* Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần haytoàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng, trên cơ sở toán học nhất định, nhằm thể hiện cácđối tượng địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vàmối quan hệ
Trang 1- Nắm được tầm quan trọng của các phép chiếu đồ.
- Cách thức, biện pháp tiến hành chiếu đồ
Thấy được tầm quan trọng của bản đồ trong đời sống, học tập
II Chuẩn bị hoạt động
- Chuẩn bị một số bản đồ tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực, thế giới
- Nghiên cứu một số kiến thức khó, cách thức cho HS nhận thức các vấn đề trọng tâm của bài học
III Tiến trình hoạt động
1 Vào bài mới “ Bản đồ là gì? Vì sao họ có thể tiến hành vẽ các bản đồ ở các góc độ, vị
trí khác nhau? Mời các em tìm hiểu bài học”
2 Tiến trình hoạt động bài mới
8’ * Hoạt động 1
- GV: giới thiệu, trình bày và giải thích
các khái niệm về bản đồ cho HS hiểu
GV cần minh họa cho HS nắm rõ các
vấn đề
* Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần haytoàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng, trên
cơ sở toán học nhất định, nhằm thể hiện cácđối tượng địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vàmối quan hệ giữa chúng thông qua khái quáthóa nội dung và được trình bày bằng hệ
Trang 210’
- HS cần quan sát, tiếp thu một số vấn
đê trọng tâm khi GV trình bày
* Hoạt động 2
- GV cho HS làm rõ phép chiếu
phương vị, hoạt động của HS nhằm
làm rõ các nội dung sau:
+ Khái niệm thế nào là phép chiếu
phương vị
+ Phương pháp, cách thức tiến hành
chiếu đồ để vẽ bản đồ bằng phương
pháp này
+ Phân loại các phép chiếu đồ
- GV: Tiến hành giải thích, minh họa
cụ thể để HS hiểu rõ hơn
- GV: Đưa ra một số bản đồ lien quan
đến phép chiếu và cho HS phát hiện,
để mỗi điểm trên mặt cong tương ứng vớimột điểm trên mặt phẳng
* Tùy vào mục đích sử dụng, địa điểm, khuvực cần chiếu mà người ta tiến hành cáccách chiếu đồ khác nhau
1 Phép chiếu phương vị
* Khái niệm: Phép chiếu phương vị làphương pháp thể hiện mạng lưới kinh, vĩtuyến của mặt cầu lên mặt phẳng
* Phương pháp chiếu: Người ta tiến hànhcho mặt phẳng chiếu tiếp xúc với mặt congcủa Địa Cầu tại một điểm Tùy theo khu vựccần chiếu mà người ta xác định địa điểmtiếp xúc và tâm chiếu khác nhau
*Các loại phép chiếu: Phương vị đứng,phương vị ngang và phương vị nghiêng
* Phương sai: càng xa điểm tiếp xúc thì sai
số về tỷ lệ càng lớn Đây là phép chiếu đồthường dùng để vẽ bản đồ cực
2 Phép chiếu hình nón
* Phép chiếu hình nón là cách biểu hiệnmạng lưới kinh, vĩ tuyến của Địa Cầu lênmặt của hình nón, sau đó triển khai mặtchiếu hình nón ra mặt phẳng Tùy vào vị trícủa trục hình nón so với trục của Địa Cầu sẽ
có các phép chiếu hình nón khác nhau
* Phương pháp chiếu: Người ta tiến hành lấymặt chiếu là hình nón chụp lên mặt Địa Cầu,tạo nên một vòng tròn tiếp xúc giữa mặttrong của hình nón và mặt cầu
* Phương sai: Càng xa vòng tròn tiếp xúc,thì sai số về tỷ lệ càng lớn Người ta thường
Trang 3* Hoạt động 4
- GV: GV trình bày sơ qua khái niệm
về phép chiếu hình trụ
- GV: Vẽ mô phỏng phép chiếu hình
trụ, rồi cho HS nhìn hình vẽ làm rõ:
+ Cách thức, phương pháp chiếu của
phép chiếu hình trụ
+ Tìm ra những điểm có sai số về tỷ lệ
lớn nhât, nhỏ nhất và rút ra quy luật về
ssai số trong quá trình biểu diễn
- HS: Trình bày…
- GV: Kết luận…
sử dụng phép chiếu này để vẽ bản đồ các khu vực thuộc vĩ độ trung bình hoặc lãnh thổ kéo dài qua nhiều vĩ tuyến
3 Phép chiếu hình trụ
* Phép chiếu hình trụ là cách thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của Địa Cầu lên mặt chiếu là hình trụ, sau đó triển khai mặt trụ ra mặt phẳng Tùy theo vị trí của trục hình trụ
so với trục của Địa Cầu, sẽ có các phép chiếu hình trụ khác nhau
* Phương pháp chiếu: Người ta tiến hành cho mặt trụ chụp lên mặt Địa Cầu sao cho mặt trong của hình trụ tiếp xúc với mặt Địa Cầu tạo nên một vòng tròn tiếp xúc
* Phương sai: càng xa vòng tròn tiếp xúc, thì sai số về tỷ lệ càng lớn Người ta sử dụng phép chiếu này để vẽ bản đồ thế giới, hoạc bản đồ các khu vực gần xích đạo
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
a Củng cố:
- GV: Trình bày khái niệm phép chiếu phương vị, GV cho một vài HS trình bày phương pháp, cách thức tiến hành phép chiếu Các HS khác tìm ra vị trí có sai số tỷ lệ lớn nhất, nhỏ nhất và lý giải vì sao
- GV cho HS so sánh xem phương pháp chiếu đồ: hình nón, hình trụ giống và khác nhau ở điểm nào?
b Dặn dò:
GV cho HS về nhà hoàn thành bảng tóm tắt bài học như sau:
Phép chiếu Khái niệm Cách chiếu Các loại phép
chiếu Điểm sai tỷlệ Vẽ khu vực
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4- Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ.
- Cách thức, biện pháp đọc các đối tượng trên bản đồ
2 Kỹ năng
- Nhận biết được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ
II Chuẩn bị hoạt động
- GV chuẩn bị một số bản đồ treo tường
- Đưa ra cách sử dụng bản đồ có hiệu quả, nhằm giúp HS nắm vững các phương pháp biểu hiện bản đồ, đọc bản đồ
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Thế nào là phép chiếu phương vị? Để tiến hành thực hiện phép chiếu này, người ta đã tiếnhành ra sao?
- Với phép chiếu phương vị, sai số tỷ lệ lớn nhất khi thực hiện phép chiếu này là ở những điểm nào?
2 Vào bài mới “ Khi biểu diễn các đối tượng khác nhau về đặc điểm, tính chất ta có thể
sử dụng chung một phương pháp biểu hiện cho các đối tương địa lý đó hay không? Vì sao?”
3 Tiến trình hoạt động bài mới
7’
18’
* Hoạt động 1
- GV: Cho HS thảo luận nhóm nhỏ,
làm rõ các nội dung sau:
“ Phương pháp chấm điểm khác với
phương pháp ký hiệu ở điểm nào?”
- HS Cần căn cứ vào khái niệm của
mỗi phương pháp, đặc điểm thể hiện
của mỗi một phương pháp để làm rõ
2 Phương pháp đường chuyển động
* Phương pháp đường chuyển động là phươngpháp thể hiện sự di chuyển của các đối tượng
Trang 5bản đồ một số đối tượng và hỏi HS
đối tượng nào đã sử dụng phương
pháp đường chuyển động, vì sao?
- GV Thông qua hoạt động 1, GV đã
giúp HS làm rõ khái niệm, đặc điểm
của phương pháp ký hiệu và phương
pháp chấm điểm thông qua việc so
của bản đồ, biểu đồ trong phương
pháp này là gì?, khi biểu hiện các đối
tượng địa lý
địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội trên bản đồ
* Thông qua phương pháp đường chuyểnđộng, cho ta biết đươc tính chất, quy mô, đặcđiểm, phương hướng và vận tốc di chuyển củađối tượng
3 Phương pháp chấm điểm
* Phương pháp chấm điểm, là phương phápbiểu hiện các đối tượng phân bố phân tán, nhỏ
lẻ, như: Điểm dân cư, cơ sở chăn nuôi…
* Kích thước, số lượng, mức độ tập trung cácđiểm khác nhau biểu thị số lượng, mật độphân bố các đối tượng địa lý ngoài thực tếcũng khác nhau
4 Phương pháp bản đồ - biểu đồ
* Phương pháp bản đồ, biểu đồ là phươngpháp kết hợp bản đồ với biểu đồ để thể hiệngiá trị của một số đối tượng địa lý trên mộtlãnh thổ nhất định
* Bản đồ cho biết vị trí, địa danh, nơi phân bốđối tượng, biểu đồ cho thấy quy mô, giá trịcủa đối tượng
=> Ngoài ra, người ta còn dung phương phápkhoanh vùng, các phương pháp kết hợp khác
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
Trang 6- Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống.
- Nắm vững các nguyên tắc, yêu cầu cơ bản khi sử dụng bản đồ, Átlat trong học tập
2 Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và Átlat trong học tập
3 Thái độ
Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của bản đồ đối với việc học, rèn luyện kĩ năng và hình
thành thói quen sử dụng trong suốt quá trình học tập, lao động mai sau
II Chuẩn bị hoạt động
- Chuẩn bị một số bản đồ tự nhiên, kinh tế - xã hội
- HS chuẩn bị Atlat (nếu có)
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Phương pháp ký hiệu và phương pháp chấm điểm khác nhau ở những điểm nào?
2 Vào bài mới “ Bản đồ, Átlat có vai trò như thế nào trong học tập và đời sống? Để sử
dụng được bản đồ, Átlat, chúng ta cần làm gì?”.
3 Tiến trình hoạt động bài mới
15’ * Hoạt động 1
- GV: Khi học địa lí, gồm cả địa lí
tự nhiên và kinh tế - xã hội Bản đồ
có thể giúp được gì cho các em
- Hình dạng, quy mô của các châu lục,…
- Độ cao địa hình, chiều dài sông ngòi…
- Sự phân bố các điểm dân cư, trung tâm côngnghiệp, các ngành kinh tế…
2 Trong đời sống
- Dự báo thời tiết
- Xác định phương hướng, đường đi
- Quy hoạch, xây dựng đô thị, các điểm dân cư
Trang 7+ Để xác định phương, hướng của
đối tượng cần căn cứ vào đâu?
* Hoạt động 3
- GV: Cho HS thảo luận nhanh,
phương thức 2 HS làm rõ: “Để thấy
được mối quan hệ giữa các đối
tượng địa lí, chúng ta phải làm
b Tìm hiểu tỷ lệ, ký hiệu của bản đồ.
- Xem 1 Cm trên bản đồ, ứng với bao nhiêu Kmtrên thực địa, VD: 1 / 1000.000, nghĩa là 1 Cmtrên bản đồ ứng với 10000 m = 10 Km trên thựcđịa
- Kí hiệu của bản đồ dùng để biểu hiện các đốitượng địa lí trên bản đồ (khi đọc bản đồ, cầnquan sát chú giải)
c Xác định phương hướng trên bản đồ
- Căn cứ vào kinh tuyến (B – N), vĩ tuyến (Đ –T)
- Khi bản đồ không có KT, VT thì ta dựa vàomũi tên chỉ hướng Bắc, sau đó xác định cáchướng còn lại
2 Mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý trong bản đồ, Átlat.
- Xem các đối tượng địa lí trên bản đồ, trong
mối quan hệ, tác động qua lại với nhau ( Địahình => hướng chảy, đặc điểm dòng chảy)
- Kết hợp các bản đồ có liên quan để tìm hiểumột đối tượng (Tìm hiểu một vùng chuyên canhcây CN ta có thể sử dụng bản đồ địa hình, thổnhưỡng, khí hậu, nông nghiệp,…)
- So sánh nhiều bản đồ cùng loại để tìm hiểu,xác định tính chính xác về bản chất, đặc điểmcủa một đối tượng
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
a Củng cố:
- GV: Bản đồ, có tầm quan trọng như thế nào trong học tập, đời sống?
- GV: Để hiểu được đặc điểm các đối tượng địa lí trên bản đồ, phân tích được mối quan hệgiữa các đối tượng trên bản đồ, chúng ta phải làm gì?
b Dặn dò: Làm bài tập 2,3 trang 16
Trang 8Tiết 4
Bài 4 : THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU
HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
I Mục tiêu
Qua bài học, HS phải nắm được:
1 Kiến thức
- Nắm, hiểu rõ hơn về một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí trên bản đồ
2 Kỹ năng
- Phân loại được từng phương pháp biểu hiện ở các loại bản đồ khác nhau
II Chuẩn bị hoạt động
- GV chuẩn bị một số bản đồ tự nhiên, kinh tế - xã hội
- HS phóng to hình vẽ 2.2, 2.3 trang 10, 11
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Để sử dụng được bản đồ, phân tích tốt các mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí trên bản đồ,chúng ta cần làm gì?
2 Vào bài mới “ Để hiểu rõ về các đặc điểm của bản đồ, cách thức sử dụng bản đồ tốt
hơn Hôm nay, mời các em tìm hiểu bài thực hành”
3 Tiến trình hoạt động bài mới
5’ * Hoạt động 1
- GV: Cho lớp phó học tập đọc lên nội dung, yêu cầu của toàn bài thực hành GV chốtlại những nội dung, yêu cầu cơ bản làm mục tiêu mà tất cả HS phải hoàn thành:
+ Bản đồ thể hiện nội dung gi?
+ Nêu lên các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ đó
+ Mỗi phương pháp cần cụ thể hóa: Tên phương pháp biểu hiện, thể hiện đối tượngnào? Khi biểu hiện các đối tượng bằng các phương pháp trên, cho ta thấy đượcnhững đặc điểm gì của đối tượng?
- GV: Tiến hành chia nhóm thảo luận:
+ Nhóm 1, 2, 3, sẽ làm rõ các vấn đề, yêu cầu, nội dung bài thực hành thông qua lược
đồ hình 2.2
Trang 97’
+ Các nhóm 4, 5, 6 sẽ làm rõ các nội dung thực hành trên hình vẽ 2.3
+ Các nhóm 7, 8, 9 tiến hành làm rõ nội dung, yêu cầu của bài thực hành dựa vào hình
+ Hình ngôi sao có màu sắc, kích thước khác nhau thể hiện công suất, tính chất củađối tượng khác nhau Kích thước ngôi sao càng lớn, công suất càng lớn, màu đỏ biểuthị nhà máy nhiệt điện, màu xanh biểu thị nhà máy thủy điện, màu trắng là các cơ sở,nhà máy điện đang được xây dựng
+ Qua bản đồ trên cho thấy mức độ tập trung, quy mô sản xuất điện giữa các vùng,lãnh thổ nước ta có sự phân hóa: Thủy điện được sản xuất chủ yếu ở Trung Du MiềnNúi Bắc Bộ, Tây Nguyên, thượng nguồn một số song Duyên Hải NTB Nhà máynhiệt điện chủ yếu phát triển mạnh ở Đông Bắc Bộ, ĐB Sông Hồng, Đông Nam Bộ,
…
- GV: Nhận xét kết quả đạt được của nhóm
- GV: Cho các nhóm còn lại trình bày kết quả hoạt động
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài thực hành
- HS: Xem trước khái niệm Vũ trụ, Hệ Mặt Trời là gì?
- Vì sao trái đất lại có sự sống mà các hành tinh khác trong hệ Mặt Trời không có sự sống?
Chương II
VŨ TRỤ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
Tiết 5
Trang 10Bài5 : VŨ TRỤ HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN
ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
- Hiểu khái quát về hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Giải thích được các hiện tượng sự luân phiên ngày – đêm, giờ trên TRái Đất, chênh lệchhướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất
Nhận thức đúng đắn các quy luật hình thành, vận động và phát triển của các thiên thể
II Chuẩn bị hoạt động
- Qủa Địa Cầu, mô hình Trái Đất
- Bảng kiến thức
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Kiểm tra bài thực hành của HS, kết quả chuẩn bị cho bài học mới
2 Vào bài mới “ Tại sao lại có hiện tượng ngày – đêm trên Trái Đất? Múi giờ là gì?.
Giờ địa phương khác với giờ GMT ở chổ nào? Mời các em tìm hiểu bài học”.
3 Tiến trình hoạt động bài mới
Trời giống và khác nhau ở điểm
nào? Vì sao TRái Đất là hành tinh
1 Vũ Trụ: Vũ Trụ là khoảng không gian vô tận
chứa các thiên hà Mỗi thiên hà là một tập hợpcủa rất nhiều thiên thể
2 Hệ Mặt Trời: Hệ Mặt Trời là một tập hợp
các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà, trong đóMặt Trời là trung tâm của hệ, xung quanh MặtTrời có 8 hành tinh quay xung quanh Mặt Trờitheo chiều ngược chiều kim đồng hồ
3 Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Trái Đất có vị trí thứ 3 trong hệ Mặt Trời (tính
từ trong ra) và cách Mặt Trời 149,6 triệu Km
- Với vị trí, khoảng cách trên cùng với vận động
tự quay quanh trục của Trái Đất, vận động tịnhtiến của Trái Đất quanh Mặt Trời, tạo cho Trái
Trang 118’
* Hoạt động 2
- GV: Giờ địa phương là gì? Vì
sao ta biết được trên Trái Đất có 24
múi giờ? Giờ múi khác với giờ địa
phương ở điểm nào?
- HS phân tích, tính toán, trình
bày…
- GV: Hướng dẫn cho HS quan sát
hình 5.3 rồi cho HS xác định múi
giờ của Việt Nam
- GV: Có thể ra một bài toán, cho
HS tính để hiểu thêm về múi giờ
* Hoạt động 3
- GV: Các em xem hình 5.4 và cho
biết khi các vật thể đi từ XĐ về 2
cực và ngược lại sẽ có hiện tượng
gì xảy ra? Vì sao có hiện tượng
1 Sự luân phiên ngày đêm
Hiện tượng ngày đêm, là hiện tượng mà tất cảcác địa điểm trên Trái Đất lần lượt được chiếusáng rồi lại chìm vào trong bong tối, quá trìnhnày lập lại lien tục thì gọi là ngày - đêm (DoTrái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục)
2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
- Giờ địa phương là giờ của các địa điểm trênTrái Đất, thuộc các kinh tuyến khác nhau ởcùng một thời điểm so với với độ cao Mặt Trời
- Giờ múi, là giờ thống nhất của các địa phươngcùng nằm trên một múi giờ (1 múi giờ = 15 độKT)
- Đường chuyển ngày quốc tế, là đường đi dọcqua kinh tuyến 1800, giữa múi giờ số 12 ở TháiBình Dương
3 Chênh lệch hướng chuyển động của các vật thể
Khi các vật thể chuyển động từ Xích Đạo về 2cực và ngược lại sẽ bị lệch một góc 450 so vớihướng ban đầu, do tác động của lực Coriolit
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
a Củng cố:
- GV: Vũ Trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Trái Đất có vị trí, khoảng cách như thế nào trong
hệ Mặt Trời? Vì sao Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời?
- GV: Thế nào là hiện tượng ngày – đêm? Vì sao có hiện tượng này? Giờ địa phương khácvới giờ GMT ở điểm nào?
Trang 12Nắm bắt và giải thích được các hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời:chuyển động biểu kiến của Mặt Trời, các mùa, ngày dài, đêm ngắn theo mùa, theo vĩ độ.
2 Kỹ năng
- Xác định được đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm
- Xác định được góc chiếu của Mặt Trời với tiếp tuyến của mặt đất tại các chí tuyến, XíchĐạo vào các ngày 21 / 3, 22 / 6, 23 / 9, 22 / 12, vào lúc 12 h trưa để rút ra các kết luận: trụcTrái Đất không đổi phương khi chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời, dẫn tới sự thayđổi góc chiếu sang tại mọi địa điểm vào các thời điểm khác nhau trong năm, dẫn tới hiệntượng mùa và ngày dài, đêm ngắn theo mùa
3 Thái độ
Có ý thức khoa học về các hệ quả vận động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
II Chuẩn bị hoạt động
- Phóng to hình 6.1, 6.2, 6.3
- Mô hình Trái Đất, quả Địa Cầu
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Vũ Trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Vì sao Trái Đất lại có sự sống?
- Thế nào là giờ địa phương? Múi giờ là gì? Giờ múi khác giờ địa phương ở điểm nào?
2 Vào bài mới “ Thế nào là vận động biểu kiến của Mặt Trời? Vì sao sao có hiện
tượng ngày dài, đêm ngắn theo mùa, theo vĩ độ? Mời các em tìm hiểu bài học”
3 Tiến trình hoạt động bài mới
+ Cho biết khu vực nào có Mặt Trời
lên thiên đỉnh một lần, hai lần trong
năm? Khu vực nào không có Mặt Trời
lên thiên đỉnh? Vì sao?
+ Chuyển động Biểu kiến của Mặt
+ Nguyên nhân hình thành mùa, lý giải
vì sao có các mùa trong năm
I CHUYỂN ĐỘNG BIỂU KIẾN HÀNG NĂM CỦA MẶT TRỜI
- Hiện tượng Mặt Trời ở đỉnh đầu lúc 12 htrưa, được gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh
- Chuyển động biểu kiến hang năm của MặtTrời là chuyển động không có thực của MặtTrời trong thực tế mà do chuyển động tịnhtiến của Trái Đất xung quanh Mặt Trời tạonên ảo giác Mặt Trời đang chuyển độngquanh Trái Đất
II CÁC MÙA TRONG NĂM
Mùa là một phần thời gian của năm, nhưng
có đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu
* Nguyên nhân:…
* Các mùa trong năm:
- Theo dương lịch ở BBC (ở các nước châuÂu)
+ Xuân phân (21 – 3)
+ Hạ chí (22 – 6)
Trang 13+ Nêu các mùa theo DL và AL, làm rõ
sự khác nhau giữa 2 cách phân chia
đó điền thông tin ngày, đêm dài ngắn
theo mùa, theo vĩ độ vào bảng kiến
thức
- GV: Hướng dẫn cho HS làm việc với
hình vẽ 6.3 để xác định ở các vĩ độ nào
có sự chênh lệch độ dài ngày, đêm lớn,
vĩ độ nào có sự chênh lệch ngày đêm
+ Mùa Thu (lập Thu) từ 7 hoặc 8 / 8
+ Mùa Đông (lập Đông) từ 7 hoặc 8 / 11
III NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA VÀ THEO VĨ ĐỘ
- Nguyên nhân: Do trục Trái Đất nghiêng vàkhông đổi phương khi Trái Đất chuyển độngquanh Mặt Trời, nên tùy theo vị trí của TráiĐất trên quỹ đạo mà tạo nên hiện tượngngày - đêm dài, ngắn theo mùa, theo vĩ độ
- Biểu hiện:
+ Mùa Xuân: Ngày dài hơn đêm
+ Mùa Hạ: Ngày dài hơn đêm
+ Mùa Thu: Đêm dài hơn ngày
+ Mùa Đông: Đêm dài hơn ngày
Càng xa Xích Đạo, chênh lệch độ dài ngàyđêm càng lớn
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
Bài 7 : CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT THẠCH QUYỂN THUYẾT
KIẾN TẠO MẢNG
I Mục tiêu
Qua bài học, HS phải nắm được:
1 Kiến thức
Trang 14- Mô tả được cấu trúc của Trái Đất và trình bày được đặc điểm của mỗi lớp bên trong TráiĐất Nắm bắt được khái niệm thạch quyển, phân biệt được vỏ Trái Đất và Thạch quyển.
- Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng
- GV chuẩn bị một số tranh ảnh liên quan đến cấu tạo Trái Đất
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Thế nào là hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh? Em hiểu như thế nào là vận động biểu kiếncủa Mặt Trời?
- Hãy giải thích câu thơ “ Đêm tháng năm chưa nằm đã sang
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
2 Vào bài mới “ Trái Đất có bao nhiêu lớp?, độ dày của Trái Đất là bao nhiêu Km?
Để tính được chiều dày của Trái Đất, người ta đã làm gì?” Mời các em vào bài học.
3. Tiến trình hoạt động bài mới
5’
20’
* Hoạt động 1
- GV: Vì sao các nhà khoa học có thể
xác định, tính toán được độ dày các
lớp, từ đó xác định được cấu trúc của
Trái Đất?, trong khi mũi khoan sâu
nhất cũng chỉ khoan được ở độ sau
15000m?
- HS:…
* Hoạt động 2
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 người,
làm rõ các câu hỏi sau:
+ Lớp vỏ trái đất có máy lớp?
+ Giới hạn, độ dày, trạng thái vật chất
của mỗi lớp như thế nào?
+ Lớp vỏ lục địa khác với lớp vỏ đại
dương ở điểm nào? Thạch quyển khác
với lớp vỏ Trái Đất ở điểm nào?
- GV: Cho HS quan sát hình 7.1 để
I CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT
1 Lớp vỏ Trái Đất
- Vỏ Trái Đất là lớp vỏ cứng, mỏng có độdày dao động từ 5 Km (ở đại dương) đến 70
Km (ở lục địa)
- Cấu trúc:
+ Tầng trầm tích: Trầm tích lục địa và trầmtích biển
+ Manti trên vật chất quánh dẻo
+ Manti dưới vật chất trạng thái rắn
=> Thạch quyển = Vỏ Trái Đất + Manti trên(đến độ sâu 100 Km)
3 Nhân Trái Đất
Trang 15- GV: Dựa vào hình vẽ 7.3, hãy nêu
lên các mảng kiến tạo lớn của Trái
- Nhân trong từ 5100 Km đến 6370 Km (vậtchất rắn)
II THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
- Các mảng kiến tạo, gồm : Bộ phận lục địanổi và bộ phận lớn của đáy biển
- Các mảng nhẹ nổi trên lớp Manti dẻoquánh, các mảng nặng chìm dưới biển
- Các mảng kiến tạo dịch chuyển trên lớpManti dẻo quánh => tách dãn, trôi dạt =>tách rời, xô vào nhau hoặc chờm lên nhau
=> tạo thành các mảng lục địa
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
a Củng cố:
- GV: Cấu trúc của lớp vỏ Trái Đất gồm bao nhiêu lớp?
- GV: Mỗi lớp trong cấu trúc của Trái Đất có những đặc điểm cơ bản gì?
-GV: Có bao nhiêu mảng kiến tạo trên lớp vỏ Trái Đất? Nội dung thuyết Kiến tạo mảngtrình bày vấn đề gì về lịch sử hình thành lớp vỏ Trái Đất?
b Dặn dò:
- Vẽ hình 7.1 rồi điền đặc điểm về trạng thái, thành phần vật chất của các lớp vỏ Trái Đất
- Vẽ hình 7.2 rồi phân biệt lớp vỏ Trái Đất ở trên lục địa và đại dương, phân biệt thạchquyển và lớp vỏ Trái Đất
- HS nắm được khái niệm nội lực và nguyên nhân hình thành nội lực
- Phân biệt được tác đông của vận động theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang đếnđịa hình bề mặt Trái Đất
2 Kỹ năng
Trang 16Quan sát, nhận biết được kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái Đấtqua tranh ảnh, hình vẽ, băng đĩa.
II Chuẩn bị hoạt động
- HS vẽ các hình 8.1, 8.2
- GV chuẩn bị một số mô hình (nếu có phương tiện ở trường)
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Hãy so sánh, làm rõ điểm khác biệt giữa lớp vỏ Trái Đất và Thạch quyển
- Trình bày khái quát nội dung thuyết Kiến tạo mảng
2 Vào bài mới “ Vì sao có hiện tượng khu vực này của Trái Đất được nâng lên, khu
vực khác lại bị hạ xuống? Việc nâng lên, hạ xuống của lớp vỏ Trái Đất tạo nên những loại địa hình nào? Mời các em vào bài học”
3 Tiến trình hoạt động bài mới
10’
16’
* Hoạt động 1
- GV: Cho HS xác định khái niệm
nội lực và trình bày nguyên nhân
quá trình tác động của mỗi vận động
và kết quả sau khi vận động”
- GV định hướng:
+ Nắm khái niệm vận động
+ Qúa trình diễn biến: Ban đầu như
thế nào?, tiếp theo…, cuối cùng ra
sao?
+ Đối với vận động theo phương
nằm ngang thì khi nào sẽ hình thành
núi uốn nếp, khi nào sẽ hình thành
cơ sở hình thành nội lực
II
TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC
1 Vận động theo phương thẳng đứng
- Vận động theo phương thẳng đứng của lớp
vỏ Trái Đất là vận động nâng lên và hạ xuốngcủa lớp vỏ Trái Đất
- Kết quả: Làm cho lớp vỏ Trái Đất được nânglên và hạ xuống trên một diện tích lớn,… hiệnnay quá trình này vẫn đang tiếp diễn
2 Vận động theo phương nằm ngang
- Vận động theo phương nằm ngang là vậnđộng làm cho lớp vỏ Trái Đất bị nén ép ở khuvực này và tách giãn ở khu vực kia, gây nênhiện tượng uốn nếp, đứt gãy
a Hiện tượng uốn nếp
- Hiện uốn nếp là tượng các lớp đá bị uốnthành nếp, nhưng không phá vở tính chất lien
Trang 17b Hiện tượng đứt gãyTác động của lực theo phương nằm ngang =>Khối đất, đá bị gãy ra => Dịch chuyển ngượchướng nhau theo phương gần như thẳng đứnghoặc nằm ngang sẽ tạo nên các hẻm, vực,thung lũng (xảy ra ở miền đá cứng) Cường độdịch chuyển lớn sẽ tạo ra đứt gãy.
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
a Củng cố:
- GV: Nội lực là gì? Nêu nguyên nhân hình thành nội lực
- GV: Hãy nêu sự khác biệt giữa vận động theo phương thẳng đứng với vận động theophương nằm ngang Trong vận động theo phương nằm ngang, vận động uốn nếp khác vớivận động đứt gãy ở điểm nào?
b Dặn dò: Tóm tắt kiến thức theo bảng: Vận động => Diễn biến vận động => Kết quảvận động => Lí giải sự khác biệt giữa các vận động, hiện tượng
- Hiểu được khái niệm, nguyên nhân và các tác nhân ngoại lực
- Trình bày được khái niệm về quá trình phong hóa, phân biệt được phong hóa lí học vàphong hóa hóa học
2 Kỹ năng
Quan sát, nhận xét các tác động của quá trình phong hóa đến địa hình bề mặt Trái Đất quatranh ảnh, hình vẽ, băng đĩa
II Chuẩn bị hoạt động
- Cho HS siêu tầm các tranh vẽ, hình ảnh
- GV: Chuẩn bị một số hình ảnh, băng, đĩa và đồ dung dạy học khác
III Tiến trình hoạt động
Trang 181 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nội lực là gì? Nguyên nhân hình thành nội lực
- Nêu, phân tích làm rõ sự khác biệt giữa vận động uốn nếp và vận động đứt gãy trong quátrình hình thành lớp vỏ Trái Đất, do tác động của nội lực theo phương nằm ngang
2 Vào bài mới “ Nội lực có xu hướng làm cho bề mặt Trái Đất nâng lên hoặc hạ xuống.
Vậy ngoại lực tác động như thế nào đến bề mặt Trái Đất, quá trình tác động của ngoại lực
có gì khác so với nội lực? Mời các em tìm hiểu bài học”.
3 Tiến trình hoạt động bài mới
- GV: “ Qúa trình phong hóa lí hoạc
và phong hóa hóa học có nhiều điểm
rất khác nhau Bằng kiến thức trang
+ Kết quả phong hóa
- GV: Cho HS thảo luận nhóm 4 người
- GV: Cho HS trình bày trên bảng so
sánh
I NGOẠI LỰC
- Khái niệm: Ngoại lực, là lực có nguồn gốc
từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất (do bức
xạ mặt trời)
- Tác nhân: Các yếu tố khí hậu, nước, gió,sinh vật,…
II TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC
Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt TráiĐất thông qua các quá trình ngoại lực
1 Qúa trình phong hóa
Là quá trình phá hủy và làm biến đổi cácloại đá, khoáng vật do tác động của sự thayđổi nhiệt độ, nước, ô xi,…
a Phong hóa lí học
- Khái niệm: Là quá trình phá hủy đá thànhcác khối vỡ vụn có kích thước to, nhỏ khácnhau mà không làm thay đổi màu sắc, tínhchất hóa học của đá
- Cơ chế phong hóa: Dưới tác động cơ họccủa lực ma sát do gió, song biển,…hoặc do
co giãn nhiệt độ
- Kết quả: Đá vỡ vụn thành các mảng cókích thước khác nhau
b Phong hóa hóa học
- Khái niệm: Là quá trình phá hủy, làm thayđổi tính chất, thành phần hóa học của các đá
và khoáng vật
- Cơ chế phong hóa: Hòa tan, các phản ứnghóa học của nước với các chất hóa học, khícacbonic, oxi, trong đá (Cơ chế phong hóamạnh hay yếu còn tùy thuộc vào nhiệt độ,
độ ẩm,…)
- Kết quả: Các vùng có đá mền, đẽ hòa tan
sẽ hình thành nên các hang động, địa hình
Trang 19c Phong hóa sinh học
- Khái niệm: Là quá trình phá hủy đá vàkhoáng vật do tác động của sinh vật, như:Nấm, vi khuẩn, rễ cây,…
- Cơ chế tác động: Vừa tác động cơ học, vừatác động hóa học
- Kết quả: Đá bị phá hủy, làm cơ sở vật liệucho quá trình vận chuyển, bồi tụ
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
a Củng cố:
- GV: Ngoại lực là gì? Nguồn gốc hình thành ngoại lực có gì khác với nội lực
- GV: Thế nào là quá trình phong hóa? Có bao nhiêu quá trình phong hóa?
- GV: Hãy nêu lên các điểm khác biệt giữa phong hóa lí học và phong hóa học
II Chuẩn bị hoạt động
- Chuẩn bị một số tranh, ảnh, hình vẽ, phim mô tả, minh họa cho quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 20Hãy phân biệt quá trình phong hóa hóa học và lý học, thông qua quá trình tác động của chúng lên địa hình bề mặt Trái Đất.
2 Vào bài mới “ Thế nào là quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ? Ba quá trình này
có mối quan hệ, tác động ra sao? Mời các em tìm hiểu bài học”
3 Tiến trình hoạt động bài mới
Quảng đường vận chuyển tùy thuộc
vào những yếu tố nào? Có bao nhiêu
+ Địa hình do gió thổi
+ Địa hình xâm thực, mài mòn do song biển.+ Địa hình băng hà,…
- Các hình thức di chuyển: theo động năngdòng chảy, lăn trên sườn dốc,…
4 Qúa trình bồi tụ
- Là quá trình tích tụ các vật liệu đã bị pháhủy và được vận chuyển
- Qúa trình bồi tụ rất phức tạp, nó tùy thuộcvào nhiều yếu tố
- Các hình thức bồi tụ: Bồi tụ dọc theo quảngđường vận chuyển, bồi tụ theo lớp
=> Các quá trình ngoại lực tác động đến địahình bề mặt Trái Đất có sự khác nhau, nhưng
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo tiền đềcho nhau
Trang 21ngoại lực có chiều hướng san bằng.
=> Nội lực có xu hướng làm cho địa hình bềmặt Trái Đất gồ ghề, thị ngoại lực có xuhướng bào mòn, san bằng địa hình bề mặtTrái Đất
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
- Trình bày, mô tả, phân tích các mối quan hệ
II Chuẩn bị hoạt động
- GV Nghiên cứu, xem xét thêm về các thuyết kiến tạo mảng ở giáo trình Tự nhiên các lụcđịa
- HS: Xem lại một số bài học, liên quan đến bài thực hành
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Hãy nêu khái niệm của ba quá trình ngoại lực : Bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ Nêu và phântích mối quan hệ giữa ba quá trình trên
2 Vào bài mới “ Trên thế giới có bao nhiêu vành đai lửa, động đất và hệ thống núi trẻ?.
Giữa chúng có quan hệ gì? Mời các em tìm hiểu bài học”
3 Tiến trình hoạt động bài mới
5’ * Hoạt động 1 1 Các mảng kiến tạo, vành đai động đất, núi
Trang 22+ Nêu tên các mảng kiến tạo, vành
đai động động đất, núi lửa, hệ
thống núi trẻ
+ Mô tả: Sự phân bố các vành đai
động đất, các hệ thống núi trẻ…
+ Lý giải nguyên nhân hình thành
- GV Chỉ cho HS các cơ sở, căn cứ
để hoạt động:
+ Nội dung, yêu cầu bài thực hành
+ Thuyết kiến tạo mảng, cần xem
bản đồ để xác định tên, vị ttris các
mảng kiến tạo
+ Liên hệ, kết hợp 2 hình 7.3 và
hình 10, để xác định vị trí, mô tả
phân bố các mảng kiến tạo Cách
tiếp xúc, lí giản cách thức tiếp xúc,
để làm rõ nguyên nhân
* Hoạt động 2
- GV: Tiến hành cho HS thảo luận
- HS tiến hành thảo luận theo các
định hướng trên
- GV: Quan sát, theo giõi tiến độ
làm việc của HS, chỉ dẫn cụ thể cho
HS hoạt động
- GV: Nhắc nhở các nhóm hoạt
động chưa đúng tiến độ, chưa tập
trung,…
- GV: Thông báo thời gian, yêu cầu
các em tăng cường độ hoạt động
* Vành đai núi lửa:
- Vành đai lửa Thái Bình Dương
- Địa Trung Hải
- Vành đai động đất, núi lửa Bắc – Nam Mĩ có
vị trí tại nới tiếp xúc giữa mảng Bắc Mĩ, Nam
Mĩ với mảng TBD và mảng Nam Cực, thuộcphía Tây của lục địa Bắc – Nam Mĩ
- Vành đai động đất, núi lửa ĐTH, có vị trí ởbiển ĐTH, nơi tiếp xúc giữa mảng Phi và mảngÁ- Âu
- Vành đai động đất Đại Tây Dương có vị trí ởtrung tâm ĐTD nơi tiếp xúc giữa mảng Á – Âu,mảng Phi với Bắc – Nam Mĩ
- Khi các mảng dịch chuyển trên bao man ti vớicác hướng khác nhau (ngược chiều, đối nhau)
sẽ tạo nên các cách tiếp xúc khác nhau, như dồn
ép Xô vào nhau Tách giãn, từ đó tạo ra cácvành đai động đất, núi lửa, hệ thống núi trẻ trênthế giới
- Với hình thức tiếp xúc dồn ép, xô vào nhauthường tạo nên các vành đai động đất, núi lửa,các núi trẻ như: Vành đai động đất TBD, Bắc –Nam Mĩ, ĐTH, hệ thống núi trẻ An Pơ –
Trang 23- Nguồn cung cấp nhiệt cho Trái Đất.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí
2 Kỹ năng
Nhận biết nội dung, nắm bắt kiến thức qua hình ảnh
II Chuẩn bị hoạt động
Phóng to các hình 11.1, hình 11.2 và hình 11.3 làm phương tiện cho hoạt động học tập củaHS
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
GV kiểm tra bài thực hành của một số HS, gv cho điểm, nhận xét, điều chỉnh…
2 Vào bài mới “ Khí quyển là gì? Có bao nhiêu tầng? Giữa các tầng của khí quyển
khác nhau ở điểm nào? Qua bài học này các em sẽ rõ”
3 Tiến trình hoạt động bài mới
* Vai trò, chức năng: Bảo vệ Trái Đất và sự sốngtrên Trái Đất
1 Cấu trúc của khí quyển
* Tầng đối lưu:
- Chiều dày: 8 Km ở cực và 16 Km ở Xích Đạo
Trang 24cấu tạo và đặc điểm các tầng khí
quyển như sau:
+ Giới hạn
+ Cấu tạo vật chất…
+ Tác dụng: đối với bề mặt Trái
Đất, đời sống và sinh hoạt của xã
hội loài người…
=> GV: Frông là gì? Nêu tên,
đặc điểm của các Frông
- HS: Trình bày…
- GV: So sánh và làm rõ sự khác
biệt giữa các Frông
- GV: Vì sao ở Xích Đạo không
có Frông mà chỉ có dãi hội tụ?
- HS: …
* Hoạt động 3
- HS làm việc nhóm 4 người, làm
rõ vấn đề sau:
+ Xác định nguồn cung cấp nhiệt
cho Trái Đất, không khí ở tầng
đối lưu
+ Quan sát bảng 11, mô tả, phân
tích sự phân bố nhiệt trên Trái
Đất theo vĩ độ
+ Quan sát hình 11.3 mô tả sự
phân bố nhiệt giữa đại dương và
lục địa
+ Xem hình 11.4, mô tả, lí giải sự
phân bố nhiệt theo độ cao và
hướng địa hình
- Cấu tạo: chiếm 80% khối lượng của khí quyển,gồm: tro bụi, muối, hơi nước…
- Tác dụng: Điều hòa nhiệt độ Trái Đất, tạo sương
mù, ngưng tụ hơi nước, gây mưa,…
* Tầng bình lưu:
- Giới hạn 50 – 80 Km
- Cấu tạo: Không khi loảng, thành phần chủ yếu
là ion âm, dương
- Tác dụng: Phản hồi song vô tuyến điện
* Tầng ngoài:
- Giới hạn 800 – 2000 Km
- Cấu tạo: chủ yếu là khí Heeli và Hiđrô
2 Các khối khí
- Khối khí Bắc cực, Nam cực rất lạnh (A)
- Khối khí ôn đới lạnh (P)
* Phân loại: Frông địa cực (FA), Frông ôn đới(FP), riêng khu vực Xích Đạo không có Frôngnhưng có dãi hội tụ CIT
II SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ CỦA KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT.
1 Bức xạ và nhiệt độ không khí
- Là nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho Trái Đất
- Nhiệt cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu lànhiệt của bề mặt đất, được bức xạ Mặt Trời đốtnóng
- Nhiệt lượng mặt đất hấp thụ được tỷ lệ thuậnvới góc chiếu của tia sáng Mặt Trời với Trái Đất
2 Phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất
a Theo vĩ độ: Càng lên vĩ độ cao, nhiệt độ càngthấp, biên độ nhiệt càng lớn
b Theo lục địa và đại dương:
- Nhiệt độ trung bình năm cao và thấp nhất đều ởlục địa
- Biên độ nhiệt ở lục địa luôn cao hơn biên độnhiệt ở đại dương
- Nhiệt độ còn thay đổi từ bờ Đông sang bờ Tây
c Theo địa hình: càng lên cao, nhiệt độ càngthấp, nhiệt độ thay đổi theo góc chiếu và hướng
Trang 254 Hoạt động tiếp theo (5’)
a Củng cố:
- GV: Khí quyển có bao nhiêu tầng? Các tầng khác nhau điểm nào?
- Nêu tên và đặc điểm của các khối khí trên Trái Đất Nêu tên và đặc điểm, phân bố của cácFrông
- Mô tả phân bố nhiệt theo vĩ độ, theo lục địa và đại dương, theo địa hình
b Dặn dò: Làm bài tập 2, 3 tr 43, giao cho một số HS phóng to hình 12.2, 12.4 và 12.5
- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này sang nơi khác
- Nguyên nhân hình thành một số loại gió chính
2 Kỹ năng
Nhận biết một số loại gió chính thông qua hình vẽ, bản đồ
II Chuẩn bị hoạt động
- Phóng to hình vẽ 11.2, 12.3
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Trình bày giới hạn, cấu tạo vật chất, tầm quan trọng của các tầng khí quyển.
- Nêu tên, đặc điểm các khối khí chính, căn cứ vào đâu để người ta phân ra khối khí đạidương và lục địa?
2 Vào bài mới “ Vì sao có gió trên Trái Đất? Có những loại gió nào? Hướng thổi và
tính chất của chúng ra sao? Mời các em tìm hiểu bài học”
3 Tiến trình hoạt động bài mới
15’ * Hoạt động 1
- GV: Khí áp là gì? Dựa vào hình 12.1
hãy mô tả các đai khí áp, hướng di
chuyển của gió trên Trái Đất
- Vì sao có các đai khí áp khác nhau?
Vì sao khí áp luôn thay đổi?
- HS: Đọc kỹ SGK trình bày…
I SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP
Khí áp là hiện tượng không khí tạo sức nén,
ép xuống bề mặt Trái Đất
1 Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
- Phân bố: Các đai khí áp phân bố khônglien tục mà xen kẻ và đối xứng nhau qua đai
áp thấp Xích Đạo
- Phân loại: Áp cao, áp thấp
2.Nguyên nhân thay đổi khí áp
a Khí áp thay đổi theo độ cao
Trang 265’
* Hoạt động 2
- GV: Cho HS thảo luận nhóm nhỏ,
các nhóm cần làm rõ công việc sau:
+ Nguồn gốc của loại gió
+ Hướng thổi
+ Tính chất
- GV yêu cầu HS làm ro thêm: Thế nào
là gió mùa? Nguyên nhân hình thành?
Các khu vực chịu tác động của gió
mùa Phân loại gió mùa
- HS: Căn cứ vào kiến thức bài học,
II MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
1 Gió Tây ôn đới
- Nguồn gốc: Xuất phát từ áp cao cận nhiệtđới thổi liên tục về hạ áp ôn đới
- Hướng thổi: Hướng Tây
- Tính chất: Ẩm, gây mưa nhiều
- Nguyên nhân hình thành: Do sự nóng lênhoặc lạnh đi không đồng đều giữa lục địa vàđại dương theo mùa
- Phân loại: Gió mùa Tây Nam, Đông Bắc
4 Gió địa phương
a Gió biển và gió đất: Do chênh lệch khí ápgiữa đất liền và biển
b Gió phơn: Gió khô, nóng do đã mưa bênsườn đón gió thổi qua
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
Trang 27- Hiểu rõ được sự hình thành sương mù, mây và mưa.
- Hiểu rõ được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
- Nhận biết sự phân bố mưa theo vĩ độ
2 Kỹ năng
- Phân tích được mqh nhân quả giữa các yếu tố: Nhiệt độ, khí áp, đại dương với lượng mưa
- Phân tích biểu đồ, đồ thị để nắm vững sự phân bố lượng mưa
- Đọc và giải thích được sự phân bố lượng mưa trên bản đồ (h 13.2) do ảnh hưởng của đạidương
II Chuẩn bị hoạt động
- Phóng to hình 13.1 Xác định một số vấn đề dạy học
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Khí áp là gì? Mô tả sự phân bố khí áp, phân loại và nêu nguyên nhân hình thành khí áp
2 Vào bài mới “ Vì sao có hiện tượng sương mù, mây và mưa? Lượng mưa phân bố
trên Trái Đất có giống nhau không? Mời các em làm rõ các vấn đề trên”
3 Tiến trình hoạt động bài mới
Tg Hoạt động của GV & HS Kết quả hoạt động
- GV: Khi nào sẽ có hiện tượng
sương mù, mây và mưa?
- HS: Xem SGK, đọc kỹ, trình
bày, giải thích…
- GV: giải thích, minh họa thêm
I.NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN
1 Ngưng đọng hơi nước
- Khi không khí đã bảo hòa mà vẫn được tiếp tục
bổ sung hơi nước, hoặc gặp lạnh thì lượng hơinước thừa sẽ ngưng đọng
- Hơi nước chỉ ngưng đọng khi có hạt nhân ngưngđọng ( hạt muối biển, khói, bụi,…)
2 Sương mù
Sương mù: Được sinh ra trong điều kiện độ ẩmkhông khí tương đối cao, khí quyển ổn định theochiều thẳng đứng và có gió nhẹ
3 Mây và mưa
- Mây: Khi không khí thăng lên cao gặp nhiệt độthấp (lạnh), hơi nước ngưng đọng thành những hạtnước nhỏ và nhẹ, các hạt nước tụ lại thành đám, đó
là mây
- Mưa: Khi các hạt nước kết hợp với các hạt nướckhác, hoặc được bổ sung thêm hơi nước, có kíchthước lớn, các luồng không khí thẳng đứng không
đủ sức đẩy lên, nhiệt độ cao không làm bốc hết hơinước, các hạt nước này rơi xuống đất, đó là mưa
- Ngoài hiện tượng mưa ở trạng thái lỏng, còn cóhiện tượng tuyết rơi, mưa đá
Trang 28lượng mưa đồng nhất tại các địa
điểm trên Trái Đất” Bằng hình
- GV: Kết luận, bổ sung, giải
thích, minh họa thêm…
II NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA
1 Khí áp
- Các khu có khí áp thấp thường mưa nhiều
- Khí áp cao thường mưa ít hoặc ít mưa, dưới cáccao áp chí tuyến thường có những hoang mạc lớn
2 Frông
- Frông được hình thành do sự tranh chấp giữa haikhối khí nóng và lạnh, dẫn đến nhiễu loạn khôngkhí, sinh ra mưa
- Frông nóng và frông lạnh, dải hội tụ nhiệt đới đềugây mưa
3 Gió
Miền nằm sâu trong lục địa, nêu không có gió từđại dương thổi vào sẽ ít mưa
- Miền, khu vực có gió Mậu dịch thường ít mưa
- Miền, khu vực có gió mùa thường có mưa nhiều
đó, độ ẩm không khí giảm, mưa sẽ giảm
- Sườn đón gió thường mưa nhiều hơn sườn khuấtgió
III SỰ PHÂN BỐ LƯỢNG MƯA TRÊN TRÁI ĐẤT
1 Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ
- Mưa nhiều nhất ở khu vùng Xích Đạo
- Mưa tương đối ở vùng chí tuyến Bắc và Nam
- Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới
- Mưa càng về gần 2 cực, mưa càng ít
2 Lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương
Mưa nhiều hay ít còn tùy thuộc vao vị trí gần hay
xa đại dương, dòng biển ven bờ
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
a Củng cố:
- GV: Nguyên nhân nào dẫn đến hình thành sương mù, mây và mưa
- Nêu những ảnh hưởng cụ thể của các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa Cho VD chứngminh ảnh hưởng đó
- GV: Chứng minh lượng mưa phân hóa khác nhau theo vĩ độ, theo vị trí gần, xa biển và tùythuộc vào dòng biển chảy qua
b Dặn dò: Làm bài tập 2,3 tr 52 Xem trước nội dung, yêu cầu bài thực hành
Tiết 15
Trang 29Bài 14 : THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ
MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU.
I Mục tiêu
Qua bài học, HS phải nắm được:
1 Kiến thức
- Sự phân hóa các đới khí hậu trên Trái Đất
- Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới khí hậu nhiệt đới theo vĩ độ, ở đới ôn đới theokinh độ
- Hiểu rõ một số kiểu khí hậu tiêu biểu của 3 đới
- Xác định trước một số vấn đề trọng tâm cho HS làm rõ
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
- Mô tả, nhận xét về sự phân bố lượng mưa theo vĩ độ, giữa lục địa và đại dương
2 Vào bài mới “ Các đới khí hậu có giới hạn từ đâu đến đâu? Mỗi đới khí hậu sẽ có
những kiểu khí hậu đặc trưng nào? Mời các em vào làm rõ các nội dung trên”
3 Tiến trình hoạt động bài mới
8’
12’
15’
* Hoạt động 1
- GV: Cho HS nêu lên nội dung của bài thực hành
- GV: Nêu lên các yêu cầu, trọng tâm các em cần làm rõ, căn cứ, cơ sở và cách thức
để các em làm rõ các nội dung thực hành
- GV: Giao nhiệm vụ cho các nhóm hoạt động, HS hoạt động theo nhóm lớn
+ Nhóm 1: Làm rõ giới hạn của từng đới khí hậu thông qua hình vẽ 14.1
+ Nhóm 2: giải quyết các vấn đề sau: Các kiểu khí hậu ở các đới nhiệt đới, cận nhiệt
và ôn đới Căn cứ vào hình 14.1, các kiểu khí hậu ở nhiệt đới quan sát theo vĩ tuyến,các kiểu khí hậu ở ôn đới, cận nhiệt theo kinh tuyến
+ Nhóm 3: Làm phần a, nội dung thực hành số 2 HS căn cứ vào các biểu đồ nhiệt độ,lượng mưa ở tr 54 để hoàn thành
+ Nhóm 4: Hoàn thành các yêu cầu ở mực b, nội dung thực hành số 2 Căn cứ vàokiến thức đã học ở các bài trước để hoàn thành
* Hoạt động 2
- HS Tiến hành hoạt động, làm rõ những vấn đề đã được giao, định hướng
- HS: Nêu lên các thắc mắc, những điểm chưa hiểu như: nội dung, cách làm…
- GV: Đi đến từng nhóm, quan sát, nhắc nhở và định hướng, chỉ dẫn cụ thể cho từngnhóm hoạt động
* Hoạt động 3
=> HS trình bày kết quả hoạt động:
Trang 30- Nhóm 1: Ranh giới các đới khí hậu
+ Đới khí hậu Xích Đạo: nằm khoảng 100 VB, 100 VN
+ Đới khí hậu nhiệt đới: Phía Bắc từ 100 VB – 230 VB, phía Nam từ 100 VN – 230 VN.+ Đới khí hậu cận nhiệt: Phía Bắc từ 230 VB – 400 VB, phía Nam từ 230 VN – 420VN.+ Đới khí hậu ôn đới: Phía Bắc từ 400 VB – 500 VB, phía Nam từ 420 VN – 470 VN.+ Đới khí hậu cận cực: Phia Bắc từ 500 VB – 700 VB, phía Nam từ 470VN – 650 VN.+ Đới khí hậu cực có giới hạn từ vĩ độ cao nhất của đới cận cực về cực Bắc và Nam
- Nhóm 2: Đọc bản đồ, tìm hiểu sự phân hóa khí hậu ở một số đới
+ Các kiểu khí hậu ở nhiệt đới: Xích đạo (vị trí XĐ), nhiệt đới lục địa (chí tuyến, nằmsâu trong lục địa), nhiệt đới gió mùa (chí tuyến, gần biển)
+ Các kiểu khí hậu cận nhiệt: Cận nhiệt Địa Trung Hải, cận nhiệt gió mùa ( gần biển),cận nhiệt lục địa ( nằm sâu trong lục địa)
+ Các kiểu ôn đới: Ôn đới hải dương (gần biển), ôn đới lục địa (nằm sâu trong lụcđịa)
Nhận xét: Khí hậu nhiệt đới có sự phân hóa rõ theo chiều vĩ tuyến và kinh tuyến, gần
xích đạo, gần bờ biển, đại dương ở biển phía Đông thường nóng ẩm, mưa nhiều, sâutrong lục địa thì khô, nóng Còn khí hậu ôn đới chủ yếu phân hóa theo kinh tuyến, gần
bờ biển phía Đông có khí hậu ôn đới hải dương ấm áp, mưa nhiều, vào sâu trong lụcđịa có khí hậu ôn đới lục địa khô và lạnh
- Nhóm 3: Đọc từng biểu đồ
VD: Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa:
+ Nằm ở đới khí hậu nhiệt đới
+ Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là tháng 12, khoảng 150 C, cao nhất là tháng 5,khoảng 280 C
+ Biên độ nhiệt năm là 130 C
+ Tổng lượng mưa cả năm: 1694 mm
+ Lượng mưa lớn nhất và tập trung nhiều vào các tháng 4 – 10, mưa ít vào các tháng
11 – 3 Trong đó mưa nhiều nhất là tháng 7, mưa ít nhất là tháng 1
- Nhóm 4: Điểm giống và khác nhau của một số kiểu khí hậu:
+ Kiểu khí hậu ôn đới hải dương với kiểu khí hậu ôn đới lục địa: Giống nhau ở chổ là
có cùng một vĩ độ, nhưng khác nhau về tính chất, khí hậu ôn đới hải dương thườngnóng ẩm, mưa nhiều, trong khí đó khí hậu ôn đới lục địa thường khô, lạnh
+ Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa với khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải…
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
GV Nhận xét tiết thực hành, nhấn mạnh các nội dung cần làm rõ, cách làm về nội dung màcác nhóm chưa có thời gian để làm, nhóm 1, hoàn thành nội dung của các nhóm 2, 3, 4.Chuẩn bị kiểm tra một tiết, giáo viên cho HS xem trước một số nội dung bài học, vấn đề cầnhỏi
Trang 31- Hệ thống hóa được kiến thức cơ bản, nắm vững, khác sâu kiến thức sau khi đã học.
- Rèn luyện lại một số kĩ năng địa lí cơ bản trong việc phân tích, lí giải một số vấn đề địa lí
tự nhiên, kĩ năng làm bài
II Hoạt động ôn tập
- Bài 5, 6 HS cần nắm:
Các hệ quả về vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và vận động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất, các nội dung cơ bản:
+ Hiện tượng luân phiên ngày đêm
+ Giời địa phương, giờ quốc tế, đường chuyển ngày quốc tế
+ Mùa, biểu hiện, nguyên nhân hình thành các mùa trong năm
- Bài 7, 8 HS cần nắm:
+ Cấu trúc, đặc điểm các thành phần lớp vỏ Trái Đất
+ Tác động nội lực theo phương thẳng đứng, nằm ngang quá trình và hệ quá của nó đến địahình bề mặt Trái Đất
- Bài 9 HS cần nắm:
Các quá trình ngoại lực, đặc điểm, kết quả của các quá trình ngoại lực
- Bài 11 HS cần nắm:
+ Khái niệm khí quyển, cấu trúc của khí quyển
+Sự phân bố nhiệt độ của không khí theo vĩ độ, đại dương và lục địa, địa hình
- Bài 12 HS cần nắm:
+ Sự phân bố khí áp trên Trái Đất, nguyên nhân hình thành khí áp
+ Các loại gió Tây ôn đới, gió mậu dịch, gió mùa , cần nắm được nguồn gốc, thời gian, hệquả tác động
- Bài 13 HS cần nắm:
+ Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển, sương mù, mây, mưa
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa như : Khí áp, frong, gió, dòng biển, địa hình.+ Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất theo vĩ độ, giữa lục địa và đại dương
Trang 32Mùa là gì? Vì sao có hiện tượng ngày dài, đêm ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
- Mùa là một phần thời gian của năm, nhưng có những đặc điểm riêng về thời tiết
và khí hậu
- Vì sao có hiện tượng ngày dài, đêm ngắn: Do trong khi chuyển động quanh MặtTrời, trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương nên tùy theo vị trí trên Trái Đấttrên quỹ đạo, tia sáng Mặt Trời chiếu đến Trái Đất tạo nên góc nhập xạ khác nhaugiữa các vĩ độ, giữa các mùa mà sinh ra hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa
Trình bày đặc điểm của các loại gió Tây ôn đới, gió Mậu Dịch và gió mùa
- Gió Tây ôn đới:
+ Thổi từ khu cao áp cận nhiệt đới, thổi quanh năm quanh năm
Trang 33+ Hướng: tây nam ở BBC và tây bắc ở NBC.
+ Có độ ẩm cao, diễn ra mưa phùn, mưa nhỏ
- Gió Mậu dịch:
+ Thổi từ cao áp cận nhiệt về Xích Đạo
+ Hướng: đông bắc ở BBC và đông nam ở NBC
+ Thổi đều dặn và khô
+ gió mùa tây nam thường thổi từ biển, đại dương vào lục địa nên thường có độ
ẩm lớn, gây mưa nhiều, trong khi gió mùa đông bắc thổi ở vĩ độ cao từ trong lụcđịa về chí tuyến ở BBC gây nên hiện tượng lạnh, khô đầu mùa đông
Câu 4
Trình bày sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất theo vĩ độ
- Lượng mưa nhiều nhất ở Xích Đạo
- Lượng mưa tương đối ít ở chí tuyến Bắc – Nam
- Lương mưa nhiều ở vùng ôn đới
- Lượng mưa ít nhất ở gần 2 cực Bắc và Nam
=> Nhìn chung lương mưa giảm dần từ Xích đạo về 2 chí tuyến rồi tăng dần từ 2chí tuyến về hai vùng ô đới, sau đó lại giảm dần về gần 2 cực
Tiết 18
Bài 15: THỦY QUYỂN MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ
ĐỘ NƯỚC SÔNG MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT.
I Mục tiêu
Qua bài học, HS phải nắm được:
1 Kiến thức
- Các vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất
- Những nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy
- Những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của một con sông
- Một số kiểu sông
2 Kỹ năng
Trang 34Phân biệt được mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một consông.
3 Thái độ
Có hành vi, ý thức, trách nhiệm bảo vệ rừng, sông hồ và lưu vực chưa nước
II Chuẩn bị hoạt động
- Bản đồ khí hậu, bản đồ tự nhiên thế giới
- Một số sơ đồ, hình, tranh ảnh về chế độ nước sông, hồ, một số con sông
III Tiến trình hoạt động
1 Vào bài mới “ Có bao nhiêu vòng tuần hoàn trên Trái Đất? Các nhân tố ảnh hưởng
tới chế độ nước sông như thế nào? Bản thân chúng ta cần có những biện pháp gì để bảo vệ nguồn nước? Qua bài học này các em sẽ rõ”.
2 Tiến trình hoạt động bài mới
thầy biết có bao nhiêu vòng tuần hoàn
nước trên Trái Đất?
- HS: …
- GV: Em nào có thể thông qua sơ đồ
trên bảng (GV đã chuẩn bị trước) hãy
chi ra chu trình của hai vòng tuần hoàn
2 Tuần hoàn của nước trên Trái Đất
- Vòng tuần hoàn lớn: gió đưa mây vào đấtliền, bị thổi lên cao, gặp nhiệt độ thấp sẽgây mưa, nêu bị thổi lên cao hơn sẽ tạo nêntuyết rơi => Nước mưa, tuyết rơi một phầnchảy vào sông suối, thấm sâu xuống mạchnước ngầm => chảy ra đại dương (Mộtphần bị bốc hơi sau mưa) => Nước từ đạidương bị bốc hơi => gió thổi vào đất liền…
cư liên tiếp như thế gọi là vòng tuần hoànlớn
- Vòng tuần hoàn nhỏ, có vòng tuần hoàntrên biển, đại dương và trên đất liền
II MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG
1 Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm
- Mưa là nguồn cung cấp nước chủ yếu chosông Chế độ nước sông tùy thuộc vào khuvực ( Khu vực có khí hậu nóng ẩm, hay khôhạn), địa hình, lượng mưa trong năm của
Trang 35- GV: Cho HS thảo luận nhóm 4 em
làm rõ các nội dung câu hỏi sau:
+ Chế độ mưa, băng tuyết và nước
ngầm ảnh hưởng như thế nào đến chế
độ nước sông? (khu vực, cơ chế ảnh
hưởng) Cho VD
+ Địa thế, thực vật, Hồ đầm ảnh hưởng
ra sao đến chế độ dòng chảy của sông
ngòi? Cho VD
- GV: theo dõi hoạt động của HS, chỉ
dẫn cho HS làm, cơ chế ảnh hưởng…
- HS trình bày…
- GV: Nhấn mạnh cơ chế ảnh hưởng
của từng nhân tố
- GV: Thông qua một số hình vẽ, tranh
ảnh đã chuẩn bị, thuyết trình cho HS
hiểu thêm
- HS tự hoàn thành nội dung nhận thức
vào vở…
* Hoạt động 3
- GV: hướng dẫn cho HS hoạt động độc
lập, hoàn thành kiến thức vào bảng
nhận thức:
Tên
sông
S lưu vực,độdài,bắt nguồn,hướng chảy
Nguồncungcấp,Chếđộdòngchảy(Sốliệu, lý giải)
khu vực đó (mưa nhiều hay ít)
- Nước ngầm có vai trò điều tiết nước (giữnước mùa mưa và tiết nước mùa khô)
- Miền ôn đới lạnh, sông bắt nguồn từ núicao, thì nguồn cung cấp nước cho sông chủyếu là tuyết, băng tan
2 Địa thế, thực vật và hồ đầm
a Địa thế:
Ảnh hưởng đến tốc độ, lưu lượng dòngchảy của sông VD miền núi cao và đồngbằng…
b Thực vật:
Thực vật góp phần điều hòa dòng chảy chosông ngòi, giảm lũ, chống cạn kiệt dòngchảy VD…
c Hồ, đầm:
Hồ, đầm có tác dụng điều hòa chế độ nướcsông, chứa nước sông vào mùa lũ và tiếtnước cho sông vào mùa khô, cạn VD: Biển
hồ Cam –pu –chi –a góp phần điều hòanước sông Mê Kông
III MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT.
1 Sông Nin
- Diện tích lưu vực: 2.881.000 Km2, dài
6685 Km (dài nhất thế giới), Bắt nguồn từkhu vực XĐ, chảy theo hướng chảy Nam –Bắc
- Nguồn cung cấp nước: Mưa khu vực XíchĐạo, chế độ dòng chảy rất phức tạp (Tốc
độ, lưu lượng nước giảm dần từ XĐ về chítuyến)
2 Sông A –ma-zôn
- Diện tích lưu vực: 7.170.000 Km2 (S lưuvực lớn nhất thế giới), dài 6437 Km, bắtnguồn từ dãy An – đét chảy theo hướng Tây– Đông
- Nguồn cung cấp nước: Mưa khu vực XĐ,chế độ dòng chảy ổn định (lưu lượng nước
Trang 36yếu, kém tăng dần về hạ lưu).
3 Sông I – ê – nit – Xây
- Diện tích lưu vực 2.580.000 Km2, dài
4102 Km, hướng chảy Nam – Bắc
- Nguồn cung cấp nước: Tuyết, băng tan,chế độ dòng chảy không ổn định (MùaXuân lũ, lụt, mùa Đông cạn dòng chảy)
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
- Biết được nguyên nhân hình thành sóng biển, sóng thần
- Hiểu rõ vị trí giữa Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất đã ảnh hưởng tới thủy triều như thếnào?
- Nhận biết được sự phân bố của các dòng biển lớn trên các đại dương cũng như quy luậtcủa sự phân bố
2 Kỹ năng
- Từ tranh ảnh, bản đồ, HS tìm đến nội dung của bài học
II Chuẩn bị hoạt động
- Vẽ, phóng to các hình 16.1, 16.2 và 16.3 trong SGK
- Bản đồ các dòng biển trên thế giới (bản đồ thế giới)
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Trình bày chu trình vòng tuần hoàn lớn, tuần hoàn nhỏ của nước
Trang 37- Nêu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ dòng chảy của sông.
2 Vào bài mới “ Thế nào là sóng biển, sóng biển và sóng thần khác nhau ở điểm nào?
Vì sao có hiện tượng triều cường, triều kém… Mời các em nghiên cứu bài học”
3 Tiến trình hoạt động bài mới
+ Quan sát hình 16.1, 16.2 cho biết
những ngày nào sẽ có triều cường?
+ Lý giải vì sao Mặt Trăng, Mặt Trời
và Trái Đất nằm trên một dường thẳng
thì có triều cường?
- HS các nhóm lẽ có nhiệm vụ:
+ Quan sát hình 16.1, 16.3 cho biết
những ngày nào sẽ có triều kém
+ Lý giải vì sao Mặt Trăng, Trái Đất
và Mặt Trời ở vị trí vuông góc lại tạo
nên hiện tượng triều kém?
- GV: Cho đại điện nhóm chăn, lẽ trình
bày…
- GV: Cho HS tranh luận tại sao ở
những ngày đó sẽ có triều cường, triều
kém
- HS: Đưa ra các ý kiến, tranh luận…
- GV: Nhận xét hoạt động của HS, sau
đó GT – MH cho HS hiểu là do hợp
lực và tản lực…
* Hoạt động 3
- GV: Dòng biển nóng, dòng biển lạnh
xuất phát từ đâu, hướng chảy thế nào?
Khi nào sẽ có vòng hoàn lưu trên các
- Sóng thần là song có độ cao rất lớn (20 –40m), di chuyển với tốc độ rất nhanh (400 –
800 Km) Nguyên nhân hình thành chủ yếu
do động đất, ngoài ra còn do núi lửa, bão…
II THỦY TRIỀU
- Thủy triều là hiện tượng dao động thườngxuyên, có chu kì của các khối nước trongcác biển và đại dương, do ảnh hưởng bởisức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời
- Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất nằmtrên một đường thẳng (ngày không nhìn thấyMặt Trăng hoặc thấy Trăng tròn) thì daođộng thủy triều lớn nhất (triều cường)
- Khi Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trời ở vịtrí vuông góc (Những ngày nhìn thấy MặtTrăng bị khuyết), sẽ tạo nên dao động thủytriều nhỏ nhất (triều kém)
III DÒNG BIỂN
- Dòng biển nóng, thường phát sinh ở 2 bênXích Đạo, chảy về hướng Tây, gặp lục địachuyển hướng chảy về cực
- Dòng biển lạnh, xuất phát khoảng 300 – 400
thuộc khu vực gần bờ Đông của đại dươngsau đó chảy về Xích Đạo, hợp với dòng biểnnóng tạo thành những vòng hoàn lưu trêncác đại dương ở từng bán cầu (Ở vĩ độ thấpthuộc BBC, vòng hoàn lưu chảy theo chiềukim đồng hồ, ở NBC vòng hoàn lưu chảytheo chiều ngược lại)
- Ngoài các vòng hoàn lưu lớn, trên đạidương, còn có dòng biển lạnh ở cực Bắc,
Trang 38đại dương?
- HS: …
- GV: Hãy tìm, phát hiện cho thầy 2
quy luật cơ bản của các dòng biển trên
các đại dương
- HS:…
- GV: Gợi ý…
- GV: Kết luận chung, nhấn mạnh về
vị trí, nguồn gốc, hướng chảy của các
dòng biển và quy luật chung của các
dòng biển trên đại dương
chảy về phía Xích Đạo và các dòng biển đổichiều theo mùa
=> Quy luật chung:
- Các dòng biển nóng và lạnh đối xứng nhauqua bờ các đại dương (Bờ Tây thường làdòng lạnh, bờ Đông thường là dòng nóng)
- Dòng biển chảy từ Xích Đạo về chí tuyến,cực, thường là dòng nóng (ở vĩ độ thấp), cácdòng biển chảy từ chí tuyến, cực về XíchĐạo thường là dòng biển lạnh
4 Hoạt động tiếp theo (5’)
a Củng cố:
- Sóng là gì? Sóng thần khác với sóng biển thông thường ở điểm nào?
- Thủy triều là gì? Khi nào có triều cường và khi nào có triều kém? Vì sao?
- Nêu sự phân bố các dòng biển, trình bày quy luật chung của dòng biển trên đại dương
Biết phân tích vai trò của từng nhân tố trong quá trình hình thành đất
II Chuẩn bị hoạt động
- Một hộp, mẫu đất của địa phương
- Tranh, ảnh về tác động của con người tới đất
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Phân biệt sóng biển và song thần, nêu nguyên nhân hình thành hai loại song trên
- Nêu và phân tích nguyên nhân hình thành triều cường, triều kém
2 Vào bài mới “ GV thông qua một lát cắt tự vẽ, hỏi HS trên hình vẽ trên, lớp nào là
thổ nhưỡng (đất)? HS…, GV vậy đất là gì? Mời các em tìm hiểu bài học”.
3 Tiến trình hoạt động bài mới
Trang 3918’
12’
* Hoạt động 1
- GV: Cho HS trình bày khái niệm, vị
trí và giới hạn của tầng thổ nhưỡng
+ Xác định kiến thức lien quan đến câu
hỏi, nhiệm vụ hoạt động
+ Gạch chân, ghi chép nháp, tiến hành
bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì
- Độ phì có vai trò cung cấp nước, dinhdưỡng cho thực vật sinh trưởng, phát triển
- Vị trí: Tiếp xúc với khí quyển, sinh quyển
4 Địa hình
- Địa hình cao, nhiệt độ sẽ thấp, nhiệt độthấp nên phá hủy đá kém, quá trình hìnhthành đất lâu
- Địa hình dốc sẽ làm cho lớp thổ nhưỡngmỏng đi
- Địa hình bằng phẳng, bồi tụ chiếm ưu thế,nên thổ nhưỡng dày, giàu dinh dưỡng Địahình ảnh hưởng đến khí hậu, nên hình thànhvành đai đất khác nhau
5 Thời gian
Thời gian ảnh hưởng đến thổ nhưỡng thôngqua việc biểu thị tuổi của đất Thời gian chobiết được quá trình hình thành thổ nhưỡngsớm hay muộn…
Trang 404 Hoạt động tiếp theo (5’)
a Củng cố:
- Thổ nhưỡng là gì? Hãy xác định vị trí, giới hạn của thổ nhưỡng
- Nêu và phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến quá trình hình thành đất
b Dặn dò:
Về hoàn thành bảng tóm tắt kiến thức theo trình tự: Nhân tố, ảnh hưởng cơ bản, giải thích
cơ chế ảnh hưởng đến quá trình hình thành thổ nhưỡng
Tiết 21
Bài 18 : SINH QUYỂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT
TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT
II Chuẩn bị hoạt động
- Tranh, ảnh về đông, thực vật ở một số đới tự nhiên
- Băng hình, đĩa CD về động, thực vật các đới tự nhiên
III Tiến trình hoạt động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Thổ nhưỡng là gì? Phân tích nhân tố con người trong quá trình hình thành, phát triển đất
2 Vào bài mới “Sinh quyển là gì? Vì sao ững với mỗi vĩ độ, độ cao khác nhau sẽ hình
thành nên các loài động, thực vật khác nhau? Mời các em tìm hiểu bài học”
3 Tiến trình hoạt động bài mới
6’ * Hoạt động 1
- GV: Sinh quyển là gì?
- HS:…
-GV:Trình bày giới hạn của sinh
quyển, giới hạn nào sinh quyển tập