1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 11 ( 3 cột )CKT

21 804 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ông Trạng Thả Diều
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Việt lớp 4
Thể loại Tập đọc
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 225,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: -Tranh minh hoạ; bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU B Kiểm tra bài cũ: Giáo viên nhận xét, rút kinh ng

Trang 1

Ngày soạn:…………./….… /………

Ngày dạy:…………./……… /………

Tập đọc (tiết 21) ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạnvăn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý thức vượt khónên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Tranh minh hoạ; bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

B) Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm kiểm

tra giữa học kì I

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu chủ điểm Có chí thì

nên, tranh minh hoạ chủ điểm

Giới thiệu bài học Ông Trạng thả diều

-đây là câu chuyện về một chú bé thần

đồng Nguyễn Hiền thích chơi diều mà ham

học, đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi,

là vị Trạng nguyên trẻ nhất của nước ta

2/ Luyện đọc:

- Giáo viên chia đoạn.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc kết hợp

luyện đọc các từ khó Giáo viên sửa lỗi

phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc

giọng đọc không phù hợp

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa các từ chú

giải, các từ mới ở cuối bài đọc

- Hát tập thể

- Học sinh chú ý lắng nghe

- Học sinh quan sát tranh chủ điểm vàtranh minh hoạ bài đọc

+ Đoạn 1: Từ đầu đến…làm lấy diều

để chơi.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến ….chơi diều + Đoạn 3: Tiếp đến … của thầy.

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- Học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn củabài và luyện đọc các từ khó

- Học sinh đọc các từ chú giải ở cuốibài

Trang 2

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc

từng đoạn trong bài theo nhóm đôi

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài Nhấn

giọng những từ ngữ nói về đặc điểm tính

cách, sự thông minh, tính cần cù, chăm chỉ,

tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền: ham

thả diều, kinh ngạc, lạ thường, hai mươi

trang sách, lưng trâu, ngón tay, mảnh gạch

vỡ, vỏ trứng, bay cao, vi vút, vượt xa, mười

ba tuổi, trẻ nhất

3/ Tìm hiểu bài:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm các

đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông

minh của Nguyễn Hiền?

- Giáo viên nhận xét và chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả

lời câu hỏi:

+ Nguyễn Hiền ham học hỏi và chịu khó

như thế nào?

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông

Trạng thả diều”?

- Giáo viên nhận xét và chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4 và trao

đổi nhóm đôi

- Mời học sinh trả lời trước lớp

- Giáo viên nhận xét và chốt ý

- Học sinh đọc đoạn theo nhóm đôi

- Học sinh chú ý theo dõi

- Học sinh đọc thầm các đoạn 1, 2 vàtrả lời:

+ Nguyễn Hiền học đến đâu hiểungay đến đó, trí nhớ lạ thường: có thểthuộc hai mươi trang sách trong ngàymà vẫn có thì giờ chơi diều

- Ý đoạn 1, 2: Tư chất thông minh của

+ Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi

13, khi vẫn còn là một cậu bé hamthích chơi diều

- Ý đoạn 3: Đức tính ham học và chịu

khó của Nguyễn Hiền

- Học sinh đọc câu hỏi 4 và trao đổinhóm đôi

- Câu tục ngữ “Có chí thì nên” nói

đúng nhất ý nghĩa của truyện

Trang 3

3’

1’

- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của truyện

4/ Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Mời học sinh đọc tiếp nối từng đoạn trong

bài văn

- Hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các

em sau mỗi đoạn

Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn:

“Thầy phải kinh ngạc ……… thả đom đóm

vào trong”

- Giáo viên cùng trao đổi, thảo luận với học

sinh cách đọc diễn cảm

- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Mời đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn

văn trước lớp

- Giáo viên sửa lỗi cho các em

5/ Củng cố:

- Truyện này giúp em hiểu ra điều gì?

6/ Nhận xét, dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn, tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

Nếu chúng mình có phép lạ

- Chuẩn bị bài tập đọc: Có chí thì nên

- Ý đoạn 4: Nguyễn Hiền đỗ Trạng

Nguyên

- Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thôngminh, có ý thức vượt khó nên đã đỗTrạng nguyên khi mới 13 tuổi

- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trình tựcác đoạn trong bài

- Học sinh nhận xét, điều chỉnh lạicách đọc cho phù hợp

Trang 4

Ngày soạn:…………./….… /………

Ngày dạy:…………./……… /………

Tập đọc (tiết 22) CÓ CHÍ THÌ NÊN

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu lời kguyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh hoạ; bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

- Một số tờ phiếu kẻ bảng để học sinh phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm

a) Khẳng định rằng có ý chí thì nhất

định thành công

1 Có công mài sắt có ngày nên kim

4 Người có chí thì nênb) Khuyên người ta giữ vững mục tiêu

đã chọn

2 Ai ơi đã quyết thì hành ………

5 Hãy lo bền chí câu cua ………

c) Khuyên người ta không nản lòng

khi gặp khó khăn 3 Thua keo này, bày keo khác.6 Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

7 Thất bại là mẹ thành công

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

B) Kiểm tra bài cũ:

- Mời vài học sinh đọc Ông Trạng thả diều

và trả lời câu hỏi trong SGK và nêu ý nghĩa

của câu chuyện

- Giáo nhận xét – ghi điểm

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Có chí thì nên

Trong tiết học hôm nay,các em sẽ được

biết 7 câu tục ngữ khuyên con người rèn

luyện ý chí Tiết học còn giúp các em biết

được cách diễn đạt của tục ngữ có gì đặc

sắc

2/ Luyện đọc:

- Giáo viên yêu cầu học sinh luyện đọc lần

- Hát tập thể

- Học sinh nối tiếp nhau đọc bài vàtrả lời câu hỏi

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh đọc theo yêu cầu của giáo viên

Trang 5

9’

lượt từng câu tục ngữ (2 lượt) Giáo viên

kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi

chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa một số từ

ngữ ở phần chú thích

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp

- Yêu cầu đọc lại toàn bộ 7 câu tục ngữ

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài Nhấn

giọng một số từ ngữ: quyết / hành, tròn

vành, chí, chớ thấy, mẹ

3/ Tìm hiểu bài:

* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1

- Giáo viên phát riêng phiếu cho vài cặp

học sinh, nhắc các em để viết cho nhanh

chỉ cần viết 1 dòng đối với câu tục ngữ có 2

dòng

- Mời học sinh trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2

- Cách diễn đạt của tục ngữ có đặc điểm gì

khiến người đọc dễ nhớ dễ hiểu?

- Giáo viên nhận xét và chốt ý đúng

* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3

- Học sinh phải rèn luyện ý chí gì?

- Lấy 1số ví dụ về học sinh có biểu hiện

không có ý chí?

- Giáo viên nhận xét và chốt ý

4/ Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL:

- Giáo viên mời học sinh đọc tiếp nối nhau

- Học sinh đọc phần Chú giải ở SGK

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Học sinh theo dõi ở SGK

- Học sinh đọc câu hỏi 1

- Từng cặp học sinh trao đổi, thảoluận câu hỏi

- Những học sinh làm bài trên phiếutrình bày kết quả làm bài trước lớp(như trong phiếu ở phần chuẩn bị)

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh đọc câu hỏi 2

- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, phát biểu

ý kiến

Cách diễn đạt của tục ngữ có những

đặc điểm sau khiến người ta dễ nhớ, dễ hiểu:

+ Ngắn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu) + Có vần, có nhịp, cân đối.

+ Có hình ảnh (ví dụ: người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim ………)

- Học sinh đọc câu hỏi 3

- Các em là học sinh phải rèn luyện ýchí vượt khó, vượt sự lười biếng củabản thân, khắc phục những thói quenxấu

- Học sinh suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- Học sinh khác nhận xét

- Nối tiếp nhau đọc nối tiếp từng câu

- Học sinh luyện đọc điều chỉnh cách

Trang 6

1’

- Giáo viên hướng dẫn, điều chỉnh cách

đọc cho học sinh

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Hướng dẫn học sinh nhẩm học thuộc lòng

cả bài

- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét bình

chọn bạn đọc hay nhất, có trí nhớ tốt nhất

5/ Củng cố:

- Bài này khuyên ta điều gì?

6/ Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện

đọc bài,

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: “Vua tàu

thuỷ” Bạch Thái Bưởi.

đọc

- Học sinh luyện đọc trong nhóm

- Học sinh nhẩm học thuộc lòng cảbài tập đọc

- Học sinh thi đọc thuộc lòng từngcâu, cả bài

- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất,có trí nhớ tốt nhất

- Khuyên người ta giữ vững mục tiêuđã chọn, khuyên người ta không nảnlòng khi gặp khó khăn;khẳng định có

ý chí thì nhất định thành công

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 7

Ngày soạn:…………./….… /………

Ngày dạy:…………./……… /………

Chính tả (nghe – viết) NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ

- Làm đúng bài tập 3 (viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho); làm được bài tập (2) a/ b trong sách giáo khoa

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu viết sẵn nội dung BT2b

- Bảng phụ viết câu ca dao tục ngữ ở BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

B) Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nhận xét rút kinh nghiệm về

bài chính tả học sinh đã kiểm tra giữa học

kì I

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Nếu chúng mình

có phép lạ

2/ Hướng dẫn học sinh nhớ – viết

bài chính tả

- Yêu cầu 2 học sinh đọc thuộc lòng 4

khổ thơ cần viết

- Giáo viên đọc lại đoạn thơ 1 lần

- Yêu cầu học sinh luyện viết các từ khó

viết

- Nhắc học sinh cách trình bày đoạn thơ,

chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ

dễ viết sai chính tả

- Yêu cầu học sinh nhớ, viết bài thơ vào

vở

- Cho học sinh đổi tập soát

- Hát tập thể

- Học sinh theo dõi rút kinh nghiệm

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Vài học sinh đọc thuộc lòng yêu cầucủa bài, cả lớp đọc thầm

- Cả lớp theo dõi SGK

- Luyện viết những từ ngữ dễ viết saivào bảng con

- Học sinh nêu cách trình bày bài thơ: + Ghi tên bài vào giữa dòng

+ Lùi vào 1 ô li

+ Chữ đầu các dòng thơ phải viết hoa

- Học sinh nhớ lại đoạn thơ, tự viết bàivào vở

- Học sinh đổi vở cho nhau để soát lỗi

Trang 8

3’

1’

- Giáo viên chấm bài 1 số học sinh và

nhận xét, rút kinh nghiệm

3/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập

chính tả

Bài tập 2: (lựa chọn b)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập 2b

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở, vài

học sinh làm trên phiếu to

- Mời học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét kết quả bài làm của

học sinh, chốt lại lời giải đúng

Lời giải đúng:

+ nổi tiếng – đỗ trạng – ban thưởng –

rất đỗi – chỉ xin – nồi nhỏ – thuở hàn vi –

phải – hỏi mượn – của – dùng bữa – để

ăn – đỗ đạt.

Bài tập 3:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở, vài

học sinh làm trên phiếu to

- Mời học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét, chốt lại

lời giải đúng

- GV giảng thêm ý nghĩa các câu tục

ngữ:

Câu a: Nước sơn là vẻ đẹp bên ngoài.

Nước sơn đẹp mà gỗ xấu thì cũng chóng

hỏng Con người phải có tâm tính tốt chứ

không phải đẹp bởi mã bên ngoài.

Câu b: Ca ngợi phẩm chất tốt của con

người.

Câu c: Mùa hè ăn cá sông thì ngon, mùa

đông ăn cá bể thì ngon.

4/ Củng cố:

- Yêu cầu học sinh nêu lại ý nghĩa của

các câu tục ngữ

chính tả

- Học sinh đọc: Đặt trên những chữ in

đậm dấu hỏi hây dấu ngã

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vàovở (VBT)

- Học sinh trình bày bài làm

- Cả lớp nhận xét, bổ sung, sửa bài theolời giải đúng

- Học sinh đọc: Viết lại câu sau cho đúng

chính tả

- Học sinh làm bài vào vở (VBT), vàihọc sinh làm trên phiếu

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng:

a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

b) Xấu người, đẹp nết.

c) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể d) Trăng mờ còn tỏ hơn sao

Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.

HS đọc lại các câu tục ngữ + giải thích ýnghĩa từng câu tục ngữ

Câu d: Trăng dù mờ cũng sáng hơn sao.

Núi có lở vẫn cao hơn đồi Người có địa

vị cao, giỏi giang, giàu có dù có sa sút thế nào cũng còn hơn người khác.(Quan niệm cũ không hoàn toàn đúng)

- Học sinh thực hiện

Trang 9

5/ Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Người chiến

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)

- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các bài tập thực hành (1, 2, 3) trong sáchgiáo khoa

II ĐỒ DÙNG DẠY – H ỌC:

- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập 2 , 4

- Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

B) Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nhận xét rút kinh nghiệm về

luyện từ và câu mà học sinh đã kiểm tra

giữa học kì I

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Luyện tập về động từ

Trong tiết học trước các em sẽ biết về

động từ Tiết học hôm nay, các em làm

bài luyện tập về động từ

2/ Luyện tập:

Bài tập 1 :

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (VBT)

- Mời học sinh trình bày bài làm trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại:

- Hát tập thể

- Học sinh chú ý theo dõi

- Cả lớp theo dõi

- HS đọc: Các từ in đậm sau đây bổ

sung ý nghĩa cho những động từ nào? Chúng bổ sung ý nghĩa gì?

- Cả lớp làm bài vào vở (VBT)

- Học sinh trình bày bài làm trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại:

+ Từ “sắp” bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ “đến” Nó cho biết sự việc

Trang 10

1’

Bài tập 2 :

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở Phát

phiếu học tập cho vài học sinh làm bài

- Mời các em làm trên giấy trình bày kết

quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả đúng

Bài tập 3 :

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh nêu kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả đúng

- Yêu cầu HS đọc lại truyện vui và nêu

tính khôi hài của truyện

3/ Củng cố:

- Đồng từ là gì? Nêu ví dụ

- Nêu một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian

cho động từ

4/ Nhận xét, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị : Tính từ

diễn ra trong thời gian rất gần

+ Từ “đã” bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ “trút” Nó cho biết sự việc

được hoàn thành rồi

- Học sinh đọc: Em chọn từ nào trong

ngoặc đơn (đã, đang, sắp) để điền vào chỗ trống

- Học sinh làm bài vào vở Vài học sinhlàm bài vào phiếu

- Học sinh trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quảđúng:

a) Đã b) Đã , đang , sắp

- HS đọc: Trong truyện vui sau có nhiều

từ chỉ thời gian dùng không đúng Em hãy chữa lại cho đúng bằng cách thay đổi các từ ấy hoặc bỏ bớt từ

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày bài làm trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quảđúng

+ Câu 1: Bỏ từ “đã” thay từ “đang” + Câu 2: Bỏ từ “đang”

+ Câu 3: Bỏ từ “sẽ” thay bằng từ

“đang”

- Đồng từ là những từ chỉ hoạt động,trạng thái của sự vật Ví dụ: đi, ngủ,…

- Một số từ bổ sung ý nghĩa thời

gian cho động từ là: đã, đang, sắp

- Cả ớp chú ý theo dõi

Trang 11

Ngày soạn:…………./….… /………

Ngày dạy:…………./……… /………

Luyện từ và câu (tiết 22)

TÍNH TỪ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạtđộng, trạng thái,… (nội dung ghi nhớ)

- Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b, BT1 mục III),đặt được câu có dùng tính từ (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập, sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

B) Kiểm tra bài cũ: Luyện tập về động từ

- Thế nào là động từ?

- Hãy đặt câu có sử dụng động từ

C) Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Tính từ

2/ Phần nhận xét

Bài tập 1:

- Yêu cầu học sinh đọc truyện: Cậu học

sinh ở Ác-boa

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần

Chú giải trong SGK

Bài tập2 :

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh tìm các từ:

a/ Chỉ tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i?

b/ Chỉ màu sắc của sự vật ?

c/ Chỉ hình dáng, kích thước của sự vật ?

Chỉ các đặc điểm khác của sự vật ?

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Hát tập thể

- Học sinh trả lời

- Học sinh đặt câu có sừ dụng động từ

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh đọc truyện: Cậu học sinh ở

Ác-boa

- Vài học sinh đọc phần Chú giải

- Học sinh đọc: Tìm các từ trong truyện

trên miêu tả:

- Học sinh thực hiện:

+ Chăm chỉ, giỏi + Trắng phau, xám + Nhỏ, con con, già + Nhỏ bé, cổ kính, hiền hoà, nhănnheo

Ngày đăng: 04/10/2013, 09:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tranh minh hoạ; bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc - TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 11 ( 3 cột )CKT
ranh minh hoạ; bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc (Trang 4)
- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập 2, 4.       - Sách giáo khoa - TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 11 ( 3 cột )CKT
Bảng ph ụ ghi sẵn các bài tập 2, 4. - Sách giáo khoa (Trang 9)
- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập, sách giáo khoa - TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 11 ( 3 cột )CKT
Bảng ph ụ ghi sẵn các bài tập, sách giáo khoa (Trang 11)
- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trong sách giáo khoa. - TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 11 ( 3 cột )CKT
c định được đề tài trao đổi, nội dung hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trong sách giáo khoa (Trang 13)
Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ của bài học kèm ví dụ minh hoạ cho mỗi cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp)  - TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 11 ( 3 cột )CKT
Bảng ph ụ viết nội dung cần ghi nhớ của bài học kèm ví dụ minh hoạ cho mỗi cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) (Trang 16)
2/ Hình thành khái niệm –phần nhận xét: - TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 11 ( 3 cột )CKT
2 Hình thành khái niệm –phần nhận xét: (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w