1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giao an Lop 4Tuan 21

31 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 461 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yeâu caàu HS veà nhaø vieát laïi vaøo vôû baøi em vöøa keå veà caùc baïn trong toå, coù duøng caùc caâu keå Ai theá naøo ?.. ---  ---?[r]

Trang 1

TUẦN 21Thứ hai ngày 12 tháng 1 năm 2009

Tập đọc

ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

(Theo Từ điển nhân vật Lịch sử Việt nam)

II Đồ dùng D-H

- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa ở SGK

III Các hoạt động D-H

A Bài cũ

- HS: 2em đọc bài: Trống đồng Đơng Sơn

- Lớp: Trả lời câu hỏi 2,3 SGK

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- T: Chia đoạn bài đọc: 4 đoạn

- HS: Nối tiếp đọc 4 đoạn của bài, T kết hượp hướng dẫn HS:

+ Luyện đọc từ khĩ: 1935, cầu cống, ba- dơ- ca

+ Đọc câu: Ơng được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa / và giao nhiệm vụ chế tạo vũ khí/ phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

+ Tìm giọng đọc tồn bài: Giọng kể rõ ràng chậm rãi, nhấn giọng nhưcng từ ngữ cangợi nhân cách và những cơng hiến của nhà khoa học

+ Chú giải các từ ở SGK

- HS: Luyện đọc theo nhĩm đơi

- HS: 1em đọc tồn bài

- T: Đọc diễn cảm tịan bài

b) Tìm hiểu bài

-HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Em hãy nêu lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo Bác hồ về nước ?

- HS đọc thầm đoạn 2,3

Trang 2

+Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc” nghĩa là gì ?(Đất nướcđang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước.)

+Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn trong kháng chiến ?

+Nêu đóng góp của ông Trần đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc

+Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông như thế nào ?

+Nhờ đâu ông Trần Đại nghĩa có được những cống hiến lớn như vậy ?

(Trần Đại Nghĩa có những đóng góp to lớn như vậy là nhờ ông có lòng yêu nước, tận tuỵ hếtlòng vì nước, ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi.)

c)Đọc diễn cảm:

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài HS cả lớp theo dõi

- T: Hướng dẫn HS tìm hiểu cáhc đọc diễn cảm đoạn 2 của bài

- HS:Luyện đọc diễn cảm trong nhĩm đơi, sau đĩ thi đọc trước lớp

- Lớp cùng T bình chọn bạn đọc tốt nhất

-Nhận xét và cho điểm

3 Củng cố – dặn dò:

- Bài đọc cho em biết điều gì?(Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã cĩ những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phịng và xây dựng nề khoa học trẻ của đất nước.)

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

- -Tốn

RÚT GỌN PHÂN SỐ

I Mục tiêu

-Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản

-Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số tối giản)

1)Thế nào là rút gọn phân số ?

- T: nêu vấn đề: Cho phân số 1510 Hãy tìm phân số bằng phân số 1015 nhưng cótử số và mẫu số bé hơn

Trang 3

- HS nêu cách tìm và phân số bằng 1510 vừa tìm được.

- HS: so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên với nhau

- T: Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có được một phân số có tử số và mẫusố bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

2)Cách rút gọn phân số, phân số tối giản

- HS:nêu cáchlàm để rút gọn từ phân số 86 được phân số 43

-Phân số 43 còn có thể rút gọn được nữa không? Vì sao ?

-T: kết luận: Phân số 43 không thể rút gọn được nữa Ta nói rằng phân số 43 làphân số tối giản Phân số 86 được rút gọn thành phân số tối giản 43

* Ví dụ 2

- HS rút gọn phân số 5418 Khi rút gọn phân số 1854ta được phân số nào ?

* Phân số 279 đã là phân số tối giản chưa ? Vì sao ?

* Bài 1: HS tự làm bài vào bảng con

- T: Kiểm tra kết quả và chữa bài, yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân số

*Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập

- T: yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong bài, sau đó trả lời câu hỏi

73

72 , 7

4 , 3 1

Trang 4

*Bài 3: HS Tự làm bài vào vở, T kiểm tra kết quả và chữa bài

7254 = 3627 = 129 = 43

4.Củng cố:

-T: tổng kết giờ học

-Dặn dò HS ghi nhớ cách thực hiện rút gọn phân số, làm các bài tập hướngdẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

1 Giới thiệu bài:

2 H ướng dẫn HS n hớ - viết:

a) Hướng dẫn chính tả

-T nêu yêu cầu: Các em viết một đoạn trong bài Chuyện cổ tích về loài người(Từ Mắt trẻ con sáng lắm … hình tròn là trái đất)

-HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ viết chính tả và viết những từ ngữ dễ viết sai:sáng rõ, rộng …

b HS viết bài

c) Chấm, chữa bài

-T: chấm 5 – 7 bài.Nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

* Bài tập 2a:HS đọc yêu cầu của BT 2a: Chọn r, d hay gi để điền vào chỗtrống

Trang 5

-HS làm bài T dán lên bảng 3 tờ giấy đã chép sẵn BT 2a.

- HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Mưa giăng trên đồng

Uốn mềm ngọn lúa

Hoa xoan theo gió

Rải tím mặt đường

* Bài tập 3:

-Cách tiến hành như ở BT 2a

-Lời giải đúng: Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn cần chọn là: dáng –dần – điểm – rắn – thẫm – dài – rỗ – mẫn

4 Củng cố, dặn dò:

-T nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà xem lại các bài tập để ghi nhớ các từ ngữ đã luyện tập,không viết sai chính tả

Buổi chiều: Tiếng Việt

- -Luyện viết: Bài 8 – 9

I Mục đ ích yêu cầu :

- HS luyện viết đúng, đẹp, trình bày khoa học bài 8-9 trong vở luyện viết

- Rèn cho HS tính cẩn thận kiên trì trong học tập

II Các hoạt đ ộng dạy - học chủ yếu

1.Luyện vết chữ hoa

- HS: Đọc đoạn cần viết ở vở Luyện viết, tìm những tiếng cĩ viết hoa

- HS: Đọc những tiếng cĩ viết hoa trong đoạn văn cần viết

- GV: Giới thiệu bảng mẫu chữ cái cĩ ghi các chữ cái hoa:C,Đ,Ơ, T,Đ, G, M, R, D,

S

- HS: Tập viết bảng con các chữ cái viết hoa trên.

- GV: Nhận xét sửa sai các nét cho HS

2 Luyện viết vào vở:

- T: Nhắc nhở HS về tư thế ngồi viết, yêu cầu HS quan sát thật kĩ mẫu chữ trong

vở luyện viết để viết cho đẹp

- HS : Dựa vào cách viết mẫu ở vở để viết vào vở

3 Nhận xét bài viết của hs

- GV: Xem và chấm bài một số em

- GV: Nhận xét bài viết của hs

- Sửa những lỗi phổ biến trong bài viết của hs

4 Củng cố dặn dị:

Trang 6

- GV: Nhận xét giờ học, nhắc những hs viết chưa đẹp, luyện viết thêm ở nhà.

- Luyện tập xác định từ loại trong đoạn văn

- HS khá giỏi viêt sđược đoạn văn có sử dụng câu kể Ai làm gì?

* Bài 1: Tìm các câu kể Ai làm gì trong đoạn văn sau:

Cẩu Khây hé cửa Yêu tinh thò đầu vào, lè lưỡi dai như quả núc nác, trơnmắt xanh lè Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm nó gãy gần hết hàm răng Yêutinh bỏ chạy Bốn anh em Cẩu Khây liền đuổi theo nó Cẩu Khây nhổ cây bênđường quật túi bụi Yêu tinh đau quá hét lên, gió bão nổi ầm ầm, đất trời tối sầmlại Đến một thung lũng, yêu tinh dừng lại, phun nước ra như mưa Nắm Tay ĐóngCọc đóng cọc be bờ ngăn nước lụt

a) Xác định chủ ngữ trong các câu kể Ai làm gì vừa tìm được

b) Xác định vị ngữ trong các câu kể Ai làm gì vừa tìm được

- HS: Tự làm bài vào vở, sau đó 2 HS lên bảng chữa bài

- Lớp cùng T nhận xét và chốt lại lời giải đúng

VD: `Yêu tinh / thò đầu vào, lè lưỡi dai như quả núc nác, trơn mắt xanh lè

CN VN

Nắm Tay Đóng Cọc / đấm một cái làm nó gãy gần hết hàm răng

CN VN

* Bài 2: Xác định các từ loại có trong đoạn thơ sau:

Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núiSương hồng lam ôm ấp nóc nhà gianhTrên con đường viền trắng mép đồi xanhNgười các ấp tưng bừng ra chợ Tết

Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếcNhững thằng cu áo đỏ chạy lon xon

Cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ

- HS: Làm bài theo nhóm đôi và nêu kết quả

2 Bài dành cho HS khá giỏi

Trang 7

Em hãy viết một đoạn văn kể lại những việc đã làm để giúp mẹ trong ngàychủ nhật vừa qua.

- T: Nêu yêu cầu: Viết thành đoạn văn 5 -7 câu có sử dung kiểu câu kể Ai làm gì?

- HS: Viết đoạn văn vào vở, đcọ trước lớp

- T: Nhận xét đoạn văn của HS, nhắc những HS chưa đạt yêu cầu phải viết lại

21

; 100 75

* Bài 4: Trong các phân số sau, phân số nào đãtối giản?

41

65

; 22

21

; 9

3

; 11

9

; 40

12

; 5 1

* Bài 5: Trong các phân số sau, phân số nào bằng 54 ?

10

8

; 14

20

; 9

8

; 25

20

; 50 40

- HS: Tự làm các bài tập trên vào vở, sau đó một số em lên bảng chữa bài

- T: Nhận xét, chốt kết quả đúng và kết hợp yêu cầunhắc lại kiên thức đã học về:+ Phân số bằng nhau

Trang 8

-Củng cố về nhận biết 2 phân số bằng nhau.

- T:Kiểm tra kết quả và yêu cầu 1 số HS giải thích kết quả

*Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập

Để biết phân số nào bằng phân số 32 chúng ta làm như thế nào ?

-HS rút gọn các phân số và báo cáo kết quả trước lớp

* Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập

-HS tự làm bài Có thể rút gọn các phân số để tìm phân số bằng phân số 10025 ,cũng có thể nhân cả tử số và mẫu số của 205 với 5 để có 10025 = 205

* Bài 4:

- T: viết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa thực hiện vừa giải thích cách làm:

+Vì tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang đều chia hết cho 3 nên tachia nhẩm cả hai tích cho 3

+Sau khi chia nhẩm cả hai tích cho 3, ta thấy cả hai tích cũng cùng chia hếtcho 5 nên ta tiếp tục chia nhẩm chúng cho 5 Vậy cuối cùng ta được 72

- HS làm tiếp phần b và c

b) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 7, 8 để được phân số 115 .

c) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 19, 5 để được phân số 32

Trang 9

- Bảng lớp viết đoạn văn ở phần nhận xét.

-1 tờ giấy viết các câu ở BT 1 (phần luyện tập)

III Các hoạt động D-H

A KTBC:

+HS 1: Kể tên các môn thể thao mà em biết

+HS 2: Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống (BT 3)

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Phần Nhận xét

* Bài tập 1+2:: HS đọc yêu cầu của BT

- HS: đọc kĩ đoạn văn, dùng viết chì gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tínhchất hoặc trang thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn vừa đọc

- HS trình bày kết quả.T nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+Câu 1: Bên đường cây cối xanh um

+Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần

+Câu 3: Chúng thật hiền lành

+Câu 4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh

* Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của BT

- HS làm bài đưa những câu văn đã viết sẵn trên giấy khổ to trên bảng lớp cho

- -HS nhìn lên bảng đọc và trả lời miệng

- T: nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

* Bài tập 4, 5 :HS đọc yêu cầu của BT

-Cho HS làm việc: T đưa lên bảng lớp những câu văn đã chuẩn bị trước trêngiấy

Trang 10

4 Phần luyện tập

* Bài tập 1:HS đọc yêu cầu của BT

-Cho HS làm bài, trình bày bài: T dán tờ giấy đã chuẩn bị trước các câu văn -T nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

+Chủ ngữ của các câu trên là : + Vị ngữ của các câu trên là:

Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường Căn nhà trống vắng

Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi

Anh Đức lầm lì, ít nĩi

Còn anh thì đĩnh đạc, chu đáo

* Bài tập 2: HS đọc yêu cầu BT 2

-HS làm bài, trình bày kết quả

- T: nhận xét và khen thưởng những HS làm bài hay

5 Củng cố, dặn dò:

- T nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở bài em vừa kể về các bạn trong tổ, códùng các câu kể Ai thế nào ?

- -Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục đích yêu cầu

1 Rèn luyện kĩ năng nói:

-HS chọn được một câu chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khỏeđặc biệt Biết kể chuyện theo cách sắp đặt các sự việc thành một câu chuyệncó đầu, có cuối hoặc chỉ kể với sự việc chứng minh khả năng đặc biệt củanhân vật

-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

-Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ mộtcách tự nhiên

2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng D-H

-Bảng lớp viết sẵn đề bài

-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III Các hoạt động D-H

A Bài cũ

Trang 11

- HS: Kể câu chuyện đã nghe đã đọc ở tiết trước.

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài

* Đề bài: Kể chuyện về một người cĩ khả năng hoặc cĩ sức khoẻ đặc biệt mà embiết

- HS: Đọc đề bài, T gạch dưới các từ ngữ quan trọng trong đề bài

- HS: 3em đọc 3 gợi ý ở SGK

- HS nói về nhân vật mình chọn kể

- T lưu ý HS: Khi kể các em nhớ kể có đầu, có cuối và phải xưng tôi hoặc em

Em phải là một trong các nhân vật trung tâm chuyện ấy

3 HS thực hành kể chuyện

a) Kể chuyện theo nhĩm

- HS: Kể chuyện theo nhĩm đơi, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình

b) Thi kể chuyện trước lớp

-Tdán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

-Một vài HS nối tiếp nhau đọc tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

-HS thi kể chuyện và trả lời câu hỏi của T hoặc của bạn hỏi

- Lớp cùng T bình chọn bạn cĩ câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 1)

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

1/ Hiểu: -Thế nào là lịch sự với mọi người ?Vì sao cần phải lịch sự với mọi người

2/ Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

3/ Có thái độ: -Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh

- Đồng tình với những người bạn biết cư xử lịch sự và khôngđồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với nhữngngười cư xử bất lịch sự

II Chu ẩ n b ị :

-Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự

Trang 12

- Nội dung các tình huống, trò chơi, cuộc thi

III Các hoạt động D-H

1 Giới thiệu bài

2 Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến

- HS: các nhóm lên đóng vai, thể hiện tình huống của nhóm

Hỏi: Các tình huống mà các nhóm vừa đóng đều có các đoạn hội thoại Theo

em, lời hội thoại của các nhân vật trong các tình huống đó đã hợp lí chưa ? Vìsao?

- T : Nhận xét câu trả lời của HS

3 Hoạt động 2 : Phân tích truyện “chuyện ở tiệm may”

-T đọc (kể) lần 1 câu chuyện “Chuyện ở tiệm may”

- HS: Chia lớp thành 4 nhóm , thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi sau :

1.Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn Trang và bạn Hà trong câu chuyệntrên

2/ Nếu là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn điều gì?

3/ Nếu em là cô thợ may, em sẽ cảm thấy như thế nào khi bạn Hà không xin lỗisau khi đã nói như vậy ? Vì sao ?

-Kết luận : Cần phải lịch sự với người lớn tuổi trong mọi hoàn cảnh

4 Hoạt động 3: Xử lí tình huống

- -HS: nhóm thảo luận, đóng vai xử lí các tình huống sau đây :

+Giờ ra chơi, mải vui với bạn, Minh sơ ý đẩy ngã một em HS lớp dưới

+Đang trên đường về, Lan trông thấy một bà cụ đang xách làn đựng bao nhiêuthứ, tỏ vẻ nặng nhọc

+Nam lỡ đánh đổ nước, làm ướt hết vở học của Việt

+Tốp bạn HS đang trêu chọc và bắt chước hành động của một ông lão ăn xin -T: Nhận xét các câu trả lời của HS

- HS: Đọc ghi nhớ

5 Hoạt động tiếp nối

- HS: Đọc ghi nhớ T: Nhận xét giờ học

Trang 13

-Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được động tác ởmức tương đối chính xác

-Học trò chơi: “Lăn bóng bằng tay” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ởmức tương đối chủ động

II Địa điểm, phương tiện

Địa điểm: Trên sân thể dục Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện: Chuẩn bị còi, 2 – 4 quả bóng, hai em một dây nhảy và sân chơicho trò chơi như bài 40

III Các hoạt động D-H

1 Phần mở đầu

- T: phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học

- HS: Khởi động: +Chạy chậm trên địa hình tự nhiên quanh sân tập Khởiđộng các khớp cổ chân, cổ tay, gối, hông, vai

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

- T: nhắc lại cách và làm mẫu động tác so dây, chao dây, quay dây kết hợp giảithích từng cử động để HS nắm được

- T: chỉ huy cho một tổ tập làm mẫu lại

-Cán sự điều khiển luân phiên cho các tổ thay nhau tập, T thường xuyênhướng dẫn, sữa chữa động tác sai cho HS Đồng thời động viên những em nhảyđúng và được nhiều lần

- T: chỉ định một số em nhảy đúng ra làm động tác để tất cả HS cùng quan sátvà nhận xét

- HS: các tổ tập luyện theo khu vực đã quy định

b) Trò chơi: “ Lăn bóng bằng tay ”

- T:tập hợp HS theo đội hình chơi Nêu tên trò chơi, phổ biến lại quy tắc chơigiúp HS nắm vững luật chơi

- HS: Chơi thử 1 lần sau đĩ chơi chính thức cĩ thi đua giữa các tổ

-Sau vài lần chơi T tổ chức cho HS chơi theo quy định lăn bóng bằng một hoặchai tay tuỳ theo những lần chơi khác nhau Tổ nào thắng thì được khen, tổ nàothua thì bị phạt

3 Phần kết thúc:

- HS: Đi theo 1 vòng tròn, thả lỏng chân tay tích cực

- T: cùng học sinh hệ thống bài học Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

Trang 14

2 Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La; nóilên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quêhương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng D-H

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động D-H

A Bài cũ

- HS: 2em đọc bài Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa

- Lớp: Trả lời câu ỏi 2, 3 SGK và nhắc lại nội dung bài

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hỉểu bài

a) Luyện đọc

- T: Chia đoạn bài đọc: 3 đoạn

- HS: Nối tiếp đọc 3 khổ thơ, T kết hợp hướng dẫn HS:

+ Luyện đọc từ khĩ: táu mật, mươn mướt, long lanh

+ Tìm giọng đọc tồn bài: giọng nhẹ nhàng, trìu mến Nhấn giọng những từ ngữgợi tả: trong veo, mươn mướt, lượn đàn, thong thả, lim dim, êm ả, long lanh, ngâyngất, bừng tươi

+ Chú giải các từ ở SGK

- HS: Luyện đọctheo nhĩm đơi

- HS: 1em đọc tồn bài

- T: Đọc diễn cảm tồn bài

b)Tìm hiểu bài

*Khổ 1 + 2: HS đọc, trao đỏi trả lời các câu hỏi:

+Sông La đẹp như thế nào ?

+Chiếc bè gỗ được ví với cái gì ? Cách nói ấy có gì hay ? Chiếc bè gỗ được ví với đàn trau đằm mình thong thả trôi theo dòng sông : Bè đi … êm ả.

Trang 15

-Cách so sánh làm cho cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ thể, sống động.)

* Khổ 3: HS đọc

+Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghỉ đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và những máingói hồng ?

+Hình ảnh “Trong đạn bom đổ nát Bừng lên nụ ngói hồng” Nói lên điều gì ?

(Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.)

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

-HS đọc nối tiếp lại bài thơ

- T: hướng dẫn cả lớp luyện đọc khổ 2

+ HS: Nêu giọng đọc phù hợp

+ HS: Luyện đọc diễn cảm trong nhĩm đơi

- HS thi đọc diễn cảm

- HS: Nhẩm HTL bài thơ và thi đọc thuộc lòng

-T cùng cả nhận xét và khen thưởng những HS đọc hay, đọc thuộc

3 Củng cố, dặn dò:

+ Bài thơ nĩi về điều gì?(Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù).

- T: nhận xét tiết học.Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

- -Tốn

QUI ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

I Mục tiêu: Giúp HS:

-Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số (trường hợp đơn giản)

-Biết thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số

II Các hoạt động D-H

1 Hướng dẫn HS tìm cách qui đồng mẫu số 2 phân số 31và 52

a) Ví dụ:T: nêu vấn đề: Cho hai phân số 13 và 52 Hãy tìm hai phân số có cùngmẫu số, trong đó một phân số bằng 13 và một phân số bằng 52

*Hai phân số 155 và 156 có điểm gì chung ?

* Hai phân số này bằng hai phân số nào ?

Ngày đăng: 20/04/2021, 13:29

w