1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 10 cb chương III

12 439 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên Kết Hóa Học
Tác giả Nguyễn Đặng Vĩnh
Trường học Trường THPT Triệu Phong
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Triệu Phong
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 230 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên kết cộng hĩa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau-sự hình thành đơn chất Mổi nguyên tử H gĩp 1 electron tạo thành một cặp electron chung trong phân tử H2.. Liên kết cộng hĩa

Trang 1

Ngày soạn :………/……./200….

A MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:

1 Kiến thức cơ bản:

- Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, các electron hĩa trị

- Kiến thức mới:

• Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Cĩ mấy loại ion?

• Liên kết ion được hình thành như thế nào?

2 Kỹ năng:

- Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion

3 Giáo dục tư tưởng:

Hiểu được bản chất vật chất để cĩ thể sử dụng chúng vào đúng mục đích, phục vụ tốt cuộc sống

B PHƯƠNG PHÁP :

1 Phương pháp: ( Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Oån định lớp :

2 Kiểm tra bài củ : Viết cấu hình electron của các nguyên tố : 9F, 11Na , 16S , 17Cl , 19K , 20Ca.Cấu hình

electron của các nguyên tố trên đã bền vững chưa ? để đạt đến trạng thái bền vững chúng có khuynh hướng như thế nào ? ( 7’)

3 Bài mới :

15’

I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION

1 Ion, cation, anion

a)Sự tạo thành ion

Khi nguyên tử nhường hay nhận electron trở

thành phần tử mang điện gọi là ion

b) Sự tạo thành cation

Kim loại cĩ xu hướng nhường electron trở thành

ion dương cịn gọi là cation

Li → Li+ + e (2,1) (2)

Na Na+ + e

(2,8,1) (2,8)

Al Al 3+ + 3e

(2,8,3) (2,8)

c) Sự tạo thành anion

Phi kim loại cĩ xu hướng nhận electron trở

thành ion âm cịn gọi là anion

F + e → F

(2,7) (2,8)

S + 2e S

(2,8,6) (2,8,8)

2 Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.

Hoạt động 1 :

*GV yêu cầu hs xác định số proton và electron trong nguyên tử => nguyên tử trung hoà về điện

*GV: Nếu nguyên tử Na nhường 1e, em hãy tính điện tích của phần cịn lại của nguyên tử

 định nghĩa về ion

Hoạt động 2 :

* GV : cho biết số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố kim loại để dạt đến trạng thái bảo hoà các nguyên tố kim loại thường có khuynh hướng gì ?

*GV : phần còn lại của kim loại sau khi nhường electron mang điện tích gì ?

* GV giới thiệu cách gọi tên cation Hoạt động 3:

* GV pháp vấn tương tự hoạt động 2 để hình thành khái nệm cho hs

* GV giới thiệu cách gọi tên anion

Tiết

BÀI 12 :LIÊN KẾT ION TINH THỂ ION

Trang 2

8’

a Ion đơn nguyên tử là ion tạo thành từ một

nguyên tử Ví dụ Li+, Na+

b Ion đa nguyên tử: là nhĩm nguyên tử mang

điện tích dương hay âm Ví dụ: NH−4, OH-,

2

4

SO

II-SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION:

Xét phản ứng giữa Na với Cl 2

Khi tham gia phản ứng :

Na → Na+ + e

( 2,8,1) ( 2, 8)

Cl + e → Cl

(2,7) (2,8)

Hai ion mới tạo thành liên kết với nhau bằmg

lực hút tĩnh điện

Na+ + Cl- NaCl

Vậy Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái

dấu

Liên kết ion thường được tạo nên giữa các

nguyên tố kim loại và phi kim

III-TINH THỂ ION

1 Tinh thể NaCl

Tinh thể NaCl ở thể rắn, các ion Na+ và Cl- được

phân bố luân phiên đều đặn

2 Tính chất chung của hợp chất ion

Tinh thể ion bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa

các ion ngược dấu trong tinh thể rất lớn

Hoạt động 4 :

* GV hướng dẩn học sinh nghiên cứu SGK để biết ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử , lấy ví dụ minh hoạ

Hoạt động 5 :

* Xét phản ứng Na với Cl2

* GV yêu cầu hs viết các qua trình tạo thành ion

* Các ion Na+ và Cl- có tồn tại độc lập không ?

vì sao ?

=> Khái niệm về liên kết ion

Hoạt động 6:

* GV cho hs nghiên cứu SGK và rút ra bản chất và tính chất của tinh thể ion

4 Củng cố : dùng bt 1,2 để củng cố cho hs (5’)

5 Dặn dò : học bài củ xem trước bài mới

Ngày soạn :………/……./200…

Trang 3

A MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:

1 Kiến thức cơ bản:

1 Về kiến thức:

HS biết: sự tạo thành liên kết cộng hĩa trị trong đơn chất, hợp chất Khái niệm về liên kết cộng hĩa trị Tính chất của các liên kết cộng hĩa trị

2 về kĩ năng

HS vận dụng: dùng hiệu độ âm điện để phân loalilj một cách tương đối: liên kết cộng hĩa trị khơng cực, liên kết cộng hĩa tri cĩ cực, liên kết ion

3 Giáo dục tư tưởng:

Luơn vận dụng hiểu biết về khoa học để giải thích sự vật hiện tượng trong thế giới

B PHƯƠNG PHÁP :(Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Oån định lớp :

2 Kiểm tra bài của : Thế nào là ion , cation , anion ? bản chất của liên kết ion là gì ? liên kết ion thường được hinh thành giữa các nguyên tố có tính chất như thế nào ? ( 8’)

3 Bài mới:

15’

10’

I SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG

HĨA TRỊ

1 Liên kết cộng hĩa trị hình thành giữa các

nguyên tử giống nhau-sự hình thành đơn chất

Mổi nguyên tử H gĩp 1 electron tạo thành một

cặp electron chung trong phân tử H2 Cơng thức

H:H được gọi là cơng thức electron Cơng thức

H-H gọi là cơng thức cấu tạo

b Sự hình thành phân tử nitơ

Hai nguyên tử nitơ liên kết với nhau bằng 3 cặp

electron, đĩ là liên kết ba biểu diễn bằng ba gạch

(≡)

: : + : :

.

.

Liên kết cộng hĩa trị là liên kết được tạo nên

giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp

electron chung

Liên kết CHT thường được hình thành giữa các

nguyên tố phi kim với phi kim

Trong các phân tử H2, N2 tạo nên từ hai nguyên

tử giống nhau nên cặp electron chung khơng bị

hút về phía nào Đĩ là liên kết cộng hĩa trị

khơng cực

Hoạt động 1:

* Yêu cầu hs viết cấu hình electron của H và cho biết cấu hình electron đó đã bền chưa ?

* Liên kết trong phân tử H2 có thể là liên kết ion không ? vì sao ?

* Gv giới thiệu để hình thành lk trong phân tử mổi nguyên tử hidro đem góp chung một electron tạo thành 1 cặp electron chung giửa hai nguyên tử

* Bổ sung một số quy tắc

Hoạt động 2:

* Cho hs viết cấu hình , mô tả quá trình hình thành liên kết trong phân tử N2

* Em có nhận xét gì về số electron đem góp chung của các nguyên tử khi hình thành liên kết ?

Hoạt động 3:

* Liên kết trong phân tử H2 và N2 là lk cộng hoá trị , Vậy lk cộng hoá trị là gì ?

* Thế nào là độ âm điện ?

* Từ khái niệm về độ âm điện hãy cho biết lk trong hai phân tử trên cặp electron dùng chung có bị lệch về phía nguyên tử nào không ? vì sao ?

Trang 4

2 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau

sự tạo –sự tạo thành hợp chất.

a Sự hình thành phân tử hyđro clorua

(HCl)

Mỗi nguyên tử hydro và clo gĩp 1 electron tạo

thành cặp electron chung

H. +

C l: : : H :C l

:

Cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên

tử được gọi là liên kết cộng hĩa trị cĩ cực hay

liên kết cộng hĩa trị phân cực

b Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit

(CO 2 )

Trong phân tử CO2, nguyên tử C nằm giữa 2

nguyên tử O và nguyên tử C gĩp chung với mỗi

nguyên tử O hai electron

C.

+ 2 O: : : O :: C :: .O .

.

3 Tính chất của các chất cĩ liên kết cộng hĩa

trị.

Các chất cĩ cực tan nhiều trong dung mơi cĩ

cực, chất khơng phân cực tan trong dung mơi

khơng phân cực

Các chất mang liên kết cộng hĩa trị khơng phân

cực khơng dẫn điện ở mọi trạng thái

Hoạt động 4 :

* Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử Clo nhận xét và mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử HCl

* Cặp electron dùng chung trong phân tử HCl có nằm giữa hai nguyên tử không ? vì sao ?

Hoạt động 6:

* Hãy viết cấu hình electron của hai nguyên tử

C và O nhận xét và mô tả sự hình thành lk trong phân tử CO2

Hoạt động 7 :

* Gv cho hs nghiên cứu SGK và rút ra các nhận xét về tính chất của hợp chất có lk CHT

4.Củng cố : dùng bt 1,3 để củng cố cho hs

5.Dặn dò : học bài củ làm bài tập SGK

Ngày soạn :………/……./200…

Trang 5

A MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:

1 Kiến thức cơ bản:

1 Về kiến thức:

HS biết: sự tạo thành liên kết cộng hĩa trị trong đơn chất, hợp chất Khái niệm về liên kết cộng hĩa trị Tính chất của các liên kết cộng hĩa trị

2 về kĩ năng

HS vận dụng: dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối: liên kết cộng hĩa trị khơng cực, liên kết cộng hĩa tri cĩ cực, liên kết ion

3 Giáo dục tư tưởng:

Luơn vận dụng hiểu biết về khoa học để giải thích sự vật hiện tượng trong thế giới

B PHƯƠNG PHÁP :(Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Oån định lớp :

2 Kiểm tra bài của : Thế nào là lk CHT ,lkCHT không cực , có cực ?

Viết công thức electron , công thức cấu tạo của các phân tử : H2 , NH3 ,HBr , C2H4 ( 10’)

3 Bài mới:

10’

15’

10’

II ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HĨA HỌC

1 Quan hệ giữa liên kết cộng hĩa trị khơng

cực, liên kết cộng hĩa trị cĩ cực và liên kết ion.

a Giống nhau : đều hình thành nên các cặp

electron

b khác nhau :

Trong liên kết cộng hĩa trị, nếu cặp electron dùng

chung chuyển hẳn về một nguyên tử, ta sẽ cĩ liên

kết ion

=> Có thể xem lk ion là trường hợp riêng của lk

CHT

2 Hiệu độ âm điện và liên kết hĩa học

Theo thực nghiệm

Hiệu độ âm điện Loại liên kết

Từ 0,0 đến < 0,4 Liên kết cộng hĩa

trị khơng cực

Từ 0,4 đến < 1,7 Liên kết cộng hĩa

trị có cực ≥ 1,7 Liên kết ion

Vd:

Phân tử Hiệu độ âm điện Kiểu liên kết

CH4 0,35 < 0.4 LkCHT k/ cực

HCl 0,96 < 1,7 LkCHT cócực

Hoạt động 1 :

* Cho hs mô ta quá trình hình thành lk trong phân tử : NaCl , H2 ,HCl từ đó hs rút ra sự gióng và khác nhau

Hoạt động 2:

* Hướng dẩn hs nghiên cứu SGK và rút ra qui ước chung

* GV lưu ý qui ước này chi mang tính tương đối

* Cho hs vận dụng xác định kiêu liên kết trong một số phân tử

Trang 6

4.Củng cố : dùng bt 2,5,7 để củng cố cho hs (10’)

5.Dặn dò : học bài củ làm bài tập SGK, sách bài tập

Ngày soạn :………/……./200…

A MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:

1 Kiến thức cơ bản :

Kiến thức cũ: Cấu tạo nguyên tử, các electron hĩa trị

Kiến thức mới:

1 Cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử Liên kết trong mạng tinh thể nguyên tử là liên kết cộng hĩa trị Tính chất chung của mạng tinh thể nguyên tử

2 Cấu tạo mạng tinh thể phân tử Liên kết trong mạng tinh thể phân tử là liên kết yếu giữa các phân

tử Tính chất chung của mạng tinh thể phân tử

2 Kỹ năng:

 So sánh mạng tinh thể nguyên tử, mạng tinh thể phân tử, mạng tinh thể ion

 Biết tính chất chung của từng loại mạng tinh thể để sử dụng được tốt các vật liệu cĩ cấu tạo từ các loại mạng tinh thể trên

3 Giáo dục tư tưởng:

Luơn vận dụng hiểu biết về khoa học để giải thích sự vật hiện tượng trong thế giới

B PHƯƠNG PHÁP :( Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Oån định lớp :

2 Kiểm tra bài củ :

Viết công thức cấu tạo và cho biết bản chất của các liên kết trong các hợp chất sau : N2 , C2H4 , AlCl3 H2CO3

( 10’)

3 Bài mới:

15’

10’

I Tinh thể nguyên tử

1 Tinh thể nguyên tử

-Tinh thể nguyên tử cấu tạo từ những nguyên tử

được sắp xếp một cách đều đặn, theo một trật tự

nhất định trong khơng gian tạo thành mạng tinh

thể

-Ở các nút mạng là các nguyên tử liên kết với

nhau bằng các liên kết cộng hoá trị

2 Tính chất chung của tinh thể nguyên tử.

Lực liên kết cộng hĩa trị trong tinh thể nguyên

Hoạt động 1:

* Viết cấu hình electron của nguyên tử C nguyên tử C có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng ?

* Dựa vào hình vẻ về mạng tinh thể kim cương

GV định hướng cho học sinh rút ra các vấn đề sau :

- Các nguyên tử C liên kết với nhau như thế nào ?

- Cấu trúc của mạng tinh thể ?

* GV bổ sung và nhấn mạnh mạng tinh thể kim cương là mạng tinh thể nguyên tử => khái niệm về mạng tinh thể nguyên tử , bản chất liên kết trong mạng tinh thể

Hoạt động 2 :

* Dựa vào thực tế cuộc sống hãy nêu một số

Tiết

Trang 7

tử rất lớn Vì vậy, tinh thể nguyên tử bền vững,

rất cứng, nhiệt độ nĩng chảy và nhiệt độ sơi cao

II Tinh thể phân tử

1 Tinh thể phân tử

-Tinh thể phân tử được cấu tạo từ những phân tử

được sắp xếp một cách đều đặn, theo một trật tự

nhất định trong khơng gian

-Ở các nút mạng là các phân tử liên kết với

nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử

2 Tính chất chung của tinh thể phân tử Trong

tinh thể phân tử các phân tử vẫn tồn tại như

những đơn vị độc lập và hút nhau bằng những

lực tương tác yếu nên tinh thể phân tử kém bền

tính chất của kim cương ? vì sao kim cương có những tính chất đó ?

=> Tính chất của mạng tinh thể nguyên tử Hoạt động 3:

* Viết công thức cấu tạo của phân tử I2 ,nhận xét về cấu hình electron của các nguyên tử iot trong phân tử

*Khi các phân tử iot liên kết với nhau tạo mạng tt phân tử liên kết đó có giống với lk trong mạng tt ion và tt nguyên tử không vì sao?

=> Khái niệm và bản chất của mạng tt phân tử

Hoạt động 4:

* Hãy cho biết tính chất của nước đá => tính chất của mạng tinh thể phân tử

4.Củng cố : * So sánh sự giống và khác nhau trong ba mạng tt : ion , nguyên tử và phân tử

* Dùng bt 1,2,6 củng cố cho hs

5 Dặn dò : chuẩn bị bài mới và làm bài tập (10’)

Ngaìy soản: / /200

I MỤC TIÊU:

Tiết

Trang 8

1 Kiến thức:

* Học sinh biết: hóa trị và số oxi hóa là gì

2 Kĩ năng:

* Học sinh vận dụng: Dựa vào quy tắc để xác định số oxi hóa, hóa trị trong hợp chất ion và cộng hóa trị

3 Thái độ:

* Tích cực chủ động, tự tin vàyêu thích môn hóa học

4 Trọng tâm

* Xác định hóa trị và số oxi hóa của các nguyên tố

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

* Một số công thức các hợp chất thường gặp

2 Học sinh:

* Cách viết công thức cấu tạo các chất, các khái niệm về hợp chất cộng hóa trị; hợp chất ion

III PHƯƠNG PHÁP:

* Đàm thoại, nghiên cứu, nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động 1

* Đề: Thế nào là liên kết kim loại? Có mấy kiểu mạng tinh thể kim loại? Đặc điểm các kiểu mạng đó (5’)

3 Bài mới:

10’

20’

I HÓA TRỊ

1 Hóa trị trong hợp chất ion

* Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion gọi

là điện hóa trị và bằng điện tích ion đó

* Trị số hóa trị của một nguyên tố bằng số electron

mà nguyên tử của nguyên tố nhường hoặc thu để tạo

thành ion

2 Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị

* Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng

hóa trị gọi là cộng hóa trị và bằng số liên kết cộng

hóa trị mà nguyên tử của nguyên tố đó tạo ra được

với các nguyên tử khác trong phân tử

II SỐ OXI HÓA

* Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là

điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử,

nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong

phân tử đó là liên kết ion

* Quy tắc xác định số oxi hóa:

Qt 1: Số oxi hóa của nguyên tố trong các đơn chất

bằng 0

VD: H20, N20 , Na0 ,Cu0 ………

Hoạt động 2

* Thế nào là hợp chất ion?

* Hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất này là gì? Được tính như thế nào?

* Xác định hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau: CaF2; NaCl;

Al2O3

Hoạt động 3

* Thế nào là hợp chất cộng hóa trị?

* Hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị là gì và được tính như thế nào?

* Xác định hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất : HCl , CO2 , H2CO3

* Phân biệt cách viết điện hoá trị và cộng hoá trị

Hoạt động 4

* Thế nào là số oxi hóa?

* Các quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tố

* Giáo viên lấy ví dụ để học sinh hiểu và

Trang 9

Qt 2: Trong 1 phân tử tổng số oxi hóa của các

nguyên tử bằng 0

VD: H2+O-2 …

Qt 3: Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng

điện tích ion đó Trong ion đa nguyên tử, số oxi hóa

của các nguyên tố bằng điện tích của ion

VD: Na+ , Cl- , Ca+2 ………

( N-3H4+ )+ ………

Qt 4: Trong hầu hết các hợp chất số oxi hóa của H

bằng +1 ( trừ NaH , CaH2……)còn O bằng -2( trừ

H2O2, F2O , NaO2……)

* Cách ghi số oxi hóa: dấu trước số sau

vận dụng các quy tắc trên và một số các ngoại lệ của chúng

* Giải thích vì sao trong hợp chất với hdro oxi có số ôxihóa là -2 nhưng trong hợp chất với flo oxi lại có số ôxihóa là +2

=> rút ra quy luật xác định số ôxihóa

* Cách viết số oxi hóa của các nguyên tố

4 Củng cố : Xác định số oxi hóa của S, Mn, Cr, N, C , Cl trong các hợp chất sau: H2SO4; KMnO4; K2Cr2O7; HNO3; H2CO3, SO2 , KClO3 , NH4NO3 (10’)

5.Dặn dò : chuẩn bị cho tiết luyện tập

Ngaìy soản: / /200

A MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:

Tiết

Trang 10

1 Kiến thức cơ bản:

Kiến thức cũ: Liên kết ion, liên kết cộng hĩa trị

Sự hình thành một số loại phân tử Đặc điểm cấu trúc và liên kết của ba loại tinh thể

2 Kỹ năng:

Củng cố các kiến thức về các loại liên kết hĩa học chính để vận dụng giải thích sự hình thành một số loại phân tử Đặc điểm cấu trúc và đặc điểm liên kết của 3 loại tinh thể

Rèn luyện kĩ năng xác định hĩa trị và số oxi hĩa của các nguyên tố trong đơn chất và hợp chất

3 Giáo dục tư tưởng:

Phát triển tư duy trừu tượng, vận dụng hiểu biết về khoa học để giải thích sự vật hiện tượng trong thế giới

B PHƯƠNG PHÁP :(Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Khám phá + Trực quan, …)

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Oån định lớp :

2 Kiểm tra bài củ : trong khi ôn tập.

3 Bài mới :

I/ Kiến thức cần nắm vững : (25’ )

GV dùng các câu hỏi gợi mở giúp hs củng cố lại các kiến thức trọng tâm sau :

* Bản chất của các loại liên kết : ion , CHT có cực , không cực qui tắc xác định kiểu liên kết dựa vào độ âm điện

* Bản chất của các mạng tinh thể : ion ,nguyên tử ,phân tử

* Quy tắc xác định hoá tri của các nguyên tố trong hợp chất ion và hợp chất cộng hoá trị

* Quy tắc xác định số ôxihóa của các nguyên tố

II/Bài tập vận dụng : (20’)

Gv cho học sinh làm các bài tập 1,2,3,4 SGK

4 Củng cố : trong khi luyện tập

5 Dặn dò : chuẩn bị cho tiết luyện tập tiếp theo

Ngaìy soản: / /200

A MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:

1 Kiến thức cơ bản:

Kiến thức cũ: Liên kết ion, liên kết cộng hĩa trị

Tiết

Ngày đăng: 04/08/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Kiểm tra bài củ : Viết cấu hình electron của các nguyên tố : 9F, 11Na , 16S , 17Cl , 19K , 20Ca.Cấu hình electron của các nguyên tố trên đã bền vững chưa ? để đạt đến trạng thái bền vững chúng có khuynh  hướng  như thế nào ? ( 7’) - Giáo án 10 cb chương III
2. Kiểm tra bài củ : Viết cấu hình electron của các nguyên tố : 9F, 11Na , 16S , 17Cl , 19K , 20Ca.Cấu hình electron của các nguyên tố trên đã bền vững chưa ? để đạt đến trạng thái bền vững chúng có khuynh hướng như thế nào ? ( 7’) (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w