Định hướng Kiến trúc Chính quyền điện tử của Tỉnh

Một phần của tài liệu ĐỀ ÁN ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN XÂY DỰNGCHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 (Trang 36 - 39)

III. Khối Xã, Phường, Thị trấn

III.3 Định hướng Kiến trúc Chính quyền điện tử của Tỉnh

Để hiện thực hoá định hướng và tầm nhìn của Tỉnh về Chính quyền điện tử, định hướng và tầm nhìn của kiến trúc Chính quyền điện tử cung cấp một mô tả tổng thể kiến trúc dưới hình thức các tiêu chuẩn, hướng dẫn và mô hình kiến trúc ở nhiều khía cạnh khác nhau, như là: người dùng, nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến, dữ liệu, ứng dụng và công nghệ.

Các tiêu chuẩn, hướng đẫn và mô hình kiến trúc này được phát triển để đảm bảo các thuộc tính sau:

+ Tính tương tác, liên thông (Interoperability): cho phép việc trao đổi thông tin, tái sử dụng các mô hình dữ liệu, và thay thế lẫn nhau của dữ liệu trên hệ thống.

+ Tính tiêu chuẩn mở (Open Standards): Cung cấp sự tương tác, liên thông, duy trì dữ liệu, và tự do hơn trong việc lựa chọn công nghệ và nhà cung cấp. Việc sử dụng tiêu chẩn mở sẽ tạo điều kiện dễ dàng hơn trong việc lưu trữ hỗ sơ, dữ liệu.

+ Tính linh hoạt (Flexibiliy): Tạo điều kiện áp dụng công nghệ mới và cho phép quản lý bất kỳ sự thay đổi trong quá trình phát triển và quản trị hệ thống.

+ Tính cộng tác/hợp tác (Collaboration): Cung cấp một nền tang cho phép các Sở, Ban, Ngành của Tỉnh sử dụng và chia sẻ thông tin, dữ liệu chung.

+ Tính công nghệ (Technology): Đảm bảo các công nghệ được ứng dụng là mở, và dễ dàng giao tiếp với các hệ thống khác của Sở, Ban, Ngành trong Tỉnh, Bộ và Quốc gia.

- Kiến trúc Chính quyền điện tử Tỉnh đảm bảo dòng chảy liên tục và liền mạch của thông tin, cải thiện sự gắn kết của các hệ thống thông tin của Tỉnh, và hỗ trợ dễ dàng tích hợp với các hệ thống ứng dụng của Chính phủ/Bộ, Tỉnh.

- Về cơ bản Kiến trúc Chính quyền điện tử Bắc Giang tuân theo Kiến trúc chính quyền điện tử cấp Tỉnh mà Bộ TTTT đã khuyến nghị, mô hình của Bộ TTTT đưa ra có nhiều tầng, tuy nhiên Bắc Giang gói gọn lại là một mô hình gồm 5 tầng sau: Nghiệp vụ ->

Ứng dụng -> CSDL -> Chia sẻ, liên thông -> Hạ tầng. Mô hình kiến trúc này đưa ra một cái nhìn bao quá về các thành phần kiến trúc sẽ được xây dựng bao gồm: các đối tượng sử dụng hệ thống, các hệ thống bên ngoài cần tương tác, các dịch vụ cho người dùng, ứng dụng, dữ liệu dùng chung, công nghệ, và cả hạ tầng kỹ thuật. Chi tiết của Mô hình kiến trúc Chính quyền điện tử Bắc Giang được mô tả trong phần V.3.

- Tầng Nghiệp vụ: mô tả chức năng nghiệp vụ của các Thủ Tục Hành Chính (TTHC). Tầng này tập trung vào việc phân tích các thủ tục có liên thông giữa các Sở, Ban, Ngành trong Tỉnh, cũng như các ứng dụng nội bộ của các Sở, Ban, Ngành nhằm hỗ trợ cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức 3 hoặc 4 đến người dân, và doanh nghiệp trong Tỉnh.

- Tầng Ứng dụng: mô tả các thành phần ứng dụng cho các dịch vụ công và mối liện hệ logic giữa các thành phần này với nhau, cũng như mối liên hệ giữa các ứng dụng dịch vụ này với các hệt thống ứng dụng nội bộ của Sở, Ban, Ngành, Chính phủ/Bộ, và các hệ thống bên ngoài khác, nhằm cung cấp dịch vụ công trực tuyến đến người dân và doanh nghiệp trên địa bàn của Tỉnh.

- Tầng Cơ sở dữ liệu: mô tả cấu trúc của dữ liệu và mối liên hệ giữa chúng, phục vụ cho việc phát triển và quyết định chia sẻ thông tin dữ liệu hiệu quả giữa các hệ thống ứng dụng của Sở, Ban, Ngành , để cung cấp các dịch vụ công tốt hơn và hiệu quả hơn, cũng như cải thiện việc ra quyết định và hiệu suất làm việc của công chức.

- Tầng chia sẻ, liên thông (LGSP): Xác định các dịch vụ được chia sẻ liên thông kết nối các hệ thống trong tỉnh với nhau và kết nối giữa các hệ thống trong tỉnh với hệ thống Trung ương thông qua NGSP.

- Tầng Cơ sở hạ tầng: ban gồm các gải pháp kỹ thuật hỗ trợ và cho phép cung cấp, triển khai các thành phần dịch vụ, cũng như cung cấp một nền tảng tiêu chuẩn công nghệ và dịch vụ, phục vụ cho việc tái sử dụng và chia sẻ thông tin giữa các hệ thống trong Chính quyền điện tử Tỉnh.

Xây dựng hạ tầng CNTT:

a) Xây dựng, sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng: Phát triển và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước (quang hóa 100%), tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng sẵn có của các doanh nghiệp viễn thông để đảm bảo cho 100%

các đơn vị khai thác các ứng dụng và các dịch vụ dùng chung được cài đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh.

b) Xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu đáp ứng nhu cầu cao, an toàn: Xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh với tiêu chuẩn và định hướng của cả nước, hiện đại, dung lượng lớn, đảm bảo là nơi tập trung, tích hợp an toàn các kho dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, các hệ thống thông tin của toàn tỉnh nhằm xây dựng hoàn chỉnh hệ thống CNTT tại các cơ quan nhà nước.

c) Xây dựng hệ thống hội nghị truyền hình: Phát triển, hoàn thiện hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến, triển khai vận hành trên đường truyền tốc độ cao, đảm bảo truyền số liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng tốt đạt chuẩn HD, full HD, khả năng đối thoại hai chiều thông suốt tại các điểm cầu của các cơ quan khối Đảng, Văn phòng UBND tỉnh;

100% các sở, ban, ngành, 10 đơn vị UBND cấp huyện và liên thông với hệ thống hội nghị trực tuyến của Chính phủ phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành.

Ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước:

a) Xây dựng và ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bắc Giang đảm bảo phù hợp với Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

b) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống nền tảng kết nối, chia sẻ, vận hành ứng dụng Chính quyền điện tử cấp tỉnh – Core Platform, các ứng dụng dùng chung tuân thủ Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bắc Giang đảm bảo tích hợp, chia sẻ giữa các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu thành phần (được tích hợp tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh) để phục vụ tốt nhu cầu sử dụng, ứng dụng của các cơ quan nhà nước trong tỉnh và các dịch vụ, ứng dụng khác phục vụ người dân, doanh nghiệp.

c) Tích hợp các phần mềm quản lý văn bản và điều hành liên thông của tỉnh, chia sẻ với hệ thống quản lý văn bản tích hợp trong toàn quốc. Hoàn thiện và sử dụng có hiệu quả hệ thống quản lý văn bản và điều hành cho 100% các đơn vị nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã (gồm 24 đơn vị cấp sở, ban, ngành, 10 đơn vị UBND cấp huyện và 230 đơn vị UBND cấp xã).

d) Tiếp tục triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông của các sở, ngành, UBND cấp huyện và cấp xã (100% các đơn vị); tích hợp vào Cổng dịch vụ hành chính công của tỉnh – đầu mối Trung tâm hành chính công cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp.

đ) Tiếp tục đăng ký, cấp chứng thư số chuyên dùng cho các đơn vị sự nghiệp của UBND tỉnh, đơn vị sự nghiệp của các sở, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã. Từng bước tích hợp chữ ký số vào các phần mềm ứng dụng của tỉnh. Triển khai đăng ký và cấp chứng thư số cá nhân cho một số chức danh lãnh đạo của sở, ngành, UBND cấp huyện và đầu mối tiếp nhận, xử lý các dịch vụ công trực tuyến.

e) Các cơ quan, đơn vị chủ động thực hiện hợp lý hóa, cải tiến và minh bạch các quy trình công việc, thủ tục hành chính và các quy trình liên thông giữa các cơ quan liên quan để có thể ứng dụng CNTT hiệu quả.

Ứng dụng CNTT trong phục vụ người dân, doanh nghiệp:

a) Xây dựng, nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh và phát triển các Cổng thông tin điện tử thành phần của 24 sở, ngành, 10 đơn vị UBND cấp huyện, thành phố, đảm bảo các yêu cầu, các chức năng theo quy định chung của Chính phủ.

b) Xây dựng, cung cấp 55% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 (có thể điền và gửi trực tuyến các mẫu đơn, hồ sơ) và 30% dịch vụ công mức độ 4 (có thể trả kết quả và thanh toán trực tuyến) cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.

Phát triển nhân lực CNTT: Xây dựng và triển khai dự án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ, kỹ năng chuyên môn, công nghệ, kỹ năng mềm, ngoại ngữ, kỹ năng quản trị hệ thống an ninh mạng cho nhân lực CNTT, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo, cán bộ chủ chốt, chuyên gia, nhân lực chuyên môn trong các tổ chức, doanh nghiệp CNTT. Tăng cường hoạt động nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao và làm chủ công nghệ mới, công nghệ mở, chuẩn mở.

Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin:

a) Tăng cường đầu tư về thiết bị và nguồn nhân lực bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đến mức cao nhất cho các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và toàn tỉnh.

b) Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng Quân đội, Công an, Cơ yếu, Thông tin và Truyền thông để sẵn sàng, chủ động phòng ngừa và xử lý các tình huống phát sinh trong lĩnh vực an toàn, an ninh thông tin.

Một phần của tài liệu ĐỀ ÁN ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN XÂY DỰNGCHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 (Trang 36 - 39)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(338 trang)
w