1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an tuan 13 lop 5

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 35,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LuyÖn tËp chung I. - Cho häc sinh tÝnh råi ch÷a.. nhÑ, dÉn ®iÖn nhiÖt tèt. HiÓu c¸c ý nghÜa chÝnh cña bµi: Nguyªn nh©n khiÕn rõng ngËp mÆn bÞ tµn ph¸; thµnh tÝch kh«i phôc rõng ngËp mÆn [r]

Trang 1

Tuần 13

Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009

Tập đọc

Ngời gác rừng tí hon

Theo Nguyễn Thị Cẩm Thi

I Mục tiêu:

- Học sinh đọc chôi chảy, lu loát toàn bài đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi; nhanh và hồi hộp ở đoạn kể về mu trí của cậu bé

- Từ ngữ: rô bốt, công tay, ngoan cố,

- Nội dung: Biểu dơng ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của 1 công dân nhỏ tuổi

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép đoạn từ “Qua khe lá thu lại gỗ”

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Học sinh đọc thuộc lòng bài Hành trình của bầy ong.

3 Bài mới: Giới thiệu bài

a) Luyện đọc:

- Hớng dẫn học sinh luyện đọc và kết

hợp rèn đọc đúng, giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc mẫu

b) Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm

hiểu nội dung bài

? Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn

nhỏ đã phát hiện đợc điều gì?

? Kể những việc làm của bạn nhỏ

Cho thấy:

+ Bạn nhỏ là ngời thông minh?

+ Ban nhỏ là ngời dũng cảm?

? Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia

việc bắt bọn trộm gỗ?

? Em học tập ở bạn nhỏ điều gì?

? ý nghĩa:

c) Luyện đọc diễn cảm

- Hớng dẫn học sinh luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3

- Giáo viên bao quát, nhận xét

- Học sinh nối tiếp đọc rèn đọc đúng,

đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1 đến 2 học sinh đọc trớc lớp cả bài

- Học sinh theo dõi

- Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào?

- Hơn choc cây to bị chặt thành từng khúc dài, bọn trộm gỗ bàn nhau sữ dùng

xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối

- Thắc mắc khi thấy dấu chân ngời lớn trong rừng- lần theo dấu chân để tự giải

đáp thắc mắc … gọi điện thoại báo công an

- Chạy đi gọi điện thoại báo công an về hành động của kẻ xấu, phối hợp với các chú công an bắt bọn trộm gỗ

- Vì bạn yêu rừng, sợ rừng bị phá

- Vì bạn hiểu rừng là tài sản chunh ai cũng phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ

- Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung

- Bình tĩnh thông minh khi xử trí tình huống bất ngờ

- Học sinh nêu ý nghĩa

- Học sinh đọc nối tiếp củng cố giọng

đọc- Nội dung

- Học sinh theo dõi

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Thi đọc trớc lớp

4 Củng cố: - Hệ thống nội dung bài.

- Liên hệ - nhận xét

5 Dặn dò: Về đọc bài

Trang 2

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân

- Bớc đầu biết nhân 1 tổng các số thập phân với 1 số thập phân

- Học sinh tự giác ôn luyện

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Học sinh làm bài tập 3 (61)

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Bài 1: ? Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên chấm- nhận xét- đánh

giá

? Học sinh đặt tính- tính

Bài 2:? Học sinh làm cá nhân

? Nêu qui tắc nhân 1 số thập phân

với 10; 100; 1000; …

? Nêu qui tắc nhân nhẩm 1 số thập

phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001; …

Bài 3: ? Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên chấm, chữa

- Học sinh làm cá nhân, chữa bảng

+ 3 75,86 29,05 404,91

− 80,475

26,827 53,648

48 ,16 3,4 19264 14448 153744

- Học sinh làm cá nhân, chữa bảng- nêu qui tắc

a) 78,29 x 10 = 782,9 78,29 x 0,1 = 7,829 b) 265,307 x 100 = 265307 265,307 x 0,01 = 2,65307 c) 0,68 x 10 = 6,8

0,68 x 0,1 = 0,068

- Học sinh làm, chữa bài:

Giá tiền 1 kg đờng là:

38 500 : 5 = 7 700 (đồng)

Số tiền mua 3,5 kg đờng là:

7 700 x3,5 = 26 950 (đồng) Mua 3,5 kg đờng phải trả ít hơn mua 5 kg

đờng là:

38 500 – 26 950 = 11 550 (đồng) Đáp số: 11 550 đồng

- Học sinh thảo luận- trình bày- nhận xét

Bài 4: Hớng dẫn

học sinh thảo luận

? Tính rồi so sánh

giá trị của

(a + b) x c

và a x c + b x c

a b c (a + b) x c a x c + b x c 2,4 3,8 1,2 2,4 + 3,8 x 1,2 = 7,44 2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2 = 7,44 6,5 2,7 0,8 (6,5 + 2,7) x 0,8 = 7,36 6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8 = 7,36

 (a + b) xc = a xc + b xc

4 Củng cố: - Hệ thống nội dung

- Liên hệ – nhận xét

5 Dặn dò: - Học quy tắc

- Làm bài tập

Trang 3

Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009

Đạo đức kính già yêu trẻ (Tiết 2)

I Mục tiêu: Học xong bài, học sinh biết:

- Cần phải tôn trọng ngời già vì ngời già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội; trẻ em có quyền đợc gia đình và cả xã hội quan tâm chăm sóc

- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép giúp đỡ, nhờng nhịn ngời già, em nhỏ

II Tài liệu và ph ơng tiện:

Các câu chuyện thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Tại sao phải giúp đỡ em nhỏ, tôn trọng ngời già?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài

* Hoạt động 1: Đóng vai

Bài 2: Mỗi nhóm xử lí, đóng vai

một tình huống

* Hoạt động 2: Đóng vai

Bài 3, 4: sgk

Kết luận:

- Ngày dành cho ngời cao tuổi

- Ngày dành cho trẻ em

- Tổ chức dành cho ngời cao tuổi

- Tổ chức dành cho trẻ em

- Nhóm thảo luận  đại diện nhóm thể hiện:

a) Em nên dùng lại, dỗ em bé, hỏi tên, địa chỉ, sau đó đa em đến đồn công an Nếu ở gần nhà có thể đa em bé về nhà

b) Hớng dẫn các em chơi chung hoặc lần lợt thay phiên nhau chơi

c) Nếu biết đờng, em hớng dẫn đờng đi cho

cụ già, nếu không biết trả lời một cách lễ phép

- Học sinh làm nhóm  Đại diện nhóm trình bày

- Ngày 1/10

- Ngày 1/6

- Hội ngời cao tuổi

- Đội TNTP HCM, sao nhi Đồng

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống “Kính già, yêu trẻ” của địa phơng, của dân tộc ta

- Học sinh thảo luận nhóm  lên trình bày

Giáo viên kết luận: Phong tục, tập quán kính già, yêu trẻ của dận tộc là:

- Ngời già luôn đợc chào hỏi, đợc mời ngồi ở chỗ trang trọng

- Con cháu luôn quan tâm chăm sóc, thăm hỏi, tặng quà cho ông bà, bố mẹ

- Trẻ em thờng đợc mừng tuổi, đợc tặng quà mỗi dịp lễ, tết

4 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- áp dụng bài học trong cuộc sống

Kể chuyện

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc đợc tham gia

I Mục đích, yêu cầu:

- Kể lại một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm của bản thân hoặc những ngời xung quanh để bảo vệ môi trờng

- Biết kể một cách tự nhiên, chân thực

- Biết ý thức bảo vệ môi trờng, tinh thần phấn đấu nói theo những tấm gơng dũng cảm

II Đồ dùng dạy học:

Đê bài

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

Trang 4

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện (hoặc một đoạn) đã nghe hay đã đọc về bảo vệ môi trờng?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài

Đề bài: (sgk)

Giáo viên nhắc học sinh: Câu chuyện

em kể phải là câu chuyện về một việc

làm tốt hoặc một hành động dũng cảm

bảo vệ môi trờng của em hoặc những

ngời xung quanh

- Học sinh đọc đề

- Học sinh đọc thầm gợi ý trong sgk

- Học sinh tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mìn chọn

c) Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Kể chuyện trong nhom (từng cặp)

- Đại diện nhóm thi kể

- Lớp nhận xét và đánh giá

4 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân và chuẩn bị giờ sau

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân

- Biết vận dụng tính chất nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân trong thực hành

- Củng cố về giải bài toán có lời văn liên quan đến đại lợng tỉ lệ

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hoạt động 1: Lên bảng

- Lu ý học sinh thực hiện phép

tính

3.3 Hoạt động 2: Làm vở

- Cho học sinh tính rồi chữa

- Gọi 2 học sinh lên bảng chữa

3.4 Hoạt động 3: Làm phiếu

- Phát phiếu học tập cho học

sinh làm rồi chữa

- Nhận xét

3.5 Hoạt động 4: Phân nhóm

- Phân vị trí các nhóm

1 Bài 1:

Đọc yêu cầu bài 1

b) 7,7, + 7,3 x 7,4 = 7,7 + 54,02 = 61,72 Bài 2: Đọc yêu cầu bài 2

a) (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42 hoặc:

(6,75 + 3,25) x 4,2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x4,2 = 28,35 + 13,65

= 42 Bài 3: Đọc yêu cầu bài 3

a) 4,7 x5,5 – 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 – 4,5) = 4,7 x 1

= 4,7 b) 5,4 x x = 5,4 9,8 x x = 6,2 x 9,8

x = 1 x = 6,2 Bài 4:

- Đọc yêu cầu bài:

- Học sinh tự tóm tắt và giải

Trang 5

- Nhóm thảo luận.

- Đại diện các nhóm lên trình

bày

- Nhận xét, cho điểm

Giá tiền mỗi mét vải là:

60 000 : 4 = 15 000 (đồng) Cách 1:

6,8 m vài nhiều hơn 4 m vải là:

6,8 – 4 = 2,8 (m) Mua 6,8 m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4

m vải (cùng loại) là:

15 000 x 2,8 = 42 000 (đồng) Đáp số: 42 000 đồng Cách 2:

Mua 6,8 m vải hết số tiền là:

15 000 x 6,8 = 102 000 (đồng) Mua 6,8 m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4

m vải (cùng loại) là:

102 000 – 60 000 = 42 000 (đồng)

4 Củng cố- dặn dò:

? Muốn trừ 2 số thập phân ta làm nh thết nào - 2 đến 3 học sinh trả lời

- Nhận xét giờ

- Dặn về làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài sau

Khoa học

Nhôm

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng nhôm

- Quan sát và phát hiện 1 vài tính chất của nhôm

- Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong gia đình

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hoạt động 1: Làm việc với sách,

tranh ảnh

- Cho học sinh tự giới thiệu với nhóm

mình các thông tin và tranh ảnh về

nhôm

 Kết luận: Nhôm đợc sử dụng rộng rãi

trong sản xuất nh chế tạo các dụng cụ

làm bếp; làm cơ của nhiều hộp; làm

khung cửa và 1 số bộ phận của phơng

tiện giao thông nh ô tô, tàu thuỷ

2.3 Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

- Giáo viên đến từng nhóm giúp đỡ

- Kết luận: Các đồ dùng bằng nhôm đều

nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim,

không cứng bằng sắt và đồng

2.3 Hoạt động 3: Phát phiếu học tập

cho học sinh

- Chấm bài

- Chữa

- Chia lớp làm 6 nhóm

- Đại diện lên trình bày

- Học sinh quan sát và phát hiện 1 số tính chất của nhôm

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

quan sát và thảo luận

- Nhóm khác bổ xung, nhận xét

Nhóm Nguồn gốc Có ở quặng nhôm Tính chất - Màu trắng bạc, có ánh

kim; có thể kéo thành sợi, dát mỏng Nhôm

Trang 6

nhẹ, dẫn điện nhiệt tốt.

4 Củng cố- dặn dò:

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ

- Chuẩn bị bài sau

Thứ t ngày 18 tháng 11 năm 2009

Tập đọc

Trồng rừng ngập mặn

(Phan Nguyên Hồng)

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc lu loát và diễn cảm bài thơ, giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học

2 Hiểu các ý nghĩa chính của bài: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn những năm qua; tác dụng của rừng ngập mặn khi đợc phục hồi

II Đồ dùng dạy học:

- ảnh rừng ngập mặn trong sgk

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: Đọc bài “Vờn chim”

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh về

rừng ngập mặn

- Giáo viên kết hợp hớng dẫn các em

tìm hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong

bài

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn

b) Tìm hiểu bài

1 Nêu nguyên nhân và hiệu quả của

việc phá rừng ngập mặn

2 Vì sao các tỉnh ven biển có phong

trào trồng rừng ngập mặn?

3 Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi

đợc khôi phục

- Tóm tắt nội dung chính

 Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng

- Giáo viên hớng dân học sinh đọc thể

hiện đúng nội dung thông báo của từng

đoạn văn

- Một hoặc 2 học sinh nối tiếp nhau

đọc bài

- Học sinh quan sát ảnh minh hoạ sgk

- Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một, hai học sinh đọc lại cả bài

+ Do chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm, … làm mất đi 1 phần rừng ngập mặn

+ Lá chắn bảo vệ đê biển không còn,

đê điều dễ bị xói bỏ, bị vỡ khi có gió, bão, …

- Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi ngời dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn

đối với việc bảo vệ đê điều

- Phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc

đê biển; tăng thu nhập cho ngời dân nhờ lợng hải sản tăng nhiều; các loài chim nớc trở nên phong phú

- Học sinh đọc lại

- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn văn

Trang 7

- Giáo viên hớng dẫn cả lớp đọc 1 đoạn

văn tiêu biểu (chọn đoạn 3)

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3 - Học sinh luyện đọc theo cặp

- Học sinh thi đọc đoạn văn

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

Toán Chia 1 số thập phân cho 1 sô tự nhiên

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết cách thực hiện phép chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên

- Bớc đầu biết thực hành phép chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên (trong làm tính, giải toán)

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập toán 5 + sgk toán 5

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài:

* Hoạt động 1: Hớng dẫn thực hiện

phép chia 1 số thập phân cho 1 số tự

nhiên

a) Giáo viên nêu ví dụ 1: để dẫn tới

phép chia: 8,4 : 4 = ? (m)

- Giáo viên hớng dẫn cách chuyển về

phép chia 2 số tự nhiên để học sinh

nhận ra: 8,4 : 4 = 2,1 (m)

- Giáo viên hớng dẫn đặt tính rồi tính

để có: 8,4 : 4 = 2,1

- Giáo viên cho học sinh nêu nhận xét

về cách thực hiện phép chia:

8,4 : 4 = ?

b) Giáo viên nêu ví dụ 2:

- Thực hiện nh ví dụ 1:

c) Quy tắc: (sgk)

* Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1:

- Giáo viên gọi học sinh chữa

- Nhận xét chữa bài

Bài 2: Học sinh làm vở

- Giáo viên chấm chữa bài

Bài 3:

- Giáo viên gọi học sinh lên tóm tắt

rồi giải:

- Giáo viên nhận xét chữa bài

8,4 m = 84 dm

21 dm = 2,1 m

- Đặt tính

- Tính: + chia phần nguyên ()8 của số bị chia (8,4) cho số chia (4)

+ Viết dấu phảy vào bên phải 2 ở thơng + Tiếp tục chia: Lấy chữ số 4 ở phần thập phân của số bị chia để tiêp tục thực hiện phép chia

- Học sinh tự đặt tính, tính, nhận xét

- Học sinh đọc lại

- Học sinh tự làm vào vở rồi chữa

- Nhắc lại cách thực hiện từng phép tính a) 5,28 : 4 = 1,32

b) 95,2 : 68 = 1,4 c) 0,36 : 9 = 0,04d) 75,52 : 32 = 2,36

a)

x 3=8,4

x = 8,4 : 3

x = 2,3

b)

5 ì x =0,25 x= 0,25 : 5 x= 0,05

- Học sinh đọc yêu cầu bài toán

- Học sinh làm vở

Trang 8

Tóm tắt:

3 giờ: 126,54 km

1 giờ: ?

Giải Trung bình mỗi giờ ô tô đó đi đợc là:

126,54 : 3 = 42,18 (km) Đáp số: 42,18 km

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

Tập làm văn Luyện tập tả ngời (tả ngoại hình)

I Mục đích, yêu cầu:

- Củng cố kiến thức về đoạn văn

- Học sinh viết đợc một đoạn văn tả ngoại hình của một ngời em thờng gặp dựa vào dàn ý

II Tài liệu và ph ơng tiện:

Dàn bài tả ngoại hình ngời em thờng gặp

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Trình bày dàn ý bài văn tả một ngời thờng gặp

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hớng dẫn học sinh làm bài tập

Đề bài: Dựa theo dàn ý mà em đã lập trong tuần trớc, hãy viết 1 đoạn văn tả ngoại hình của một ngời mà em thờng gặp

- 2  4 học sinh đọc đề bài

- 2 học sinh đọc gợi ý sgk

- 1 2 học sinh đọc dàn ý ta ngoại hình chuyển thành đoạn văn

Giáo viên nhận xét:

+ Đoạn văn cần có câu mở đầu

+ Nêu đợc đủ, đúng sinh động những nét tiêu biểu về ngoại hình ngời em chọn tả Thể hiện

đợc tình cảm của em với ngời đó

+ Cách xắp xếp các câu trong đoạn hợp lí

- Giáo viên lấy ví dụ:

- Giáo viên nhận xét và chấm điểm

những bài văn hay

- Học sinh viết đoạn văn dựa theo dàn ý trớc

- Nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã viết

4 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà viết đoạn văn cha đạt

Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2009

Luyện từ và câu

Luyện tập về Quan hệ từ

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nhận biết các cặp quan hệ từ trong câu và tác dụng của chúng

- Luyện tập sử dụng các cặp quan hệ từ

II Chuẩn bị:

- Bảng ghi viết 1 đoạn bài 3b

III Các hoạt động dạy học:

Trang 9

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét - 2, 3 bạn đọc kết quả bài 3

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hoạt động 1: Làm nhóm đôi

- Gọi nối tiếp vào vai lên trình bày

3.3 Hoạt động 2: Làm nhóm lớn

- Phát phiếu học tập

- Đại diện lên bảng trình bày

- Nhận xét, cho điểm

3.4 Hoạt động 3: Làm vở

- Chấm vở

- Giáo viên treo bảng phụ

Chốt lại

- Kết luận: Sử dụng quan hệ từ đúng

lúc, đúng chỗ nếu không đúng chỗ,

đúng lúc sẽ gây tác dụng ngợc lại

Bài 1:

- Đọc yêu cầu bài- Thảo luận- trình bày

a) nhờ …… mà

b) không những …… mà còn

Bài 2: Chia lớp làm 4 nhóm

a) Mấy năm qua, vì chúng ta đã làm tốt nên ven biển các tỉnh nh

phong trào trồng rừng ngập mặn

b) Chẳng những ở ven biển các tỉnh …

đều có phong trào ngập mặn mà rừng ngập mặn còn …

Bài 3: - Học sinh đọc bài mình

+ So với đoạn a, đoạn b có thêm 1 số quan

hệ từ và cặp quan hệ từ ở các câu sau:

Câu 6: Vì vậy, Mai

Câu 7: Cũng vì vậy cô bé … Câu 8: Vì chẳng kịp … nên cô bé

- Đoạn a hay hơn đoạn b vì có quan hệ từ

4 Củng cố- dặn dò:

- Nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét giờ Chuẩn bị bài sau

Toán Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh hiểu và bớc đầu thực hành quy tắc chia một số thập phân cho 10,

100, 1000, …

- Rèn kĩ năng tính nhẩm

II Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hớng dẫn HS thực hiện phép chia một số thập phân cho 10, 100, 1000

+ Ví dụ: 213,8 : 10 = ?

213,8 : 10 = 21,38

- Nhận xét: 213,8 và 21,38 có điểm

nào giống nhau và khác nhau?

- Muốn chia một số thập phân cho

10 làm nh thết nào?

- Học sinh đặt tính và tính

- Học sinh trả lời Nhận xét: Nếu chuyển dấu phảy của số 213,8 sang bên trái một số ta cũng đợc 21,38

- dịch chuyển sang bên trái số đó một chữ

số

- Học sinh làm tơng tự nh trên

Trang 10

+ Ví dụ 2: 89,13 : 100 = ?

89,13 : 100 = 0,8913

- Nhận xét: 89,13 và 0,8913 có

điểm gì giống nhau và khác nhau?

- Muốn chia một số thập phân cho

10, 100, … ta làm nh thế nào?

 Quy tắt (sgk)

+ Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm:

- Chuyển dấy phảy của số 89,13 sang bên trái hai chữ số ta đợc 0,8913

- Học sinh trả lời

- Học sinh đọc

- Học sinh đọc nối tiếp  lên bảng làm

a) 43,2 : 10 = 4,32 0,65 : 10 = 0,065

432,9 : 100 = 4,32 13, 96 : 1000 = 0,01396

b) 23,7 : 10 = 2,37 2,07 : 10 = 0,207

2,23 : 100 = 0,0223 999,8 : 1000 = 0,9998

- Nhận xét kết quả các phép tính?

Bài 2:

- Giáo viên chia nhóm và nêu cách

làm

a) 12,9 : 10 = 1,29 và 12,9 x 0,1 = 1,29

vậy 12,9 : 10 = 12,9 x 0,1

c) 5,7 : 10 = 5,7 x 0,1

* Kết luận: Chia một số thập phân cho

10, 100, … ta lấy số đó nhân với 0,1;

0,01; …

Bài 3:

Giáo viên hớng dẫn

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm theo nhóm  đại diện nhóm trình bày bài và nêu cách làm

b) 123,4 : 100 = 1,234 và 123,4 x 0,01 = 1,234

Vậy 123,4 : 100 = 123,4 x 0,01 d) 87,6 : 100 = 0,876 và 87,6 x 0,01 = 0,876

Vậy 8,76 : 100 = 8,76 x 0,1

- Học sinh đọc yêu cầu bài

+ Học sinh làm vở lên chữa

Giải

Số gạo đã lấy đi là:

537,25 : 10 = 53,725 (tấn)

Số gạo còn lại trong kho là:

537,25 – 53,725 = 483,523 (tấn) Đáp số: 483,523 tấn

4 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ

- Về nhà làm bài tập

Địa lí

Công nghiệp (Tiếp)

I Mục đích: Học xong bài này giúp cho học sinh.

- Chỉ đợc trên bản đồ sự phân bố 1 số ngành công nghiệp nớc ta

- Nêu đợc tình hình phân bố của 1 số ngành công nghiệp

- Xác định đợc trên bản đồ vị trí các trung tâm công nghiệp lớn là Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa- Vũng Tàu

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

- Tranh ảnh 1 số ngành công nghiệp

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu đặc điểm của nghề thủ công ở nớc ta?

Ngày đăng: 20/04/2021, 09:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w