Các cơ quan thuộc UBND tỉnh có 87 mạng LAN, 821 máy tính, 123 máy in, 32 máy chủ, bình quân đạt 0.94 máy tính/công chức; khối các cơ quan thuộc UBND các huyện, thành phố có 34 mạng LAN, 2276 máy tính (bình quân đạt 0,8 máy/công chức), 13 máy chủ, 1370 máy in, 72 máy quét.
100% các sở, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố kết nối Internet ADSL; 218/230 cấp xã đã kết nối Internet, trong đó phần lớn là kết nối ADSL.
UBND tỉnh đã triển khai xong hệ thống Hội nghị truyền hình từ UBND tỉnh đến UBND các huyện.
Về triển khai mạng chuyên dùng: Tất cả các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện đã được kéo cáp, sẵn sàng kết nối vào mạng chuyên dùng.
Công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong các cơ quan QLNN còn hạn chế, có nhiều nguyên nhân nhưng tập trung chủ yếu ở một số nguyên nhân sau:
- Về hạ tầng mạng LAN, WAN chưa được đầu tư theo quy chuẩn quy định.
- Nhận thức về mức độ an toàn thông tin của lãnh đạo cơ quan và cán bộ, công chức còn hạn chế. Do vậy, trong việc ứng dụng CNTT còn chưa chú trọng đến công tác đảm bảo an toàn an ninh thông tin.
Triển khai chữ ký số
UBND thành phố đã phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông cấp chứng thư số cho các phòng, ban, đơn vị thuộc UBND thành phố và UBND các phường, xã và các trường Trung học cơ sở, tiểu học, mầm non trên địa bàn, đề nghị cấp chữ ký số cá nhân cho lãnh đạo UBND thành phố và trưởng các phòng, ban, đơn vị thành phố và Chủ tịch UBND các phòng, xã. Gần 950 chữ ký số đã được cấp cho tất cả các cơ quan cấp sở, UBND cấp huyện và đơn vị trực thuộc
Hạ tầng kỹ thuật của UBND xã T
T
Hạ tầng CNTT của UBND xã
Số lượng
Tỉ lệ
%
Đánh giá
Tổng số xã 230
1 Tổng số máy tính của UBND xã
1524 0.30 0,3 máy trên 1 cán bộ là thấp 2 Số máy tính còn hoạt
động tốt
1342 88.06 Số lượng máy còn dùng được cũng khá cao
3 Số máy tính hoạt động kém
182 11.94 Cần nâng cấp, thay thế 4 Số UBND xã có mạng
LAN
193 83.91 Khá cao, nhưng yêu cầu thực tiễn cần là 100%
5 Số UBND xã không có mạng LAN
37 16.09 6 Số UBND xã không có
mạng Internet
2 0.87 ( Tân lập- Lục Ngạn, Thạch sơn- Sơn Động) Khá thấp, nhưng yêu cầu thực tiễn cần là 0%
7 Số UBND xã có mạng Internet
228 99.13 Tỉ lệ cao + Số UBND xã mạng
Internet ADSL
216 93.91 Tỉ lệ cao + Số UBND xã có mạng
Internet Dial up
4 0.02 Tỉ lệ thấp + Số UBND xã có mạng
Internet Cáp quang
8 0.03 Thấp
9 Chất lượng kết nối Internet
+ Nhanh 10 4.39 Thấp
+ Bình thường 171 75.00 Cao
+ Chậm 47 20.61 Khá cao 10 Tổng số máy tính có kết
nối Internet
730 47.90 Thấp
11 Số lượng máy in 1073 70.41 Cao
12 Tỉ lệ máy in/máy tính 70.41 Tỉ lệ trên máy tính cao do không phát huy sử dụng được mạng LAN
13 Số lượng máy scan (quét văn bản)
176 76.52
14 Tỉ lệ máy scan/số xã 76.52 Tỉ lệ trên xã < 1, ==> thiếu cần phải 15bổ sung
16 Số lượng được gọi là máy chủ của UBND xã
89 Chủ yếu để gọi máy được kết nối với Internet hoặc chia sẻ máy in
17 Số lượng máy chủ ứng dụng thực sự của UBND xã
2 2. Phường có phần mêm quản lý 1 cửa điện tử
Hạ tầng kỹ thuật của bộ phận một cửa
TT Hạ tầng CNTT của Bộ phận 1 cửa Số
lượng Tỉ lệ Đánh giá 1 Tổng số máy tính của bộ phận 1 cửa 352 1.53 Tỉ lệ 1,5 máy trên số
xã như vậy là ít 2 Số máy tính còn hoạt động tốt 293 83.24
3 Số máy tính hoạt động kém 59 16.76 Không nhiều
4 Số lượng máy tính bộ phận 1 cửa có mạng Internet
293 83.24 Chưa đủ 100% máy 1 cửa được kết nối Internet
5 Số lượng máy in 264 1.15
6 Tỉ lệ máy in/máy tính 1.15 Trung mình mỗi bộ
phận 1 cửa có 1 máy in 7 Số lượng máy scan (quét văn bản) 111 Thiếu
8 Tỉ lệ máy scan/số xã 0.48
9 Số lượng máy chủ ứng dụng thực sự Bộ phận 1 cửa
2 2 Phường có phần
mêm quản lý 1 cửa điện tử
Đơn vị Hệ thống cổng thông tin, website
Phần mềm ứng dụng đang được sử dụng
Các giải pháp bảo mật đã triển
khai
Phần mềm bảo
mật máy chủ
Phần mềm bảo mật
máy người
dùng
Công cụ (phần mềm) quản trị hệ thống
Hệ quản trị CSDL
được dùng
Trao đổi thông tin và dữ liệu
với hệ thống bên ngoài
Hiện trạng kết nối
CSDL với hệ thống khác
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10