1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao An 10 CB KHI

63 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Đầu Năm
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 515,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Söï gioáng nhau veà caáu hình electron lôùp ngoaøi cuøng cuûa nguyeân töû laø nguyeân nhaân cuûa söï gioáng nhau veà tính chaát hoùa hoïc cuûa caùc nguyeân toá trong cuøng [r]

Trang 1

Tiết 1,2 ÔN TẬP ĐẦU NĂM

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Học sinh nắm được :

_ Ôn lại một số khái niệm hóa học mở đầu : mol, nồng độ dung dịch.

_ Tính chất chung của kim loại - phi kim, cách gọi tên một số hợp chất vô cơ thường gặp.

B/ CHUẨN BỊ:

 Các phiếu học tập

C/ BÀI MỚI:

I/ KHÁI NIỆM MOL :

2/ Một số công thức tính mol :

* Với các chất : n m

M

* Với chất khí :_ Chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (OoC, 1atm)

Vn22,4

_ Chất khí ở toC, p (atm)

p.VnR.T

o

p:áp suất (atm)

T t C 273 22.4

273 V:thể tích khí(l)

II/ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH :

1/ Nồng độ phần trăm (C%).

V Vdd : thể tích dung dịch (lit)

3/ Công thức liên hệ :

mdd = V.D (= mdmôi +mct)

M

10.C%.DC

M lưu ý : V (ml) ; D (g/ml)

III/ DANH PHÁP : 1/ Oxit :

a/ Oxit kim loại : tên kim loại + Oxit.

Với kim loại có nhiều hóa trị, gọi tên kim loại

Trang 2

kèm hóa trị.

Vd : Na2O : natri oxit

FeO : sắt (II) oxit ; Fe2O3 : sắt (III) oxit

b/ Oxit phi kim : tên phi kim + Oxit.

(Tương tự oxit kim loại)

Vd : SO2 : lưu huỳnh (IV) oxit

SO3 : lưu huỳnh (VI) oxitCO2 : cacbon (IV) oxit (cacbon đioxit)

2/ Hiđroxit : tên kim loại + Hiđroxit.

Vd : Fe(OH)3 : sắt (III) hiđroxit

NH4OH : amoni hiđroxit

3/ Axit và Muối :

a/ Axit không chứa oxi (Hydraxit) :

Tên hidraxit : có đuôi - hiđric.

Muối : có đuôi – ua.

Vd : HCl : axit clohiđric  NaCl : natri clorua.H2S : axit sunfuhiđric  Na2S : natri sunfua

b/ Axit có oxi (Oxaxit) :

Tên oxaxit : có đuôi (nhiềuoxi)

Muối = tên kim loại + gốc axit đổi ic  at ; ơ  it.

Vd : H2SO3 : axit sunfurơ  Na2SO3 : natri sunfit

H2SO4 : axit sunfuric  ZnSO4 : kẽm sunfat

NaHSO4 : natri hiđrosunfat

FeSO4 : sắt (II) sunfat

IV/ TÍNH CHẤT CHUNG KIM LOẠI – PHI KIM VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT VÔ CƠ :

LíTính

- Có ánh kim

- Dẫn nhiệt và điệntốt

- Dễ dát mỏng và kéosợi

- Không có ánh kim

- Dẫn điện kém

- Khó dát mỏng

HóaTính

- T/d Pk : tạo muối (vớioxi tạo oxit)

- T/d axit  muối + H2

- T/d dd muối  muốimới và kl mới

- T/d oxi  oxit pk.(trừ halogen)

- T/d H2  h/ch khí

- T/d kl  muối (trừoxi)

Vd : Viết các phản ứng của :a/ Na lần lượt với : O2 , Cl2, S, H2O, HClb/ S lần lựơc với : H2, Al, O2

C/ CŨNG CỐ VÀ BÀI VỀ NHÀ:

Trang 3

Chương 1: NGUYÊN TỬ

Tiết 3 Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

 Học sinh nắm được thành phần cấu tạo cơ bản của 1 nguyên tử, nắm được các số liệu về

e, p, n

 Học sinh nhận xét và rút ra các kết luận từ các thí nghiệm, biết sử dụng các đơn vị đo lường như: u, đvđt, nm, A0, giải các bài tập qui định

B/ CHUẨN BỊ:

 Tranh phóng lớn hình 1.3/5 và 1.4/6 sách GK

 Các phiếu học tập

C/ BÀI MỚI:

I/ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ:

 Sự tìm ra electron : Năm 1987, J.J Thomson(Tôm-xơn, người Anh ) đã tìm ra tia âm cựcgồm những hạt nhỏ gọi là electron(e)

 Khối lượng và điện tích của e :+ me = 9,1094.10-31kg

+ qe = -1,602.10-19 C(coulomb) = -1 (đvđt âm,

kí hiệu là – e0)

Năm 1911, E.Rutherford( Rơ-dơ-pho, ngườiAnh) đã dùng tia  bắn phá một lá vàng mỏngđểõ chứng minh rằng:

-Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mangđiện tích dương là hạt nhân, rất nhỏ bé

-Xung quanh hạt nhân có các e chuyểnđộng rất nhanh tạo nên lớp vỏ nguyên tử

-Khối lượng nguyên tử hầu như tập trungvào hạt nhân ( vì khối lượng e rất nhỏ bé)

a) Sự tìm ra proton :Năm 1918, Rutherford đã tìm thấy hạt proton(kíhiệu p) trong hạt nhân nguyên tử:

- Trong hạt nhân nguyên tử có các proton và

n p

Trang 4

10.000 10

nm nm

 de,p10-8nm

 Do khối lượng thật của 1 nguyên tử quábé, người ta dùng đơn vị khối lượngnguyên tử u(đvC)

 1 u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vịcacbon 12 = 1,6605.10-27kg.(xem bảng1/trang 8 sách GK 10)

C/ CŨNG CỐ VÀ BÀI VỀ NHÀ:

1) Củng cố :

 Cho học sinh đọc lại bảng 1/8 sách giáo khoa

 1, 2/trang 9 SGK và 6/trang 4 sách BT

2) Bài tập về nhà :

 3,4,5/trang 9/SGK và 1.1,1.2, 1.5/3 và 4 sách BT

 Làm câu hỏi trắc nghiệm

 Phát phiếu học tập: bài 2 cho học sinh chuẩn bị

GHI CHÚ:

1 nm = 10A 0

Trang 5

Tiết 4,5 Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Học sinh nắm được các khái niệm về: Điện tích hạt nhân, số khối, số hiệu, nguyên tố, đồng vị,nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình, kí hiệu 1 nguyên tử,…

Học sinh có kỹ năng giải được các bài tập thuộc các khái niệm trên

B/ CHUẨN BỊ:

 Kiểm tra bài cũ:

+ Trình bày thí nghiệm tìm ra các hạt e, p ?

+ Trả lời các câu trắc nghiệm 1, 2, 3 / 9 sách GK

Kiểm tra tập bài làm của 1 số học sinh

C/ BÀI MỚI:

I/ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:

 Hạt nhân có Z proton  điện tích hạt nhân là+Z

 Số đơn vị đệin tích hạt nhân Z = số proton = sốelectron

 nguyên tử trung hòa về điện

Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1 nguyêntố được gọi là số hiệu của nguyên tố đó, kí hiệu là Z

Trang 6

1 Nguyên tử khối A (khối lượng tương đối của

nguyên tử): Cho biết khối lượng của nguyên tử đónặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyêntử

Do khối lượng của e quá nhỏ nên nguyên tử khốicoi như bằng số khối

2 Nguyên tử khối trung bình A :

Do 1 nguyên tố thường có nhiều đồng vị, nêndùng nguyên tử khối trung bình:

 Làm vào vở BT: Từ bài 3  8/trang 14 sách GK

 Làm câu hỏi trắc nghiệm

 Chuẩn bị các phiếu học tập cho bài mới

GHI CHÚ:

A1,A2,…,An : ng.tử khối của các đồng vị.

X1,x2,…,xn: % số ng.tử của các đồng vị

Trang 7

Tiết 6 Bài 3: Luyện tập THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I/ MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU:

- Củng cố các khái niệm, kiến thức về nguyên tử

- Rèn kỹ năng xác định các hạt cơ bản và tính toán các số liệu của nguyên tử,

- Phát triển tình yêu khoa học cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ:

- Câu hỏi trắc nghiệm:1, 2, 3/trang 9 SGK; 1.15/trang 6 SBT;1, 2, 3/trang 13 SGK

- Giải các phiếu học tập:

1/ Có các loại nguyên tử sau:

 1735Cl;1737Cl

 126C C C;136 ;146a/ Xác định số nơtron, số proton, số electron và số khối của mỗi loại nguyên tử trên?

b/ Nêu nhận xét và giải thích?

c/ Định nghĩa đồng vị?

2/ Cho các nguyên tử: 10 64 84 11 109 63 40 39 106

5A;29B;36C D; 5 ; 47G;29H;19E;19L; 47J a/ Định nghĩa: A và D; B và H; E và L; G và J? Giải thích?

b/ Một nguyên tử X có số hiệu Z, số khối A được kí hiệu như thế nào?

3/ BT 5, 6, 7, 8/trang 14 SGK

III/ BÁI MỚI:

- GV hướng dẫn h.s

ghi chú phần ghi nhớ

dưới dạng các câu

hỏi nhỏ

- GV cho học sinh tự

giải lên bảng các bài

tập

I/ GHI NHỚ:

1/ Cấu tạo 1 nguyên tử gồm:

a/ Vỏ nguyên tử (gồm nhiều electron luôn chuyển động),

tích điện âm

b/ Hạt nhân nguyên tử, ( gồm có proton và nơtron), tích

điện dương

2/ Đặc điểm các hạt cơ bản của nguyên tử :

Electron(e) -1,602.10-19 C (= 1-)  0,00055 uProton(p) +1,602.10-19C (= 1+)  1 u

Trang 8

A

II/ BÀI TẬP: Sách GK/ trang 18

C/ BÀI TẬP VỀ NHÀ: Học sinh ôn bài cũ và chuẩn bị các phiếu học tập mới

- -*GHI CHÚ:

Tiết 7,8 Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Học sinh nắm được cấu trúc của lớp vỏ nguyên tử

- Viết được cấu hình electron và định được tính chất hóa học của nguyên tử

- Chứng minh qui luật lượng và chất

Số khối 

Số hiệu  

Kí hiệu nguyên tử

Trang 9

II/ CHUẨN BỊ:

- Bản vẽ các loại mô hình vỏ nguyên tử

- Kiểm tra bài cũ:

 1/ Giải thích kí hiệu sau đây và tính số hạt cơ bản trong mỗi nguyên tử.: 35 23

17Cl;11Na

 2/ Nguyên tố clo trong tự nhiên có 2 đồng vị: 35

17Cl(75%) và 37

17Cl(25%) Tính nguyên tử khối trung bình của clo ?

III/ BÀI MỚI:

I/ SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:

1/ Quan niệm cũ (theo E.Rutherford, N.Bohr,A.Sommerfeld): Electron chuyển động quanh hạtnhân nguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu dục

hay hình tròn (Mẫu nguyên tử hành tinh).

2/ Quan niệm hiện đại : Các electron chuyển độngrất nhanh quanh hạt nhân nguyên tử trên những

quỹ đạo không xác định tạo thành những đám

mây e gọi là obitan.

II/ LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON :

1/ Lớp electron : Gồm những e có mức năng lượng gần

bằng nhau.

Các electron phân bố vào vỏ nguyên tử từ mứcnăng lượng thấp đến mức năng lượng cao( từtrong ra ngoài ) trên 7 mức năng lượng úng với 7lớp electron:

2/ Phân lớp electron :

- Mỗi lởp e lại chia thành các phân lớp

- Có 4 loại phân lớp: s, p, d, f

- Lớp thứ n có n phân lớp ( với n 4)

III/ SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, LỚP:

1/ Số electron tối đa trong mỗi phân lớp :

Trang 10

VI/ CỦNG CỐ VÀ BÀI VỀ NHÀ:

1/ Củng co á:

 Kể tên các lớp, phân lớp e trong nguyên tử và cho biết số e tối đa trong mỗi lớp, phân lớp tương ứng?

 Có thể cho học sinh phân bố e trong lớp vỏ của nguyên tử : 20Ca, 16S

2/ Bài về nhà :

 Sách GK : Câu 1  6/trang 22

 Sách BT : Câu 1.25  1.35/trang 8 và 9

GHI CHÚ:

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Học sinh nắm được quy luật sắp xếp e trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố

- Học sinh viết được cấu hình e của 20 nguyên tố đầu

- Phát triển lòng yêu khoa học của học sinh

II/ CHUẨN BỊ:

- Kiểm tra bài cũ : Hãy kể tên các lớp, phân lớp e có trong nguyên tử và cho biết số e tối

đa trong mỗi lớp, phân lớp tương ứng

- Đồ dùng dạy học : Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp ( hoặc bảng qui tắc Kleckowski); cấu hình e của 20 nguyên tố đầu

- Các phiếu học tập : nếu có

III/ BÀI MỚI:

Trang 11

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

I/ THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ:

- Các electron sắp vào các lớp và phân lớp từ mứcnang lượng thấp đến mức năng lượng cao theo thứ

tự sau: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s,…

- Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng

lượng nên mức năng lượg của 4s thấp hơn 3d.

II/ CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊNTỬ:

1/ Cấu hình e của nguyên tử:

- Người ta biểu diễn sự phân bố e trên các lớp và

phân lớp bằng cấu hình electron.

- Ví dụ: Cấu hình e của các nguyên tử:

1H: 1s 1 2He: 1s 2 8O: 1s 2 2s2 2p4 hay He 2s2 2p4 20Ca: 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 hay Ar 4s2 35Br: 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p64s2 3d10 4p5 hay  Ar4s2 4p5 Có thể viết cấu hình e theo lớp:

vd: 35Br: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5

- Phân lớp cuối cùng là họ của nguyên to á :

+ H, He, Ca: là nguyên tố s vì e cuối cùng điền vào phân lớp s

+ O, Br: là nguyên tố p vì e cuối cùng điền vào phân lớp p.

+ Ngoài ra còn có nguyên tố d, nguyên tố f.

2/ Cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu ( xem sáchGK)

III/ ĐẶC ĐIỂM LỚP ELECTRON NGOÀI CÙNG:

- Các nguyên tử đều có khuynh hướng đạt trạng thái bão hòa bền với 8 e ở lớp ngoài cùng( trừ He, 2e

ngoài cùng)

- Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học củamột nguyên tố:

+ Nếu tổng số e ngoài cùng < 4 (1,2,3e) =>

Nguyên tử CHO e  là kim loại

+ Nếu tổng số e ngoài cùng > 4 (5,6,7e) Nguyên tử NHẬN e  là phi kim

+ Nếu tổng số e ngoài cùng = 4  Nguyên tử cóthể là kim loại hoặc phi kim

+ Nếu tổng số e ngoài cùng = 8 ( trừ He , 2e

ngoài cùng)  Nguyên tửá bền về mặt hóa học

 là khí hiếm

+ Vậy: khi biết cấu hình e của nguyên tử có thể dự

đoán được các loại nguyên tố

Trang 12

IV/ CỦNG CỐ VÀ BÀI VỀ NHÀ:

1/ Củng cố:

 Viết lại qui tắc Klechkowski để phân bố e vào các lớp vỏ nguyên tử?

 Viết cấu hình e và xác định các nguyên tố sau thuộc kim loại, phi kim, khí hiếm?Tạisao?

20Ca ; 35Br ; 36Kr

2/ Bài tập về nhà:

 Câu hỏi trắc nghiệm: 1,2,3/ trang 27, 28 sách GK và 1.46/trang 10 sách BT

 Làm vào tập: Bài 4  6 / trang 28 sách GK và 1.41/trang 10 sách BT

GHI CHÚ:

Trang 13

Tiết 10,11 Bài 6: LUYỆN TẬP

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

A/ MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU:

- Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử

- Rèn luyện kỹ năng xác định số e của các lớp và số e ngoài cùng của nguyên tử 20 nguyên tố đầu trong HTTH  tính chất cơ bản của nguyên tố

B/ CHUẨN BỊ:

- Cho học sinh chuẩn bị trước bài luyện tập

- Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp

C/ BÀI MỚI:

-GV hướng dẫn học sinh nắm lại

kiến thức cần nhớ dưới dạng các

câu hỏi ngắn

- GV cho học sinh cùng làm các

bài tập, lên bảng giải bài tập

- GV lưu ý giảng cho những học

sinh yếu

A/ KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:

1/ Thứ tự các mức năng lượng:

4/ Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tố, sẻ bão hòa bền với 8e( Trừ He, 2e ngoài cùng)

B/ BÀI TẬP: Theo sách GK và sách BT.

GHI CHÚ:

Tiết 13,14 Bài 7 : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Trang 14

A/ MỤC TIÊU :

1/ Về Kiến Thức :

Hiểu được:

 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hòan

 Cấu tạo của bảng tuần hòan: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B), các nguyên tố họ Latan, họ Actini

 Hình vẽ ô nguyên tố

 Bảng tuần hòan các nguyên tố hóa học (dạng dài)

2/ Học sinh :

D/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :

I/ NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HÒAN:

 Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dầncủa điện tích hạt nhân nguyên tử

 Các nguyên tố có cùng số lớp electron trongnguyên tử được xếp thành một hàng

 Các nguyên tố có cùng số electron hóa trịtrong nguyên tử được sắp xếp thành một cột

* Electron hóa trị là những electron có khảnăng tham gia hình thành liên kết hóa học

II/ CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN

1 Ô nguyên tố:

Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô của bảng gọi là ô nguyên tố.

Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệunguyên tử của nguyên tố đó

1,61 +3

Kí hiệu hóa họcSố hiệu nguyên tử

Tên nguyên tốSố oxi hóa

Nguyên tử khốiTrung bìnhĐộ âm điệnCấu hình electron

Trang 15

chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

b Giới thiệu các chu kì:

 Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H(Z=1) đếnHe(Z=2)

 Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố Li(Z=3) đếnNe(Z=18)

 Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố Na(Z=11) đếnAr(Z=18)

 Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố K(Z=19) đếnKr(Z=36)

 Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố Rb(Z=37) đếnXe(Z=54)

 Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố Cs(Z=55) đếnRn(Z=86)

 Chu kì 7: Bắt đầu từ nguyên tố Fr(Z=87), đâylà một chu kì chưa đầy đủ

c Phân loại chu kì :

 Chu kì 1, ,2, 3 là các chu kì nhỏ

 Chu kì 4, 5, 6, 7 là các chu kì lớn

Nhận Xét :

 Các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớpelectron bằng nhau và bằng STT của chu kì

 Mở đầu chu kì là kim lọai kiềm, gần cuối chu

kì là halogen (trừ CK 1); cuối chu kì là khí hiếm

 Dưới bảng có 2 họ nguyên tố: Lantan vàActini

3 Nhóm nguyên tố:

a/ Định Nghĩa : Nhóm là tập hợp các nguyên tố

mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau,

do đó có tính chất hóa học gần giống nhau, sắp xếp thành một cột.

Nhận Xét : Nguyên tử các nguyên tố trong

cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhauvà bằng STT nhóm (trừ một số ít ngọai lệ)

b/ Phân loại theo nhóm:

 Nhóm A: gồm 8 nhóm từ IA  VIIIA (Có chứacác nguyên tố s và p)

 Nhóm B: gồm 8 nhóm từ IB  VIIIB (Mỗinhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB có 3 cột)

c/ Phân lọai theo khối:

 Khối các nguyên tố s (là khối những nguyêntố mà nguyên tử có các electron cuối cùng điềnvào phân lớp s) gồm các nguyên tố nhóm IA vàIIA

VD1: 11Na là nguyên tố s ở nhóm 1A: 1s22s22p63s1

Trang 16

 Khối các nguyên tố p (là khối những nguyêntố mà nguyên tử có các electron cuối cùng điềnvào phân lớp p) gồm các nguyên tố các nhóm từIIIA và VIIIA (trừ He).

VD2:

16S là nguyên tố p ở nhóm VIA: 1s 22s22p63s23p4

 Khối các nguyên tố d (là khối những nguyêntố mà nguyên tử có các elec tron cuối cùng điềnvào phân lớp d) gồm các nguyên tố thuộc cácnhóm B

VD3:

26 Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2

 Khối các nguyên tố f (là khối những nguyêntố mà nguyên tử có các electron cuối cùng điềnvào phân lớp f) gồm các nguyên tố thuộc nhóm B,xếp thành 2 hàng ở cuối bảng, chúng là hai họLantan và họ Actini

 Họ Lantan gồm 14 nguyên tố, bắt đầu từ Ce(Z=58) đến Lu(Z=71)

 Họ Actini gồm 14 nguyên tố, bắt đầu từ Th(Z=90) đến Lr(Z= 103)

VD3: Cấu hình electron của Br:

1s22s22p63p63d104s24p5

 Ô số 35 (Z=35)

 Chu kì 4 vì có 4 lớp electron

 Nhóm A vì electron cuối cùng điền vào phânlớp s

_ Nhóm IA vì có 1e ở lớp ngòai cùng

Phiếu học tập (câu hỏi lý thuyết, bài tập) để củng cố, học sinh thảo luận.

E/ BÀI TẬP VỀ NHÀ – DẶN DÒ :

Trang 17

Tiết 15 Bài 8 : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON

NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ

A/ MỤC TIÊU :

1/ Về Kiến Thức :

Biết được:

 Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A

 Sự biến đổi tuần hòan cấu hình elctron lớp ngòai cùng của nguyên tử các nguyên tố trongchu kỳ

 Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình elctron nguyên tử các nguyên tố chính là nguyên nhân củasự biến đổi tuần hòan về tính chất các nguyên tố

2/ Kĩ năng :

 Nhìn vào vị trí của nguyên tố trogn một nhóm A suy ra đựơc electron hóa trị của nó Từ đó

dư đoán tính chất của nguyên tố

 Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố

B/ CHUẨN BỊ :

1/ Giáo viên : * Bảng tuần hòan các nguyên tố hóa học

2/ Học sinh : Ôn bài cấu tạo bảng tuần hòan các nguyên tố hóa học.

C/ KIỂM TRA BÀI CŨ (nếu có)

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có Z=19, Z=25, Z=28 và xác định vị trí của nguyên tố trong BTH

D/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :

I/ SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ :

Cấu hình electron lớp ngoài cùng củanguyên tử các ngyên tố trogn cùng một nhóøm

A đựơc lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì => ta nóichùng biến đổi một cách tuần hoàn

Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electronlớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tốkhi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyênnhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chấtcủa các nguyên tố

II/ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A

1/ Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A

a/ Nguyên tử các nguyên tố trong cùng

Trang 18

nhóm A có cùng số electron lớp ngoài cùng.Sự giống nhau về cấu hình electron lớpngoài cùng của nguyên tử là nguyên nhâncủa sự giống nhau về tính chất hóa học củacác nguyên tố trong cùng nhóm A.

b/ Số thứ tự của nhóm (IA, IIA, …) cho biếtsố electron ở lớp ngoài cùng và số electronhóa trị trong nguyên tử

c/ Electron hóa trị của nguyên tố IA, IIA làelectron s (nguyên tố s) Các nguyên tốthuộc các nhóm A còn lại là các electron svà p (nguyên tố p) trừ He

2/ Một số nhóm A tiêu biểu : a/ Nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm (khí trơ).

Heli, neon, argon, kripton, xenon và rađon_ Đều có 8e lớp ngoài cùng (trừ He có 2e) :cấu hình electron bền vững

_ Trơ về mặt hóa học Phân tử chỉ gồm mộtnguyên tử

b/ Nhóm IA là nhóm kim loại kiềm

(Li, Na, K, Rb, Cs, Fr)_ Có 1e ngoài cùng : ns1._ Có khuynh hướng nhường 1e :

M  M+ + 1e_ Là kim loại điển hình

+ Tác dụng với nước  baz + H2+ Tác dụng với oxi  oxit baz   +H O 2

dung dịch baz (dung dịch kiềm)

+ Tác dụng với phi kim : tạo muối

c/ Nhóm VIIA là nhóm halogen (Flo, clo,

brom, iot, ngoài ra còn có nguyên tố phóng xạatatin)

_ Có 7e lớp ngoài cùng : ns1np5_ Có khuynh hướng nhận 1e :

X + 1e  X-._ Là phi kim điển hình

+ Tác dụng với kim loại  muối+ Tác dụng với hiđro  hợp chất khí (HF,HCl, HBr, HI) tan trong nước tạo dd axit

+ Hiđroxit của các halogen là những axit(Vd : HClO, HClO3,…)

Phiếu học tập (câu hỏi lý thuyết, bài tập) để củng cố, học sinh thảo luận.

E/ BÀI TẬP VỀ NHÀ – DẶN DÒ :

Trang 19

Tiết 16,17 Bài 9 : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA

HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN A/ MỤC TIÊU :

 Biết sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A

 Hiểi được nội dung định luật tuần hoàn

2/ Kĩ năng :

Dựa vào quy luật chung, suy đóan được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụthể, thí dụ sự biến thiên về:

 Hóa trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro

 Tính chất kim lọai, phi kim

Viết được công thức hóa học và chỉ ra tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng

B/ CHUẨN BỊ :

1/ Giáo viên : * Phiếu học tập

* Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm :

2/ Học sinh :

3/ Phương pháp chung :

C/ KIỂM TRA BÀI CŨ (nếu có)

Hãy cho biết tính chất nào của các nguyên tố biến đổi tuần hòan theo chiều tăng dần của Z+:

a Số lớp electron

b Số electron ở lớp ngòai cùng

c Khối lượng nguyên tử

d Hóa trị cao nhất với oxi

e Bán kính nguyên tử

f Số electron trong lớp vỏ nguyên tử

g Hình dạng đám mây electron

Đáp án: b, d, e, g

D/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :

I/ TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM : 1/ Tính kim loại – phi kim :

Trang 20

n-Tính PK được đặc trưng bằng khả năng của nguyêntử nguyên tố dễ nhận thêm e để trở thành ion âm.

 Nguyên tử càng dễ nhận e  tính PK càngmạnh

 Không có ranh giới rõ rệt giữa tính KL và PK

2/ Sự biến đổi tính kim lọai – phi kim : a/ Trong một chu kì :

 Trong mỗi chu kì theo chiều tăng dần của điện tíchhạt nhân, tính KL của các nguyên tố giảm dần, đồngthời tính PK tăng dần

IA

Na IIAMg IIIAAl IVASi VAP VIAS VIIACl

TínhChất

Klđiểnhình

Klmạnh

yếu

PkTB

Pkmạnh

Pkđiểnhình

 Giải thích: Trong 1 chu kì khi đi từ trái sang phải: Z+ tăng dần nhưng số lớp e không đổi  lự hút giữanhân với e ngoài cùng tăng  bán kính giảm  khảnăng nhường e giảm  khả năng nhận thêm e tăngdần => tính PK tăng

b/ Trong một nhóm A :

 Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điệntích hạt nhân, tính KL của các nguyên tố tăng dần,đồng thời tính PK giảm dần

 Giải thích: Trong 1 nhóm A khi đi từ trênxuống : Z+ tăng dần và số lớp e cũng tăng  bánkính nguyên tử tăng và chiếm ưu thế hơn  khả năngnhường e tăng  tình kim loại tăng và khả năng nhận

b/ Sự biến đổi độ âm điện các nguyên tố.

 Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiềutăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điện tăngdần

 Trong một nhóm A, đi từ trên xuống theo chiềutăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điện giảm

Trang 21

Kết luận : Vậy độ âm điện của các nguyên tố

biến đổi tuần hòan theo chiều tăng dần của Z+

/ HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

 Trong 1 chu kì: đi từ trái sang phải, hóa trị caonhất với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7, hóa trị với hiđrocủa các PK giảm từ 4 đến 1

hchất oxitcao nhất R2O RO R2O3 RO2 R2O5 RO3 R2O7

Hc khí vớihiđro RH4 RH3 RH2 RH  Kết luận:

Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi, hóatrị với hiđro biến đổi tuần hòan theo chiều tăng củađiện tích hạt nhân

/ SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH AXIT-BAZƠ CỦA OXIT VÀ HIĐROXIT

 Trong 1 chu kì: từ trái sang phải theo chiều tăng dầncủa điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần.

Oxit

Na2OOxit baz

MgOOxitbaz

Al2O3Oxitl/tính

SiO2Oxitaxit

P2O5Oxitaxit

SO3Oxitaxit

Cl2O7Oxitaxit

xit

Hidro-NaOHBazmạnhkiềm

Mg(OH)2

Bazyếu

Al(OH)3

Hidroxitlưỡngtính

H2SiO3

Axityếu

H3PO4

AxitTB

H2SO4

Axitmạnh

HClO4

Axitrấtmạnh

 Trong 1 nhóm A : Đi từ trên xuống, theo chiều tăngdần điện tích hạt nhân : tính bazơ của các oxit vàhidroxit tăng, tính axit giảm dần

V/ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN :

Định luật tuần hoàn:

“Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các đơn chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hòan theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử”

Phiếu học tập (câu hỏi lý thuyết, bài tập) để củng cố, học sinh thảo luận.

E/ BÀI TẬP VỀ NHÀ – DẶN DÒ :

Trang 22

Tieât 18 Baøi 10 : YÙ NGHÓA CỤA BẠNG TUAĂN HOAØN CAÙC NGUYEĐN TOÂ HOÙA HÓC

B/ CHUAƠN BÒ :

1/ Giaùo vieđn : * Phieâu hóc taôp

* Bạng tuaăn hoøan

2/ Hóc sinh :

3/ Phöông phaùp chung :

C/ KIEƠM TRA BAØI CUÕ (neâu coù)

D/ TIEÂN TRÌNH GIẠNG DÁY :

I/ QUAN HEÔ GIÖÕA VÒ TRÍ CỤA NGUYEĐN TOÂ VAØ CAÂU TÁO NGUYEĐN TÖÛ CỤA NOÙ :

Bieât vò trí cụa moôt nguyeđn toâ trogn bạng tuaănhoaøn, coù theơ suy ra caâu táo cụa nguyeđn toâ ñoù vaøngöôïc lái

_ Soâ thöù töï cụa nguyeđn toâ  Soâ proton, soâelectron

_ Soâ thöï töï cụa chu kì  Soẫ lôùp electron

_ Soâ thöù töï cụa nhoùm A  Soâ electron lôùp ngoaøicuøng

Td : Bieât nguyeđn toâ coù soâ thöù töï laø 191s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1

STT = 19 ; chu kì 4 ; nhoùm IA_ Nguyeđn töû coù 19p, 19e

_ Nguyeđn töû coù 4 lôùp electron (vì soâ lôùp e =STT chu kì)

_ Coù 1 electron ôû lôùp ngoaøi cuøng (vì soâ e lôùpngoaøi cuøng baỉng soâ thöù töï cụa nhoùm A)

Ñoù laø Kali

II/ QUAN HEÔ GIÖÕA VÒ TRÍ VAØ TÍNH CHAÂT CỤA NGUYEĐN TOÂ :

Bieât vò trí moôt nguyeđn toâ trogn bạng tuaăn hoaøn,

ta coù theơ suy ra nhöõng tính chaât hoùa hóc cô bạncụa noù :

_ Tính kim loái, tính phi kim

Caùc nguyeđn toâ ôû caùc nhoùm IA, IIA, IIIA tröø H vaø B)

Trang 23

có tính kim loại.

Các nguyên tố ở các nhóm VA, VIA, VIIA trừantimon, bitmut và poloni) có tính phi kim

_ Hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chấtvới oxi, hóa trị của nguyên tố trong hợp chất vớihiđro

_ Công thức oxit cao nhất

_ Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có)

hchất oxitcao nhất R2O RO R2O3 RO2 R2O5 RO3 R2O7

Hchất khívới hiđro RH4 RH3 RH2 RH_ Công thức hiđroxit tương ứng (nếu có) và tínhaxit hay bazơ của chúng

III/ SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN :

Dựa vào qui luật biến đổi tính chất của cácnguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể so sánhtính cấht hóa học của một nguyên tố với cácnguyên tố lân cận

 Trong mỗi chu kì : chiều tăng dần Z+ : tính KLgiảm dần, tính PK tăng dần

 Trong một nhóm A : chiều tăng dần Z+, tính KLtăng dần, tính PK giảm dần

Td : P(Z=15) với Si(Z=14) và S(Z=16) P(Z=15) với N(Z=7) và As(Z=33)_ Si, P, S thuộc cùng một chu kì => theo chiềutăng của Z => tính PK tăng dần Si < P < S

_ N, P, As thuộc cùng nhóm A => theo chiều tăngcủa Z => tính PK tăng dần As < P < N

Phiếu học tập (câu hỏi lý thuyết, bài tập) để củng cố, học sinh thảo luận.

E/ BÀI TẬP VỀ NHÀ – DẶN DÒ :

Trang 24

Tiết 19,20 Bài 11 : LUYỆN TẬP : BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.

A/ MỤC TIÊU :

1/ Về Kiến Thức :

_ Cấu tạo bảng tuần hoàn

_ Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loại, tínhphi kim, bán kính nguyên tử, độ ân điện và hóa trị

_ Định luật tuần hoàn

2/ Kĩ năng :

Có kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn : Từ vị trí suy ra tính chất, cấu tạo nguyên tử và ngựơclại

B/ CHUẨN BỊ :

1/ Giáo viên : * Phiếu học tập

* Bảng tuần hòan

2/ Học sinh :

3/ Phương pháp chung :

C/ KIỂM TRA BÀI CŨ (nếu có)

D/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :

LUYỆN TẬP I/ CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN : 1/ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trogn bảng tuần hoàn :

 Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dầncủa điện tích hạt nhân nguyên tử

 Các nguyên tố có cùng số lớp electron trongnguyên tử được xếp thành một hàng

 Các nguyên tố có cùng số electron hóa trịtrong nguyên tử được sắp xếp thành một cột

2/ Ô Nguyên tố : Mỗi nguyên tố xếp vàp một ô

3/ Chu kì : (các nguyên tố mà nguyên tử có

cùng số lớp e)_ Mỗi hàng là một chu kì

_ Bảng có 7 chu kì : 3 chu kì nhỏ (chu kì 1,2,3) và

4 chu kì lớn (chu kì 4,5,6,7)

13 26,98

Al

Nhôm [Ne] 3s23p1

1,61 +3

Kí hiệu hóa họcSố hiệu nguyên tử

Tên nguyên tốSố oxi hóa

Nguyên tử khốiTrung bìnhĐộ âm điệnCấu hình electron

Trang 25

_ Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó.

* Các nhóm B : chỉ gốm các nguyên tố thụôc chu

kì lớn Các nguyên tố thuộc nhóm B là các nguyêntố d và f

II/ SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN : 1/ Cấu hình electron của nguyên tử :

Số electron lớp ngài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở mỗi chu kì tăng từ 1 đến 8 thuộc các nhóm từ IA đến VIIIA Cấu hình electron nguyên tửcủa các nguyên tố biến đổi tuần hoàn

2/ Sự biến đổi tuần hoàn :

a/ Trong một chu kì : từ trái sang phải

Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng, độ âm điện tăng, bán kính nguyên tử giàm

b/ Trong một nhóm A : từ trên xuống.

Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm, độ âm điện giảm, bán kính nguyên tử tăng

III/ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN:

“Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các đơn chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hòan theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử”

BÀI TẬP : (SGK) Phiếu học tập (câu hỏi lý thuyết, bài tập) để củng cố, học sinh thảo luận.

E/ BÀI TẬP VỀ NHÀ – DẶN DÒ :

Trang 26

Chương 3 LIÊN KẾT HOÁ HỌC

Tiết 22: LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION

A/ MỤC TIÊU

1/ HS hiểu được ion là gì ? Khi nào nguyên tử biến thành ion ? Có mấy loại ion ?

2/ HS biết cách biểu diễn các phương trình tạo ra ion và đọc được tên các ion thường

gặp

B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

GV : Sử dụng các mô hình động về sự hình thành các ion hoặc sử dụng hình vẽ trang

56 , 57 (SGK) về sự hình thành ion Li+ và F – , máy tính , máy chiếu , bút dạ, giấy trong

HS : Oân tập 1 số nhóm A tiêu biểu

C/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

GV đặt vấn đề : Cho Li có Z = 3 hãy chứng

minh nguyên tử Li trung hoà về điện

* Hoạt động 1 (12 Phút)

HS : Lập luận :

Li có 3p mang điện tích 3+

Li có 3e mang điện tích 3–

 Nguyên tử Li trung hoà về điện

HS : Lập luận :

- Có 3p mang điện tích 3+

- Có 2e mang điện tích 2–

 Phần còn lại của nguyên tử Li mang điện

tích 1+

GV : Nếu nguyên tử Li nhường 1e  Tính

điện tích còn lại của nguyên tử ?

GV : Viết cấu hình e của nguyên tử Li ?

GV : Có thể biểu diễn quá trình nhường e của

Li theo sơ đồ sau (GV chiếu sơ đồ trang 56 ,

SGK) lên màn hình :

GV đặt vấn đề : Cho F có Z = 9 hãy chứng

minh nguyên tử F trung hoà về điện ?

* Hoạt động 2 (12

Phút)

GV : Nếu nguyên tử F nhận 1 e  Tính điện

tích của phần tử tạo thành ?

GV : Viết cấu hình e của nguyên tử F ?

I/ SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION 1/ Cation, anion và ion

a) Sự tạo thành cation

HS : 1s22s1

HS : 1s22s1  1s2 + 1e (Li) (Li+)

Kết luận : Nguyên tử trung hoà về điện, số p mang

điện tích dương bằng số e mang điện tích âm, nên khi nguyên tử nhường electron sẽ trở thành phần tử mang

HS : Ghi kết luận :

Li  Li + + 1e

b) Sự tạo thành anion

HS : F có 9 p mang điện tích 9+

F có 9 e mang điện tích 9–

HS : Phần tử tạo thành :

- Có 9 p mang điện tích 9+

- Có 10 e mang điện tích 10–

Trang 27

GV : Có thể biểu diễn quá trình nhận e của F

theo sơ đồ sau (sơ đồ trang 57 , SGK)

Huy vẽ sơ đồ giùm cô rồi gửi lại nhé

GV : Các cation và anion được gọi chung là

ion :

Cation  Ion dương

Anion  Ion âm

GV : Các nguyên tử kim loại , lớp ngoài cùng

có 1, 2, 3 electron  dễ nhường electron để

tạo ra ion dương (cation) có cấu hình electron

lớp vỏ khí hiếm bền vững Lấy 1 vài ví dụ ?

GV : Các cation kim loại được gọi tên theo

kim loại Thí dụ :

Li+ gọi là cation liti

Na+ gọi là ……… ?

Mg2+ gọi là …… ?

Al3+ gọi là …… ?

GV : Các nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng

có 5, 6, 7 e (ns2np3 , ns2np4 , ns2np5) có khả

năng nhận thêm 3, 2, 1 electron để trở thành

ion âm (anion) có cấu hình electron lớp vỏ khí

hiếm bền vững Lấy 1 vài ví dụ ?

GV : Các anion phi kim được gọi tên theo gốc

axit (trừ O2– gọi là anion oxit)

Thí dụ : F – gọi là anion florua

Cl– gọi là …… ?

O2– gọi là …… ?

* Hoạt động 3 (12 Phút)

 Phần tử tạo thành mang điện tích 1–

HS : 1s22s22p5

HS :

1s 2 2s 2 2p 5 + 1 e 1s 2 2s 2 2p 6

(F) (F – )

Kết luận :* Nguyên tử trung hoà về điện, khi nhận

electron sẽ trở thành phần tử mang điện âm gọi là

Các cation và anion được gọi chung là ion :

:* Các nguyên tử kim loại , lớp ngoài cùng có 1, 2, 3

(1+,2+,3+)(cation) có cấu hình electron lớp vỏ khí hiếm bền vững

- Các cation kim loại được gọi tên theo kim loại Thí dụ :

*Các nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng có 5, 6, 7 e

electron để trở thành ion âm(-3,-2,-1) (anion) có cấu hình electron lớp vỏ khí hiếm bền vững.

- Các anion phi kim được gọi tên theo gốc axit (trừ

HS : Ghi kết luận :

F + 1 e F –

c) Khái niệm ion , tên gọi

HS : Cation  Ion dương

Anion  Ion âm Ion

HS : Na Na + + 1e

Mg Mg 2+ + 2e

Al Al 3+ + 3e

HS : Na + gọi là cation natri

Mg 2+ gọi là cation magie

Al 3+ gọi là cation nhôm

HS : Cl + 1e Cl –

O + 2e O 2–

HS : Cl – gọi là anion clorua

Trang 28

O 2– gọi là anion oxit

* Hoạt động 4 (5 Phút) 2/ Ion đơn nguyên tử và ion âm đa nguyên tử

HS : Ghi các nội dung

a) Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử

Thí dụ cation Li+ , Na+ , Mg2+ , Al3+ và anion F – , Cl– , S2–, ……

b) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang

điện tích dương hay âm Thí dụ : cation amoni NH4 , anion hidroxit OH– , anion sunfat SO4 2– , ……

* Hoạt động 5 (4 Phút) DẶN DÒ – BÀI TẬP VỀ NHÀ

GV yêu cầu HS phân biệt cation , anion

Bài tập về nhà : 5 ,6 (SGK)

Trang 29

Tiết 22 : LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION (Tiếp)

A/ MỤC TIÊU

1/ Oân lại khái niệm cation , anion

2/ HS hiểu được sự hình thành liên kết ion

3/ HS vận dụng để xét sự ảnh hưởng liên kết ion đến tính chất của các hợp chất ion

B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV : Sử dụng mô hình động về sự tạo thành phân tử NaCl hoặc phóng to hình vẽ sơ đồ trang 58 (SGK) , máy tính, máy chiếu, mô hình tinh thể NaCl (hình 3.1 , SGK)

 HS : Oân lại khái niệm cation , anion

C/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

* Hoạt động 1 (10 Phút)

KIỂM TRA BÀI CŨ – BÀI TẬP VỀ NHÀ

 GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu phân biệt

khái niệm cation và anion ? Lấy ví dụ minh

hoạ

 GV gợi ý HS giải 2 bài tập 5 và 6 (SGK) ,

ưu tiên các em đã chuẩn bị bài đầy đủ

Bài 5 : So sánh số electron trong các ion sau

: Na+, Mg2+ , Al3+ ?

Bài 6 : Trong các hợp chất sau đây , chất

nào chứa ion đa nguyên tử ?

a) H3PO4 ; b) NH4NO3 ; c) KCl

d) K2SO4 ; e) NH4Cl ; g) Ca(OH)2

****

c) KCl không có ion đa nguyên tử

d) K2SO4 có anion sunfat SO42–

e) NH4Cl có cation amoni NH4+

g) Ca(OH)2 có anion hidroxit OH–

GV : Nhận xét, cho điểm

* Hoạt động 2 (15

Phút)

GV biểu diễn thí nghiệm natri cháy trong

bình khí clo tạo ra chất bột màu trắng tinh thể

phân tử NaCl

GV hình vẽ (trang 58 , SGK) biểu diễn

phản ứng của natri và clo tạo muối natri

HS : Trình bày theo SGK

HS :

- Viết cấu hình electron của nguyên tử Na , Mg ,

Al  cấu hình electron của cation Na+ , Mg2+ ,

Al3+

- Tính số e của các cation

 đều có 10 electron

HS : Các ion đa nguyên tử :

a) H3PO4 có anion photphat PO43–

b) NH4NO3 có cation amoni NH4 và anion nitrat NO3 ****

II/ SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION

HS : Quan sát thí nghiệm

HS : Quan sát hình vẽ

HS :* Nguyên tử natri nhường 1 electron cho

thời nguyên tử clo nhận 1 e của nguyên tử natri

Na + + Cl – NaCl

DN : Liên kết ion là liên kết được hình thành

Trang 30

clorua

Huy vẽ

GV : Hãy giải thích sự hình thành phân tử

NaCl ?

GV : Liên kết cation Na+ và anion Cl– là liên

kết ion Vậy thế nào là liên kết ion ?

GV : Biểu diễn phản ứng giữa Na với Cl2

bằng PTHH ?

GV : Tương tự như trường hợp hình thành

phân tử NaCl , hãy viết quá trình hình thành

các ion Ca2+ và Cl– , sự hình thành phân tử

CaCl2 từ các ion Ca2+ và Cl– , sơ đồ hình

thành phân tử từ các nguyên tử

GV : Liên kết ion chỉ được hình thành giữa

kim loại điển hình và phi kim điển hình

* Hoạt động 3 (5 Phút

GV mô hình tinh thể NaCl (hình 3.1 ,

SGKcho HS quan sát để thấy cấu trúc dạng

lập phương của tinh thể vàsự phân bố các

ion trong tinh thể GV chỉ rõ HS thấy thế nào

là nút mạng Sau đó, GV yêu cầu HS mô tả

lại cấu trúc tinh thể natri clorua ?

GV bổ sung : Tinh thể natri clorua gồm rất

nhiều ion Na+ và Cl– Các ion này liên kết với

nhau chặt chẽ đến mức không thể tách riêng

biệt từng phân tử Có thể coi tinh thể natri

clorua là 1 phân tử khổng lồ Tuy nhiên, trong

thực tế, để đơn giản, người ta viết NaCl biểu

diễn cho 1 phân tử natri clorua Vì được hình

thành từ các ion, tinh thể NaCl được xếp vào

loại tinh thể ion Các hợp chất như KCl ,

MgCl2 … ở trạng thái rắn cũng có mạng tinh

thể ion

GV đặt vấn đề : Bằng hiểu biết của mình,

hãy cho biết tinh thể muối ăn (NaCl) có đặc

điểm gì về tính bền vững, trạng thái, khả

năng bay hơi, nóng chảy, tan trong nước và

khả năng phân li thành ion , dẫn điện ?

GV kết luận : Ở điều kiện thường, các hợp

bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

*Liên kết ion chỉ được hình thành giữa kim loại

điển hình và phi kim điển hình

HS : 2Na + Cl 2 2Na + Cl –

HS : Tinh thể NaCl :

- Có cấu trúc lập phương

đặn ở nút mạng Mỗi ion được bao quanh bởi 6 ion trái dấu

HS vẽ hình 3.1Huy vẽ

2/ Tính chất chung của hợp chất ion

HS : Thảo luận :

- Tinh thể NaCl rất bền và giòn : không bị phân hủy, khi đập mạnh thì vỡ vụn ra

- Tinh thể NaCl khó bay hơi, khó nóng chảy

- Tan nhiều trong nước, dễ phân li thành ion

- Khi nóng chảy và khi hoà tan trong nước, chúng dẫn điện, còn ở trạng thái rắn thì không dẫn điện

kết luận :

Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể Tinh thể NaCl cũng như các tinh thể khác đều có tính chất là rất bền vững và có nhiệt độ nóng chảy cao.

*Tinh thể ion gồm các ion Các ion này liên kết

với nhau nhờ lực hút tĩnh điện Đó là liên kết ion,

1 loại liên kết hoá học mạnh, muốn phá vỡ chúng cần tiêu tốn năng lượng rất lớn

GIẢI BÀI TẬP SGK

Trang 31

chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể Tinh

thể NaCl cũng như các tinh thể khác đều có

tính chất là rất bền vững và có nhiệt độ nóng

chảy cao Thí dụ nhiệt độ nóng chảy của

muối ăn NaCl là 800oC , của MgO là 2800oC

GV : Tại sao tinh thể ion có những tính chất

đặc biệt kể trên ?

* Hoạt động 5 (10 Phút)

C/ Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu

electron để trở thành các ion trái dấu hút

nhau

D/ Na – 1e  Na+

Cl + 1e  Cl–

Na+ + 1e  NaCl

Chọn đáp án đúng nhất

GV gọi 1 HS khác nhận xét , sau đó cho

điểm

GV bài tập 2 (SGK) :

Bài 2 : Muối ăn ở thể rắn là :

A/ Các phân tử NaCl

B/ Các ion Na+ và Cl–

C/ Các tinh thể hình lập phương :

Các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên

đều đặn trên mỗi đỉnh

D/ Các tinh thể hình lập phương :

Các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên

đều đặn thành từng phân tử riêng rẽ

Chọn đáp án đúng nhất

GV cho HS khác nhận xét , sau đó cho điểm

GV chiếu đề bài tập 3 (SGK)

Bài 3 :

a) Viết cấu hình electron của cation liti (Li+)

và anion oxit (O2–)

b) Những điện tích ở ion Li+ và O2– do đâu mà

có ?

c) Nguyên tử khí hiếm nào có cấu hình

electron giống Li+ và nguyên tử khí hiếm nào

có cấu hình giống O2– ?

Nguyên tử khí hiếm Ne có cấu hình electron giống O2–

d) Vì mỗi nguyên tử liti chỉ có thể nhường 1e, mà mỗi nguyên tử oxi có thể thu 2e :

Ngày đăng: 20/04/2021, 19:31

w