã có nguồn nhân lực CNTT phụ trách triển khai và ứng dụng các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp Tuy nhiên bộ phận chuyên trách CNTT của các doanh nghiệp vẫn còn thiếu (60% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT và 30% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác có bộ phận chuyên trách CNTT)
* Về nguồn nhân lực chuyên trách CNTT:
- 100% các huyện, thị xã, thành phố có bố trí cán bộ chuyên trách CNTT tại các đơn vị như Văn phòng UBND hoặc Phòng Văn hóa và thông tin cấp huyện; 45% các sở, ban, ngành có bố trí cán bộ chuyên trách CNTT tại các đơn vị; trong 55% đơn vị còn lại, có 03 sở, ban, ngành mặc dù không được bố trí cán bộ chuyên trách CNTT nhưng lại có đơn vị sự nghiệp CNTT trực thuộc đó là: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ
- Tổng số cán bộ chuyên trách CNTT trong các cơ quan quản lý nhà nước là 63 người, trong đó:
+ Số cán bộ chuyên trách tại các cơ quan chuyên môn (sở, ban ngành): 47 người
+ Số cán bộ chuyên trách tại UBND các huyện, thị xã, thành phố: 16 người)
+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ chuyên trách về CNTT: Thạc sỹ: 01; Đại học: 58; Cao đẳng: 04 người
- 85% cơ quan Đảng cấp tỉnh, huyện, thị, thành ủy có cán bộ chuyên trách CNTT, trung bình mỗi đơn vị có 01 cán bộ chuyên trách CNTT
- Trong các đơn vị giáo dục4: Hầu hết các đơn vị đã có cán bộ chuyên trách về CNTT
* Số lượng cán bộ CNTT qua khảo sát tại một số đơn vị trong tỉnh như sau:
4 Báo cáo số 929/GDĐT-GDTrH ngày 02/6/2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo
Trang 8TT Đơn vị Sô lượng
(Người)
Ghi chú
I Cán bộ chuyên trách CNTT trong
các cơ quan quản ly nhà nước5
63 01 Thạc sỹ; 58 Đại
học; 04 Cao đẳng
- 20 Sở ban ngành cấp tỉnh 47
- 10 huyện, thị xã, thành phố 16
1 Sở Y tế (đơn vị sự nghiệp trực thuộc
Sở)
17
2 Trung tâm CNTT - Truyền thông và
Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học
Trường CĐSP
13
3 Trung tâm Tin học - Thông tin
KH&CN - Sở KHCN
8
4 Trung tâm Tin học tỉnh Quảng Trị 10
5 Trung tâm CNTT và Truyền thông
Quảng Trị - Sở TTTT
7
6 Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ Sở
Giáo dục ĐT
02
7 Trung tâm CNTT Tài nguyên & Môi
Trường Quảng Trị - Sở TNMT
7
8 Chi cục quản lý thị trường 01
9 TT Đăng kiểm phương tiện cơ giới
thủy bộ
01
II Các đơn vị trường học thuộc Sở
Giáo dục và đào tạo6
307 Giáo viên dạy môn
Tin học từ cấp tiểu học trở lên
II
I
Cơ quan Trung ương đóng trên địa
bàn
52
2 Phòng Công nghệ thông tin và Thống
kê hải quan - Cục Hải quan tỉnh
09
3 Phòng Công nghệ thông tin - BHXH 04
5 B áo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin năm 2014 của Sở Thông tin và Truyền thông
6 Kế hoạch số 38/KH-SGDDT ngày 09/01/2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo
Trang 9tỉnh Quảng Trị
4 Phòng Tin học - Cục thuế tỉnh Quảng
Trị
06
6 Ngân hàng BIDV Quảng Trị 02
9 Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT 03
10 Đội Thông tin chỉ huy - Công an tỉnh 04
12 Điện lực tỉnh
- Văn phòng: 5 người
- Các huyện, thị xã, TP: 9 người
14
IV Doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh
vực CNTT
1 VNPT Quảng Trị
- Trung tâm CNTT VNPT: 18
- Các huyện, thị xã, TP: 9
27
100 người
- Theo số liệu khảo sát trên 318 cán bộ CNTT trong các cơ quan hành
chính nhà nước/các đơn vị sự nghiệp và một số doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh (qua trang web nhanluccntt.quangtri.gov.vn), kết quả cho thấy có số
lượng cán bộ có trình độ đại học chiếm số lượng lớn; nhân lực CNTT là nguồn nhân lực trẻ, tập trung chủ yếu là ở độ tuổi từ 30 - 45 tuổi: 238 /318 người được khảo sát, chiếm tỷ lệ 75%; dưới 30 tuổi là 65/318 người được
Trang 10khảo sát, chiếm tỷ lệ 20% và độ tuổi trên 45 chỉ chiếm tỷ lệ 3.7%; trình độ ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ CNTT từ chủ yếu là tiếng Anh
2 Vấn vấn đề đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
- Trên địa bàn Quảng Trị hiện nay có hệ thống các trường phổ thông, Trường Cao đẳng Sư phạm, Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị, Trường Trung cấp Mai Lĩnh, Trường Trung học Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề của tỉnh và huyện, thị xã, thành phố các cơ sở đào tạo này sẽ tham gia đào tạo nguồn nhân lực ở các trình độ khác nhau với nhiều chuyên ngành khác nhau Số trường có đào tạo chuyên ngành về CNTT chủ yếu là Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị, Trung cấp nghề Quảng Trị và Trung cấp Mai Lĩnh
- Khảo sát tại Trường CĐSP Quảng Trị và phân hiệu Đại học Huế thì
số lượng tuyển sinh hệ cao đẳng của Trường CĐSP tỉnh và hệ cao học của Phân hiệu ĐH Huế trong 3 năm gần đây như sau:
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng về nâng cao trình độ CNTT cho cán bộ chuyên trách và cán bộ công chức trong cơ quan nhà nước hàng năm được quan tâm tổ chức triển khai, đảm bảo đáp ứng nhu cầu và sử dụng có hiệu quả
Thực hiện QĐ số 343/QĐ-UBND ngày 28/2/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch đào tạo bồi dưỡng CBCC năm 2014, Sở Thông tin
và Truyền thông đã tổ chức các lớp đào tạo nâng cao trình độ tin học cho
240 học viên với các nội dung đào tạo: bồi dưỡng tin học văn phòng, mạng
và khai thác thông tin trên mạng internet, nghiệp vụ quản lý nhà nước về CNTT