Hoạt động Hình thành kiến thức: a Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên , biết vận dụng trong thực hành tính b Cách tiến hành: Làm việc cá nhânChia sẻ [r]
Trang 1NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù
hợp với diễn biến các sự việc Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.
GDBVMT : GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài để thấy được những
hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng Từ đó, học sinh nâng cao được ý thức BVMT
* Kỹ năng: Rèn KN đọc, KN hiểu nghĩa của từ, hiểu nội dung bài.
* Thái độ: GD cho HS biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên
nhiên
GDANQP: GV yêu cầu HS nêu những tấm gương có tinh thần cảnh
giác, kịp thời báo công an bắt tội phạm.
- Phát triển năng lực: NL văn học, NL ngôn ngữ; NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh minh họa bài, bảng phụ ghi sẵn câu dài cần
luyện đọc
2 HS: SGK
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- PP vấn đáp, PP thảo luận nhóm, PP đóng vai
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 2- Phát hiện từ khó cần luyện đọc
- Y/c HS nêu từ, câu khó đọc GV ghi lên bảng:
* Từ khó:truyền sang, loanh quanh, lén chạy, rắn rỏi, lửa đốt, loay hoay.
+ Câu dài: Sau khi nghe em báo tin có bọn trộm gỗ,các chú công
an dặn dò em cách phối hợp với các chú để bắt bọn trộm, thu lại gỗ
* Chú ý các lời thoại:
+ Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào? (băn khoăn)
+ Mày đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh xe ra bìa rừng chưa? (thì thào)
+ A lô, công an huyện đây! (rắn rỏi)
+ Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm! (dí dỏm)
- Cho HS luyện đọc từ ,câu khó CN - nhóm - lớp
- Củng cố cách phát âm chú ý đối tượng HS mức 1,2
+ Lưu ý : em Nhật, Hùng, Trâm,…cần luyện đọc đúng từ, câu khó
* Đọc nối tiếp đoạn lần 2: Phát hiện từ cần giải nghĩa.
- Y/c HS nêu từ cần giải nghĩa GV ghi lên bảng
- Hs có thể nêu thêm 1 số từ khó hiểu
+ Lưu ý: em Nhật, Phương Nam, Trâm,… cần cho luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài với giọng chậm rãi, nhanh, hồi hộp hơn ở đoạn kể
về mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng
3 Hoạt động Thực hành:
Tìm hiểu bài
a) Mục tiêu của hoạt động:
- Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Trả lời được các câu hỏi
- Nắm được nội dung bài văn.
b) Cách tiến hành: Làm việc cá nhânChia sẻ nhóm đôiChia sẻ
trước lớp
+ HS thảo luận các câu hỏi trong SGK
+ HS chia sẻ trong nhóm,trước lớp
+ GV theo dõi và giúp đỡ
+ Lưu ý kiểm tra hoạt động của em Phương Tú, Trác Linh nhóm lúng túng trong câu trả lời
- Cho HS thảo luận nhóm đôi TLCH
- HS chia sẻ trong nhóm, trước lớp
+ Đối với câu hỏi 3: HS m3,m4 trả lời: +Vì sao bạn nhỏ tham gia bắtbọn trộm gỗ?
+ Em học tập được điều gì ở hành động thông minh, dũng cảm của
bạn nhỏ ?
- HS trả lời
Trang 3* GVANQP: Em hãy nêu những tấm gương HS có tnh thần cảnh giác,
kịp thời báo công an bắt tội phạm mà em biết?
- HS trả lời
- Cho HS thảo luận rút ra nội dung bài
ND: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của
một công dân nhỏ tuổi.
4 Hoạt động Vận dụng:
Luyện đọc diễn cảm
a) Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở
những từ ngữ cần thiết.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc đoạn 2 của bài
- HS dùng bút chì gạch chân các từ cô nhấn giọng, gạch chéo những chỗ cô nghỉ
- GV đọc mẫu, 2-3 HS đọc lại
- Nhóm trưởng tổ chức luyện đọc trong nhóm: cá nhân – cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, lưu ý HS Trâm, Nhật, Hùng đọc đúng; HS M3,4 đọc hay
5 Hoạt động Vận dụng - Sáng tạo:
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học để áp dụng trong cuộc
sống
b) Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi - Hs liên hệ chia sẻ trước lớp.
- Liên hệ thực tế GD KN sống: Em cần làm gì để bảo vệ rừng?
- Dặn học bài và chuẩn bị bài sau: Trồng rừng ngập mặn.
ĐIỀU CHỈNH
ÂM NHẠC ( GV chuyên dạy ) TOÁN
TIẾT 61: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Thực hiện phép cộng, trừ, nhân số thập phân Nhân một
số thập phân với một tổng hai số thập phân Học sinh cả lớp làm bài
1, 2, 4a
* Kỹ năng: Rèn KN làm tính nhanh, đúng, chính xác
* Thái độ: HS yêu thích học toán
- Phát triển năng lực: Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn
đề và giao tiếp toán học
Trang 4II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: 1 bảng phụ, SGK, VBT
2 Học sinh: SGK, VBT sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận
nhóm,phương pháp hợp tác,
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động: TC: Bàn tay diệu kì
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới
* Cách tiến hành:
- Lớp trưởng điều khiển cho các bạn chơi trò chơi.
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới
2 Hoạt động Thực hành:
a) Mục tiêu: Củng cố về: Thực hiện phép cộng, trừ, nhân số thập
phân Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
b) Cách tiến hành: Làm việc cá nhânChia sẻ nhóm đôiChia sẻ
- Trực tiếp hướng dẫn em Nhật, Hùng, Việt, Hoàng Anh làm bài
Bài 2: Củng cố cách nhân nhẩm số thập phân.
- HS chia sẻ bài làm trong cặp
- Một số cặp bảo cáo kết quả trước lớp
Trang 5- Nhận xét, đánh giá HS mức 3,4 nêu cách làm
+b ¿
c 2,4 3,8 1,3 7,44 7,44
6,5 2,7 0,8 7,36 7,36
- HS nhận xét:
(a + b) ¿ c = a ¿ c + b ¿ c
- Gọi HS nêu lại nội dung bài
- Dự kiến: HS mức 3,4 làm xong trước thì đi giúp đơc các bạn chậm hơn
3 Hoạt động Vận dụng:
- Cho HS nhắc lại nội dung tiết học
- Nhận xét tiết học
Giao bài cho HS: Tính bằng cách thuận tiện nhất
12,3 x 3,12 + 12,3 x 6,88
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung.
4 Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo:
ĐIỀU CHỈNH
-Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2018 Buổi sáng:
ĐẠO ĐỨC BÀI 6: KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ ( tiết 2 )
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già,
yêu thương, nhường nhịn em nhỏ Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trong người già, yêu thương em nhỏ
* Kỹ năng: Rèn hành vi, thói quen kính trong người già, yêu thương
em nhỏ
* Thái độ: HS có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép
với người già, nhường nhịn em nhỏ
* GD kĩ năng sống: Kĩ năng tự nhận thức; Kĩ năng xác định vị trí; Kĩ
năng ra quyết định
- Phát triển năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, biết lắng nghe người khác; NL lập kế hoạch học tập, NL hợp tác nhóm
II CHUẨN BỊ:
Trang 61 Giáo viên: Tranh minh họa, SGK, VBT
- Lớp phó văn nghệ cho các bạn hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết”
- Trả lời câu hỏi:
- Nội dung bài hát nói về điều gì?
- Vì sao lớp học của các bạn nhỏ trong bài hát lại rất vui?
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới
2 Hoạt động Thực hành:
Hoạt động 1 : HS làm bài tập 2.
(HĐ nhóm.)
- Lưu ý: GV quan sát, động viên HS thể hiện tốt vai diễn của mình
- Lưu ý hoạt động làm bài của em Nhật, Hoàng Anh
* GV kết luận:
+ Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa chỉ Sau đó em
có thể dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình của
em Nếu nhà em ở gần, em có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúpđỡ
+ Tình huống b: Hướng dẫn các em chơi chung hoặc lần lượt thayphiên nhau chơi
+ Tình huống c: Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ già.Nếu không biết em trả lời cụ một cách lễ phép
Hoạt động 2: HĐ cả lớp.
HS làm bài tập 3, 4
Kết luận: Xã hội luôn chăm lo, quan tâm đến người già và trẻ em,thực hiện Quyền trẻ em Sự quan tâm đó thể hiện ở những việc sau:
- Phong trào “Áo lụa tặng bà”
- Ngày lễ dành riêng cho người cao tuổi
- Nhà dưỡng lão
- Tổ chức mừng thọ
- Quà trong những ngày lễ: ngày1/6, Tết trung thu, Tết Nguyên Đán,
…
- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ
- Thành lập quĩ hỗ trợ tài năng trẻ
Trang 7- Tổ chức uống Vitamin, tiêm Vac-xin.
* GV kết luận:
- Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng 10 hằng năm
- Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6
- Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi
- Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng
Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống kính già, yêu trẻ của địa
phương, của dân tộc ta
(HĐ nhóm.)
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam
- Gv kết luận:
+ Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng
+ Các cháu luôn quan tâm, chăm sóc, tặng quà cho cho ông bà, cha mẹ
+ Tổ chức lễ mừng thọ cho ông bà, cha mẹ
+ Trẻ em được mừng tuổi, tặng quà vào những dịp lễ tết
Kết luận: Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng Con cháu luôn quan tâm, gửi quà cho ông bà, bố mẹ
- Lưu ý hoạt động làm bài của em Trác Linh, Hùng
3 Hoạt động Vận dụng:
- Thực hiện những việc làm thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
- GV yêu cầu HS nêu các việc làm thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ + GV tuyên dương những HS nêu được những việc làm tốt
4 Hoạt động Vận dụng - Sáng tạo:
- GV nhận xét tiết học
- GV tóm tắt nội dung bài học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH
TẬP ĐỌC
TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù
hợp với nội dung văn bản khoa học.Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi
* Kỹ năng: Rèn KN đọc, KN hiểu nghĩa của từ, hiểu nội dung bài.
Trang 8* Thái độ: GD cho HS biết yêu quý và bảo vệ rừng.
- Phát triển năng lực: NL văn học, NL ngôn ngữ; NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh minh họa bài, bảng phụ ghi sẵn câu văn cần
luyện đọc SGK
2 Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận
- Cán sự điều khiển các bạn hát bài: Lớp chúng mình đoàn kết
- GV dùng tranh GT bài – ghi bảng
- Y/c HS nêu từ ,câu khó đọc GV ghi lên bảng:
* Từ khó:chiến tranh, lấn biển, là lá chắn, xói lở, sóng lớn,
* Câu khó: Nhân dân các địa phương đều phấn khởi /vì rừng ngập mặn phục hồi /đã góp phần đáng kể/ tăng thêm thu nhập /và bảo vệ vững chắc đê điều
- Cho HS luyện đọc từ ,câu khó CN - nhóm - lớp
- Củng cố cách phát âm chú ý đối tượng HS mức 1,2
+ Lưu ý : em Hùng, Nhật, …cần luyện đọc đúng từ, câu khó
Đọc nối tiếp đoạn lần 2: Phát hiện từ cần giải nghĩa.
- Y/c HS nêu từ cần giải nghĩa GV ghi lên bảng
- HS có thể nêu thêm 1 số từ khó hiểu
+ Lưu ý: em Nhật, Hùng, Hoàng Anh cần cho luyện đọc nhiều
* GV đọc mẫu cả bài với giọng thông báo, lưu loát, rõ ràng, rành
mạch, phù hợp với nội dung một văn bản khoa học
3 Hoạt động Thực hành:
Tìm hiểu bài
Trang 9a) Mục tiêu của hoạt động:
- Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Trả lời được các câu hỏi
- Nắm được nội dung bài văn.
b) Cách tiến hành: Làm việc cá nhânChia sẻ nhóm đôiChia sẻ
trước lớp
+ HS thảo luận các câu hỏi trong SGK
+ HS chia sẻ trong nhóm,trước lớp
+ GV theo dõi và giúp đỡ
+ Lưu ý kiểm tra hoạt động của em Trâm, Việt nhóm lúng túng trong câu trả lời
+ Đối với câu hỏi 2: HS M3,4 + Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?
- Cho HS thảo luận rút ra nội dung bài
ND: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi
phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.
4 Hoạt động Vận dụng:
Luyện đọc diễn cảm
a) Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả đêm trăng đẹp
b) Cách tiến hành:
- GV đưa đoạn văn 3
- HS dùng bút chì gạch chân các từ cô nhấn giọng , gạch chéo những chỗ cô nghỉ
- GV đọc mẫu, 2-3 HS đọc lại
- Nhóm trưởng tổ chức luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, lưu ý HS em Nhật, Hùng, Việt đọc đúng; HS M3,4 đọc hay
5 Hoạt động Vận dụng - Sáng tạo:
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học để áp dụng trong cuộc
sống
b) Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi - Hs liên hệ chia sẻ trước lớp.
- Em cần làm gì để bảo vệ rừng?
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH
TIẾNG ANH
Trang 10- Nhận biết một số tính chất của nhôm.
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo
quản
* Kỹ năng: Rèn KN quan sát
* Thái độ: HS yêu môn học.
* GDKNS: Giáo dục HS ý thức bảo quản đồ dùng bằng nhôm trong gia
đình
- Phát triển năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, chia sẻ trong nhóm NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thông tin và hình trong SGK
2 Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp hỏi đáp
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới
* Cách tiến hành:
- Cán sự lớp điều hành các bạn chơi- Chơi TC : Ai nhanh hơn
- GV chuyển ý vào bài mới
2 Hoạt động Hình thành kiến thức:
* Hoạt động 1: Làm việc với các thông tin và tranh ảnh sưu tầm
được
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Cho HS viết tên những sản phẩm làm bằng nhôm đã sưu tầm đượcvào giấy khổ to
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Trang 11 GV chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi để chế tạo các dụng cụ làm bếp,
vỏ của nhiều loại đồ hộp, khung cửa sổ, 1 số bộ phận của phương tiệngiao thông…
* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát thìa nhôm hoặc đồ dùngbằng nhôm khác được đem đến lớp và mô tả màu, độ sáng, tính cứng,tính dẻo của các đồ dùng bằng nhôm đó
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác bổ sung
- HS lắng nghe
Bước 2:
- Làm việc cả lớp
* Kết luận:
+ Nhôm được sản xuất từ quặng nhôm
+ Nhôm có màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ hơn sắt và đồng; có thểkéo thành sợi, dát mỏng Nhôm không bị gỉ, tuy nhiên một số a - xít cóthể ăn mòn nhôm Nhôm có tính dẫn điện, dẫn nhiệt
+ Nhôm có thể pha trộn với đồng, kẽm để tạo ra hợp kim của nhôm.+ Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim củanhôm có trong gia đình em?
+ Những đồ dùng bằng nhôm dùng xong phải rửa sạch, để nơi khôráo, khi bưng bê các đồ dùng bằng nhôm phải nhẹ nhàng vì chúngmềm và dễ bị cong, vênh, méo
+ Lưu ý không nên đựng những thức ăn có vị chua lâu trong nồi nhôm
vì nhôm dễ bị các a xít ăn mòn Không nên dùng tay không để bưng,
bê, cầm khi dụng cụ đang nấu thức ăn Vì nhôm dẫn nhiệt tốt, dễ bịbỏng
GV kết luận: Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc,
có ánh kim, không cứng bằng sắt và đồng
3 Hoạt động Thực hành:
* Hoạt động 3: Làm việc với SGK.
* Bước 1: Làm việc cá nhân.
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm việc theo chỉ dẫn SGK
Nhôm a) Nguồn gốc : Có ở quặng nhôm
b) Tính chất :
+ Màu trắng bạc, ánh kim, có thể kéo thành sợi, dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và nhiệt tốt
+ Không bị gỉ, một số a-xít có thể ăn mòn nhôm
* Bước 2: Chữa bài tập.
Trang 12 GV kết luận :
• Nhôm là kim loại
• Không nên đựng thức ăn có vị chua lâu, dễ bị a-xít ăn mòn
- Lưu ý em Nhật, Việt, Hoàng Anh học chậm cần nhắc lại
4 Hoạt động Vận dụng:
- GV tóm tắt nội dung bài
Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các đồ vật bằng nhôm trong gia đình mình?
- Nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị bài: Phòng bệnh viêm não
ĐIỀU CHỈNH
-
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn
gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu BT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu BT3
GDBVMT: Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành
vi đúng đắn với môi trường xung quanh.
* Kỹ năng: Rèn KN nhận biết và sử dụng vốn từ.
* Thái độ: Yêu thích sự phong phú của ngôn ngữ.
- Phát triển năng lực: Tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân, làm việc
trong nhóm, lớp
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: : Phiếu học tập, bảng phụ,VBT
2 Học sinh :SGK, Vở ghi và sự chuẩn bị bài trước ở nhà.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- PP: Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới
* Cách tiến hành:
- Lớp trưởng điều khiển cho chơi TC: Đi chợ mua gì?
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới
2 Hoạt động Thực hành:
a) Mục tiêu: Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường
Trang 13b) Cách tiến hành: Làm việc cá nhânChia sẻ nhóm đôiChia sẻ
trước lớp
* Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài nhóm
- Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm thảo luận
- Chia sẻ trong nhóm
- Cán sự lớp điều hành các nhóm báo cáo kết quả
GVKL: Khu bảo tồn đa dạng sinh học: nơi lưu giữ được nhiều loạiđộng vật và thực vật rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn
đa dạng sinh học và rừng có động vật và động vật phong phú
- Lưu ý: GV quan sát thấy nhóm nào hoàn thành sớm hơn dự kiến thì động viên các em giúp đỡ các nhóm còn lại
* Bài tập 2 : HS làm việc theo cặp
- HS làm việc theo cặp
- Chia sẻ trong nhóm đôi.
+ Hành động bảo vệ môi trường: trồng cây, trồng rừng phủ xanh đồitrọc
+ Hành động phá hoại môi trường: phá rừng, đánh cá bằng mìn Xảrác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buônbán động vật hoang dã
- Mời cô đánh giá phần chia sẻ của nhóm
- GV chốt và nêu đáp án * Đáp án:
a Hành động bảo vệ môi trường: trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi
núi trọc
b Hành động phá hoại môi trường: phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả
rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buônbán động vật hoang dã
* Lưu ý đến những em Nhật, Minh Tú, Phương Nam còn lúng túng
* Bài tập 3 : HS làm việc cá nhân
- HS làm việc theo cặp
- Chia sẻ trước lớp
- GV gợi ý: viết về đề tài tham gia phong trào trồng cây gây rừng; viết
về hành động săn bắn thú rừng của một người nào đó
- Cho một số HS đọc bài viết của mình
- Giáo viên chốt lại
GV nhận xét + Tuyên dương
GDBVMT: Em cần làm gì để bảo vệ môi trường nơi em sống?
* Lưu ý đến những em Trâm, Trác Linh, Hoàng Anh còn lúng túng
3 Hoạt động Vận dụng:
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài: Luyện tập về quan hệ từ
Trang 144 Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo:
ĐIỀU CHỈNH
TOÁN
TIẾT 62: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Thực hiện phép cộng, trừ, nhân số thập phân Vận
dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai
số thập phân trong thực hành tính BT1, 2, 3b, 4
* Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính nhanh, đúng, chính xác
* Thái độ: HS yêu thích học toán.
- Phát triển năng lực: Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn
đề và giao tiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: 1 bảng phụ SGK, VBT.
2 Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận
nhóm,phương pháp hợp tác,
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới
* Cách tiến hành:
- Cán sự điều khiển cho các bạn chơi trò chơi TC: Ai làm đúng?
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới
2 Hoạt động Thực hành:
a) Mục tiêu: Thực hiện phép cộng, trừ, nhân số thập phân Vận dụng
tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập
phân trong thực hành tính
b) Cách tiến hành:
Làm việc cá nhânChia sẻ nhóm đôiChia sẻ trước lớp
Bài tập 1: Biết thực hiện phép cộng, trừ STP
- HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia sẻ trong nhóm, trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng:
a) 375,84 - 95,69 + 36,78
= 280,15 + 36,78 = 316,93
b) 7,7 + 7,3 x 7,4
Trang 15= 7,7 + 54,02 = 61,72
GV Củng cố cách tính giá trị của biểu thức
- Lưu ý gọi em Nhật, Phương Nam, Hùng, Phương Tú học chậm đọc lại bài
Bài tập 2: Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia sẻ kết quả trước lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia sẻ trong nhóm, trước lớp
- Lưu ý HS mức 1,2 học chậm đọc lại bài
Bài tập 4: Biết vận dụng tính trong dạng toán có lời văn.
- HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia sẻ trong nhóm, trước lớp
Trang 16Bài tập PTNL học sinh:
Bài 3b: Cá nhân=> Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
- Tính nhẩm kết quả tìm x
b 5,4 x x = 5,4
x = 1.
9,8 x x = 6,2 x 9,8
x = 6,2
4 Hoạt động Vận dụng - Sáng tạo:
- Yêu cầu Hs nhắc lại cách thực hiện cộng, trừ nhân hai số thập phân
Giao bài: Tính bằng cách thuận tiện nhất
6,9 x 2,5 x 400
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
ĐIỀU CHỈNH
-
Buổi chiều: TIN HỌC ( GV chuyên dạy )
TIN HỌC ( GV chuyên dạy )
TIẾNG ANH ( GV chuyên dạy )
TIẾNG ANH ( GV chuyên dạy )
Thứ năm ngày 29 tháng 11 năm 2018
Buổi sáng:
LỊCH SỬ
“THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”
I MỤC TIÊU:
Trang 17* Kiến thức: Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược Toàn dân đứng lên
kháng chiến chống Pháp.+ Cách mạng tháng Tám thành công, nước tagiành được độc lập nhưng thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta
+ Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốckháng chiến
+ Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thànhphố khác trong toàn quốc
* Kỹ năng: Rèn KN nhận biết các sự kiện, nhân vật lịch sử.
* Thái độ: GD cho HS ham thích tìm hiểu các sự kiện, nhân vật lịch
sử; yêu quê hương
- Phát triển năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, trình bày rõ ràng, ngắn
gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi; năng lực hợp tác, chia sẻ trong nhóm
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Tranh minh họa SGK
2 Học sinh: SGK và vở bài tập.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Cán sự lớp cho các bạn thi kể tên các địa danh nổi tiếng của Việt
Nam mà mình biết theo 3 tổ Tổ nào kể được nhiều nhất sẽ chiến
thắng
- GV kết nối, chuyển vào bài mới
2 Hoạt động Hình thành kiến thức:
a) Mục tiêu: Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược Toàn dân đứng lên
kháng chiến chống Pháp.+ Cách mạng tháng Tám thành công, nước
ta giành được độc lập nhưng thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta.
+ Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến.
b) Cách tiến hành
HS làm việc cá nhânChia sẻ nhóm đôiChia sẻ trước lớp
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Ngay sau Cách mạng tháng Tám thành công, thực dân Pháp đã cóhành động gì?
+ Đánh chiếm Sài Gòn, mở rộng xâm lược Nam Bộ
+ Đánh chiếm Hà Nội, Hải Phòng
Trang 18+ Ngày 18-12-1946 chúng gửi tối hậu thư, đòi Chính phủ ta giải tánlực lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng, nếu khôngchúng sẽ tấn công Hà Nội.
+ Chúng muốn xâm lược nước ta một lần nữa
+ Nhân dân ta không còn con đường nào khác là phải cầm súngđứng lên chiến đấu để bảo vệ nền độc lập dân tộc
+ Những việc làm của chúng thể hiện dã tâm gì?
+ Trước hoàn cảnh đó, Đảng, chính phủ và nhân dân ta phải làm gì?
- GV KL: Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, thực dânPháp đã quay lại nước ta với dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa.Nhân dân ta không còn con đường nào khác là phải cầm súng đứnglên chiến đấu để bảo vệ nền độc lập dân tộc
3 Hoạt động Thực hành:
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
- GV yêu cầu HS đọc SGK
- GV lần lượt nêu câu hỏi:
+ Trung ương Đảng và chính phủ quyết định phát động toàn quốckháng chiến khi nào?
+ Ngày 20-12-1946 có sự kiện gì xảy ra?
- Cho HS đọc thành tiếng lời kêu gọi của Bác
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiệnđiều gì?
- Cho thấy tinh thần quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự do củanhân dân ta
- Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện rõ nhất?
- Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước,không chịu làm nô lệ
+ Ở các địa phương nhân dân đã chiến đấu với tinh thần như thế nào?
- GV tổ chức cho 3 HS thi kể lại cuộc chiến đấu của nhân dân các tỉnh,lớp bổ sung ý kiến
- GV KL: Hưởng ứng lời kêu gọi của Bác Hồ, cả dân tộc Việt Nam đãđứng lên kháng chiến với tinh thần “thà hi sinh tất cả, chứ nhất địnhkhông chịu mất
5 Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo:
- Em thấy lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người như thế nào?
- Nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 19ĐIỀU CHỈNH
-TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (TẢ NGOẠI HÌNH)
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan
hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn Biết lập dàn ý bài văn tả người thường gặp (BT2)
* Kỹ năng: Rèn KN lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả người.
* Thái độ: HS có ý thức học tập tốt, yêu quý người thân trong gia
đình
- Phát triển năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp, trình bày rõ ràng,
ngắn gọn Năng lực hợp tác, năng lực quan sát, chia sẻ trong nhóm
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: bảng phụ, VBT
2 Học sinh: SGK, Vở ghi và sự chuẩn bị bài trước ở nhà.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- PP quan sát, PP đàm thoại, PP thảo luận nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới
* Cách tiến hành:
- Lớp trưởng điều khiển lớp hát bài: Khăn quàng thắm mãi vai em.
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới
2 Hoạt động Thực hành:
a) Mục tiêu: Nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan
hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn Biết lập dàn ý bài văn tả người thường gặp.
b) Cách tiến hành: Làm việc cá nhânChia sẻ nhóm đôiChia sẻ
trước lớp
Bài 1: HĐ cả lớp
2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT
- Yêu cầu HS nêu lại cấu tạo của bài văn tả người (Chọn một trong 2 bài)
- Dự kiến các em còn lúng túng: Nhật, Hùng, Phương Nam GV cần giúp
đỡ cụ thể:
* Bài “Bà tôi” Giáo viên chốt lại:
Trang 20+ Đoạn 1 tả mái tóc của người bà qua con mắt nhìn của đứa cháu làmột cậu bé.
+ Câu 1: mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi cạnh cháu chải đầu
Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với đặc điểm: đen, dày, dài kì lạ.Câu 3: Tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải đầu và từng động tác(nâng mớ tóc lên, ướm trên tay, đưa một cách khó khăn chiếc lượcthưa bằng gỗ vào mái tóc dày)
+ Các chi tiết đó quan hệ chặt chẽ với nhau chi tiết sau làm rõ chi tiếttrước
+ Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt của bà
+ Các đặc điểm về ngoại hình có quan hệ chặt chẽ với nhau Chúngkhông chỉ khắc hoạ rõ nét về hình dáng của bà mà còn nói lên tính
tình của bà: bà dịu dàng, dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ, yêu đời , lạc quan.
* Bài “Chú bé vùng biển”
- Gồm 7 câu
+ Câu 1: giới thiệu về Thắng –
+ Câu 2: tả chiều cao của Thắng
+ Câu 3: tả nước da
+ Câu 4: tả thân hình rắn chắc (cổ, vai, ngực, bụng, hai cánh tay, cặp đùi) –Câu 5: tả cặp mắt to và sáng + Câu 6: tả cái miệng tươi cười
+ Câu 7: tả cái trán dô bướng bỉnh
- Học sinh nhận xét quan hệ ý chặt chẽ – bơi lội giỏi – thân hình dẻo dai –thông minh, bướng bỉnh, gan dạ
- Cần chọn những chi tiết tiêu biểu của nhân vật
(sống trong hoàn cảnh nào – lứa tuổi – những chi tiết miêu tả cầnquan hệ chặt chẽ với nhau) ngoại hình nội tâm
Bài 2: HĐ cả lớp
Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV mở bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người, 1 HS đọc
- Dựa vào 2 đoạn văn mẫu HS lập dàn ý bài văn tả ngoại hình dựa vàokết quả quan sát
- GV phát giấy khổ to và bút dạ cho 2 HS làm bài
a) Mở bài: Giới thiệu nhân vật định tả.
b) Thân bài:
+ Tả khuôn mặt: mái tóc – cặp mắt
+ Tả thân hình: vai – ngực – bụng – cánh tay – làn da
+ Tả giọng nói, tiếng cười
• Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tính cách của nhân vật
c) Kết luận: tình cảm của em đối với nhân vật vừa tả.
3 Hoạt động Vận dụng:
- HS nêu cấu tạo của bài văn tả người
- GV tuyên dương HS trả lời đúng
Trang 214 Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH
-
TOÁN
TIẾT 64: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số
tự nhiên , biết vận dụng trong thực hành tính Học sinh cả lớp làm bài
1, 2
* Kỹ năng: Rèn KN làm tính nhanh, đúng, chính xác
* Thái độ: HS yêu thích học toán
- Phát triển năng lực: Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn
đề và giao tiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Bảng phụ.SGK, VBT.
2 Học sinh : SGK, VBT.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận
nhóm,phương pháp hợp tác,
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh
kiến thức mới
* Cách tiến hành:
- Lớp trưởng điều khiển cho các bạn chơi trò chơi TC: Trời mưa, trời
mưa
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới
2 Hoạt động Hình thành kiến thức:
a) Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số
tự nhiên , biết vận dụng trong thực hành tính
b) Cách tiến hành: Làm việc cá nhânChia sẻ nhóm đôiChia sẻ
trước lớp
a Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên:
* Ví dụ 1 :
- GV nêu ví dụ, vẽ hình , cho HS nêu cách làm:
- Cho HS đổi các đơn vị ra dm sau đó thực hiện phép chia
Trang 22- GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số thập phân cho một số
- Cho 2-3 HS nêu lại cách làm
* Nêu quy tắc : Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta
- Lưu ý gọi em Minh Tú, Phương Tú, Trâm lên bảng để theo dõi.
Bài tập 2: Vận dụng trong bài toán tìm x, giúp HS biết cách tìm thừa số chưa biết.
- HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia sẻ trong nhóm, trước lớp