DVC ưu tiên triển khai trực tuyến mức độ 3 giai đoạn 2016 – 2020

Một phần của tài liệu ĐỀ ÁN ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN XÂY DỰNGCHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 (Trang 48 - 83)

IV. Mô hình liên thông nghiệp vụ, thông tin

IV.1. Phân tích chức năng, nhiệm vụ, định hướng phát triển các cơ quan nhà nước của tỉnh để xây dựng mô hình liên thông nghiệp vụ

IV.1.2 DVC ưu tiên triển khai trực tuyến mức độ 3 giai đoạn 2016 – 2020

Từ những định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Giang đã nêu tại Mục III có thể thấy Bắc Giang đang tập chung chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, cụ thể: Công nghiệp - xây dựng chiếm 42 - 43%; Dịch vụ chiếm 38 - 39%; Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 18 - 20%. Ngoài ra tỉnh cũng tập trung phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân, giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường. Để đạt được các mục tiêu ở trên, tỉnh cần cải cách các thủ tục hành chính liên quan tới các lĩnh vực đó thông qua việc tin học hoá các thủ tục hành chính, từ đó cung cấp các dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp nhanh nhất và hiệu quả nhất.

Bảng sau miêu tả các nhóm dịch vụ công đáp ứng các nhiệm vụ trọng tâm về phát triển kinh tế - xã hội – văn hóa của tỉnh trong giai đoạn 2016 – 2020:

STT Nội dung nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

Nhóm dịch vụ công cần đáp ứng

1

Hoàn chỉnh hạ tầng các khu công nghiệp: để thực hiện tốt nhiệm vụ này thì các thủ tục hành chính về xây dựng cần phải được tiến hành tin học hoá để giảm bớt thời gian xin cấp phép xây dựng, tạo điều kiện thông thoáng để các hạ tầng công nghiệp sớm được hoàn thiện.

1. Nhóm dịch vụ cấp phép xây dựng

2. Nhóm dịch vụ công đất đai

2

Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh để thu hút đầu tư: với nhiệm vụ này thì các thủ tục hành chính về thành lập doanh nghiệp, mở văn phòng đại diện nước ngoài và các thủ tục khác liên quan tới sự phát triển của doanh nghiệp cần phải được ưu tiên triển khai thành hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong vòng 5 năm tới.

3. Nhóm dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp 4. Nhóm dịch vụ Cấp phép thành lập VPĐD cho thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

5. Nhóm dịch vụ đăng ký thành lập hộ kinh doanh.

3 Xây dựng một số vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch, tạo sản phẩm chất lượng đáp ứng yêu cầu xuất khẩu: liên quan tới nhiệm vụ này là các thủ tục hành chính về cấp phép kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, an toàn thực phẩm, và cấp đất cho các hộ kinh doanh nông nghiệp, để thúc đẩy phát triển nông nghiệp thì những thù tục hành chính nêu trên cũng cần phải được ưu tiên triển khai ở dạng dịch vụ công trực

6. Nhóm dịch vụ GCN Doanh nghiệp Khoa học Công nghệ.

7. Nhóm dịch vụ GCN An toàn thực phẩm

8. Nhóm dịch vụ cấp GCN điều kiện buôn bán thuốc BVTV

tuyến nhằm giảm bớt chi phí cho người dân và doanh nghiệp.

4

Đẩy mạnh phát triển du lịch, trọng tâm là các điểm du lịch: ngoài việc cấp phép tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch phát triển, cấp phép hoạt động cho các loại hình văn hoá hoạt động thì các thủ tục hành chính về cấp phép xây dựng các công trình cũng cần được quan tâm cải cách tạo thuận lợi cho phát triển du lịch của tỉnh.

9. Nhóm dịch vụ cấp phép biểu diễn nghệ thuật

10. Nhóm dịch vụ chứng nhận di sản

5

Chăm lo bảo vệ môi trường sinh thái, môi trường văn hóa, an sinh xã hội: Các thủ tục hành chính liên quan tới bảo vệ tài nguyên môi trường, quy hoạch đô thị cần được quan tâm cải cách để tạo điều kiện nâng cao đời sống, chất lượng sống cho người dân trong tỉnh.

11. Nhóm dịch vụ bảo vệ tài nguyên môi trường 12. Nhóm dịch vụ an sinh xã hội

Căn cứ vào nhóm các dịch vụ công được Bộ TTTT khuyến nghị ưu tiên triển khai mức 3 hoặc 4 cho các Tỉnh, thành phố tại văn bản số 1178/BTTTT-THH ngày 21/4/2015 thì có tới 40 nhóm dịch vụ công cấp Tỉnh, 8 nhóm dịch vụ công cấp Huyện và 5 nhóm dịch vụ công cấp Xã/phường cần phải ưu tiên triển khai, với điều kiện thực tế về chính sách phát triển kinh tế, văn hóa xã hội và nguồn vốn đầu tư cho CNTT hằng năm, Bắc Giang đã đưa ra các tiêu chí để chọn những nhóm dịch vụ công ưu tiên triển khai trực tuyến mức độ 3 theo thứ tự từ (1) đến (4) như sau:

(1) Các dịch vụ công trực tiếp phục vụ cho các lĩnh vực mà Tỉnh cần tập trung phát triển trong 5 năm tới.

(2) Các dịch vụ công có mật độ hồ sơ đăng ký cao.

(3) Các dịch vụ công là thông tin đầu vào cho các dịch vụ công khác.

(4) Các dịch vụ công được thực hiện ở 3 cấp Tỉnh – Huyện - Xã

Bảng sau miêu tả việc đánh giá các nhóm dịch vụ công theo các tiêu chí lựa chọn:

TT Nhóm thủ tục hành chính

Tiêu chí

1

Tiêu chí

2

Tiêu chí

3

Tiêu chí

4

Đạt 2 tiêu

chí Đạt

3 tiêu

chí Đạt

4 tiêu

chí Cấp Tỉnh

1. Cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân

x x đ

nước ngoài tại Việt Nam

2. Cấp phép văn phòng đại diện x x đ

3. Đăng ký giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu

x x đ

4. Đăng ký giấy phép kinh doanh buôn bán các sản phẩm rượu

x 5. Cấp phép kinh doanh bán buôn sản

phẩm thuốc lá

x 6. Cấp chứng chỉ hành nghề cho kỹ sư,

kiến trúc sư

x x x đ đ

7. Cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình

x x x đ đ

8. Định giá, môi giới bất động sản x

9. Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng x x đ

10. Cấp giấy phép xây dựng x x x x đ đ đ

11. Cấp phép quy hoạch xây dựng x x đ

12. Cấp phép bưu chính

13. Cấp chứng chỉ buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

x x x đ đ

14. Cấp chứng nhận hành nghề kinh doanh thuốc thú y

x 15. Cấp chứng nhận hoạt động tàu cá

16. Giấy phép khai thác thủy sản

17. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau quả, an toàn

x x đ

18. Cấp phiếu lý lịch tư pháp x x đ

19. Đăng ký văn phòng giao dịch tổ chức hành nghề luật sư

x 20. Đăng ký hành nghề luật sư

21. Khai sinh có yếu tố nước ngoài 22. Giám hộ có yếu tố nước ngoài

23. Cấp, đổi giấy phép lái xe x x đ

24. Cấp phù hiệu xe tuyến cố định và sổ nhật trình chạy xe

25. Cấp, đổi giấy phép kinh doanh vận tải x x đ 26. Thành lập và hoạt động của doanh

nghiệp

x x x đ đ

27. Cấp giấy chứng nhận đầu tư x x đ

28. Cấp phép lao động cho người nước ngoài

x x đ

29. Cấp giấy chứng nhận hoạt động Tổ chức khoa học và công nghệ

x x đ

30. Cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề y tế tư nhân

x x x đ đ

31. Cấp chứng chỉ hành nghề dược x x x đ đ

32. Cấp giấy chứng nhận kinh doanh thuốc x x đ

33. Cấp hộ chiếu công vụ, ngoại giao x 34. Cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất

x x x x đ đ đ

35. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất x x x x đ đ đ

36. Tặng, thừa kế, thế chấp, giao, cho thuê quyền sử dụng đất

x x x x đ đ đ

37. Cấp phép lĩnh vực tài nguyên nước x 38. Cấp phép khoáng sản

39. Cấp giấy phép biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp

x 40. Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo x

41 Cấp phép thành lập trung tâm đào tạo ngoại ngữ tin học, giáo dục thường xuyên, thành lập trường trung học, tiểu học...

x x đ

42. Cấp giấy chứng nhận nguồn gốc giống cây trồng

x x đ

43. Phê duyệt hồ sơ khai thác gỗ. x x đ

44. Chứng thực, công chứng x x x x đ đ đ

45. Cấp phép hoạt động khám chữa bệnh (phòng khám, nhà hộ sinh, phòng xét nghiệm, chăm sóc sắc đẹp..)

x x đ

46. Người có công x x đ

Tổng 30 33 15 6 29 12 5 Cấp Huyện

1 Đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh x x đ

2 Đăng ký kinh doanh hợp tác xã x x đ

3 Đăng ký kinh doanh bia rượu thuốc lá x

4 Cấp phép vệ sinh an toàn thực phẩm x x đ

5 Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ x x x đ đ

6 Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất

x 7 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất

x x x x đ đ đ

8 Cấp giấy phép các hoạt động sử dụng vỉa hè, lề đường

9 Chứng thực x x x x đ đ đ

Tổng 7 7 2 3 6 3 2

Cấp Phường/Xã

1 Khai sinh x x x đ đ

2 Kết hôn x x đ

3 Đăng ký việc giám hộ

4 Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ x x x đ đ

5 Đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

6 Chứng thực, công chứng x x x x đ đ đ

7 Xác nhận tình trạng nhà đất ở x x x x đ đ đ

Tổng 5 5 3 3 5 4 2

Bảng tổng hợp trên cho thấy:

 Số nhóm dịch vụ công đạt tiêu chí phù hợp các lĩnh vực phát triển kinh tế văn hóa xã hội Tỉnh là 43 trong đó có 30 nhóm ở cấp Tỉnh, 8 nhóm cấp Huyện và 5 nhóm cấp Xã.

 Số nhóm dịch vụ công đạt tiêu chí mật độ hồ sơ cao là 47 trong đó có 35 nhóm ở cấp Tỉnh, 7 nhóm cấp Huyện và 5 nhóm cấp Xã.

 Số nhóm dịch vụ công đạt tiêu chí thông tin đầu vào cho dịch vụ công khác là là 20 trong đó có 15 nhóm ở cấp Tỉnh, 2 nhóm cấp Huyện và 3 nhóm cấp Xã.

 Số nhóm dịch vụ công đạt tiêu chí thực hiện ở 3 cấp hành chính là 12 trong đó có 6 nhóm ở cấp Tỉnh, 3 nhóm cấp Huyện và 3 nhóm cấp Xã.

 Số nhóm dịch vụ công đạt từ 2 tiêu chí trở lên là 40, trong đó có 29 nhóm cấp Tỉnh, 6 nhóm cấp Huyện và 5 nhóm cấp Xã.

 Số nhóm dịch vụ công đạt từ 3 tiêu chí trở lên là 12, trong đó có 4 nhóm cấp Tỉnh, 3 nhóm cấp Huyện và 4 nhóm cấp Xã.

 Số nhóm dịch vụ công đạt từ 4 tiêu chí trở lên là 9, trong đó có 5 nhóm cấp Tỉnh, 2 nhóm ở cấp Huyện và 2 nhóm ở cấp Xã.

Từ những con số phân tích thống kê ở trên, Bắc Giang lựa chọn phương án tối ưu để triển khai đó là số nhóm dịch vụ công đạt từ 2 tiêu chí trở lên bao gồm 41 nhóm dịch vụ công thực hiện ở 3 cấp hành chính và đại diện cho 670/1780 thủ tục hành chính của Tỉnh. Sở dĩ nhóm tư vấn nhóm các thủ tục hành chính trên thành 41 nhóm để tiến hành phân tích vì chúng cùng một lĩnh vực do cùng một đơn vị cung cấp và có quy trình nghiệp vụ tương tự nhau.

Danh mục các nhóm dịch vụ công được ưu tiên triển khai trong giai đoạn 2016 – 2020 của Bắc Giang:

1. Nhóm dịch vụ công đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu sử dụng đất thực hiện tại Sở TNMT

2. Nhóm dịch vụ công đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu sử dụng đất thực hiện ở cấp Huyện

3. Nhóm dịch vụ công đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu sử dụng đất thực hiện ở cấp Xã

4. Nhóm dịch vụ công chứng thực công chứng thực hiện tại Sở Tư pháp 5. Nhóm dịch vụ công chứng thực công chứng thực hiện tại Huyện 6. Nhóm dịch vụ công chứng thực công chứng thực hiện tại Xã 7. Nhóm dịch vụ công cấp phép xây dựng thực hiện tại Sở Xây dựng 8. Nhóm dịch vụ công cấp phép xây dựng thực hiện tại Huyện

9. Nhóm dịch vụ công cấp phép xây dựng thực hiện tại Xã

10. Nhóm dịch vụ công đăng ký thành lập doanh nghiệp (Sở KHĐT)

11. Nhóm dịch vụ công Cấp phép thành lập VPĐD cho thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (Sở Công thương)

12. Nhóm dịch vụ công đăng ký thành lập hộ kinh doanh (Huyện) 13. Nhóm dịch vụ công đăng ký kinh doanh Hợp tác xã

14. Nhóm dịch vụ công cấp GCN An toàn thực phẩm (Sở Công thương)

15. Nhóm dịch vụ công Cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình

16. Cấp chứng chỉ hành nghề cho kỹ sư, kiến trúc sư 17. Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng

18. Cấp phép quy hoạch xây dựng

19. Cấp chứng chỉ buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

20. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau quả, an toàn 21. Cấp, đổi giấy phép kinh doanh vận tải

22. Cấp giấy chứng nhận đầu tư

23. Cấp phép lao động cho người nước ngoài trong khu công nghiệp 24. Cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề y tế tư nhân

25. Cấp chứng chỉ hành nghề dược

26. Cấp giấy chứng nhận kinh doanh thuốc 27. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất

28. Tặng, thừa kế, thế chấp, giao, cho thuê quyền sử dụng đất 29. Cấp phiếu lý lịch tư pháp

30.Nhóm dịch vụ công cấp, gia hạn dạy thêm, học thêm trong, ngoài nhà trường 31. Cấp giấy chứng nhận nguồn gốc giống cây trồng

32. Phê duyệt hồ sơ khai thác gỗ.

33. Cấp phép hoạt động khám chữa bệnh (phòng khám, nhà hộ sinh, phòng xét nghiệm, chăm sóc sắc đẹp..)

34. Nhóm dịch vụ công người có công

35. Nhóm dịch vụ công cấp GCN điều kiện buôn bán thuốc BVTV (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

36. Nhóm dịch vụ chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu (Sở Công thương) 37. Nhóm dịch vụ cấp giấy phép lái xe (Sở Giao thông vận tải)

38. Nhóm thủ tục cấp GCN Doanh nghiệp Khoa học Công nghệ (Sở KH&CN) 39. Nhóm dịch vụ công khai sinh (xã)

40. Nhóm dịch vụ công đăng ký kết hôn

Danh sách các đơn vị và các nhóm dịch vụ công đại diện ưu tiên triển khai mức độ 3 giai đoạn 2016 – 2020, số liệu được tổng hợp theo các lĩnh vực tại trung tâm hành chính công của Tỉnh trong tháng 10/2016.

STT Đơn vị Chức năng nhiệm

vụ Dịch vụ công thuộc Sở

1 Sở Tư

pháp

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy

Lĩnh vực chứng thực (150 hồ sơ/tháng) 1 Công chứng bản dịch

2 Công chứng hợp đồng, giao dịch soạn thảo sẵn

3 Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng

4 Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật; pháp chế; công chứng, chứng thực; nuôi con nuôi; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp;

bồi thường nhà nước;

luật sư, tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý;

giám định tư pháp;

hòa giải cơ sở; bán đấu giá tài sản; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật

5 Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản

6 Công chứng di chúc

7 Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

8 Công chứng văn bản khai nhận di sản 9 Công chứng văn bản từ chối nhận di

sản

10 Công chứng hợp đồng ủy quyền

Lĩnh vực hành chính Tư pháp (550 hồ sơ/tháng)

1 Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 2 Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 3 Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam 4 Thôi quốc tịch Việt Nam

5 Trở lại quốc tịch Việt Nam 6

Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của người được nhập, được trở lại quốc tịch Việt Nam

7 Ghi vào sổ quốc tịch khi công dân Việt Nam thông báo có quốc tịch nước ngoài 8 Thủ tục cấp Giấy xác nhận có quốc tịch

Việt Nam

9 Thủ tục cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam

2 Sở Kế

hoạch và Đầu tư:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh quản lý nhà nước về: Tổng hợp quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn Tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa

Lĩnh vực thành lập doanh nghiệp (390 hồ sơ/tháng)

1 Đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp tư nhân

2 Đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với Công ty TNHH một thành viên

3 Đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên 4 Đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với

công ty cổ phần

5 Đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với công ty hợp danh

6 Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

7 Thông báo lập địa điểm kinh doanh 8 Chia công ty TNHH một thành viên

phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi chính phủ;

đấu thầu; đăng ký kinh doanh; tổng hợp về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân.

9 Chia công ty TNHH hai thành viên trở lên

10 Chia công ty cổ phần

11 Tách công ty TNHH một thành viên 12 Tách công ty TNHH hai thành viên trở

lên

13 Tách công ty cổ phần

14 Thành lập mới công ty hợp nhất là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 15

Thành lập mới công ty hợp nhất là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

16 Thành lập mới công ty hợp nhất là công ty cổ phần

17 Chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần

18 Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 19 Chuyển đổi công ty cổ phần thành công

ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

20 Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn

21 Chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên

22 Chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên

23 Cập nhật bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp

24 Thông báo sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu

25 Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

26 Đăng ký đổi tên doanh nghiệp

27 Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh 28 Đăng ký thay đổi người đại diện theo

pháp luật của công ty TNHH, công ty cổ phần

29 Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp

30 Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

31 Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Một phần của tài liệu ĐỀ ÁN ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN XÂY DỰNGCHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 (Trang 48 - 83)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(338 trang)
w