D/ Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của GV I – Kiểm tra bài cũ : 1HS kể lại 1câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm thể hiện ý thức của người công dân II – Bài mới : 1/ Giới thiệu bài: [r]
Trang 1Lập làng giữ biển
A/Mục tiêu :
-Kĩ năng : HS đọc trôi chảy, diễn càm toàn bài với giọng kể lúc trầm lắng, lúc hào
hứng, sôi nổi; biết phân biệt lời các nhân vật : bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ
-Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa của bài văn : Ca ngợi những người dân chài
táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc
-Thái độ : Giáo dục HS kính phục những con người dũng cảm
- Giáo dục HS giữ gìn và bảo vệ chủ quyền biển, hải đảo
1.Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu chủ điểm Vì cuộc sống
thanh bình Giới thiệu bài lập làng giữ
biển
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
- GV Hướng dẫn HS đọc
- Chia đoạn : 4 đoạn
Đoạn 1 : Từ đầu …… đến hơi muối
- Luyện đọc các tiếng khó: Nhụ, chịu …
Đoạn 2 : Từ Bố Nhụ … đến để cho
ai?
-Luyện đọc các tiếng khó : vàng lưới …
Đoạn 3:Từ Ông Nhụ … nhường nào
-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ:
-HS luyện đọc các tiếng khó và pháthiện thêm để cùng đọc
Trang 2H: Bài văn có những nhân vật nào ?
-Bố và ông bàn với nhau việc gì ?
Giải nghĩa từ :họp làng
Ý1: Ý định dời làng ra đảo của bố Nhụ
Đoạn 2 :
H:Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới
ngoài đảo có lợi gì?
Giải nghĩa từ :ngư trường, mong ước …
Ý 2: Những thuận lợi của làng mới
Đoạn 3:
H:Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ
suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng ý với
kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ ?
Giải nghĩa từ : nhường nào
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn:
"Để có một ngôi làng ….chân trời"
-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
III – Củng cố , dặn dò :
-GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài +
ghi bảng
(Dựa vào nội dung thông qua tấm
gương của những người dân chài lập
làng giữ biển GV tích hợp GD nâng
cao ý thức BV chủ quyền biển, hải đảo
-HS nêu
-1HS đọc đoạn + câu hỏi-Ông buớc ra võng, ngồi xuống, vặnmình, Ông hiểu ý tưởng trong suy tínhcủa con trai ông biết nhường nào
-1HS đọc lướt + câu hỏi
Nhụ đi, cả nhà đi, có làng Bạch ĐằngGiang ở Mõm Cá Sấu
-HS nêu
-HS lắng nghe
-HS đọc từng đoạn nối tiếp
-4 HS phân vai : người dẫn chuyện, bố,ông, Nhụ, đọc diễn cảm bài văn
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp
-HS luyện đọc cá nhân, cặp, nhóm.-HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-HS nêu: Ca ngợi những người dân
chài gan dạ, dũng cảm lập làng giữ biển
-HS lắng nghe
Trang 3cho HS)
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu thêm về
chuyện này, hiện nay
- HS lắng nghe và thực hiện
………
………
………
………
Tiết 3: Toán
Luyện tập
A/ Mục tiêu : Giúp HS:
- Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần trong một số tình huống đơn giản
B/ Đồ dùng dạy học :
1 - GV : Bảng phụ
2 - HS : Vở bài tập
C – Các PP/KT dạy học:
- Động não
- Rèn luyện theo mẫu
- Thực hành luyện tập
D/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh
I- Ổn định lớp :
II- Kiểm tra bài cũ :
- Cho HS nhắc lại quy tắc tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, sửa chữa (các kích thước
phải cùng đơn vị đo …)
III - Bài mới :
1- Giới thiệu bài :
2– Hoạt động :
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Lưu ý: các số đo có đơn vị đo thế nào?
- Cho HS tự làm vào vở; 2 HS lên bảng
làm
- Chữa bài
+ Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn; dưới
1/
5/
1/
10/
- Lớp trưởng BC sĩ số và bắt bài hát
- HS nhắc lại
Sxq = Chu vi đáy x chiều cao
Stp = Sxq x Sđáy x 2
- HS nghe
- HS nghe và mở SGK
- HS đọc đề bài
- Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về cùng đơn vị
- HS làm bài
- HS chữa bài (nếu sai)
a Đổi 1,5m = 15 dm
Trang 4lớp chữa bài vào vở.
+ Nhận xét, chữa bài (nếu sai)
-Gọi 1HS nêu quy tắc DT tích xung quanh
+ Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn; dưới
lớp chữa bài vào vở
+ Nhận xét, chữa bài (nếu sai)
Bài 3:
- GV tổ chức thi phát hiện nhanh kết quả
đúng trong các trường hợp đã cho (a, b, c,
d)
- GV đánh giá bài làm của HS Kết quả là
a) Đ b) S c) S d) Đ
IV- Củng cố :
- Cho HS nêu quy tắc tính DT xung
quanh và DT toàn phần của hình hộp chữ
- Chuẩn bị bài sau : DT xung quanh và
diện tích toàn phần của hình lập phương
- HS làm bài
Bài 2: HS đọc đề, nêu cách tính rồi tự
làm bài
Giải :Diện tích xung quanh của cái thùng
là :(15 + 6) x 2 x 8 = 336 (dm2)Diện tích của cái đáy thùng là :
15 x 6 = 90 (dm2)Diện tích cần quét sơn là :
Trang 5I.MỤC TIÊU:
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe cần cẩu
- Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu theo mẫu Lắp xe tương đối chắc chắn, cóthể chuyển động được
Giới thiệu bài: GV nội dung bài học và mục đích
yêu cầu tiết học Bài học mới: Lắp xe cần cẩu
HĐ 1: Quan sát và nhận xét mẫu
- Cho HS quan sát mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn
Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận và trả lời
câu hỏi :
- Để lắp được xe cần cẩu, theo em cần phải lắp
mấy bộ phận? Hãy nêu tên các bộ phận đĩ?
HĐ 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
1 Hướng dẫn chọn các chi tiết.
- Gv cùng HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết
theo bảng trong sgk
- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng
loại chi tiết
2 Lắp từng bộ phận.
- Để lắp giá đỡ cẩu, em phải chọn những chi tiết
nào?
- Gọi 1 em lên bảng chọn các chi tiết
*Hướng dẫn học sinh lắp, gv lắp mẫu:
+ Lắp 4 thanh thẳng 7 lỗ vào tấm nhỏ
- Phải lắp các thanh thẳng 5 lỗ vào hàng lỗ thứ
mấy của thanh thẳng 7 lỗ?
+ Hướng dẫn lắp các thanh thẳng 5 lỗ vào các
thanh thẳng 7 lỗ
- Gọi 1 HS lên lắp các thanh chữ U dài vào các
thanh thẳng 7 lỗ (chú ý vị trí trong, ngồi của
thanh chữ U dài và thanh thẳng 7 lỗ)
- Dùng vít dài lắp vào thanh chữ U ngắn, sau đĩ
lắp tiếp vào bánh đai và tấm nhỏ
- Gọi 1 HS lên lắp hình 3a (nhắc HS lưu ý vị trí
- HS chọn đúng, đủ từng loại chitiết theo bảng trong sgk
- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắphộp theo từng loại chi tiết
*a Lắp giá đỡ cần cẩu (H2- sgk)
- Quan sát sgk và trả lời: 4 thanhthẳng 7 lỗ; 4 thanh thẳng 5 lỗ; 2thanh chữ U,…
- Quan sát gv lắp
- Lỗ thứ tư
- 1 HS lên lắp các thanh chữ Udài vào các thanh thẳng 7 lỗ
- Quan sát
*b Lắp cần cẩu (H 3- sgk)
-1 HS lên lắp hình 3a, dưới lớpquan sát
Trang 6vị trí các lỗ lắp và phân biệt mặt phải, trái cần cẩu
- GV lắp ráp xe cần cẩu theo các bước trong sgk
(lưu ý cách lắp vòng hãm vào trục quay và vị trí
buộc dây tời ở trục quay cho thẳng với ròng rọc
để quay tời được dễ dàng)
- Kiểm tra hoạt động của cần cẩu (quay tay quay,
dây tời quấn vào và nhả ra dễ dàng)
- Hướng dẫn HS tháo rời các chi tiết và xếp gọn
vào hộp theo vị trí quy định
3 Củng cố - dặn dò:
- Hãy nêu các bước lắp xe cần cẩu ?
-Gọi HS đọc ghi nhớ trong sgk
-Chuẩn bị bài sau học thực hành lắp xe cần cẩu
*Nhận xét tiết học
-1 HS khác lên lắp hình 3b
- Lắp nối hình 3a vào hình 3b
*c Lắp các bộ phận khác sgk)
(H4 Quan sát hình 4 để trả lời câu hỏisgk
-2 HS lên để tìm các chi tiết và lắphình 4c,4b,4c
- Nghe – viết đúng, trình bày đúng chính tả trích đoạn bài thơ Hà Nội
- Biết tìm và viết đúng danh từ riêng (DTR) là tên người, tên địa lý Việt Nam
B/ Đồ dùng dạy học : 04 tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 3.
I – Kiểm tra bài cũ : 02 HS lên bảng viết:
hoang tưởng, sợ hãi, giải thích, mãi mãi
03/ - 2HS lên bảng viết: hoang tưởng, sợhãi, giải thích, mãi mãi (cả lớp viết
Trang 7II – Bài mới :
1/Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay,
chúng ta sẽ viết chính tả một trích đoạn
bài Hà Nội Biết tìm và viết đúng danh từ
riêng là tên người, tên địa lý VN
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-GV đọc trích đoạn bài chính tả “Hà Nội”
- Hỏi : Nêu nội dung bài thơ ?
GV liên hệ về trách nhiệm giữ gìn và bảo
vệ cảnh quan môi trường của thủ đô để
giữ mãi vẻ đẹp của Hà Nội.
-GV đọc bài chính tả 1 lần trước khi viết
-Hướng dẫn HS viết đúng những từ mà
HS dễ viết sai
Hà Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình,
chùa Một Cột, Tây Hồ
-GV đọc bài cho HS viết
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
*Bài tập 2: 1HS đọc nội dung bài tập 2a.
- Cho HS giải miệng
- GV ghi bảng phụ (Danh từ riêng là tên
người; Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
tên địa lý VN
-Nêu quy tắc viết tên người, tên địa lý VN
- GV treo bảng phụ đã ghi quy tắc cho 2
HS đọc lại
* Bài tập 3 :
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3
-Cho HS làm vào vở
-GV cho dán 4 tờ giấy kẻ sẵn lên bảng
-GV cho HS 03 nhóm chơi thi tiếp sức
mỗi bạn viết nhanh 5 tên riêng vào 5 ô rồi
chuyển bút cho bạn trong nhóm
-GV chấm bài, chữa bài, nhận xét
III – Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt
-Về xem lại các lỗi viết sai và viết lại cho
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
-HS phát biểu: Bài thơ là một lời bạnnhỏ mới đến thủ đô, thấy Hà Nội cónhiều thứ lạ, nhiều cảnh đẹp
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 8………
………
Tiết 2:
Rèn Tiếng Việt: chính tả I Mục tiêu : - Giúp HS : Hiểu phân biệt đúng từ ngữ đợc viết hoa trong tiếng Việt - Rèn kĩ năng viết đúng chính tả cho học sinh II Đồ dùng: - Vở thực hành Tiếng Việt 5 III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS viết bảng từ : Nguyễn Thị Thu Huệ ; xã Minh Tân 2-Bài mới: 2.1-Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu của tiết học 2.2-Luyện tập: *Bài tập 1 : - Mời 1 HS nêu yêu cầu - GV hớng dẫn HS làm bài - Cho HS làm vào bảng con - Cả lớp và GV nhận xét *Bài tập 2 - Mời 1 HS nêu yêu cầu - Cho HS làm vào vở - Cả lớp và GV nhận xét 3-Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập - 2HS lên bảng, lớp viết bảng con - Nghe, ghi vở tên bài - 1 HS nêu yêu cầu - HS thảo luận cặp đôi, đại diện trình bày, nhận xét Đ/A: Lý Tự Trọng là con một gia đình cách mạng quê ở hà tĩnh,c trú ở thái lan.Năm 1925,lúc mới 11tuổi.Lý tử trọng là một trong mời thiếu niên đợc bác hồ trực tiếp bồi dỡng ở quảng châu (trung quốc )Năm 1929, anh đợc đa về nớc hoạt động,làm liên lạc chãngứ uỷ Nam kì - 1 HS nêu yêu cầu - HS làm vào vở - Cả lớp nhận xét *Kết quả: Họ và tên: Nguyễn Yến Nhi ; Học sinh lớp : 5D Trờng Tiểu học Minh Tân Huyện (quận) : Hng Hà Tỉnh : Thái Bình ………
………
Tiết 3: Đạo đức
Uỷ ban nhõn dõn xó (phường)
em
(Tiết 2)
* Mục tiờu bài dạy: Như ở tiết 1
HĐ1: Xử lớ tỡnh huống (Bài tập 2,SGK) 16/
Trang 9*Mục tiêu : HS biết lựa chọn các hành vi phù
hợp và tham gia các công tác xã hôị do UBND
xã tổ chức
* Cách tiến hành :-GV chia nhóm và giao
nhiệm vụ xử lí tình huống cho từng nhóm:
+Nhóm 1và 2 câu a
+Nhóm 3 và 4 câu b
+Nhóm 5 và 6 câu c
- Cho các nhóm HS thảo luận
- GV mời đại diện từng nhóm lên trình bày
- Cho các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý
kiến
GV kết luận:
+Tình huống a: Nên vận động các bạn tham gia
kí tên ủng hộ các nạn nhân chât độc da cam
+Tình huống b : Nên đăng kí tham gia sinh hoạt
hè tại Nhà văn hoá của phường
+Tình huống c: Nên bàn với gia đình chuẩn bị
sách vở, đồ dùng học tập, đồ dùng quần áo …
ủng hộ trẻ em vùng bị lũ lụt
HĐ2: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 4, SGK).
*Mục tiêu : HS biết thực hiện quyền được bày
tỏ ý kiến của mình với chính quyền
*Cách tiến hành :
+ GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm đóng vai góp ý kiến cho UBND xã về các
vấn đề có liên quan đến trẻ em như : Xây dựng
sân chơi cho trẻ em; tổ chức ngày 1 tháng 6 ;
ngày rằm Trung thu cho trẻ em ở địa phương …
Mỗi nhóm chuẩn bị ý kiến về một vấn đề
- GV cho đại diện từng nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
GV kết luận : UBND xã luôn quan tâm, chăm
sóc và bảo vệ các quyền lợi của người dân, đặc
biệt là trẻ em.Trẻ em tham gia các hoạt động xã
hội tại xã và tham gia đóng góp ý kiến là một
việc làm tốt
HĐ nối tiếp : Sưu tầm tranh, ảnh về đất nước
con người VN và một số nước khác
13/
2/
-HS lắmg nghe
-Các nhóm HS thảo luận -Đại diện từng nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
-HS lắmg nghe
-Các nhóm thực hiện đóng vai góp ý kiến UBND xã
- Từng nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
………
………
………
………
Trang 10
Buổi sáng:
Tiết 1: Luyện từ và câu
Nối các vế câu ghép bằng quan
- GV nhận xét chung kết quả kiểm tra bài.
III – Bài mới :
1.Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu cách nối các vế câu ghép chỉ quan
hệ điều kiện - kết quả; giả thiết - kết qủa
-1HS đọc yêu cầu bài Lớp đọc thầm -HS làm theo cặp va 2 ghi vờ Bt.-HS lên bảng nhận xét, chốt lại ý
Trang 11GV mời 1 HS phân tích câu văn, thơ, gạch
chân các vế câu chỉ điều kiện - kết quả , các
quan hệ từ
-GV chốt ý đúng :
a/Nếu ông trả đúng ngựa của ông đi một
ngày được mấy bước thì tôi sẽ nói cho ông
biết trâu của tôi cày một ngày được mấy
đường.(cặp nếu … thì …;chỉ điều kiện - kết
-1HS đọc yêu cầu bài Lớp đọc thầm -HS thảo luận cặp và lên bảng làm -Lớp nhận xét
-1HS đọc yêu cầu của bài
-HS thảo luận cặp và lên bảng làm -Lớp nhận xét
-HS nêu
- HS nghe
Trang 12………
………
………
Tiết 2: Toán
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
A/ Mục tiêu : Giúp HS :
- Tự nhận biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt để rút ra được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương từ quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Vận dụng được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương để giải một số bài toán có liên quan
B/ Đồ dùng dạy học :
1 - GV : Bảng phụ
2 - HS : Vở bài tập
C – Các PP/KT dạy học:
- Quan sát
- Động não
- Rèn luyện theo mẫu
- Thực hành luyện tập
D/Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh
I- Ổn định lớp :
II- Kiểm tra bài cũ :
- Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình
lập phương và cho biết hình lập phương
có đặc điểm gì?
- Gọi 1 HS nêu công thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật
- Nhận xét, sửa chữa
III - Bài mới :
1- Giới thiệu bài : Diện tích XQ và diện
tích toàn phần của hình lập phương
2– Hoạt động :
* HĐ 1: Hình thành công thức tính
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương
- GV đưa ra mô hình trực quan như SGK
- H: Hình lập phương có điểm gì giống
với hình hộp chữ nhật?
- Hình lập phương có điểm gì khác với
1/
5/
1/
12/
- Hát
- Viên súc sắc; thùng cát-tông, hộp phấn… Hình lạp phương có 6 mặt, đều là hình vuông bằng nhau; có 8 đỉnh, có 12 cạnh
- HS nêu
- HS nghe
- HS nghe
- HS quan sát
- Có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh
- 6 mặt hình hộp chữ nhật là hình chữ
Trang 13-Y/ c HS dựa vào công thức tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật để tìm ra công
thức tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình lập phương
- Gọi vài HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
+ Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn; HS
còn lại chữa bài vào vở
+ Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn; HS
còn lại chữa bài vào vở Y/ c HS giải
thích cách làm
16/
nhật; 6 mặt hình lập phương là hìnhvuông; 12 cạnh của hình lập phương đềubằng nhau
- Chiều dài = chiều rộng = chiều cao
- Hình lập phương là hình hộp chữ nhật
có chiều dài = chiều rộng = chiều cao
- Diện tích xung quanh của hình lậpphương bằng diện tích một mặt nhân với
4 và diện tích toàn phần của hình lậpphương bằng diện tích một mặt nhân với6
Trang 14+ GV nhận xét kết quả.
IV – Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS nêu công thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập
5/ Stp = a x a x 6
- HS lắng nghe và thực hiện
………
………
………
………
Buổi chiều: Tiết 1: Lịch sử Bến Tre đồng khởi A/ Mục tiêu : Học xong bài này HS biết : - Vì sao nhân dân miền Nam phải vùng lên “Đồng khởi” - Đi đầu trong phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam là nhân dân tỉnh Bến Tre
B/ Đồ dùng dạy học :
1 – GV : - Anh tư liệu về phong trào đồng khởi.
- Bản đồ hành chính Việt Nam ( để xác định vị trí tỉnh Bến Tre)
2 – HS : SGK
C – Các PP/KT dạy học:
- Quan sát và thảo luận
- Kể chuyện sáng tạo
- Động não
- Trình bày 1 phút
D/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh
I – Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, cho lớp hát tập thể
II – Kiểm tra bài cũ : “Nước nhà bị
chia cắt”
+ Vì sao đất nước ta bị chia cắt?
+ Nhân dân ta phải làm gì để co thể
xoá bỏ nỗi đau chia cắt?
- Nhận xét KTBC
III – Bài mới :
1– Giới thiệu bài : “Bến Tre Đồng
khởi”
1/
4/
1/
10/
- Lớp trưởng BC sĩ số và bắt bài hát
- HS trả lời
- HS nghe
- HS nghe
Trang 152 – Hoạt động:
a) HĐ 1 : Làm việc cả lớp
- GV kê kết hợp giải nghĩa từ khó
- Gọi 1 HS kể lại
b) HĐ 2 : Làm việc theo nhóm
+ N.1 : Nguyên nhân bùng nổ phong
trào đồng khởi?
+ N.2 : Phong trào “ Đồng khởi” ở
Bến Tre diễn ra như thế nào?
+ N.3 : Nêu ý nghĩa của phong trào
“Đồng khởi”?
* GV mời đại diện các nhóm lên
trình bày và nhận xét bổ xung
IV Củng cố : Gọi HS đọc nội dung
chính của bài
V – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : “Nhà máy hiện
đại đầu tiên của nước ta”
20/
3/
1/
- HS nghe
- 1 HS kể lại
- N.1 Do sự đàn áp tàng bạo của chính quyền Mĩ –Diệm nhân dân miền Nam buộc phải vùng lên phá tan ách kìm kẹm
- N.2 : Bắt đầu nổ ra ở Trà Bồng –Quảng Ngãi vào cuối năm 1959 sau đó bùng nổ khắp Bến Tre, tại đây hầu hết bộ máy cai trị của Mĩ –Nghị ở các thôn xã bị phá vỡ Tiếp đó phong trào lan khắp miền Nam
- N.3: mở ra thời kì mới: Nhân dân miền Nam cầm vũ khí chiến đấu chống quân thù, đẩy quân Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động, lúng túng
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc
của nhóm mình (Trình bày 1 phút)
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
- Xem bài trước
………
………
………
………
Tiết 3: Kể chuyện
Ông Nguyễn Khoa Đăng
A/ Mục đích , yêu cầu :
1/ Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào lời kể của GV, những hình ảnh minh hoạ SGK, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ông Nguyễn Đăng Khoa thông minh, tài trí, giỏi xét xử các vụ án, có công trừng trị bọn cướp, bảo vệ cuộc sống yên bình cho dân
- Kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ một cách tự nhiên
- Biết trao đổi với bạn bè về mưu trí tài tình của ông Nguyễn Khoa Đăng
2 / Rèn kỹ năng nghe:
- Nghe kể chuyện, nhớ chuyện Theo dõi bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
B/ Đồ dùng dạy học: GV : Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 4 tranh
Trang 16I – Kiểm tra bài cũ :
1HS kể lại 1câu chuyện đã chứng kiến hoặc
đã làm thể hiện ý thức của người công dân
II – Bài mới :
1/ Giới thiệu bài: Câu chuyện các em được
nghe hôm nay kể về ông Nguyễn Khoa
Đăng–một vị quan thời Chúa Nguyễn, văn
võ toàn tài, rất có tài xét xử án, đem lại công
bằng cho người lương thiện Ông cũng là
người có công lớn trừng trị bọn cướp
2 / GV kể chuyện :
-GV kể lần 1 viết lên bảng và giải nghĩa các
từ ngữ khó: truông, sào huyệt, phục binh
- GV kể lần 2 kết hợp giới thiệu từng hình
ảnh trong SGK
3 / HS kể chuyện :
a/ Kể chuyện theo nhóm :
Cho HS kể theo nhóm đôi, mỗi em kể từng
đoạn theo tranh sau đó kể cả câu chuyện
HS trao đổi trả lời câu hỏi 3 SGK
b/ Thi kể chuyện trước lớp :
-Cho HS thi kể chuyện
-GV nhận xét khen những HS kể đúng, hay
4 / Hướng dẫn HS tìm hiểu ND, ý nghĩa
câu chuyện :
-Cho HS trao đổi với nhau về biện pháp mà
ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn
cắp và trừng trị bọn cướp tài tình ở chỗ
nào?
III – Củng cố - dặn dò:
-Nêu lại ý nghĩa câu chuyện
-Kể lại câu chuyện cho người thân nghe;
đọc trước đề bài và các gợi ý của tiết kể
chuyện tuần 23 để chuẩn bị bài sau
-HS lắng nghe
-HS vừa nghe vừa theo dõi trên bảng
- HS vừa nghe vừa nhìn hình mìnhhoạ
- HS kể theo nhóm, kể từng đoạn sau
đó kể cả câu chuyện, trao đổi câu hỏi
3 SGK
- Đại diện nhóm thi kể chuyện -Lớp nhận xét, bình chọn bạn kểchuyện hay nhất
- HS trao đổi với nhau về biện pháp
mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng đểtìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướptài tình
-HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện -HS lắng nghe
………
………
Trang 17+Kĩ năng : Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm thể hiện
lòng yêu mến của tác giả với đất đai và người dân Cao Bằng đôn hậu
+ Kiến thức : Hiểu nội dung ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi Cao Bằng -mảnh đất có
địa thế đặc biệt có những người dân mến khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cươngcủa Tổ quốc
- Học thuộc lòng bài thơ
+ Thái độ : Giáo dục HS yêu Tổ quốc
1.Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu địa thế đặc biệt của Cao
H: Những từ ngữ va 2 chi tiết nào ở khổ
thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao
-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ:
- HS lắng nghe
-1HS đọc + câu hỏi -Muốn đến Cao Bằng phỉa vượt quaĐèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc