Söï gioáng nhau veà caáu hình electron lôùp ngoaøi cuøng cuûa nguyeân töû laø nguyeân nhaân cuûa söï gioáng nhau veà tính chaát hoùa hoïc cuûa caùc nguyeân toá trong cuøng [r]
Trang 1Tiết 1,2 ÔN TẬP ĐẦU NĂM
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học sinh nắm được :
_ Ôn lại một số khái niệm hóa học mở đầu : mol, nồng độ dung dịch.
_ Tính chất chung của kim loại - phi kim, cách gọi tên một số hợp chất vô cơ thường gặp.
B/ CHUẨN BỊ:
Các phiếu học tập
C/ BÀI MỚI:
I/ KHÁI NIỆM MOL :
2/ Một số công thức tính mol :
* Với các chất : n m
M
* Với chất khí :_ Chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (OoC, 1atm)
Vn22,4
_ Chất khí ở toC, p (atm)
p.VnR.T
o
p:áp suất (atm)
T t C 273 22.4
273 V:thể tích khí(l)
II/ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH :
1/ Nồng độ phần trăm (C%).
V Vdd : thể tích dung dịch (lit)
3/ Công thức liên hệ :
mdd = V.D (= mdmôi +mct)
M
10.C%.DC
M lưu ý : V (ml) ; D (g/ml)
III/ DANH PHÁP : 1/ Oxit :
a/ Oxit kim loại : tên kim loại + Oxit.
Với kim loại có nhiều hóa trị, gọi tên kim loại
Trang 2kèm hóa trị.
Vd : Na2O : natri oxit
FeO : sắt (II) oxit ; Fe2O3 : sắt (III) oxit
b/ Oxit phi kim : tên phi kim + Oxit.
(Tương tự oxit kim loại)
Vd : SO2 : lưu huỳnh (IV) oxit
SO3 : lưu huỳnh (VI) oxitCO2 : cacbon (IV) oxit (cacbon đioxit)
2/ Hiđroxit : tên kim loại + Hiđroxit.
Vd : Fe(OH)3 : sắt (III) hiđroxit
NH4OH : amoni hiđroxit
3/ Axit và Muối :
a/ Axit không chứa oxi (Hydraxit) :
Tên hidraxit : có đuôi - hiđric.
Muối : có đuôi – ua.
Vd : HCl : axit clohiđric NaCl : natri clorua.H2S : axit sunfuhiđric Na2S : natri sunfua
b/ Axit có oxi (Oxaxit) :
Tên oxaxit : có đuôi (nhiềuoxi)
Muối = tên kim loại + gốc axit đổi ic at ; ơ it.
Vd : H2SO3 : axit sunfurơ Na2SO3 : natri sunfit
H2SO4 : axit sunfuric ZnSO4 : kẽm sunfat
NaHSO4 : natri hiđrosunfat
FeSO4 : sắt (II) sunfat
IV/ TÍNH CHẤT CHUNG KIM LOẠI – PHI KIM VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT VÔ CƠ :
LíTính
- Có ánh kim
- Dẫn nhiệt và điệntốt
- Dễ dát mỏng và kéosợi
- Không có ánh kim
- Dẫn điện kém
- Khó dát mỏng
HóaTính
- T/d Pk : tạo muối (vớioxi tạo oxit)
- T/d axit muối + H2
- T/d dd muối muốimới và kl mới
- T/d oxi oxit pk.(trừ halogen)
- T/d H2 h/ch khí
- T/d kl muối (trừoxi)
Vd : Viết các phản ứng của :a/ Na lần lượt với : O2 , Cl2, S, H2O, HClb/ S lần lựơc với : H2, Al, O2
C/ CŨNG CỐ VÀ BÀI VỀ NHÀ:
Trang 3Chương 1: NGUYÊN TỬ
Tiết 3 Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học sinh nắm được thành phần cấu tạo cơ bản của 1 nguyên tử, nắm được các số liệu về
e, p, n
Học sinh nhận xét và rút ra các kết luận từ các thí nghiệm, biết sử dụng các đơn vị đo lường như: u, đvđt, nm, A0, giải các bài tập qui định
B/ CHUẨN BỊ:
Tranh phóng lớn hình 1.3/5 và 1.4/6 sách GK
Các phiếu học tập
C/ BÀI MỚI:
I/ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ:
Sự tìm ra electron : Năm 1987, J.J Thomson(Tôm-xơn, người Anh ) đã tìm ra tia âm cựcgồm những hạt nhỏ gọi là electron(e)
Khối lượng và điện tích của e :+ me = 9,1094.10-31kg
+ qe = -1,602.10-19 C(coulomb) = -1 (đvđt âm,
kí hiệu là – e0)
Năm 1911, E.Rutherford( Rơ-dơ-pho, ngườiAnh) đã dùng tia bắn phá một lá vàng mỏngđểõ chứng minh rằng:
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mangđiện tích dương là hạt nhân, rất nhỏ bé
-Xung quanh hạt nhân có các e chuyểnđộng rất nhanh tạo nên lớp vỏ nguyên tử
-Khối lượng nguyên tử hầu như tập trungvào hạt nhân ( vì khối lượng e rất nhỏ bé)
a) Sự tìm ra proton :Năm 1918, Rutherford đã tìm thấy hạt proton(kíhiệu p) trong hạt nhân nguyên tử:
- Trong hạt nhân nguyên tử có các proton và
n p
Trang 410.000 10
nm nm
de,p10-8nm
Do khối lượng thật của 1 nguyên tử quábé, người ta dùng đơn vị khối lượngnguyên tử u(đvC)
1 u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vịcacbon 12 = 1,6605.10-27kg.(xem bảng1/trang 8 sách GK 10)
C/ CŨNG CỐ VÀ BÀI VỀ NHÀ:
1) Củng cố :
Cho học sinh đọc lại bảng 1/8 sách giáo khoa
1, 2/trang 9 SGK và 6/trang 4 sách BT
2) Bài tập về nhà :
3,4,5/trang 9/SGK và 1.1,1.2, 1.5/3 và 4 sách BT
Làm câu hỏi trắc nghiệm
Phát phiếu học tập: bài 2 cho học sinh chuẩn bị
GHI CHÚ:
1 nm = 10A 0
Trang 5Tiết 4,5 Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ
A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Học sinh nắm được các khái niệm về: Điện tích hạt nhân, số khối, số hiệu, nguyên tố, đồng vị,nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình, kí hiệu 1 nguyên tử,…
Học sinh có kỹ năng giải được các bài tập thuộc các khái niệm trên
B/ CHUẨN BỊ:
Kiểm tra bài cũ:
+ Trình bày thí nghiệm tìm ra các hạt e, p ?
+ Trả lời các câu trắc nghiệm 1, 2, 3 / 9 sách GK
Kiểm tra tập bài làm của 1 số học sinh
C/ BÀI MỚI:
I/ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:
Hạt nhân có Z proton điện tích hạt nhân là+Z
Số đơn vị đệin tích hạt nhân Z = số proton = sốelectron
nguyên tử trung hòa về điện
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1 nguyêntố được gọi là số hiệu của nguyên tố đó, kí hiệu là Z
Trang 61 Nguyên tử khối A (khối lượng tương đối của
nguyên tử): Cho biết khối lượng của nguyên tử đónặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyêntử
Do khối lượng của e quá nhỏ nên nguyên tử khốicoi như bằng số khối
2 Nguyên tử khối trung bình A :
Do 1 nguyên tố thường có nhiều đồng vị, nêndùng nguyên tử khối trung bình:
Làm vào vở BT: Từ bài 3 8/trang 14 sách GK
Làm câu hỏi trắc nghiệm
Chuẩn bị các phiếu học tập cho bài mới
GHI CHÚ:
A1,A2,…,An : ng.tử khối của các đồng vị.
X1,x2,…,xn: % số ng.tử của các đồng vị
Trang 7Tiết 6 Bài 3: Luyện tập THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I/ MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU:
- Củng cố các khái niệm, kiến thức về nguyên tử
- Rèn kỹ năng xác định các hạt cơ bản và tính toán các số liệu của nguyên tử,
- Phát triển tình yêu khoa học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ:
- Câu hỏi trắc nghiệm:1, 2, 3/trang 9 SGK; 1.15/trang 6 SBT;1, 2, 3/trang 13 SGK
- Giải các phiếu học tập:
1/ Có các loại nguyên tử sau:
1735Cl;1737Cl
126C C C;136 ;146a/ Xác định số nơtron, số proton, số electron và số khối của mỗi loại nguyên tử trên?
b/ Nêu nhận xét và giải thích?
c/ Định nghĩa đồng vị?
2/ Cho các nguyên tử: 10 64 84 11 109 63 40 39 106
5A;29B;36C D; 5 ; 47G;29H;19E;19L; 47J a/ Định nghĩa: A và D; B và H; E và L; G và J? Giải thích?
b/ Một nguyên tử X có số hiệu Z, số khối A được kí hiệu như thế nào?
3/ BT 5, 6, 7, 8/trang 14 SGK
III/ BÁI MỚI:
- GV hướng dẫn h.s
ghi chú phần ghi nhớ
dưới dạng các câu
hỏi nhỏ
- GV cho học sinh tự
giải lên bảng các bài
tập
I/ GHI NHỚ:
1/ Cấu tạo 1 nguyên tử gồm:
a/ Vỏ nguyên tử (gồm nhiều electron luôn chuyển động),
tích điện âm
b/ Hạt nhân nguyên tử, ( gồm có proton và nơtron), tích
điện dương
2/ Đặc điểm các hạt cơ bản của nguyên tử :
Electron(e) -1,602.10-19 C (= 1-) 0,00055 uProton(p) +1,602.10-19C (= 1+) 1 u
Trang 8A
II/ BÀI TẬP: Sách GK/ trang 18
C/ BÀI TẬP VỀ NHÀ: Học sinh ôn bài cũ và chuẩn bị các phiếu học tập mới
- -*GHI CHÚ:
Tiết 7,8 Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh nắm được cấu trúc của lớp vỏ nguyên tử
- Viết được cấu hình electron và định được tính chất hóa học của nguyên tử
- Chứng minh qui luật lượng và chất
Số khối
Số hiệu
Kí hiệu nguyên tử
Trang 9II/ CHUẨN BỊ:
- Bản vẽ các loại mô hình vỏ nguyên tử
- Kiểm tra bài cũ:
1/ Giải thích kí hiệu sau đây và tính số hạt cơ bản trong mỗi nguyên tử.: 35 23
17Cl;11Na
2/ Nguyên tố clo trong tự nhiên có 2 đồng vị: 35
17Cl(75%) và 37
17Cl(25%) Tính nguyên tử khối trung bình của clo ?
III/ BÀI MỚI:
I/ SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
1/ Quan niệm cũ (theo E.Rutherford, N.Bohr,A.Sommerfeld): Electron chuyển động quanh hạtnhân nguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu dục
hay hình tròn (Mẫu nguyên tử hành tinh).
2/ Quan niệm hiện đại : Các electron chuyển độngrất nhanh quanh hạt nhân nguyên tử trên những
quỹ đạo không xác định tạo thành những đám
mây e gọi là obitan.
II/ LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON :
1/ Lớp electron : Gồm những e có mức năng lượng gần
bằng nhau.
Các electron phân bố vào vỏ nguyên tử từ mứcnăng lượng thấp đến mức năng lượng cao( từtrong ra ngoài ) trên 7 mức năng lượng úng với 7lớp electron:
2/ Phân lớp electron :
- Mỗi lởp e lại chia thành các phân lớp
- Có 4 loại phân lớp: s, p, d, f
- Lớp thứ n có n phân lớp ( với n 4)
III/ SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, LỚP:
1/ Số electron tối đa trong mỗi phân lớp :
Trang 10VI/ CỦNG CỐ VÀ BÀI VỀ NHÀ:
1/ Củng co á:
Kể tên các lớp, phân lớp e trong nguyên tử và cho biết số e tối đa trong mỗi lớp, phân lớp tương ứng?
Có thể cho học sinh phân bố e trong lớp vỏ của nguyên tử : 20Ca, 16S
2/ Bài về nhà :
Sách GK : Câu 1 6/trang 22
Sách BT : Câu 1.25 1.35/trang 8 và 9
GHI CHÚ:
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh nắm được quy luật sắp xếp e trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố
- Học sinh viết được cấu hình e của 20 nguyên tố đầu
- Phát triển lòng yêu khoa học của học sinh
II/ CHUẨN BỊ:
- Kiểm tra bài cũ : Hãy kể tên các lớp, phân lớp e có trong nguyên tử và cho biết số e tối
đa trong mỗi lớp, phân lớp tương ứng
- Đồ dùng dạy học : Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp ( hoặc bảng qui tắc Kleckowski); cấu hình e của 20 nguyên tố đầu
- Các phiếu học tập : nếu có
III/ BÀI MỚI:
Trang 11PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
I/ THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ:
- Các electron sắp vào các lớp và phân lớp từ mứcnang lượng thấp đến mức năng lượng cao theo thứ
tự sau: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s,…
- Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng
lượng nên mức năng lượg của 4s thấp hơn 3d.
II/ CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊNTỬ:
1/ Cấu hình e của nguyên tử:
- Người ta biểu diễn sự phân bố e trên các lớp và
phân lớp bằng cấu hình electron.
- Ví dụ: Cấu hình e của các nguyên tử:
1H: 1s 1 2He: 1s 2 8O: 1s 2 2s2 2p4 hay He 2s2 2p4 20Ca: 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 hay Ar 4s2 35Br: 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p64s2 3d10 4p5 hay Ar4s2 4p5 Có thể viết cấu hình e theo lớp:
vd: 35Br: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5
- Phân lớp cuối cùng là họ của nguyên to á :
+ H, He, Ca: là nguyên tố s vì e cuối cùng điền vào phân lớp s
+ O, Br: là nguyên tố p vì e cuối cùng điền vào phân lớp p.
+ Ngoài ra còn có nguyên tố d, nguyên tố f.
2/ Cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu ( xem sáchGK)
III/ ĐẶC ĐIỂM LỚP ELECTRON NGOÀI CÙNG:
- Các nguyên tử đều có khuynh hướng đạt trạng thái bão hòa bền với 8 e ở lớp ngoài cùng( trừ He, 2e
ngoài cùng)
- Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học củamột nguyên tố:
+ Nếu tổng số e ngoài cùng < 4 (1,2,3e) =>
Nguyên tử CHO e là kim loại
+ Nếu tổng số e ngoài cùng > 4 (5,6,7e) Nguyên tử NHẬN e là phi kim
+ Nếu tổng số e ngoài cùng = 4 Nguyên tử cóthể là kim loại hoặc phi kim
+ Nếu tổng số e ngoài cùng = 8 ( trừ He , 2e
ngoài cùng) Nguyên tửá bền về mặt hóa học
là khí hiếm
+ Vậy: khi biết cấu hình e của nguyên tử có thể dự
đoán được các loại nguyên tố
Trang 12IV/ CỦNG CỐ VÀ BÀI VỀ NHÀ:
1/ Củng cố:
Viết lại qui tắc Klechkowski để phân bố e vào các lớp vỏ nguyên tử?
Viết cấu hình e và xác định các nguyên tố sau thuộc kim loại, phi kim, khí hiếm?Tạisao?
20Ca ; 35Br ; 36Kr
2/ Bài tập về nhà:
Câu hỏi trắc nghiệm: 1,2,3/ trang 27, 28 sách GK và 1.46/trang 10 sách BT
Làm vào tập: Bài 4 6 / trang 28 sách GK và 1.41/trang 10 sách BT
GHI CHÚ:
Trang 13
Tiết 10,11 Bài 6: LUYỆN TẬP
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
A/ MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU:
- Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử
- Rèn luyện kỹ năng xác định số e của các lớp và số e ngoài cùng của nguyên tử 20 nguyên tố đầu trong HTTH tính chất cơ bản của nguyên tố
B/ CHUẨN BỊ:
- Cho học sinh chuẩn bị trước bài luyện tập
- Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp
C/ BÀI MỚI:
-GV hướng dẫn học sinh nắm lại
kiến thức cần nhớ dưới dạng các
câu hỏi ngắn
- GV cho học sinh cùng làm các
bài tập, lên bảng giải bài tập
- GV lưu ý giảng cho những học
sinh yếu
A/ KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
1/ Thứ tự các mức năng lượng:
4/ Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tố, sẻ bão hòa bền với 8e( Trừ He, 2e ngoài cùng)
B/ BÀI TẬP: Theo sách GK và sách BT.
GHI CHÚ:
Tiết 13,14 Bài 7 : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Trang 14A/ MỤC TIÊU :
1/ Về Kiến Thức :
Hiểu được:
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hòan
Cấu tạo của bảng tuần hòan: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B), các nguyên tố họ Latan, họ Actini
Hình vẽ ô nguyên tố
Bảng tuần hòan các nguyên tố hóa học (dạng dài)
2/ Học sinh :
D/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
I/ NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HÒAN:
Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dầncủa điện tích hạt nhân nguyên tử
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trongnguyên tử được xếp thành một hàng
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trịtrong nguyên tử được sắp xếp thành một cột
* Electron hóa trị là những electron có khảnăng tham gia hình thành liên kết hóa học
II/ CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
1 Ô nguyên tố:
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô của bảng gọi là ô nguyên tố.
Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệunguyên tử của nguyên tố đó
1,61 +3
Kí hiệu hóa họcSố hiệu nguyên tử
Tên nguyên tốSố oxi hóa
Nguyên tử khốiTrung bìnhĐộ âm điệnCấu hình electron
Trang 15chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
b Giới thiệu các chu kì:
Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H(Z=1) đếnHe(Z=2)
Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố Li(Z=3) đếnNe(Z=18)
Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố Na(Z=11) đếnAr(Z=18)
Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố K(Z=19) đếnKr(Z=36)
Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố Rb(Z=37) đếnXe(Z=54)
Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố Cs(Z=55) đếnRn(Z=86)
Chu kì 7: Bắt đầu từ nguyên tố Fr(Z=87), đâylà một chu kì chưa đầy đủ
c Phân loại chu kì :
Chu kì 1, ,2, 3 là các chu kì nhỏ
Chu kì 4, 5, 6, 7 là các chu kì lớn
Nhận Xét :
Các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớpelectron bằng nhau và bằng STT của chu kì
Mở đầu chu kì là kim lọai kiềm, gần cuối chu
kì là halogen (trừ CK 1); cuối chu kì là khí hiếm
Dưới bảng có 2 họ nguyên tố: Lantan vàActini
3 Nhóm nguyên tố:
a/ Định Nghĩa : Nhóm là tập hợp các nguyên tố
mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau,
do đó có tính chất hóa học gần giống nhau, sắp xếp thành một cột.
Nhận Xét : Nguyên tử các nguyên tố trong
cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhauvà bằng STT nhóm (trừ một số ít ngọai lệ)
b/ Phân loại theo nhóm:
Nhóm A: gồm 8 nhóm từ IA VIIIA (Có chứacác nguyên tố s và p)
Nhóm B: gồm 8 nhóm từ IB VIIIB (Mỗinhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB có 3 cột)
c/ Phân lọai theo khối:
Khối các nguyên tố s (là khối những nguyêntố mà nguyên tử có các electron cuối cùng điềnvào phân lớp s) gồm các nguyên tố nhóm IA vàIIA
VD1: 11Na là nguyên tố s ở nhóm 1A: 1s22s22p63s1
Trang 16 Khối các nguyên tố p (là khối những nguyêntố mà nguyên tử có các electron cuối cùng điềnvào phân lớp p) gồm các nguyên tố các nhóm từIIIA và VIIIA (trừ He).
VD2:
16S là nguyên tố p ở nhóm VIA: 1s 22s22p63s23p4
Khối các nguyên tố d (là khối những nguyêntố mà nguyên tử có các elec tron cuối cùng điềnvào phân lớp d) gồm các nguyên tố thuộc cácnhóm B
VD3:
26 Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2
Khối các nguyên tố f (là khối những nguyêntố mà nguyên tử có các electron cuối cùng điềnvào phân lớp f) gồm các nguyên tố thuộc nhóm B,xếp thành 2 hàng ở cuối bảng, chúng là hai họLantan và họ Actini
Họ Lantan gồm 14 nguyên tố, bắt đầu từ Ce(Z=58) đến Lu(Z=71)
Họ Actini gồm 14 nguyên tố, bắt đầu từ Th(Z=90) đến Lr(Z= 103)
VD3: Cấu hình electron của Br:
1s22s22p63p63d104s24p5
Ô số 35 (Z=35)
Chu kì 4 vì có 4 lớp electron
Nhóm A vì electron cuối cùng điền vào phânlớp s
_ Nhóm IA vì có 1e ở lớp ngòai cùng
Phiếu học tập (câu hỏi lý thuyết, bài tập) để củng cố, học sinh thảo luận.
E/ BÀI TẬP VỀ NHÀ – DẶN DÒ :
Trang 17Tiết 15 Bài 8 : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON
NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ
A/ MỤC TIÊU :
1/ Về Kiến Thức :
Biết được:
Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
Sự biến đổi tuần hòan cấu hình elctron lớp ngòai cùng của nguyên tử các nguyên tố trongchu kỳ
Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình elctron nguyên tử các nguyên tố chính là nguyên nhân củasự biến đổi tuần hòan về tính chất các nguyên tố
2/ Kĩ năng :
Nhìn vào vị trí của nguyên tố trogn một nhóm A suy ra đựơc electron hóa trị của nó Từ đó
dư đoán tính chất của nguyên tố
Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố
B/ CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên : * Bảng tuần hòan các nguyên tố hóa học
2/ Học sinh : Ôn bài cấu tạo bảng tuần hòan các nguyên tố hóa học.
C/ KIỂM TRA BÀI CŨ (nếu có)
Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có Z=19, Z=25, Z=28 và xác định vị trí của nguyên tố trong BTH
D/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
I/ SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ :
Cấu hình electron lớp ngoài cùng củanguyên tử các ngyên tố trogn cùng một nhóøm
A đựơc lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì => ta nóichùng biến đổi một cách tuần hoàn
Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electronlớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tốkhi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyênnhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chấtcủa các nguyên tố
II/ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
1/ Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
a/ Nguyên tử các nguyên tố trong cùng
Trang 18nhóm A có cùng số electron lớp ngoài cùng.Sự giống nhau về cấu hình electron lớpngoài cùng của nguyên tử là nguyên nhâncủa sự giống nhau về tính chất hóa học củacác nguyên tố trong cùng nhóm A.
b/ Số thứ tự của nhóm (IA, IIA, …) cho biếtsố electron ở lớp ngoài cùng và số electronhóa trị trong nguyên tử
c/ Electron hóa trị của nguyên tố IA, IIA làelectron s (nguyên tố s) Các nguyên tốthuộc các nhóm A còn lại là các electron svà p (nguyên tố p) trừ He
2/ Một số nhóm A tiêu biểu : a/ Nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm (khí trơ).
Heli, neon, argon, kripton, xenon và rađon_ Đều có 8e lớp ngoài cùng (trừ He có 2e) :cấu hình electron bền vững
_ Trơ về mặt hóa học Phân tử chỉ gồm mộtnguyên tử
b/ Nhóm IA là nhóm kim loại kiềm
(Li, Na, K, Rb, Cs, Fr)_ Có 1e ngoài cùng : ns1._ Có khuynh hướng nhường 1e :
M M+ + 1e_ Là kim loại điển hình
+ Tác dụng với nước baz + H2+ Tác dụng với oxi oxit baz +H O 2
dung dịch baz (dung dịch kiềm)
+ Tác dụng với phi kim : tạo muối
c/ Nhóm VIIA là nhóm halogen (Flo, clo,
brom, iot, ngoài ra còn có nguyên tố phóng xạatatin)
_ Có 7e lớp ngoài cùng : ns1np5_ Có khuynh hướng nhận 1e :
X + 1e X-._ Là phi kim điển hình
+ Tác dụng với kim loại muối+ Tác dụng với hiđro hợp chất khí (HF,HCl, HBr, HI) tan trong nước tạo dd axit
+ Hiđroxit của các halogen là những axit(Vd : HClO, HClO3,…)
Phiếu học tập (câu hỏi lý thuyết, bài tập) để củng cố, học sinh thảo luận.
E/ BÀI TẬP VỀ NHÀ – DẶN DÒ :
Trang 19Tiết 16,17 Bài 9 : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN A/ MỤC TIÊU :
Biết sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A
Hiểi được nội dung định luật tuần hoàn
2/ Kĩ năng :
Dựa vào quy luật chung, suy đóan được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụthể, thí dụ sự biến thiên về:
Hóa trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro
Tính chất kim lọai, phi kim
Viết được công thức hóa học và chỉ ra tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng
B/ CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên : * Phiếu học tập
* Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm :
2/ Học sinh :
3/ Phương pháp chung :
C/ KIỂM TRA BÀI CŨ (nếu có)
Hãy cho biết tính chất nào của các nguyên tố biến đổi tuần hòan theo chiều tăng dần của Z+:
a Số lớp electron
b Số electron ở lớp ngòai cùng
c Khối lượng nguyên tử
d Hóa trị cao nhất với oxi
e Bán kính nguyên tử
f Số electron trong lớp vỏ nguyên tử
g Hình dạng đám mây electron
Đáp án: b, d, e, g
D/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
I/ TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM : 1/ Tính kim loại – phi kim :
Trang 20n-Tính PK được đặc trưng bằng khả năng của nguyêntử nguyên tố dễ nhận thêm e để trở thành ion âm.
Nguyên tử càng dễ nhận e tính PK càngmạnh
Không có ranh giới rõ rệt giữa tính KL và PK
2/ Sự biến đổi tính kim lọai – phi kim : a/ Trong một chu kì :
Trong mỗi chu kì theo chiều tăng dần của điện tíchhạt nhân, tính KL của các nguyên tố giảm dần, đồngthời tính PK tăng dần
IA
Na IIAMg IIIAAl IVASi VAP VIAS VIIACl
TínhChất
Klđiểnhình
Klmạnh
yếu
PkTB
Pkmạnh
Pkđiểnhình
Giải thích: Trong 1 chu kì khi đi từ trái sang phải: Z+ tăng dần nhưng số lớp e không đổi lự hút giữanhân với e ngoài cùng tăng bán kính giảm khảnăng nhường e giảm khả năng nhận thêm e tăngdần => tính PK tăng
b/ Trong một nhóm A :
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điệntích hạt nhân, tính KL của các nguyên tố tăng dần,đồng thời tính PK giảm dần
Giải thích: Trong 1 nhóm A khi đi từ trênxuống : Z+ tăng dần và số lớp e cũng tăng bánkính nguyên tử tăng và chiếm ưu thế hơn khả năngnhường e tăng tình kim loại tăng và khả năng nhận
b/ Sự biến đổi độ âm điện các nguyên tố.
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiềutăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điện tăngdần
Trong một nhóm A, đi từ trên xuống theo chiềutăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điện giảm
Trang 21Kết luận : Vậy độ âm điện của các nguyên tố
biến đổi tuần hòan theo chiều tăng dần của Z+
/ HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
Trong 1 chu kì: đi từ trái sang phải, hóa trị caonhất với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7, hóa trị với hiđrocủa các PK giảm từ 4 đến 1
hchất oxitcao nhất R2O RO R2O3 RO2 R2O5 RO3 R2O7
Hc khí vớihiđro RH4 RH3 RH2 RH Kết luận:
Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi, hóatrị với hiđro biến đổi tuần hòan theo chiều tăng củađiện tích hạt nhân
/ SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH AXIT-BAZƠ CỦA OXIT VÀ HIĐROXIT
Trong 1 chu kì: từ trái sang phải theo chiều tăng dầncủa điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần.
Oxit
Na2OOxit baz
MgOOxitbaz
Al2O3Oxitl/tính
SiO2Oxitaxit
P2O5Oxitaxit
SO3Oxitaxit
Cl2O7Oxitaxit
xit
Hidro-NaOHBazmạnhkiềm
Mg(OH)2
Bazyếu
Al(OH)3
Hidroxitlưỡngtính
H2SiO3
Axityếu
H3PO4
AxitTB
H2SO4
Axitmạnh
HClO4
Axitrấtmạnh
Trong 1 nhóm A : Đi từ trên xuống, theo chiều tăngdần điện tích hạt nhân : tính bazơ của các oxit vàhidroxit tăng, tính axit giảm dần
V/ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN :
Định luật tuần hoàn:
“Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các đơn chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hòan theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử”
Phiếu học tập (câu hỏi lý thuyết, bài tập) để củng cố, học sinh thảo luận.
E/ BÀI TẬP VỀ NHÀ – DẶN DÒ :
Trang 22Tieât 18 Baøi 10 : YÙ NGHÓA CỤA BẠNG TUAĂN HOAØN CAÙC NGUYEĐN TOÂ HOÙA HÓC
B/ CHUAƠN BÒ :
1/ Giaùo vieđn : * Phieâu hóc taôp
* Bạng tuaăn hoøan
2/ Hóc sinh :
3/ Phöông phaùp chung :
C/ KIEƠM TRA BAØI CUÕ (neâu coù)
D/ TIEÂN TRÌNH GIẠNG DÁY :
I/ QUAN HEÔ GIÖÕA VÒ TRÍ CỤA NGUYEĐN TOÂ VAØ CAÂU TÁO NGUYEĐN TÖÛ CỤA NOÙ :
Bieât vò trí cụa moôt nguyeđn toâ trogn bạng tuaănhoaøn, coù theơ suy ra caâu táo cụa nguyeđn toâ ñoù vaøngöôïc lái
_ Soâ thöù töï cụa nguyeđn toâ Soâ proton, soâelectron
_ Soâ thöï töï cụa chu kì Soẫ lôùp electron
_ Soâ thöù töï cụa nhoùm A Soâ electron lôùp ngoaøicuøng
Td : Bieât nguyeđn toâ coù soâ thöù töï laø 191s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
STT = 19 ; chu kì 4 ; nhoùm IA_ Nguyeđn töû coù 19p, 19e
_ Nguyeđn töû coù 4 lôùp electron (vì soâ lôùp e =STT chu kì)
_ Coù 1 electron ôû lôùp ngoaøi cuøng (vì soâ e lôùpngoaøi cuøng baỉng soâ thöù töï cụa nhoùm A)
Ñoù laø Kali
II/ QUAN HEÔ GIÖÕA VÒ TRÍ VAØ TÍNH CHAÂT CỤA NGUYEĐN TOÂ :
Bieât vò trí moôt nguyeđn toâ trogn bạng tuaăn hoaøn,
ta coù theơ suy ra nhöõng tính chaât hoùa hóc cô bạncụa noù :
_ Tính kim loái, tính phi kim
Caùc nguyeđn toâ ôû caùc nhoùm IA, IIA, IIIA tröø H vaø B)
Trang 23có tính kim loại.
Các nguyên tố ở các nhóm VA, VIA, VIIA trừantimon, bitmut và poloni) có tính phi kim
_ Hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chấtvới oxi, hóa trị của nguyên tố trong hợp chất vớihiđro
_ Công thức oxit cao nhất
_ Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có)
hchất oxitcao nhất R2O RO R2O3 RO2 R2O5 RO3 R2O7
Hchất khívới hiđro RH4 RH3 RH2 RH_ Công thức hiđroxit tương ứng (nếu có) và tínhaxit hay bazơ của chúng
III/ SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN :
Dựa vào qui luật biến đổi tính chất của cácnguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể so sánhtính cấht hóa học của một nguyên tố với cácnguyên tố lân cận
Trong mỗi chu kì : chiều tăng dần Z+ : tính KLgiảm dần, tính PK tăng dần
Trong một nhóm A : chiều tăng dần Z+, tính KLtăng dần, tính PK giảm dần
Td : P(Z=15) với Si(Z=14) và S(Z=16) P(Z=15) với N(Z=7) và As(Z=33)_ Si, P, S thuộc cùng một chu kì => theo chiềutăng của Z => tính PK tăng dần Si < P < S
_ N, P, As thuộc cùng nhóm A => theo chiều tăngcủa Z => tính PK tăng dần As < P < N
Phiếu học tập (câu hỏi lý thuyết, bài tập) để củng cố, học sinh thảo luận.
E/ BÀI TẬP VỀ NHÀ – DẶN DÒ :
Trang 24Tiết 19,20 Bài 11 : LUYỆN TẬP : BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
A/ MỤC TIÊU :
1/ Về Kiến Thức :
_ Cấu tạo bảng tuần hoàn
_ Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loại, tínhphi kim, bán kính nguyên tử, độ ân điện và hóa trị
_ Định luật tuần hoàn
2/ Kĩ năng :
Có kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn : Từ vị trí suy ra tính chất, cấu tạo nguyên tử và ngựơclại
B/ CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên : * Phiếu học tập
* Bảng tuần hòan
2/ Học sinh :
3/ Phương pháp chung :
C/ KIỂM TRA BÀI CŨ (nếu có)
D/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
LUYỆN TẬP I/ CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN : 1/ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trogn bảng tuần hoàn :
Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dầncủa điện tích hạt nhân nguyên tử
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trongnguyên tử được xếp thành một hàng
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trịtrong nguyên tử được sắp xếp thành một cột
2/ Ô Nguyên tố : Mỗi nguyên tố xếp vàp một ô
3/ Chu kì : (các nguyên tố mà nguyên tử có
cùng số lớp e)_ Mỗi hàng là một chu kì
_ Bảng có 7 chu kì : 3 chu kì nhỏ (chu kì 1,2,3) và
4 chu kì lớn (chu kì 4,5,6,7)
13 26,98
Al
Nhôm [Ne] 3s23p1
1,61 +3
Kí hiệu hóa họcSố hiệu nguyên tử
Tên nguyên tốSố oxi hóa
Nguyên tử khốiTrung bìnhĐộ âm điệnCấu hình electron
Trang 25_ Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó.
* Các nhóm B : chỉ gốm các nguyên tố thụôc chu
kì lớn Các nguyên tố thuộc nhóm B là các nguyêntố d và f
II/ SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN : 1/ Cấu hình electron của nguyên tử :
Số electron lớp ngài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở mỗi chu kì tăng từ 1 đến 8 thuộc các nhóm từ IA đến VIIIA Cấu hình electron nguyên tửcủa các nguyên tố biến đổi tuần hoàn
2/ Sự biến đổi tuần hoàn :
a/ Trong một chu kì : từ trái sang phải
Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng, độ âm điện tăng, bán kính nguyên tử giàm
b/ Trong một nhóm A : từ trên xuống.
Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm, độ âm điện giảm, bán kính nguyên tử tăng
III/ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN:
“Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các đơn chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hòan theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử”
BÀI TẬP : (SGK) Phiếu học tập (câu hỏi lý thuyết, bài tập) để củng cố, học sinh thảo luận.
E/ BÀI TẬP VỀ NHÀ – DẶN DÒ :
Trang 26Chương 3 LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Tiết 22: LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION
A/ MỤC TIÊU
1/ HS hiểu được ion là gì ? Khi nào nguyên tử biến thành ion ? Có mấy loại ion ?
2/ HS biết cách biểu diễn các phương trình tạo ra ion và đọc được tên các ion thường
gặp
B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV : Sử dụng các mô hình động về sự hình thành các ion hoặc sử dụng hình vẽ trang
56 , 57 (SGK) về sự hình thành ion Li+ và F – , máy tính , máy chiếu , bút dạ, giấy trong
HS : Oân tập 1 số nhóm A tiêu biểu
C/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
GV đặt vấn đề : Cho Li có Z = 3 hãy chứng
minh nguyên tử Li trung hoà về điện
* Hoạt động 1 (12 Phút)
HS : Lập luận :
Li có 3p mang điện tích 3+
Li có 3e mang điện tích 3–
Nguyên tử Li trung hoà về điện
HS : Lập luận :
- Có 3p mang điện tích 3+
- Có 2e mang điện tích 2–
Phần còn lại của nguyên tử Li mang điện
tích 1+
GV : Nếu nguyên tử Li nhường 1e Tính
điện tích còn lại của nguyên tử ?
GV : Viết cấu hình e của nguyên tử Li ?
GV : Có thể biểu diễn quá trình nhường e của
Li theo sơ đồ sau (GV chiếu sơ đồ trang 56 ,
SGK) lên màn hình :
GV đặt vấn đề : Cho F có Z = 9 hãy chứng
minh nguyên tử F trung hoà về điện ?
* Hoạt động 2 (12
Phút)
GV : Nếu nguyên tử F nhận 1 e Tính điện
tích của phần tử tạo thành ?
GV : Viết cấu hình e của nguyên tử F ?
I/ SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION 1/ Cation, anion và ion
a) Sự tạo thành cation
HS : 1s22s1
HS : 1s22s1 1s2 + 1e (Li) (Li+)
Kết luận : Nguyên tử trung hoà về điện, số p mang
điện tích dương bằng số e mang điện tích âm, nên khi nguyên tử nhường electron sẽ trở thành phần tử mang
HS : Ghi kết luận :
Li Li + + 1e
b) Sự tạo thành anion
HS : F có 9 p mang điện tích 9+
F có 9 e mang điện tích 9–
HS : Phần tử tạo thành :
- Có 9 p mang điện tích 9+
- Có 10 e mang điện tích 10–
Trang 27GV : Có thể biểu diễn quá trình nhận e của F
theo sơ đồ sau (sơ đồ trang 57 , SGK)
Huy vẽ sơ đồ giùm cô rồi gửi lại nhé
GV : Các cation và anion được gọi chung là
ion :
Cation Ion dương
Anion Ion âm
GV : Các nguyên tử kim loại , lớp ngoài cùng
có 1, 2, 3 electron dễ nhường electron để
tạo ra ion dương (cation) có cấu hình electron
lớp vỏ khí hiếm bền vững Lấy 1 vài ví dụ ?
GV : Các cation kim loại được gọi tên theo
kim loại Thí dụ :
Li+ gọi là cation liti
Na+ gọi là ……… ?
Mg2+ gọi là …… ?
Al3+ gọi là …… ?
GV : Các nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng
có 5, 6, 7 e (ns2np3 , ns2np4 , ns2np5) có khả
năng nhận thêm 3, 2, 1 electron để trở thành
ion âm (anion) có cấu hình electron lớp vỏ khí
hiếm bền vững Lấy 1 vài ví dụ ?
GV : Các anion phi kim được gọi tên theo gốc
axit (trừ O2– gọi là anion oxit)
Thí dụ : F – gọi là anion florua
Cl– gọi là …… ?
O2– gọi là …… ?
* Hoạt động 3 (12 Phút)
Phần tử tạo thành mang điện tích 1–
HS : 1s22s22p5
HS :
1s 2 2s 2 2p 5 + 1 e 1s 2 2s 2 2p 6
(F) (F – )
Kết luận :* Nguyên tử trung hoà về điện, khi nhận
electron sẽ trở thành phần tử mang điện âm gọi là
Các cation và anion được gọi chung là ion :
:* Các nguyên tử kim loại , lớp ngoài cùng có 1, 2, 3
(1+,2+,3+)(cation) có cấu hình electron lớp vỏ khí hiếm bền vững
- Các cation kim loại được gọi tên theo kim loại Thí dụ :
*Các nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng có 5, 6, 7 e
electron để trở thành ion âm(-3,-2,-1) (anion) có cấu hình electron lớp vỏ khí hiếm bền vững.
- Các anion phi kim được gọi tên theo gốc axit (trừ
HS : Ghi kết luận :
F + 1 e F –
c) Khái niệm ion , tên gọi
HS : Cation Ion dương
Anion Ion âm Ion
HS : Na Na + + 1e
Mg Mg 2+ + 2e
Al Al 3+ + 3e
HS : Na + gọi là cation natri
Mg 2+ gọi là cation magie
Al 3+ gọi là cation nhôm
HS : Cl + 1e Cl –
O + 2e O 2–
HS : Cl – gọi là anion clorua
Trang 28O 2– gọi là anion oxit
* Hoạt động 4 (5 Phút) 2/ Ion đơn nguyên tử và ion âm đa nguyên tử
HS : Ghi các nội dung
a) Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử
Thí dụ cation Li+ , Na+ , Mg2+ , Al3+ và anion F – , Cl– , S2–, ……
b) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang
điện tích dương hay âm Thí dụ : cation amoni NH4 , anion hidroxit OH– , anion sunfat SO4 2– , ……
* Hoạt động 5 (4 Phút) DẶN DÒ – BÀI TẬP VỀ NHÀ
GV yêu cầu HS phân biệt cation , anion
Bài tập về nhà : 5 ,6 (SGK)
Trang 29Tiết 22 : LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION (Tiếp)
A/ MỤC TIÊU
1/ Oân lại khái niệm cation , anion
2/ HS hiểu được sự hình thành liên kết ion
3/ HS vận dụng để xét sự ảnh hưởng liên kết ion đến tính chất của các hợp chất ion
B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV : Sử dụng mô hình động về sự tạo thành phân tử NaCl hoặc phóng to hình vẽ sơ đồ trang 58 (SGK) , máy tính, máy chiếu, mô hình tinh thể NaCl (hình 3.1 , SGK)
HS : Oân lại khái niệm cation , anion
C/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
* Hoạt động 1 (10 Phút)
KIỂM TRA BÀI CŨ – BÀI TẬP VỀ NHÀ
GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu phân biệt
khái niệm cation và anion ? Lấy ví dụ minh
hoạ
GV gợi ý HS giải 2 bài tập 5 và 6 (SGK) ,
ưu tiên các em đã chuẩn bị bài đầy đủ
Bài 5 : So sánh số electron trong các ion sau
: Na+, Mg2+ , Al3+ ?
Bài 6 : Trong các hợp chất sau đây , chất
nào chứa ion đa nguyên tử ?
a) H3PO4 ; b) NH4NO3 ; c) KCl
d) K2SO4 ; e) NH4Cl ; g) Ca(OH)2
****
c) KCl không có ion đa nguyên tử
d) K2SO4 có anion sunfat SO42–
e) NH4Cl có cation amoni NH4+
g) Ca(OH)2 có anion hidroxit OH–
GV : Nhận xét, cho điểm
* Hoạt động 2 (15
Phút)
GV biểu diễn thí nghiệm natri cháy trong
bình khí clo tạo ra chất bột màu trắng tinh thể
phân tử NaCl
GV hình vẽ (trang 58 , SGK) biểu diễn
phản ứng của natri và clo tạo muối natri
HS : Trình bày theo SGK
HS :
- Viết cấu hình electron của nguyên tử Na , Mg ,
Al cấu hình electron của cation Na+ , Mg2+ ,
Al3+
- Tính số e của các cation
đều có 10 electron
HS : Các ion đa nguyên tử :
a) H3PO4 có anion photphat PO43–
b) NH4NO3 có cation amoni NH4 và anion nitrat NO3 ****
II/ SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION
HS : Quan sát thí nghiệm
HS : Quan sát hình vẽ
HS :* Nguyên tử natri nhường 1 electron cho
thời nguyên tử clo nhận 1 e của nguyên tử natri
Na + + Cl – NaCl
DN : Liên kết ion là liên kết được hình thành
Trang 30clorua
Huy vẽ
GV : Hãy giải thích sự hình thành phân tử
NaCl ?
GV : Liên kết cation Na+ và anion Cl– là liên
kết ion Vậy thế nào là liên kết ion ?
GV : Biểu diễn phản ứng giữa Na với Cl2
bằng PTHH ?
GV : Tương tự như trường hợp hình thành
phân tử NaCl , hãy viết quá trình hình thành
các ion Ca2+ và Cl– , sự hình thành phân tử
CaCl2 từ các ion Ca2+ và Cl– , sơ đồ hình
thành phân tử từ các nguyên tử
GV : Liên kết ion chỉ được hình thành giữa
kim loại điển hình và phi kim điển hình
* Hoạt động 3 (5 Phút
GV mô hình tinh thể NaCl (hình 3.1 ,
SGKcho HS quan sát để thấy cấu trúc dạng
lập phương của tinh thể vàsự phân bố các
ion trong tinh thể GV chỉ rõ HS thấy thế nào
là nút mạng Sau đó, GV yêu cầu HS mô tả
lại cấu trúc tinh thể natri clorua ?
GV bổ sung : Tinh thể natri clorua gồm rất
nhiều ion Na+ và Cl– Các ion này liên kết với
nhau chặt chẽ đến mức không thể tách riêng
biệt từng phân tử Có thể coi tinh thể natri
clorua là 1 phân tử khổng lồ Tuy nhiên, trong
thực tế, để đơn giản, người ta viết NaCl biểu
diễn cho 1 phân tử natri clorua Vì được hình
thành từ các ion, tinh thể NaCl được xếp vào
loại tinh thể ion Các hợp chất như KCl ,
MgCl2 … ở trạng thái rắn cũng có mạng tinh
thể ion
GV đặt vấn đề : Bằng hiểu biết của mình,
hãy cho biết tinh thể muối ăn (NaCl) có đặc
điểm gì về tính bền vững, trạng thái, khả
năng bay hơi, nóng chảy, tan trong nước và
khả năng phân li thành ion , dẫn điện ?
GV kết luận : Ở điều kiện thường, các hợp
bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
*Liên kết ion chỉ được hình thành giữa kim loại
điển hình và phi kim điển hình
HS : 2Na + Cl 2 2Na + Cl –
HS : Tinh thể NaCl :
- Có cấu trúc lập phương
đặn ở nút mạng Mỗi ion được bao quanh bởi 6 ion trái dấu
HS vẽ hình 3.1Huy vẽ
2/ Tính chất chung của hợp chất ion
HS : Thảo luận :
- Tinh thể NaCl rất bền và giòn : không bị phân hủy, khi đập mạnh thì vỡ vụn ra
- Tinh thể NaCl khó bay hơi, khó nóng chảy
- Tan nhiều trong nước, dễ phân li thành ion
- Khi nóng chảy và khi hoà tan trong nước, chúng dẫn điện, còn ở trạng thái rắn thì không dẫn điện
kết luận :
Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể Tinh thể NaCl cũng như các tinh thể khác đều có tính chất là rất bền vững và có nhiệt độ nóng chảy cao.
*Tinh thể ion gồm các ion Các ion này liên kết
với nhau nhờ lực hút tĩnh điện Đó là liên kết ion,
1 loại liên kết hoá học mạnh, muốn phá vỡ chúng cần tiêu tốn năng lượng rất lớn
GIẢI BÀI TẬP SGK
Trang 31chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể Tinh
thể NaCl cũng như các tinh thể khác đều có
tính chất là rất bền vững và có nhiệt độ nóng
chảy cao Thí dụ nhiệt độ nóng chảy của
muối ăn NaCl là 800oC , của MgO là 2800oC
GV : Tại sao tinh thể ion có những tính chất
đặc biệt kể trên ?
* Hoạt động 5 (10 Phút)
C/ Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu
electron để trở thành các ion trái dấu hút
nhau
D/ Na – 1e Na+
Cl + 1e Cl–
Na+ + 1e NaCl
Chọn đáp án đúng nhất
GV gọi 1 HS khác nhận xét , sau đó cho
điểm
GV bài tập 2 (SGK) :
Bài 2 : Muối ăn ở thể rắn là :
A/ Các phân tử NaCl
B/ Các ion Na+ và Cl–
C/ Các tinh thể hình lập phương :
Các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên
đều đặn trên mỗi đỉnh
D/ Các tinh thể hình lập phương :
Các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên
đều đặn thành từng phân tử riêng rẽ
Chọn đáp án đúng nhất
GV cho HS khác nhận xét , sau đó cho điểm
GV chiếu đề bài tập 3 (SGK)
Bài 3 :
a) Viết cấu hình electron của cation liti (Li+)
và anion oxit (O2–)
b) Những điện tích ở ion Li+ và O2– do đâu mà
có ?
c) Nguyên tử khí hiếm nào có cấu hình
electron giống Li+ và nguyên tử khí hiếm nào
có cấu hình giống O2– ?
Nguyên tử khí hiếm Ne có cấu hình electron giống O2–
d) Vì mỗi nguyên tử liti chỉ có thể nhường 1e, mà mỗi nguyên tử oxi có thể thu 2e :