1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO CHÍNH SÁCH, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, KỸ THUẬT SỐ TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

25 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 440,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Chính sách, nhiệm vụ và giải pháp thúc đầy ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật số trong quản lý tài nguyên và môi trường”, góp phần vào việc định hướng chính sách chủ động tham gia c

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO CHÍNH SÁCH, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN,

KỸ THUẬT SỐ TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Hà Nội - 2018

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 3

1 Quan điểm 3

2 Mục tiêu 4

2.1 Mục tiêu tổng quát 4

2.2 Mục tiêu cụ thể 5

PHẦN II NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, KỸ THUẬT SỐ 7

1 Nhiê ̣m vu ̣ 7

1.1 Nhiệm vu ̣ tro ̣ng tâm 7

1.2 Nhiệm vu ̣ cu ̣ thể 8

2 Giải pháp chủ yếu và các chương trình, dư ̣ án tro ̣ng điểm 14

2.1 Giải pháp căn bản 14

2.2 Giải pháp cụ thể 14

2.3 Chương trình, dự án trọng điểm 17

3 Dự kiến lộ trình và kế hoạch triển khai 20

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ 21

1 Kết luận 21

2 Kiến nghị 21

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngành tài nguyên và môi trường là ngành thực hiện quản lý nhà nước, hoạt động chuyên ngành gồm 9 lĩnh vực: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc

và bản đồ; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo và viễn thám Ngành có phạm vi ảnh hưởng và quan trọng trong phát triển kinh tế,

ổn định xã hội, an ninh - quốc phòng của đất nước Nhìn từ góc độ công nghệ thông tin (CNTT), hoạt động chính của ngành là tạo lập ra thông tin, số liệu và đưa ra các quyết định, chính sách dựa trên việc xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin, dữ liệu

Thế giới đang bước vào cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) gắn liền với những đột phá về công nghệ, liên quan đến kết nối internet, điện toán đám mây, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, cảm biến thông minh, mô hình thực tế ảo Đặc trưng nổi bật của cuộc cách mạng này đó là công nghệ thay thế dần sự có mặt của con người trong mọi hoạt động, kết nối không gian thực và không gian số; khác biệt với các cuộc cách mạng trước là tạo ra phương tiện chủ yếu thay thế sức lao động cơ bắp, thì cuộc cách mạng này tạo ra khả năng thay thế trí óc, tư duy của con người

Trong CMCN 4.0, CNTT đóng một vai trò hết sức quan trọng để tạo ra một thế giới kết nối, trao đổi, tính toán xử lý thông tin thông minh, đặc biệt đối với hoạt động của ngành tài nguyên và môi trường

Ngày 06/10/2004, Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số TTg, phê duyệtphủ Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường Kết quả thực hiện Chiến lược đạt được sau 14 năm ứng dụng và phát triển CNTT trong ngành tài nguyên và môi trườnglà tiền

179/2004/QĐ-đề quan trọng để các lĩnh vực, ngành tài nguyên và môi trường phát huy, kế thừa chuyển sang mức phát triển cao hơn, tiệm cận và thực hiện CMCN 4.0 trong ngành tài nguyên và môi trường

Thực hiện yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương xây dựng Đề án “Chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư”, Ban Cán sự Đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chỉ đạo xây dựng Báo cáo

Trang 4

“Chính sách, nhiệm vụ và giải pháp thúc đầy ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật số trong quản lý tài nguyên và môi trường”, góp phần vào việc định hướng chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư của cả nước nói chung, ngành tài nguyên và môi trường nói riêng

Trang 5

PHẦN I QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU

Từ những phân tích về hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành TN&MT hiện nay đạt được nhưng yêu cầu cấp thiết của nhà nước trong bối cảnh CMCN 4.0, đánh giá được hiện trạng nguồn lực sẵn sàng trong tiếp cận CMCN 4.0 là chưa cao, cần phải đầu tư đào tạo lại, thu hút nguồn nhân lực công nghệ cao trong giai đoạn tới để tăng cường hiệu quả công việc và giảm tải bộ máy nhà nước

Báo cáo cũng chỉ ra rằng, cán bộ ngành TN&MT đã bước đầu chủ động nhận thức về tầm quan trọng của việc tiếp cận CMCN 4.0, tuy nhiên nhận thức chưa thật sự đồng đều do phần lớn tập trung ở các cán bộ phụ trách công nghệ thông tin tại các cơ quan quản lý nhà nước quản lý lĩnh vực và cơ quan đầu mối công nghệ thông tin của Bộ

Thêm vào đó, báo cáo cũng chỉ ra được những tác động CMCN 4.0 đối với ngành TN&MT đó là tác động đến thay đổi quy trình làm việc, xác định hướng tới tin học hóa quy trình làm việc, nâng cao kiến thức về ứng dụng công nghệ thông tin của các cán bộ cũng như đẩy mạnh cơ chế chia sẻ, cung cấp thông tin của ngành đến người dân, dần dần tự động quá các bước quan trắc, điều tra cơ bản, hình thành hệ thống xử lý thông tin tự động.Tác động này có mặt tích cực là yêu cầu tất cả cán bộ ngành TN&MT phải nhận thức và tự học hỏi nâng cao năng lực công nghệ, tuy nhiên cũng đỏi hỏi chi phí đầu tư cao cho

cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị trong khi nguồn kinh phí đầu tư còn đang hạn chế

Từ những hiện trạng, đánh giá tác động, đồng thời nhận diện được cơ hội, rủi ro và thách thức cho ngành TN&MT trong việc đổi mới toàn bộ theo hướng tin học hóa để tiếp cận CMCN 4.0 Đồng thời đánh giá việc thực hiện Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 tại Quyết định 179/2004/QĐ-TTg ngày

06 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đưa ra những quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong việc thúc đẩy ứng dụng CNTT, kỹ thuật số trong quản lý TN&MT, cụ thể như sau:

1 Quan điểm

1.1 Ngành tài nguyên và môi trườngcần thiết chủ động tiếp cận và đẩy

Trang 6

mạnh CMCN 4.0 bởi các lý do:

a) Hoạt động chính của ngành làquản lý về tài nguyên thiên nhiên, môi trường và các yếu tố xã hội, hành vi, hoạt động của con người.Quản lý nhà nước, điều tra cơ bản, xử lý phân tích ngành về tài nguyên và môi trường buộc phải có thông số kỹ thuật, thông tin dữ liệu dạng số, trong đó nhiều dữ liệu theo thời gian thực

b) Kết quả hoạt động của ngành tài nguyên và môi trường vừa là cơ sở vừa cung cấp dữ liệu đầu vào của mọi hoạt động sản xuất, phát triển KT-XH nhằm khai thác tài nguyên tiết kiệm hiệu quả, bảo vệ môi trường

triển “của đất nước , gồm trên không , trên bề mặt (mặt đất, mặt biển), dưới lòng đất, dưới mặt biển (trong lòng biển, dưới đáy biển ) Mọi hoạt động điều

tra cơ bản, quản lý, chỉ đạo, điều hành và chuyên môn nghiệp vụ của ngành đều dựa trên kết quả thu nhận, phân tích, xử lý, tổng hợp thông tin Thông tin của ngành bao trùm toàn bộ không gian bốn chiều (lãnh thổ; theo thời gian) Việc xây dựng được một hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lớn toàn diện về tài nguyên

và môi trường và cơ chế để các tổ chức, cá nhân có thể khai thác, tiếp cận, sử dụng và tham gia đóng góp một cách rộng rãi trên cơ sở công nghệ, khả năng kết nối, phân tích, xử lý, chia sẻ của CMCN 4.0 là nhiệm vụ trọng tâm của ngành trong thời gian tới

Quan điểm bao trùm của Bộ Tài nguyên và Môi trường là phải khai thác

tối đa Tài nguyên số về tài nguyên và môi trường, biến nguồn Tài nguyên số

về tài nguyên và môi trườngthành nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội; bảo

vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước

2 Mục tiêu

2.1 Mục tiêu tổng quát

2.1.1 Sử dụng rộng rãi, phát triển những giải pháp hoạt động dựa trên

công nghệ số hoá; thu nhận, tích hợp với các hệ thống cảm biến thông minh, hệ thống điều khiển, kết nối thông tin; quản lý, lưu trữ và sử dụng, chia sẻ các dữ liệu lớn dựa trên điện toán đám mây; phân tích và xử lý dữ liệu lớn để tạo ra những tri thức mới; phân tích, xử lý, đánh giá các dữ liệu để đưa ra quyết định chính xác, kịp thời; cung cấp, công bố, chia sẻ sử dụng thành quả cho tổ chức,

cá nhân và cộng đồng

Trang 7

2.1.2 Với sự hỗ trợ củaCMCN 4.0, tối ưu hóa mô hình hoạt động, hoàn

thiện các chức năng bộ máy tổ chức; xác lập quy trình làm việc, chuỗi hoạt động thông minh gắn kết chặt chẽ nhiệm vụ, tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động phục vụ nhiệm vụ quản lý, điều hành, chuyên môn nghiệp vụ trong toàn ngành

2.2 Mục tiêu cụ thể

2.2.1 Xây dựng được cơ chế, chính sách và tổ chức triển khai thực hiện

để thu thập, tạo lập, quản lý toàn diện nguồn tài nguyên số về tài nguyên và

môi trường, phục vụ cho mục tiêu quản lý “không gian phát triển” của đất nước

Tạo lập hành lang pháp lý để phát triển dịch vụ nội dung số về tài nguyên và môi

trường Xây dựng Chiến lược tổng thể Tài nguyên số tài nguyên và môi

trường đến năm 2030 và định hướng đến năm 2035 Xây dựng Kế hoạch triển

khaiChiến lược tổng thể Tài nguyên số tài nguyên và môi trường đối với từng

lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường đến năm 2025

2.2.2 Hoàn thiện, tuân thủ và cập nhật Kiến trúc chính phủ điện tử của

ngành tài nguyên và môi trường phù hợp với tiêu chuẩn Chính phủ điện tử của Việt Nam, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý tài nguyên và môi trường; cải cách thủ tục hành chính đối với hệ thống đăng ký, cấp phép về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường; tạo điều kiện để tổ chức và người dân tiếp cận thuận lợi các thông tin về tài nguyên và môi trường theo thời gian thực

2.2.3 Đến năm 2025, 100% thiết bị trong điều tra, khảo sát, quan trắc, đo

đạc được chuyển đổi công nghệ thu nhận dữ liệu từ tương tự sang công nghệ số thông minh Ứng dụng các phần mềm, mô hình chuyên dụng, trí tuệ nhân tạo, hệ chuyên gia trong xử lý, minh giải tài liệu, dự báo, cảnh báo, giám sát về tài nguyên và môi trường đạt tỷ lệ 95% Từng bước làm chủ công nghệ, sáng tạo công nghệ mới, tạo ra các máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ điều tra cơ bản, quan trắc, giám sát về tài nguyên và môi trường

2.2.4 Đến năm 2021, hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về

tài nguyên và môi trường được tích hợp đầy đủ trong hệ thống thông tin cơ sở dữ liê ̣u quốc gia và c ập nhật thường xuyên, chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liê ̣u quốc gia và cơ sở dữ liê ̣u tài nguyên và môi trường đồng bô ̣ ; kết nối trực tuyến giữa các cơ sở dữ liệu của các lĩnh vực thuộc ngành, giữa Trung ương với cấp tỉnh; kết nối không trực tuyến với các cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Trang 8

quốc tế và khu vực, đóng vai trò hạt nhân của hệ thống giám sát tài nguyên và môi trường quốc gia, tạo thành hạ tầng thông tin phục vụ quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ và các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và nâng cao dân trí

2.2.5 Đến năm 2025, tạo lập được hệ sinh thái không gian số về tài

nguyên và môi trường, bảo đảm các hoạt động của ngành tài nguyên và môi trường theo thời gian thực, phục vụ nhà nước và xã hội, là nơi công b ố, cung cấp, trao đổi, chia sẻ thông tin tri thức về tài nguyên và môi trường

2.2.6 Đến năm 2030, công tác phân tích, xử lý, đánh giá các dữ liệu

ngành bảo đảm đưa ra quyết định chính xác, kịp thời, đúng quy định; tối ưu hóa quy trình công việc, hoàn thiện các chức năng bộ máy tổ chức; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động phục vụ nhiệm vụ quản lý, điều hành, chuyên môn nghiệp vụ trong toàn ngành

2.2.7 Đào ta ̣o, đào tại lại nguồn nhân lực và thu hút đô ̣i ngũ chuyên gia

chuyên gia về công nghệ thông tin) có khả năng nghiên cứu, sử du ̣ng và làm chủ công nghê ̣ tiên tiến trên thế giới Đến năm 2020, 100% công chức, 95% viên chức thuộc ngành TN&MT có đủ năng lực ứng du ̣ng công nghê ̣ thông tin , tiếp nhâ ̣n và xử lý các thông tin tự đô ̣ng , thực hiê ̣n được các qu y trình xử lý công viê ̣c hoàn toàn trên môi trường ma ̣ng

Trang 9

PHẦN II NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG CÔNG

NGHỆ THÔNG TIN, KỸ THUẬT SỐ

1 Nhiê ̣m vu ̣

1.1 Nhiê ̣m vu ̣ tro ̣ng tâm

1.1.1 Tự đô ̣ng hóa hoá vi ệc thu nhâ ̣n , xử lý, cung cấp và chia sẻ thông

thực

1.1.2.Phát triển hạ tầng kỹ thuật thông tin tài nguyên môi trường theo hướng hội tụ, áp dụng giải pháp điện toán đám mây trên cơ sở bảo đảm tính kế thừa, tận dụng thành tựu kết quả đã có, phù hợp với các chiến lược quy hoạch kế hoạch trong các lĩnh vực Xây dựng và vâ ̣n hành hê ̣ thống cơ sở dữ liệu lĩnh vực, toàn ngành,quốc gia về tài nguyên và môi trường ứng dụng giải pháp dữ liệu lớn

1.1.3.Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý sử dụng hệ thống cơ sở hạ tầng

và phân tích, xử lý, tổng hợp nội dung thông tin, dữ liệu, số liệu với công nghệ trí tuệ nhân tạo, học máy để phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, chuyên môn nghiệp vụ của ngành TN&MT

1.1.4 Xây dựng cơ chế công khai , chia sẻ , sử dụng thông tin trên môi trường ma ̣ng đến các cơ quan trong và ngoài ngành tài nguyên và môi trường ; chia sẻ, tiếp nhâ ̣n , xử lý thông tin trên môi trường ma ̣ng đối với tổ chức, các nhân và cộng đồng

1.1.5 Làm chủ công nghệ quan trắc, xử lý, dự báo ngành tài nguyên môi trường, năng lực nghiên cứu phát triển, sản xuất các sản phẩm trọng điểm về công nghệ, ưu tiên đầu tư nghiên cứu sáng tạo, ưu tiên cho việc mua hoặc chuyển giao công nghệ mới để tạo ra sản phẩm dịch vụ có khả năng cạnh tranh

Áp dụng rộng rãi công nghệ kết nối internet (IoT), các công nghệ tự động, thông minh trong quan trắc, thu nhận, đo đạc, điều tra, khảo sát về tài nguyên và môi trường

1.1.6 Đào tạo lại nguồn nhân lực hiện có , thu hú tnguồn nhân lực công nghê ̣ chất lượng cao ngành tài nguyên và môi trư ờng, đào ta ̣o kỹ năng sử du ̣ng công nghê ̣, góp phần đẩy mạnh khả năng tiếp cận sử dụng công nghệ, làm chủ công nghê ̣ tiên tiến Đầu tư xây dựng trung tâm đào tạo khoa học , công nghê ̣ tài

Trang 10

nguyên môi trường và ngoa ̣i ngữ kết hợp với nghiên cứu , sản xuất một số sản

trường, giảm thiểu ô nhiễm, thích ứng với biến đổi khí hậu ; đồng thời, mở rô ̣ng

và đẩy mạnh hợp tác quốc tế t ạo nền tảng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

1.1.7 Đẩy mạnh bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện các quy định pháp luật vàcác cơ chế chính sách sửa đổi bổ sung bảo đảm tạo được môi trường pháp lý thuận lợi cho ứng dụng phát triển công nghệ, đẩy mạnh phát triển hạ tầng CNTT, tập trung nguồn lực thực hiê ̣n các chương trình dự án tro ̣ng điểm

1.1.8.Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho cán bô ̣ thuô ̣c cơ quan ngành tài nguyên và môi trườngbi ết về vai trò tầm quan trọng trong viê ̣c đổi mới công nghê ̣ lĩnh vực tài nguyên và môi trường, chủ động, xây dựng chính sách tăng cường năng lực tiếp câ ̣n cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

1.2 Nhiê ̣m vu ̣ cu ̣ thể

1.2.1 Lĩnh vực đất đai

a) Hoàn thiện xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai đa mục tiêu:

- Tập trung nguồn lực xây dựng hệ thống thông tin đất đai được thiết kế tổng thể và xây dựng theo một hệ thống thống nhất trên phạm vi cả nước Hệ thống thông tin đất đai gồm các thành phần cơ bản sau: i) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đất đai; ii) Hệ thống phần mềm hệ điều hành, phần mềm hệ thống

và phần mềm ứng dụng; iii) Cơ sở dữ liệu đất đai; iv) Tổ chức bộ máy vận hành

hệ thống; v) Các văn bản pháp lý về xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng hệ thống thông tin đất đai

- Chủ động phát triển hệ thống các phần mềm ứng dụng, ưu tiên các phần mềm đa nhiệm phát triển trên môi trường Web-base, sử dụng các nền tảng lưu trữ dữ liệu lớn, tìm kiếm thông minh, chia sẻ hiện đại (điện toán đám mây) đáp ứng yêu cầu về IoT

- Xây dựng hệ thống thương mại điện tử về cung cấp thông tin đất đai trên mạng thông qua hình thức trực tuyến

- Thực hiện triển khai triển khai trục tích hợp kết nối với các cơ sở dữ liệu thành phần trong hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia với các cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường và các cơ sở dữ liệu khác theo khung kiến trúc Chính phủ điện tử.Thực hiện cập nhật kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin đất đai và thành

Trang 11

phần về đất đai trong kiến trúc chính phủ điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Hoàn thiện, chuẩn hóa các nguồn tư liệu đất đai tại địa phương phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

b) Xây dựng hệ thống đăng ký đất đai hiện đại, ứng dụng CNTT trong thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai Mục tiêu là hoàn thiện hệ thống đăng ký đất đai và hệ thống thủ tục hành chính trong quản lý đất đai; tăng cường tính công khai và minh bạch trong quản lý hướng tới việc tạo thuận lợi trong tiếp cận quỹ đất thông qua dịch vụ thông tin đất đai đối với mọi đối tượng, các nội dung thực hiện bao gồm:

- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống hạ tầng mạng thông tin đất đai được lắp đặt và đủ năng lực để giải quyết các giao dịch trực tuyến trên mạng Internet Hệ thống mạng phải bảo đảm các chuẩn dịch vụ GIS mở (OGC) và chuẩn web (W3C)

- Kiện toàn hệ thống các Văn phòng đăng ký đất đai theo hướng hiện đại Các cơ quan nhà nước, tổ chức dịch vụ công, cán bộ có thẩm quyền tham gia giao dịch đất đai điện tử phải thực hiện đăng ký chứng thư chữ ký số

-Triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực đất đai (đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất; đăng ký giao dịch bảo đảm về đất đai, nhà

ở và tài sản gắn liền với đất; cung cấp thông tin, dữ liệu về đất đai) thuận tiện, đơn giản, an toàn cho tổ chức và cá nhân trên môi trường mạng, hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4

- Triển khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất bằng hình thức thẻ thông minh (smart card) tích hợp 5 trong 1 (quyền sử dụng đất, sở hữu nhà; thông tin căn cước công dân; thông tin tài khoản ngân hàng; thông tin bảo hiểm; thông tin y tế), trong đó lấy thông tin căn cước công dân là nền tảng tích hợp các thông tin còn lại

c) Xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát quản lý, sử dụng đất

- Xây dựng hệ thống tiêu chí, quy trình theo dõi, đánh giá tác động của chính sách, pháp luật đất đai và hoạt động quản lý, sử dụng đất đai;

- Ứng dụng CNTT thông tin xây dựng phần mềm theo dõi, đánh giá tác động của chính sách, pháp luật đất đai và hoạt động quản lý, sử dụng đất đai;

Trang 12

- Tổ chức đánh giá tác động của chính sách, pháp luật đất đai đến kinh tế -

xã hội, đời sống của cộng đồng và hoạt động quản lý, sử dụng đất đai

d) Ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, giải pháp thông minh trong công tác điều tra cơ bản về đất đai; lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; theo dõi, giám sát quản lý, sử dụng đất; đo đạc bản đồ địa chính; giá đất;

đ) Tăng cường năng lực thiết bị công nghệ: mua sắm các thiết bị truyền và

xử lý dữ liệu, máy chủ, máy trạm, thiết bị kết nối mạng và lưu trữ dữ liệu lớn

1.2.2 Lĩnh vực tài nguyên nước

a) Xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát trên cơ sở công nghệ kết nối IOT, các công nghệ tự động, thông minh trong quan trắc, thu nhận, đo đạc, điều tra tài nguyên nước trong hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường

b) Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa phục vụ yêu cầu quản lý và phát triển của lĩnh vực tài nguyên nước trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại, tích hợp, liên thông, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo đảm hiệu năng, cập nhật và cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân Tạo nền tảng hệ thống dịch vụ công tài nguyên nước hiện đại, thuận tiện

c) Ứng dụng công nghệ xử lý, phân tích, mô phỏng xây dựng dự báo, điều tra, quản lý, điều phối, vận hành tài nguyên nước

d) Xây dựng và triển khai nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và

tự động hóa trong công tác quản lý, điều hành của lĩnh vực tài nguyên nước

1.2.3 Lĩnh vực địa chất và khoáng sản

a) Tăng cường năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản,

b) Xây dựng Trung tâm Dữ liệu địa chất khoáng sản quốc gia trên nền tảng công nghệ số hiện đại, số hóa toàn bộ tài liệu nguyên thủy địa chất khoáng sản phục vụ lưu trữ, quản lý tập trung đáp ứng nhu cầu quản lý và cung cấp thông qua cổng thông tin điện tử

c) Hoàn thiện ứng dụng quản lý nhà nước, dịch vụ công, cấp phép về hoạt động địa chất và khoáng sản

Ngày đăng: 20/10/2021, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w