1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Giao án 10CB

87 508 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử thế giới thời nguyên thuỷ, cổ đại và trung đại
Tác giả Nguyễn Khánh Đức
Trường học THPT Cam Lộ
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở bài: Trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á và châu Phi từ khoảng TNK IV TCN, xã hội có sự phân hoá giai cấp, nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông dần hình thành và phát triển

Trang 1

Phần 1: LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI

Chương 1: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THUỶ

- Rèn luyện kỉ năng sử dụng tranh ảnh lược đồ

B Thiết bị dạy học: -Trang ảnh, sơ đồ tiến hoá của loài người

b Giảng bài mới:

PV: Theo em loài người có nguồn gốc từ đâu?

HTL: Theo quan điểm của Thiên Chúa giáo

Theo truyền thuyết Lạc Long Quân và

Âu Cơ

- Theo các nhà khảo cổ học, loài người

có nguồn gốc từ loài vượn người, trong quá

trình lao động, loài vượn này đã tiến hóa

thành Người tối cổ

PV: Vậy Người tố cổ xuất hiện khi nào? Ở

đâu?

PV: Người tối cổ có đặc điểm gì?

PV: Em hãy cho biết những nét chính về đời

sống của Người tối cổ?

1 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy

a Sự xuất hiện của loài người

- Cách ngày nay khoảng 4tr năm, loài người xuất hiện

- Vượn người Lao động Người tối cổ

- Địa điểm: Đông Phi, Tây Á, Việt Nam…

Đặc điểm: SGK

b Đời sống của Người tối cổ

- Sống phụ thuộc vào thiên nhiên, nền kinh

tế săn bắt, hái lượm…

Trang 2

PV: Lao động có tác dụng như thế nào đối với

Người tối cổ?

PV: Người tối cổ sống ở đâu, có quan hệ với

nhau như thế nào?

PV: Thế nào là “bầy người nguyên thuỷ”?

HTL: SGK lớp 10, trang 6

NPV: Nhận xét gì về đời sống của “bầy người

nguyên thuỷ”?

PV: Người tinh khôn xuất hiện khi nào?

HTL: Giáo viên vẽ sơ đồ

Người tối cổ Người tinh khôn

4tr năm 1tr năm 4vạn năm

PV: Đặc điểm của Người tinh khôn?

Giáo viên giới thiệu sự ra đời của các chủng

tộc trên thế giới (sắc tố Melanin)

PV: Nêu một số thành tựu kỉ thuật của Người

tinh khôn?

PV: Cuộc cách mạng đá mới diễn ra khi nào?

Vì sao gọi là cuộc cách mạng dá mới?

HTL: Cách ngày nay khoảng 1 vạn năm, loài

người sử dụng các loại công cụ đá mới để

canh tác, chuyển từ phương thức kiếm sống

săn bắt, hái lượm sang chăn nuôi và trồng trọt

nguyên thuỷ

- Giáo viên giải thích chăn nuôi và trồng trọt

nguyên thuỷ

PV: Nhận xét về đời sống của con người

trong cuộc cách mạng đá mới?

- Sử dụng công cụ đá (cũ) được ghè thô sơ

- Biết lấy lửa và dùng lửa Nhờ lao động mà Người tối cổ tự hoàn thiện mình

c Quan hệ xã hội

- Sống trong các hang động, mái đá

- Quan hệ “hợp quần xã hội” hay còn gọi là

“bầy người nguyên thuỷ”

Đời sống còn bấp bênh, phụ thuộc vào thiên nhiên

2: Người tinh khôn và óc sáng tạo

- Cách ngày nay khoảng 4 vạn năm, Người tinh khôn xuất hiện

Người tối cổ Lao động Người tinh khôn

- Đặc điểm: SGK

* Thành tựu kỉ thuật của Người tinh khôn

- Chế tác công cụ đá (ghè 2 mặt, tra cán làm lao…)

- Sử dụng cung tên

- Đánh cá, làm gốm

3: Cuộc cách mạng đá mới

- Cách ngày nay 1 vạn năm

- Con người sử dụng công cụ đá mới trong lao động sản xuất, làm đời sống con người

ổn định hơn

- Loài người biết chăn nuôi và trồng trọt (nguyên thuỷ)

Đời sống con người ổn định hơn

2 Cũng cố: Nắm được quá trình tiến hoá của loài người, từ Người tối cổ thành

Người tinh khôn Đời sống ban đầu của loài người

3 Dặn dò, bài tập:

Lập bảng so sánh giữa Người tối cổ và Người tinh khôn

Bài 2: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

Trang 3

Tiết 2 .…

A Mục tiêu bài học: Thông qua bài học giúp học sinh nắm:

1 Về kiến thức:

- Những nét chính về tổ chức xã hội đầu tiên của loài người: Thị tộc, bộ lạc

- Mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và quan hệ quả xã hội của công cụ kim loại

B Thiết bị dạy học:

- Tranh ảnh

- Mẩu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc

C Diễn trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hóa từ vượn thành người? Mô tả đời sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?

Câu hỏi 2: Tại sao nói thời đại Người tinh khôn cuộc sống của con người tốt hơn, đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn?

2 Nội dung bài mới:

a Mở bài:

Khi người tinh khôn xuất hiện, thị tộc, bộ lạc dần được hình thành Đây là những

bước đi đầu tiên của xã hội loài người Cùng với quá trình đó, công cụ lao động bằng kim loại dần xuất hiện và có tác dụng lớn, làm thay đổi sâu sắc quan hệ xã hội loài người Xã hội

có tư hữu và giai cấp Đó là nội dung bài học hôm nay

b Giảng bài mới:

Giáo viên giới thiệu: Khi người tinh khôn

xuất hiện, các tổ chức xã hội đầu tiên cũng ra

HTL: - QH quần hôn, anh em cùng dòng máu

không được lấy nhau, con cái biết được bố mẹ

b Quan hệ xã hội.hội

- Quan hệ hợp quần xã hội

- Quan hệ dân chủ thị tộc: Cùng ăn, cùng ở,

cùng làm

Trang 4

- Quan hệ dân chủ thị tộc (3 cùng: ăn, ở,

làm)

PV: Theo em vì sao phải 3 cùng?

HTL: GV có thể kể chuyện cùng ăn của thị

tộc Tasaday ở Philippin, hoặc cùng hưởng của

thổ dân Nam Mĩ Do 3 cùng nên đã tạo nên

tình cộng đồng của CXNT Đây cũng là thời

kì đại đồng trong nền văn minh của loài

người

PV: Công cụ lao động bằng kim loại xuất hiện

khi nào? Cư dân nào dã sử dụng chúng?

HTL: Sự xuất hiện của công cụ kim loại, năng

suất lao động tăng, tư hữu xuất hiện (bắng

năng lực hoặc quyền lực bao chiếm)

PV: Hệ quả của việc tư hữu đối với xã hội

nguyên thuỷ?

2: Buổi đầu của thời đại kim khí

a Sự xuất hiện của công cụ kim loại

- Cư dân Tây Á và Ai Cập sớm sử dụng công cụ kim loại

- Đồng đỏ: 5.000 năm

- Đồng thau: 4.000 năm

- Sắt: 3.500 năm

b Ý nghĩa

- Đời sống con người ổn định hơn

- Tạo ra một lượng sản phẩm thừa thường xuyên

3: Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp

- Xã hội phân chia giàu nghèo

Xã hội nguyên thuỷ tan rã, con người đứng trước ngưỡng cửa xã hội có giai cấp

- Trả lời câu hỏi

1 So sánh điểm giống - khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc?

2 Do đâu mà tư hữu xuất hiện? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã

hội như thế nào?

Chương 2: XÃ HỘI CỔ ĐẠI

Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG.

Trang 5

- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại phương Đông.

- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS còn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại

- Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Bản đồ thế giới hiện nay

- Tranh ảnh những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông

C Diễn trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy? Biểu hiện?

2 Nội dung bài mới:

a Mở bài: Trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á và châu Phi từ khoảng TNK IV TCN,

xã hội có sự phân hoá giai cấp, nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông dần hình thành

và phát triển với chế độ chuyên chế cổ đại

Qua bài học này chúng ta còn biết được phương Đông là cái nôi của văn minh nhân loại, nơi mà lần đầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn học, nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học khác Đó là nội dung bài học hôm nay

b Giảng bài mới:

Trang 6

Nguyễn Khánh Đức THPT Cam Lộ

- GV treo bản đồ “Các quốc gia cổ đại”

trên bảng, yêu cầu HS quan sát, kết hợp

với SGK trả lời câu hỏi: Các quốc gia cổ

đại phương Đông nằm ở đâu?

- PV: Điều kiện tự nhiên của các quốc

gia cổ đại phương Đông có những thuận

lợi và khó khăn gì?

- Gọi một HS trả lời, các HS khác có thể

bổ sung cho bạn

- PV: Muốn khắc phục khó khăn cư dân

phương Đông đã phải làm gì?

- PV: Nêu những biểu hiện sự phát triển

nền kinh tế của các quốc gia cổ đại

phương Đông?

- PV: Đặc trưng của nền kinh tế của các

quốc gia cổ đại phương Đông?

- HTL: Kinh tế nông nghiệp các

hoạt động đời sống đều ảnh hưởng nhân

tố nông nghiệp

- PV: Nguyên nhân hình thành các quốc

gia cổ đại phương Đông?

-PV: Các quốc gia cổ đại phương Đông

hình thành sớm nhất ở đâu? Trong

khoảng thời gian nào?

- GV cho HS xem sơ đồ sau và nhận xét

trong xã hội cổ đại phương Đông có

những tầng lớp nào

- PV: Xã hội cổ đại phương Đông phân

hoá thành những gia cấp nào?

- GV giời thiệu nội dung cảu cột đá

mang nội dung bộ luật Hamurabi

- PV: Nhận xét xã hội cổ đại phương

Đông?

a Điều kiện tự nhiên

- Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ, gần nguồn

nước tưới, thuận lợi cho sản xuất và sinh sống quần tụ thành những trung tâm quần cư lớn

- Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, gây mất mùa,

Xây dựng đê điều trị thuỷ con người sống gắn bó với nhau

b Sự phát triển của các ngành kinh tế

- Nghề nông nghiệp lúa nước là chính

- Ngoài ra còn chăn nuôi và làm thủ công nghiệp

2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

a Nguyên nhân

- Sự phân hóa giai cấp

- Nhu cầu trị thuỷ

b Các quốc gia tiêu biểu: Ai cập, Lưỡng Hà,

Ấn Độ, Trung Quốc (khoảng TNK IV- III TCN)

3 Xã hội có giai cấp đầu tiên

- Sơ đồ

- Nông dân công xã: Chiếm số đông trong xã

hội, là thành viên của công xã Họ nhận ruộng của công xã cày cấy và nộp tô thuế cho quan lại địa phương, Nhà nước

- Quí tộc: Gồm các quan lại ở địa phương, các

thủ lĩnh quân sự và những người phụ trách lễ nghi tông giáo Họ có nhiều đặc quyền, đặc lời

- Nô lệ : Họ phải làm các việc nặng nhọc

Xã hội phân hoá chưa sâu sắc nhưng hình thức bóc lột lại nặng nề, tàn bạo nhất

4 Chế độ chuyên chế cổ đại

Quí tộc

Nông dân công xã

Nô lệ Vua

Trang 7

3 Cũng cố:

- Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được những kiến thức cơ bản của bài học Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông? Thể chế chính trị và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trò của nông dân công xã? Những thành tựu văn hoá mà cư dân phương Đông để lại cho lòai người (phần này có thể cho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp, hoặc giao về nhà)

4 Dặn dò, bài tập:

- Vì sao các các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời sớm?

- Điều kiện tự nhiên đã ảnh hưởng gì đến đời sống kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội các quốc gia cổ đại phương Đông?

Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HY LẠP VÀ RÔMA

3 Về kỉ năng:

- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khó khăn và vai trò của điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải

B Thiết bị dạy học:

- Biết khai thác nội dung tranh ảnh

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại

C Diễn trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Cư dân phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hoá cho nhân loại?

2 Nội dung bài mới:

a Mở bài:

Hy Lạp và Rô ma bao gồm nhiều đảo và bán đảo nhỏ, nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải Địa Trung Hải giống như một cái hồ lớn, tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau, do đó từ rất sớm đã có những hoạt động hàng hải, ngư nghiệp và thương nghiệp biển Trên cơ sở đó, Hy Lạp và Rô-ma đã phát triển rất cao về kinh tế và xã hội làm cơ sở

Trang 8

cho nền văn hoá rất rực rỡ Để hiểu được điều kiện tự nhiên đã chi phối sự phát triển kinh tế

và xã hội của các quốc gia cổ đại Hy Lạp, Rô-ma như thế nào? Thế nào là thị quốc? Sự hình thành thể chế Nhà nước dân chủ cộng hòa ra sao? Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của cư dân cổ đại Hy Lạp, Rô-ma để lại cho loài người? So sánh nó với các quốc gia cổ đại phương Đông? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay để trả lời cho những vấn đề trên

b Giảng bài mới:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CƠ BẢN

- GV treo bản đồ các quốc gia cổ đai

phương Tây và giới thiệu vị trí của

các quốc gia cổ đai phương Tây

- PV: Điều kiện tự nhiên của các

quốc gia cổ đại phương Tây có

những thuận lợi và khó khăn gì?

- PV: Nêu những biểu hiện sự phát

triển nền kinh tế của các quốc

gia cổ đại phương Tây?

- PV: Ý nghĩa của công cụ bằng sắt

đối với vùng Địa Trung Hải?

- HTL:+ TCN (ép dầu, luyện kim)

- PV: Thể chế dân chủ cổ đại biểu

hiện ở như thế nào? So với phương

Đông?

- HTL:

+ Quyền công dân: nam từ 18 tuổi

là cư dân Aten (30.000/15.000 kiều

dân/300.000 nô lệ)

+ Đại hội công dân bầu ra cơ quan

nhà nưới Hội đồng 500 (50người/1

1 Điều kiện tự nhiên và đời sống của con người

a Điều kiện tự nhiên: Ven biển Địa Trung Hải, nhiều

đảo, đất canh tác ít và khô cứng

- Thuận lợi: giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng

hải sớm phát triển

- Khó khăn: đất ít và xấu, nên chỉ thích hợp loại cây

lưu niên, do đó thiếu lương thực, luôn phải nhập

b Đời sống của con người

- Thiên niên kỉ I tr.CN công cụ sắt được sử dụng+ Diện tích trồng trọt tăng

+ Sản xuất thủ công và thương nghiệp phát triển

Hy Lạp và Rôma sớm biết buôn bán, đi biển và trồng trọt trở thành các quốc gia giàu mạnh

2 Thị quốc Địa Trung Hải

a Nguyên nhân ra đời:

c Thể chế dân chủ cổ đại

- Không chấp nhận vua

- Đại hội công dân

- Hội đồng 500 Quyền lực không nằm trong tay quí tộc mà nằm trong tay Đại hội công dân, Hội đồng 500 mọi công dân đều được phát biểu và biểu quyết những công việc lớn của quốc gia

* Bản chất của nền dân chủ cổ đại: Đó là nền dân chủ chủ nô

3.Văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rô-ma

Trang 9

phường, không kể phường lớn, nhỏ)

- PV: Tại sao nói: “Khoa học đã có

từ lâu nhưng đến Hy Lạp Rô-ma

khoa học mới thực sự trở thành

khoa học”?

- Nhóm 3: Tìm hiểu về văn học

Nhóm 4: Tìm hiểu về nghệ thuật

- PV: Nêu những điểm khac nhau

giữa nghệ thuật phương Đông và

phương Tây?

- HTL: Phương Đông (to lớn),

Phương Tây (nhỏ, phóng khoáng)

a Lịch và chữ viết

- Nhờ đi biển mà họ biết chính xác hơn về mặt trời, trái đất

- Lịch: một năm có 365 ngày và 1/4, một tháng có 30

và 31 ngày, riêng tháng hai có 28 ngày

Khá chính xác và đúng với nông lịch của Phương Đông

- Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái A, B, C, lúc đầu có 20 chữ, sau thêm 6 chữ (hệ chử cái Latinh)

- Sử học: Hêrôđôt

Các hiểu biết đến đây mới trở thành khoa học vì:

- Có độ chính xác và khái quát cao

- Được thực hiện bởi các nhà khoa học có tên tuổi, đặt nền móng cho ngành khoa học đó

c Văn học

- Chủ yếu là kịch (bi kịch): Xô-phốc-cơ, Ê-sin,

- Thần thoại tư duy phương Tây

- Thơ: Hôme…

* Giá trị của các vở kịch: Ca ngợi cái đẹp, cái thiện và

có tính nhân đạo sâu sắc

- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã

hội cổ đại (về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội)

Chương 3: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

Trang 10

Bài 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận

- Biết sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng

- Nắm vững các khái niệm cơ bản

B Thiết bị dạy học:

- Bản đồ Trung Quốc của các thời kỳ

- Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn lý trường thành, cố cung, đồ gồm sứ của Trung Quốc thời phong kiến Các bài thơ Đường hay, các tiểu thuyết thời Minh - Thanh

- Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc, sơ đồ về bộ máy nhà nước thời Minh - Thanh

D Diễn trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi : Nêu những thành tựu của nền văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rôma? Tai sao nói

“khoa học đã có từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rôma khoa học mới trở thành khoa học”

2 Nội dung bài mới:

a Mở bài

Trên cơ sở thuộc mô hình các quốc gia cổ đại phương Đông, Trung Quốc vào những thế kỷ cuối công nguyên do sự phát triển của sản xuất, xã hội phân hóa giai cấp nên chế độ phong kiến ở đây đã hình thành sớm Nhà Tần đã khởi đầu xây dựng chính quyền phong kiến, hoàng đế có quyền tuyệt đối Trên cơ sở những điều kiện kinh tế, xã hội mới, kế thừa truyền thống của nền văn hoá cổ đại, nhân dân Trung Quốc đã đạt nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ Để hiểu được quá trình hình thành chế độ phong kiến ra sao? Chế độ phong kiến dưới thời Tần - Hán như thế nào? Những thành tựu văn hoá rực rỡ của Trung Quốc thời Tần - Hán

là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm được những vấn đề trên

b Giảng bài mới:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CƠ BẢN

Trang 11

- GV trình bày và phân tích: Thời cổ

đại, người Trung Quốc đã xây dựng

Nhà nước của mình trên lưu vực sông

Hoàng Hà; Trường Giang

- PV: Tại sao nhà Tần lại thống nhất

được Trung Quốc?

- HTL: Sau cải cách Thương Ưởng,

nước Tần giàu mạnh cả về kinh tế lẫn

quân sự

- GV giới thiệu cuộc khởi nghĩa của

Trần Thắng – Ngô Quảng làm sụp đổ

nhà Tần

- PV: Tổ chức bộ máy nhà nước phong

kiến thời Tần - Hán được tổ chức như

- PV: Nhận xét về xã hội Trung Quốc?

-PV: Chính đối ngoại vương triều Tần,

Hán ?

- GV treo bản đồ Trung Quốc và chỉ rõ

các khu vực bị Tần – Hán xâm lược

- PV: Nhà Đường được thành lập như

thế nào?

- PV: Biểu hiện sự phát triển của nền

kinh tế thời Đường? Nội dung của

chính sách quân điền?

- GV giới thiệu chính sách quân điền:

- Đối tượng cấp (quan lại, nông dân)

- Thời gian cấp {60 năm (ruộng lúa)

1 Trung Quốc thời phong kiến

- Khoảng 2.000 năm tr.CN, người Trung Quốc đã xây dựng nên nhà nước của mình

- Năm 221 TCN, Tần Thủy Hoàng thống nhất Trung Quốc, lập ra nhà Tần

- Năm 206 TCN, Lưu Ban lập ra nhà Hán

* Đến đây chế độ phong kiến Trung Quốc đã được xác lập

a Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần - Hán

- Ở TW: Hoàng đế có quyền tuyệt đối, bên dưới

có Thừa tướng, Thái úy cùng các quan văn võ

- Ở địa phương: Quan Thái thú và Huyện lệnh

(tuyển dụng quan lại chủ yếu là hình thức tiến cử)

* Tổ chức được tổ chức chặt chẽ, mọi quyền lực tập trung vào tay Hoàng đế

b Xã hội: phân hoá mạnh mẽ

- Người giàu, nhiều ruộng địa chủ

- Nông dân công xã phân hoá thành nông dân tự canh và nông dân lĩnh canh

Quan hệ giữa quý tộc – nông dân công xã bị xoá bỏ, thay vào đó là quan hệ giữa địa chủ - nông dân lĩnh canh (quan hệ phong kiến)

c Ngoại giao: bành trướng lãnh thổ ra xung

Trang 12

hay cấp mãi mãi(ruộng dâu)}

- Nghĩa vụ người được cấp

- PV: Nhận xét nền kinh tế thời Đường?

- PV: Bộ máy nhà nước thời Đường có

gì khác so với các triều đại trước?

- PV: Chính sách đối ngoại của nhà

- PV: Thời nhà Minh kinh tế Trung

Quốc có điểm gì mới so với các triều

đại trước? Biểu hiện?

PV: Chính sách cai trị của nhà Thanh?

- PV: Chính sách cai trị của nhà Thanh

đã đặt nhân dân Trung Quốc trước nguy

cơ gì?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo

luận theo nhóm

- Nhóm 1: Tìm hiểu về Nho giáo

- Gợi mở: Người sáng lập? Quan điểm

mạnh (hình thành con đường tơ lụa) Kinh tế thời Đường phát triển thịnh đạt nhất trong thời kì phong kiến của Trung Quốc

b Chính trị

- Từng bước hoàn thiện chính quyền từ TW xuống địa phương

- Đặt chức Tiết độ sứ

- Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (bên cạnh việc

cử con em thân tín xuống các địa phương)

- Tiếp tục chính sách xâm lược mở rộng lãnh thổ Mâu thuẫu xã hội dẫn đến khởi nghĩa nông dân thế kỷ X khiến cho nhà Đường sụp đổ

3 Trung Quốc thời Minh – Thanh

+ Thương nghiệp: các thành thị ra đời và phát triển

+ Nông nghiệp: xuất hiện hình thức bao mua

- Về bộ máy chính quyền: Bộ máy nhà nước

càng được củng cố Quyền lực ngày càng tập trung trong tay nhà vua, bỏ Thái uý và Thừa tướng thay vào đó là các bcoo (6 bộ)

- Quan điểm: Tam cương, ngũ thường

- Là hệ tư tưởng phục vụ cho giai cấp thống trị và

Trang 13

chính? Tác dụng đối với nền văn hoá

của Trung Quốc?

- Nhóm 2: Tìm hiểu về Phật giáo

- Gợi mở: Quá trình du nhập Phật giáo

vào Trung Quốc?

văn hoá nói lên điều gì?

làm giàu nền văn hoá Trung Quốc

- Thơ Đường: Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị

- Tiểu thuyết Minh-Thanh: Thủy Hử (Thi Nại Am) Tam quốc diễn nghĩa (La Quán Trung)

e Khoa học kỷ thuật:la bàn, giấy viết, kỷ thuật in

- Những thành tựu văn hoá rực rỡ của nhân dân Trung Quốc

4 Dặn dò, bài tập:

Lập bảng thống kê các triều đại phong kiến Trung Quốc theo nội dung sau:

Tên triều đại Tổ chức bộ máy nhà nước Kinh tế Chính sách đối ngoạiTần - Hán

Đường

Minh - Thanh

PHỤ LỤC 1: Tổ chức bộ máy nhà nước Tần - Hán

Hoàng đế

Trang 14

Thừa tướng Thái uý

PHỤ LỤC 2: Sự phân hoá xã hội thời Tần - Hán

Nông dân giàuNông

dâncông Nông dân tự canh

dânNông dân nghèo lĩnh

canh

Chương 4: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIÊN

Bài 6: CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ

A Mục tiêu bài học: Thông qua bài học giúp học sinh nắm:

Trang 15

1 Về kiến thức:

- Ấn độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng với Trung Quốc có ảnh hưởng sâu rộng ở châu Á và trên thế giới

- Thời Gúp-ta định hình văn hoá truyền thống Ấn Độ

- Nội dung của văn hoá truyền thống

2 Về tư tưởng, tình cảm

- Văn hoá Ấn Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, tạo nên mối quan hệ kinh tế

và văn hoá mật thiết giữa hai nước Đó là cơ sở để tăng cường sự hiểu biết, quan hệ thân tình, tôn trọng lẫn nhau giữa hai nước

3 Về kỉ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp.

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Hãy nêu những nét cơ bản trong bộ máy nhà nước phong kiến thời Hán và Đường?

Tần-Câu hỏi 2: Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở Trung Quốc khi nào? Biểu hiện? Tại sao nó không được tiếp tục phát triển?

2 Nội dung bài mới:

a Mở bài: Ấn Độ là một trong những quốc gia cổ đại phương Đông Trên 2 con sông lớn

(sông Ấn và sông Hằng) nền văn minh của Ấn Độ được hình thành, đặt cơ sở cho sự phát triển của quốc gia Ấn Độ, trong quá trình xây dựng đất nước nhân dân Ấn Độ đã sáng tạo nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ

Để hiểu được văn hoá truyền thống Ấn Độ được định hình như thế nào? Nội dung của văn hoá truyền thống của Ấn Độ là gì? Nó phát triển ra sao? Nó ảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào? Việt Nam ảnh hưởng những yếu tố nào của văn hoá Ấn Độ? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em hiểu được những vấn đề trên

b Giảng bài mới:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CƠ BẢN

- GV treo bản đồ Ấn Độ và giới

thiều vài nét về đất nước Ấn Độ

(tam giác ngược, là 1 tiểu lục

địa…)

- PV: Vì sao một số nhà nước đầu

tiên lại hình thành bên lưu vực

sông Hằng?

- PV: Giữa các nước có mối quan

hệ như thế nào?

- PV: Quá trình hình thành và phát

1 Thời kỳ các quốc gia đầu tiên

- Khoảng 1500 năm trCN ở đồng bằng sông Hằng đã hình thành một số nước, thường xảy ra tranh giành ảnh hưởng nhưng mạnh nhất là nước Ma-ga-đa

- Năm 500 trCN, quốc gia Magađa thành lập (vua bi-sa-ra thống nhất)

Bim TK III trCN, ABim sôBim ca (thế kỷ III TCN) thống nhất Ấn

Trang 16

triển của nước Ma-ga-đa?

- PV: Vai trò của vua A-sô-ca?

- A-sô-ca là vua thứ 11 của nước

cảnh binh đao, ông một lòng theo

đạo phật và tạo điều kiện cho đạo

triều Gúp-ta? Thời gian tồn tại? Vai

trò vương triều Gúp-ta?

- PV: Điểm nổi bật trong văn hoá

Ấn Độ dưới thời Gúp-ta? Nội dung

giáo? Quan điểm chính? Tác dụng

đối với nền văn hoá của Ấn Độ?

- GV giới thiệu đạo Ấn Độ hay đạo

Hin-d phục vụ chế độ chủng tính

đầy tội lỗi trong thời cổ đại, nhưng

hiện nay đã có nhiều thay đổi, trở

thành tôn giáo lớn nhất hiện nay ở

Ấn Độ (80% dân số)

- PV: Nêu những thành tựu về chử

Độ, đặt nền móng cho sự phát triển đất nước

+ Đánh dẹp các nước nhỏ thống nhất lãnh thổ

+ Tạo điều kiện cho đạo Phật phát triển mạnh ở Ấn Độ

và truyền bá ra bên ngoài

* Tuy nhiên việc xây dựng đất nước dựa trên giáo lý tôn giáo đã làm cho đất nước Ấn Độ ngày càng suy yếu Sau khi A-sô-ca qua đời, Ấn Độ lại rơi vào giai đoạn khủng hoảng.

2 Thời kỳ vương triều Gúpta và sự phát triển văn hoá truyền thống Ấn Độ

- Năm 319, vương triều Gúpta được thành lập (319 - 467)

- Thống nhất miền Bắc Ấn Độ

- Tổ chức các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm

* Về văn hoá dưới thời Gúp-ta: thời kì định hình và

phát triển văn hoá truyền thống Ấn Độ

a Tôn giáo và kiến trúc

* Đạo phật:

- Do Tất Đạt Đa sáng lập

- Quan điểm: Từ bi - hỷ xã

- Phát triển thời vua Asôca và Hacsa

- Tiếp tục được phát triển truyền bá khắp Ấn Độ và truyền ra nhiều nơi (ĐNÁ, ĐBÁ,…)

- Kiến trúc Phật giáo phát triển (chùa hang, tượng phật bằng đá)

* Đạo Ấn Độ hay đạo Hin-du

- Thờ 4 vị thần chính: thần Sáng tạo (Brama), thần Huỷ diệt (Siva), thần Bảo Hộ (Inđra), thần Sấm sét

Trang 17

viết và văn học Ấn Độ?

- HTL: Học sinh đọc Sgk, trả lời

câu hỏi GV chốt ý Mở rộng 2 bộ

sử thi lớn của Ấn Độ

- PV: Văn hoá Ấn Độ Gúp-ta đã

ảnh hưởng gì đến Ấn Độ giai đoạn

sau và ảnh hưởng ra bên ngoài như

thế nào? Việt Nam ảnh hưởng văn

hoá Ấn Độ ở những lĩnh vực nào?

c Văn học:

- Hai bộ sử thi lớn: Ramayana và Ma-ha-brat-ha-ta+ Văn học cổ điển Ấn Độ - văn học Hin-du, mang tinh thần và triết lý Hin-du giáo rất phát triển

* Người Ấn Độ đã truyền bá văn hoá ra bên ngoài mà Đông Nam Á là ảnh hưởng rõ nét nhất Việt Nam cũng ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ (tháp Chàm, đạo Phật, đạo Hin-du)

Tóm lại thời Gúp-ta đã định hình văn hoá truyền thống Ấn Độ với những tôn giáo lớn và những công trình kiến trúc, tượng, những tác phẩm văn học tuyệt vời, làm nền cho văn hoá truyền thống Ấn Độ có giá trị văn hoá vĩnh cửu

3 Cũng cố:

- Sự ra đời, phát triển các quốc gia đầu tiên ở Ấn Độ, nhất là vương quốc Magada

- Thời Gupta nền văn hoá truyền thống Ấn Độ định hình và phát triển

4 Dặn dò, bài tập: Tìm hiểu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ đến xã hội Việt Nam thời cổ

đại và phong kiến?

PHỤ LỤC 3: Những thành tố văn hoá truyền thống Ấn Độ

Văn hoá truyền thống Ấn Độ

Phật Hinđu Chùa Tháp Phạn Bali Rammayana Mahabrathata

Giáo giáo hang núi

Bài 7: SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ VÀ NỀN VĂN HOÁ ĐA DẠNG

CỦA ẤN ĐỘ

A Mục tiêu bài học: Thông qua bài học giúp học sinh nắm:

Trang 18

1 Về kiến thức:

- Nắm được sự phát triển của lịch sử văn hoá truyền thống của Ấn Độ

- Sự hình thành và phát triển, chính sách về chính trị, kinh tế, tôn giáo và sự phát triển kiến trúc của các vương triều Hồi giáo Đê-li và Vương triều Mô-gôn

2 Về tư tưởng, tình cảm: Giáo dục cho HS biết được sự phát triển đa dạng của văn hoá Ấn

Độ, qua đó giáo dục các em sự trân trọng những tinh hoa văn hoá của nhân loại

3 Về kỉ năng: - Rèn cho HS các kĩ năng phân tích tổng hợp các sự kiện lịch sử của Ấn Độ

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Hãy cho biết sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên ở Ấn Độ?Câu 2: Những yếu tố văn hóa truyền thống của Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoài và những nơi nào?

2 Nội dung bài mới:

a Mở bài: Ấn Độ là quốc gia lớn trên thế giới có lịch sử văn hoá truyền lâu đời là nơi khởi

nguồn của Ấn Độ Hin-du giáo Lịch sử phát triển của Ấn Độ có những bước thăng trầm với nhiều thời kì lịch sử và các vương triều khác nhau Để hiểu sự phát triển của lịch sử văn hoá truyền thống Ấn Độ như thế nào? Ấn Độ đã trải qua các Vương triều nào? Bài học hôm nay

sẽ trả lời các câu hỏi nêu trên

b Giảng bài mới:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CƠ BẢN

- Giáo viên sử dụng lược đồ Ấn Độ

và sơ đồ tiến trình lịch sử của Ấn

Độ và để khái quát lịch sử Ấn Độ

- PV: Cuối thế kỉ VII tình hình Ấn

Độ diễn ra như thế nào?

PV: Trong điều kiện đất nước bị

chia cắt, tình hình văn hoá của Ấn

Độ diễn ra như thế nào?

- PV: Vì sao văn hoá phát triển

mạnh?

- Vương triều Hồi giáo Đê li ra đời

hoàn cảnh nào?

- GV yêu cầu học sinh dựa vào lược

1 Sự phát triển của lịch sử và văn hoá truyền thống trên toàn lãnh thổ Ấn Độ

- Về văn hoá, mỗi nước lại tiếp tục phát triển sâu rộng, mang tính chất vùng miền (tự cường văn hoá)

- Văn hoá Ấn Độ thế kỉ VII-XII phát triển sâu rộng trên toàn lãnh thổ và có ảnh hưởng ra bên ngoài

2 Vương triều Hồi giáo Đê li

a Hoàn cảnh ra đời

- Năm 1206 người Hồi (gốc TNK) chiếm Ấn Độ, lập nên vương triều Hồi giáo Đê li

Trang 19

đồ Ấn Độ để trình bày quá trình

thành lập vương triều Hồi giáo Đêli?

- PV: Chính sách cai trị của vương

triều Hồi giáo Đêli?

- PV: Ảnh hưởng của vương triều

Hồi giáo Đêli đối với văn hoá Ấn

Độ?

- GV trình bày và phân tích: Thế kỉ

XV vương triều Hồi giáo Đê-li suy

yếu, 1398 thủ lĩnh - vua Ti-mua

Leng theo dòng dõi Mông Cổ tấn

công Ấn Độ, đến năm 1526 mới

chiếm được Đê-li, lập ra Vương

triều Mô-gôn (gốc Mông Cổ)

- Làm phong phú nền văn hoá Ấn Độ

- Bước đầu tạo ra sự giao lưu văn hoá Đông - Tây

- Xây dựng một số công trình mang dấu ấn kiến trúc Hồi giáo (xây dựng kinh đô Đê-li trở thành một thành phố lớn nhất thế giới)

- Hồi giáo được truyền bá đến một số nước trong khu vực Đông Nam Á

3 Vương triều Mô-gôn

a Sự thành lập

- Năm 1398 người Mông Cổ tấn công Ấn Độ

- Năm 1526 lập ra Vương triều Mô-gôn

- Dưới thời vua A-cơ-ba (1556 - 1605), Ấn Độ phát triển mạnh

b Chính sách của Acơba

- Xây dựng chính quyền mạnh mẽ, không phân biệt tôn giáo

- Xây dựng khối đoàn kết dân tộc

- Định mức thuế, thống nhất hệ thống đo lường-Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động sáng tạo văn học, nghệ thuật

àKinh tế phát triển, xã hội ổn định, văn hoá có những thành tựu mới, Acơba được xem là “Đấng chí tôn”

- Đầu thế kỉ XVII, Ấn Độ lâm vào khủng hoảng

à Ấn Độ đứng trước thách thức xâm lược của thực dân phương Tây (Bồ Đào Nha và Anh)

3 Cũng cố: Nêu sự phát triển của văn hoá truyền thống Ấn Độ, những nét chính của Vương

triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Mô-gôn?

4 Dặn dò, bài tập: Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của lịch sử Ấn Độ.

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Tiết 11: KIỂM TRA 1 TIẾT

Chương 5: ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN

Bài 8: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

CÁC VƯƠNG QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á

Trang 20

3 Về kỉ năng: Thông qua bài học rèn luyện cho học sinh kĩ năng khái quát hóa sự hình

thành và phát triển các quốc gia Đông Nam Á, kĩ năng lập bảng thống kê về phát minh của các quốc gia Đông Nam Á qua các thời kì lịch sử

B Thiết bị dạy học:

- Tranh ảnh về con người và đất nước Đông Nam Á thời cổ và phong kiến

- Lược đồ châu Á, lược đồ về các quốc gia Đông Nam Á

C Diễn trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Nêu chính sách về kinh tế, chính trị của Vương triều Mô-gôn?

2 Nội dung bài mới:

a Mở bài: Từ những thế kỉ đầu Công nguyên, các vương quốc cổ đầu tiên đã được hình

thành ở ĐNÁ, tiếp đó khoảng thế kỉ IX - X các quốc gia ĐNÁ được xác lập và phát triển thịnh đạt vào thế kỉ X - XV Để hiểu điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của các Vương quốc cổ

ở ĐNÁ? Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến ĐNÁ được biểu hiện như thế nào? Bài học hôm nay sẽ trả lời các câu hỏi trên

b Giảng bài mới:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CƠ BẢN

- GV treo lược đồ các quốc gia

ĐNÁ lên bảng và yêu cầu HS chỉ

trên lược đồ khu vực ĐNÁ hiện nay

gồm những nước nào

- PV: Nêu những nét chính về thiên

nhiên của khu vực ĐNÁ?

- Bị chia cắt mạnh: Ex: Việt Nam

- PV: Điều kiện tự nhiên đó ảnh

hưởng gì đến đời sống của cư dân

ĐNÁ?

- PV: Đầu CN, cư dân ĐNÁ đã sử

dụng công cụ lao động bằng vật liệu

gì? Tác dụng của công cụ lao động

đó đến cuộc sống của cư dân?

1 Sự ra đời của các vương quốc cổ ở ĐNÁ

a Diều kiện tự nhiên.

- ĐNÁ có địa hình khá rộng, bị chia cắt mạnh mẽ

- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa

- Thuận lợi: phát triển nông nghiệp lúa nước và

hương liệu

à là điểm tụ cư của con người à tìm thấy dấu vết của người tinh khôn

- Khó khăn: thiên tai, lũ lụt, thiếu không gian cho sự

phát triển về kinh tế, xã hội

b Sự ra đời của các vương quốc cổ

- Đầu công nguyên, cư dân ĐNÁ sử dụng công cụ lao động bằng sắt à Nông nghiệp ổn định à TCN phát triển (đô thị, hải cảng lớn ra đời)

Trang 21

- PV: sự phát triển về kinh tế dẫn

đến hệ quả gì?

- PV: Sự ra đời của các quốc gia

ĐNÁ chịu ảnh hưởng của nhân tố

nào?

- PV: Nêu các quốc gia tiêu biểu?

- PV: Các quốc gia cổ đại ĐNÁ ra

đời khi nào?

- PV: Đặc điểm của các quốc gia cổ

đại?

- PV: Các quốc gia ĐNÁ phát triển

mạnh vào thời gian nào? Cụ thể?

- PV: Sự kiện nào đánh dấu mốc

phát triển của các quốc gia ĐNÁ?

- PV: Biểu hiện sự phát triển của các

quốc gia ĐNÁ?

* Các quốc gia cổ ĐNÁ chịu ảnh hưởng

- Yếu tố nội sinh (sự phát triển của xã hội)

- Sự tiếp thu văn hoá Ấn Độ và Trung Quốc

* Các quốc gia tiêu biểu

- Chămpa (Nam Trung Bộ - Việt Nam)

+ Văn hoá: xây dựng nền văn hoá riêng, độc đáo

- Thế kỉ XVIII, các quốc gia phong kiến ĐNÁ băt đầu

bi suy thoái

à Cuối thế kỉ XIX hầu hết các nước Đông Nam Á lần lượt rơi vào tay thực dân phương Tây

3 Cũng cố: Sự hình thành phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á được biểu

hiện như thế nào?

4 Dặn dò, bài tập:

- Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người Lào, Cam-pu-chia thời phong kiến

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- Vẽ lược đồ Lào, Cam-pu-chia

Bài 9: VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO

A Mục tiêu bài học: Thông qua bài học giúp học sinh nắm:

1 Về kiến thức:

Trang 22

- Nắm được vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của những nước láng giềng gần gũi với Việt Nam.

- Những giai đoạn phát triển lịch sử của hai Vương quốc Lào và Cam-pu-chia

- Về ảnh hưởng của nền văn hoá Ấn Độ và việc xây dựng nền văn hoá dân tộc của hai nước này

2 Về tư tưởng, tình cảm:

- Trân trọng những giá trị lịch sử truyền thống của hai dân tộc làng giềng

- Giúp các em hiểu rõ mối quan hệ mật thiết của ba nước từ xa xưa, từ đó giúp học sinh hiểu rõ việc xây dựng quan hệ láng giềng tốt, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau

- Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam Á

- Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người hai nước Lào và Cam-pu-chia thời phong kiến

C Diễn trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến ĐNÁ thế kỉ X-XVIII được biểu hiện như thế nào?

2 Nội dung bài mới:

a Mở bài:

Cam-pu-chia và Lào và hai quốc gia láng giềng gần gũi với Việt Nam, đã có lịch sử truyền thống lâu đời và một nền văn hoá đặc sắc Để tìm hiểu sự phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia và Vương quốc Lào phát triển qua các thời kì như thế nào? Tình hình kinh tế,

xã hội, những nét văn hoá đặc sắc ra sao? Nội dung bài học hôm nay sẽ trả lời các câu hỏi nêu trên

b Giảng bài mới:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CƠ BẢN

- GV treo bản đồ các nước ĐNÁ,

giới thiệu những nét khái quát về địa

hình của Cam-pu-chia: Như một

lòng chảo khổng lồ, xung quanh là

vùng rừng và cao nguyên bao bọc,

còn đáy là Biển Hồ và vùng phụ cận

với những cánh đồng phì nhiêu

- PV: Nguồn gốc và địa bàn cư trú

của người Campuchia?

- PV: Quá trình hình thành và phát

1 Vương quốc Campuchia

a Điều kiện tự nhiên

- Xung quanh Biển Hồ, trên cao nguyên Cò Rạt và mạn trung lưu sông Mêcông

b Nguồn gốc

- Cư dân chủ yếu là Khơ-me, giỏi săn bắn, làm thuỷ lợi

c Quá trình phát triển

- Thế kỉ VI Vương quốc người Campuchia ra đời

- Thời kì Ăng-co (802 - 1432) là thời kì phát triển nhất của Vương quốc Campuchia

- Biểu hiện phát triển thịnh đạt:

Trang 23

triển của vương quốc Campuchia?

- PV: Biểu hiện phát triển thịnh đạt

của vương quốc Campuchia?

- PV: Trình bày những nét độc đáo

về văn hoá của Campuchia?

- PV: Điều kiện tự nhiên của vương

quốc Lào?

- PV: Nguồn gốc cư dân vương quốc

Lào?

- PV: Quá trình hình thành và phát

triển của vương quốc Lào?

- PV: Biểu hiện phát triển thịnh đạt

của vương quốc Lào?

d Văn hoá: xây dựng nền văn hoá độc đáo

- Sáng tạo ra chữ viết Khơ me cổ

- Văn học dân gian và văn học viết phát triển mạnh

- Kiến trúc: quần thể kiến trúc Ăng-co

2 Vương quốc Lào

a Điều kiện tự nhiên

- Gắn liền với với sông MêCông

b Nguồn gốc

- Cư dân cổ chính là người Lào Thơng

- Đến thế kỉ XIII, xuất hiện cư dân mới là Lào Lùm

- Những biểu hiện phát triển:

+ Là nước có nhièu sản vật, buôn bán với người châu Âu

+ Bộ máy được tổ chức chặt chẽ hơn+ Giữ quan hệ hòa hiếu với Cam-pu-chia và Đại Việt

d Văn hoá:

- Người Lào sáng tạo ra chữ viết riêng của mình

- Đời sống văn hoá phong phú hồn nhiên

- Kiến trúc: Thạt Luổng ở Viêng Chăn

à Nền văn hoá truyền thống: Cam-pu-chia và Lào đều chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ trên các lĩnh vực chử viết, tôn giáo, văn học, kiến trúc, song tiếp thu mỗi nước lại tiếp biến để xây dựng nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc

3 Cũng cố:

4 Dặn dò, bài tập:

- Lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của vương quốc Cam-pu-chia và Lào

Chương 6: TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI

Bài 10: THỜI KÌ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ

PHONG KIẾN TÂY ÂU (thế kỉ V đến thế kỉ XIV)

Trang 24

A Mục tiêu bài học: Thông qua bài học giúp học sinh nắm:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được quá trình hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở Tây Âu

- Nắm được các giai cấp và địa vị xã hội của từng giai cấp trong xã hội

- Sự ra đời của thành thị và vai trò của nó

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Biểu hiện phát triển thịnh đạt của vương quốc Lào?

2 Nội dung bài mới:

a Mở bài:

Từ thế kỉ V, ở Tây Âu cũng dần hình thành các quốc gia phong kiến của người man, quan hệ sản xuất phong kiến cũng dần được hình thành và củng cố phát triển Sự xuất hiện của các thành thị trung đại vào thế kỉ XI – XII đã có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của Châu Âu trong thời cận đại Để hiểu quá trình hình thành các vương quốc phong kiến Tây Âu diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học để lí giải cho những câu hỏi nêu trên?

Giéc-b Giảng bài mới:

- Giáo viên thông báo chuẩn kiến thức cần

đạt trong mục 1

a Nguyên nhân dẫn đến sự thành lập

các vương quốc phong kiến

b Quá trình thành lập các vương quốc

phong kiến ở Tây Âu diễn ra như thế

nào

- Giáo viên chia học sinh thành 2 nhóm để

tiến hành hoạt động nhóm

- Giáo viên phát tranh ảnh, lược đồ (thu

nhỏ) và giấy A4 cho từng nhóm chuẩn bị

câu trả lời

Nhóm 1: Nguyên nhân dẫn đến sự thành

lập các vương quốc phong kiến

1 Sự hình thành các vương quốc phong kiến ở Tây Âu

a Nguyên nhân

- Thế kỉ III, đế quốc Roma suy thoái

- Người Giecman tiến hành xâm chiếm Roma

à Năm 476 đế quốc Rôma sụp đổ

b Sự thành lập các vương quốc

- Những việc làm của người Giéc-man

+ Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ, thành lập nên nhiều vương quốc mới như vương quốc Phơ-răng, vương quốc Tây Gốt, Đông Gốt + Chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma cũ rồi

Trang 25

- Sau khi chuẩn bị, các nhóm cử đại diện

nhóm lên trình bày vấn đề chuẩn bị

- Giáo viên sử dụng máy chiếu 3D để đưa

kết quả của học sinh lên bảng và nhận xét

cho từng nhóm

- Giáo viên chốt lại

- Giáo viên sử dụng máy chiếu Projector để

chốt

* GV chốt sự thành lập chế độ phong kiến:

quý tộc Giecman tự xưng vua và phong cho

nhau chức tước: công, bá, hầu, nam tước

à hệ thống vũ sĩ

* GV sử dụng phụ lục 1 để hướng dẫn học

sinh tìm hiểu sự ra đời các giai cấp mới

- GV giới thiệu: Đến giữa thế kỉ IX, những

vùng đất rộng lớn bị biến thành khu đất

riêng của các lãnh chúa, còn gọi là lãnh địa

phong kiến

- PV: Thế nào là lãnh địa phong kiến?

- PV: Đặc trưng của lãnh địa phong kiến?

Nhóm 1: Đời sống chính trị trong lãnh địa?

Nhóm 2: Đời sống kinh tế trong lãnh địa?

1 Đời sống của lãnh địa?

2 Đời sống của nông nô?

- PV: Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của

+ Giai cấp nông nô

à Từ thế kỉ V đến thế kỉ X chế độ phong kiến được xác lập ở Tây Âu

2 Xã hội phong kiến Tây Âu

a Tổ chức lãnh địa

- Lãnh địa là một khu đất rộng (đất lãnh chúa

và đất khẩu phần cho nông nô)

à chế độ phong kiến phân quyền cát cứ

- Đời sống lãnh chúa: sống nhàn rỗi, xa hoa, sung sướng

- Đời sống nông nô:

+ Nông nô là người sản xuất chính trong các lãnh địa

+ Họ bị gắn chặt và lệ thuộc vào lãnh chúa, song thân phận của họ được cải thiện hơnNông dân > nông nô > nô lệ

3 Sự xuất hiện của thành thị trung đại

Trang 26

- Các thành thị đều có các tổ chức phường

hội, phường hội tự đặt ra các quy định về

nghề nghiệp, thường gọi là phường qui

- PV: Vai trò của thành thị?

- Những người thợ thủ công tìm đến các trục giao thông thuận lợi để thành lập thành thị

b Hoạt động:

- Thợ thủ công thành lập ra các phường hội

- Thương nhân thành lập các thương hội, tổ chức các hội chợ, thúc đẩy thương mại

c Vai trò của thành thị:

- Phá vỡ nền kinh tế tự cấp tự túc, thúc đẩy nền kinh tế hành hoá phát triển

- Tạo ra không khí dân chủ tự do trong các thành thị

- Góp phần xoá bỏ chế độ phong kiến cát cứ

3 Cũng cố:

Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi đặt ra ngay từ đầu giờ học: Quá trình hình thành các vương quốc phong kiến Tây Âu? Mối quan hệ các giai cấp trong xã hội? Sự hình thành các quốc gia phong kiến ở TâyÂu?

4 Dặn dò, bài tập:

- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc trước bài mới

PHỤ LỤC: Sơ đồ hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu

QHSX phong kiến ở Tây Âu

- Hiểu được nguyên nhân các cuộc phát kiến địa lí và hệ quả của nó

- Nắm được sự nảy sinh CNTB ở Tây Âu

- Nắm được những thành tựu chính của văn hoá Phục hưng

Trang 27

- Lược đồ “Những cuộc phát kiến địa lí”, Bản đồ chính trị châu Âu.

- Sưu tầm tranh ảnh một số nhà thám hiểm

C Diễn trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Thế nào là lãnh địa? Đời sống kinh tế và chính trị trong các lãnh địa như thế nào?

Câu hỏi 2: Nguyên nhân và vai trò của các thành thị trung đại?

2 Nội dung bài mới:

a Mở bài:

Một trong những thành tựu quan trọng của loài người ở thế kỉ XV là tiến hành các

cuộc phát kiến địa lí phát hiện ra châu Mĩ và đi vòng quanh thế giới, đã đem lại nguồn của cải lớn về châu Âu Mầm móng CNTB xuất hiện, đồng thời nó cũng khơi dậy phong trào văn hoá phục hưng?Vậy nguyên nhân nào dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí? Phong trào văn hoá phục hưng có những thành tựu gì? Chúng ta vào tìm hiểu bài học hôm nay để trả lời các câu hỏi nêu trên

b Giảng bài mới:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CƠ BẢN

- Giáo viên thông báo chuẩn kiến thức

cần đạt trong mục 1

a Nguyên nhân các cuộc phát

kiến

b Các cuộc phát kiến địa lí lớn

c Hệ quả của các cuộc phát kiến

- Giáo viên chia học sinh thành 3 nhóm

để tiến hành hoạt động nhóm

- Giáo viên phát tranh ảnh, lược đồ

(thu nhỏ) và giấy A4 cho từng nhóm

chuẩn bị câu trả lời

Nhóm 1: Nguyên nhân các cuộc

phát kiến? Quốc gia nào đi đầu trong

các cuộc phát kiến địa lý?

- Nhu cầu về thị trường phát triển mạnh

- Yêu cầu cần tìm ra con đường giao lưu buôn bán giữa phương Đông và phương Tây

- Khoa học - kĩ thuật hàng hải có tiến bộ: la bàn, tàu trọng tải lớn có thể đi xa và dài ngày (Caraven)

à TBN và BĐN là hai quốc gia đi đầu trong các cuộc phát kiến địa lý

b Một số cuộc phát kiến địa lí lớn

- Năm 1487, B Đi-a-xơ đến mũi Hảo Vọng

- Va-xcô đơ Ga-ma đã đến được Ca-li-cut Ấn Độ (5 - 1498)

- Tháng 8 - 1492, C.Cô-lôm-bô đã phát hiện ra châu Mĩ

- Ph.Ma-gien-lan: đi vòng quanh thế giới bằng

Trang 28

- Giáo viên quy định thời gian cho các

nhóm hoạt động: 5 phút chuẩn bị

- Sau khi chuẩn bị, các nhóm cử đại

diện nhóm lên trình bày vấn đề chuẩn

bị

- Giáo viên sử dụng máy chiếu 3D để

đưa kết quả của học sinh lên bảng và

nhận xét cho từng nhóm

- Giáo viên chốt lại

- Giáo viên sử dụng máy chiếu

Projector để chốt

- Giáo viên dùng phần mềm Flash để

hướng dẫn học sinh theo dõi các cuộc

phát kiến

- GV chia học sinh thành 2 nhóm, cho

học sinh hoạt động nhóm

Nhóm 1: Nguyên nhân nảy sinh

CNTB? Sự tích luỹ tư bản diễn ra bằng

con đường nào? Nhân công có

nguồngốc từ đau?

Nhóm 2: Biểu hiện của sự nảy sinh

mầm móng CNTB?

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu định

nghĩa của phong trào văn hoá phục

hưng

Nhóm 1: Nguyên nhân của phong trào

Văn hoá phục hưng?

Nhóm 2: Thành tựu và ý nghĩa của

phong trào văn hoá phục hưng?

- Lực lượng lao động làm thuê (nhân công) ngày càng đông đảo

+ Nông dân bị tước đoạt ruộng đất + Thợ thủ công bị phá sản

- Giai cấp mới được hình thành - giai cấp tư sản

và giai cấp công nhân

3 Phong trào văn hoá Phục hưng

a Định nghĩa- Phong trào Văn hoá Phục hưng là

khôi phục tinh hoa văn hoá xán lạn cổ đại Hi Lạp, Rô-ma, đấu tranh xây dựng dựng một nền văn hoá mới, một cuộc sống tiến bộ, đề cao giá trị con người

b Nguyên nhân

- Quan điểm của xã hội phong kiến kìm hãm sự phát triển của giai cấp tư sản

- Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế, song chưa

có địa vị về xã hội tương ứng à muốn giành lấy địa vị xã hội

à Italia là quốc gia đi đầu trong cuộc CM văn hoá phục hưng

c Thành tựu

- Có những thành tựu về y học, toán học

- Văn học nghệ thuật: Lêônađơ VanhXi,

Trang 29

Sếch PV: Vì sao giai cấp tư sản lại đấu

tranh trên lĩnh vực tư tưởng, văn hoá?

- PV: Nguyên nhân dẫn đến các cuộc

đấu tranh cải cách tôn giáo?

- PV: Diễn biến của cuộc cải cách tôn

- PV: Nguyên nhân dẫn đến các cuộc

đấu tranh của nông dân?

- PV: Diễn biến của cuộc đấu tranh

- Mở đường cho giai cấp tư sản, cho CNTB phát triển

4 Cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân

a Cải cách tôn giáo

* Nguyên nhân: Sự ngăn cản của Giáo hội Kitô

đối với sự phát triển của giai cấp tư sản

* Diễn biến: Diễn ra khắp các nước Tây Âu:

Đức, Thụy Sĩ, Bỉ, Hà Lan, Anh

+ Cuộc cải cách của Lu-thơ ở Đức + Cuộc cải cách của Can-vanh tại Thụy Sĩ

à Đặc điểm: không muốn thủ tiêu tôn giáo, dùng những biện pháp ôn hòa để cải cách tôn giáo

* Ý nghĩa:

- Là cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản trên lĩnh vực văn hoá tư tưởng chống lại phong kiến

- Mở đường cho CNTB châu Âu phát triển

b Chiến tranh nông dân Đức

* Diễn biến: Năm 1524, Tô-mát Muyn-xơ lãnh

đạo nông dân đấu tranh chống phong kiến

* Ý nghĩa:

- Thể hiện tinh thần đấu tranh anh dũng của nông

dân Đức chống lại giáo hội phong kiến

- Báo hiệu sự khủng hoảng suy vong của chế độ

phong kiến

3 Cũng cố:

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

- Thế kỉ XV, các cuộc phát kiến địa lý lớn đã làm nảy sinh mầm móng CNTB ngay trong lòng xã hội phong kiến, dẫn đến các cuộc đấu tranh của tư sản chống phong kiến (cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân Đức)

4 Dặn dò, bài tập:

Trang 30

Lập bảng thống kê về phong trào Văn hoá Phục hưng, cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân Đức theo nội dung sau:

Tên phong trào Nguyên nhân Diễn biến chính lãnh đạo Người Kết quả, ý nghĩa

Văn hoá Phục hưng

Cải cách tôn giáo

Chiến tranh nông dân Đức

Bài 12: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI, TRANG ĐẠI

A Mục tiêu bài học: Thông qua bài học giúp học sinh nắm khái quát các giai đoạn lịch sử

B Diễn trình dạy học:

1 Nội dung bài mới:

a Mở bài: Đến đây chúng ta đã biết ba thời kỳ lớn của lịch sử loài người: thời kỳ nguyên

thuỷ, thời kỳ cổ đại và thưòi kỳ phong kiến (thời kỳ trung đại) Vậy nội dung cơ bản của nó như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 12

b Giảng bài mới:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CƠ BẢN

- Giáo viên sử dụng

phương pháp trình

bày miệng và đặt câu

hỏi phát vấn, yêu cầu

học sinh khái quát lại

kiến thức đã học

1 Xã hội nguyên thuỷ

- Đây là thời kỳ nguyên thuỷ, là bước đi chập chửng của loài người

mà bất cứ dân tộc nào cũng trải qua

2 Xã hội cổ đại

a Phương Đông cổ đại

- Ra đời trên lưu vực các sông lớn; Giai cấp cơ bản: quý tộc và nông dân công xã; Chế độ chuyên chế cổ đại

b Phương Tây cổ đại

- Ra đời ven biển, hải đảo; Giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ; Chế

độ dân chủ cổ đại

3 Xã hội phong kiến – trung đại

- Các nước phương Đông chuyển sang chế độ phong kiến tương đối sớm (những thế kỉ cuối tr.CN)

- Tây Âu bước vào chế độ phong kiến muộn hơn (thế kỉ V)

- Sau các cuộc phát kiến địa lí, mầm móng CNTB xuất hiện ở Tây Âu

2 Dặn dò, bài tập: Chuẩn bị kiểm tra học kỳ II

Tiết 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I

Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX

Chương 1: VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỈ X

Tiết 19 Bài 13: VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THUỶ

.…

A Mục tiêu bài học: Thông qua bài học giúp học sinh nắm:

1 Về kiến thức:

Trang 31

- Nắm được quá trình tiến hoá của loài người trên đất nước Việt Nam

- Nắm được các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy về

2 Về tư tưởng, tình cảm: Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời

của dân tộc ta

3 Về kỉ năng: Biết so sánh giữa các giai đoạn lịch sử để rút ra những biểu hiện của sự

chuyển biến về

B Thiết bị dạy học:

- Bản đồ khảo cổ học Việt Nam

- Một số tranh ảnh về cuộc sống người nguyên thuỷ, công cụ lao động

C Diễn trình dạy học:

1 Nội dung bài mới:

a Mở bài: Thời kỳ nguyên thủy và thời kỳ đầu tiên, kéo dài nhất mà dân tộc nào, đất nước

nào cũng phải trải qua Đất nước Việt Nam của chúng ta cũng như nhiều nước khác đã trải qua thời kỳ nguyên thủy Vậy quá trình đó diễn ra như thế nào? Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về thời kỳ nguyên thủy trên đất nước Việt Nam

b Giảng bài mới:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CƠ BẢN

- GV giới thiệu sự xuất hiện của Người

tối cổ ở một số quốc gia trên thế giới

(Inđô, Trung Quốc…)

- GV giới thiệu sự tích về con người Việt

Nam (Con rồng cháu tiên)

- PV: Vậy bằng chứng gì để chứng minh

Việt Nam đã trải qua thời kỳ nguyên

thủy?

- PV: Nhận xét gì về địa bàn sinh sống

của Người tối cổ Việt Nam ?

- PV: Người tối cổ ở Việt Nam sinh sống

thế nào? Nhận xét về đời sống Người tối

cổ?

- PV: Theo em thế nào công xã thị tộc?

Công xã thị tộc ra đời khi nào?

- GV giới thiệu đến thời kỳ văn hoá Sơn

Vi, người tinh khôn xuất hiện ở nước ta

- PV: Đại bàn cư trú của cư dân Ngườm,

Sơn Vi? Họ sinh sống ra sao?

GV dùng bản đồ Việt Nam chỉ cho học

sinh theo dõi địa bàn cư trú của người

- Địa bàn: rộng lớn, từ Lạng Sơn, Thanh Hoá đến Đồng Nai, Bình Phước

- Người tối cổ sống thành bầy đàn, săn bắt thú rừng và hái lượm

2 Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc

+ Kinh tế: Săn bắt, hái lượm, trồng rau, củ,

Trang 32

- GV giới thiệu: khoảng 6.000 – 12.000

năm tìm thấy nền Hòa Bình, Bắc Sơn

- PV: Những tiến bộ trong cuộc sống của

cư dân Hoà Bình - Bắc Sơn so với Người

tối cổ ?

- PV: Nhận xét về đời sống của cư dân

Hoà Bình - Bắc Sơn?

- GV giới thiệu: Cách đây khoảng 4000 -

3000 năm, các bộ lạc sống rải rác trên

khắp đất nước ta đã đạt đến trình độ phát

triển cao của kỹ thuật chế tác đá, làm

gốm đặc biệt biết sử dụng nguyên liệu và

biết đến thuật luyện kim

- PV: Việc tìm thấy hiện vật bằng đồng

nói lên điều gì?

- PV: Thuật luyệ kim ra đời ở đâu?

- PV: Sự ra đời của thuật luyện kim có ý

nghĩa gì đối với các bộ lạc trên đất nước

à Sự ra đời của thuật luỵện kim đã đưa các bộ lạc trên nước ta bước vào giai đoạn chuyển biến của xã hội sau này

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

- Trả lời các câu hỏi, bài tập trong SGK

Tiết 20 Bài 14: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM

.…

A Mục tiêu bài học: Thông qua bài học giúp học sinh nắm:

1 Về kiến thức:

- Nắm được những nét đại cương về các quốc gia cổ trên đất nước Việt Nam

- Thấy được đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ

Trang 33

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Thuật luyện kim ở nước ta ra đời từ khi nào, ở đâu và có ý nghĩa gì với sự phát

triển kinh tế, xã hội?

2 Nội dung bài mới:

a Mở bài: Vào cuối thời nguyên thủy các bộ lạc sống trên đất nước ta biết đến thuật luyện

kim và nghề nông nghiệp trồng lúa nước Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước đã tạo tiền đề cho sự chuyển biến của xã hội nguyên thủy sang thời đại mới - thời đại

có giai cấp Nhà nước hình thành và quốc gia Cổ đại trên đất nước Việt Nam Để hiểu được

sự hình thành, cơ cấu tổ chức Nhà nước, đời sống văn hoá, xã hội của các quốc gia trên đất nước ta, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

b Giảng bài mới:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CƠ BẢN

- GV giới thiệu: Cuối thời nguyên

thuỷ, cư dân Đông Sơn biết sử dụng

công cụ lao động bằng kim loại Làm

cho đời sống của con người được cải

thiện

- PV: So với thời kì Phùng Nguyên,

nền kinh tế của cư dân Đông Sơn có

gì tiến bọ hơn trước?

- PV: Sự phát triển về kinh tế đã tác

động đến xã hội như thế nào?

- PV: Sự phát triển về kinh tế - xã hội

đã đặt ra yêu cầu gì?

- GV liên hệ câu chuyện Sơn tinh,

Thuỷ tinh, chuyện Thánh Gióng

- PV: Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc

1 Quốc gia Văn Lang – Âu Lạc

à sự ra đời của nhà nước

b Tổ chức nhà nước

- Quốc gia Văng Lang (TK VII – III tr.CN)

- Quốc gia Âu Lạc (TK III – II tr.CN)

- Cả nước chia làm 15 bộ

- Đứng đầu làng xã là Bồ chính

àTổ chức bộ máy Nhà nước còn đơn giản, sơ khai

Trang 34

được tổ chức như thế nào?

- GV giới thiệu câu chuyện Mỵ

Châu-Trọng Thuỷ

- PV: Miêu tả một vài nét về đời sống

tinh thần và vật chất của cư dân

VL-AL?

- PV: Nhận xét về đời sống của cư

dân VL – AL?

- GV giới thiệu: Cùng với sự tồn tại

của Nhà nước VL – AL ở miền bắc, ở

miền trung, trên cơ sở nenè văn hoá

Sa Huỳnh đã hình thành nên quốc gia

cổ Chămpa

- PV: Quốc gia cổ Chămpa ra đời ntn?

- Thời Bắc thuộc là huyện Tượng Lam

và Nhật Nam

- Cuối thế kỉ II, Khu Liên lập quốc

- PV: Nêu vài nét về tình hình kinh tế,

chính trị, văn hoá của quốc gia cổ

Chămpa?

- PV: Nguồn gốc và quá trình ra đời

của quốc gia cổ Phù Nam?

- Có nguồn gốc từ nền văn hoá Đồng

Nai à văn hoá Óc Eo

- PV: Nêu một vài nét về tình hình

quốc gia cổ Phù Nam?

à Nhà nước Âu Lạc có bước phát triển cao hơn nhà nước Văn Lang

- Trang bị vũ khí tốt hơn

- Xây dựng thành Cổ Loa (Đông Anh - HN)

c Đời sống xã hội

- Đời sống vật chất + Ăn: Gạo tẻ, gạo nếp, thịt cá, rau củ

+ Mặc: Nữ mặc áo, váy, nam đóng khố + Ở : Nhà sàn

- Đời sống tinh thần:

+ Thờ thần, tổ tiên…

+ Có tập quán nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình,

à Đời sống vật chất tinh thần phong phú, hòa nhập với tự nhiên

2 Quốc gia cổ Chămpa

- Trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh

- Cuối thế kỷ II Khu Liên thành lâp quốc gia Cổ Lâm Ấp

- Kinh đô: Quảng Nam

a Kinh tế:

- Trồng lúa nước, TCN đạt trình độ cao (xây tháp)

- Sử dụng đồ sắt và sức kéo

b Chính trị: Theo chế độ quân chủ chuyên chế

c Xã hội: Quý tộc, nông dân tự do, nô lệ

d Văn hoá:

- Thế kỷ IV có chữ viết riêng

- Ở nhà sàn, ăn trầu, hỏa táng người chết

à Văn hoá Chămpa chịu ảnh hưởng nền VH Ấn Độ

3 Quốc gia cổ Phù Nam

- Trên cơ sở văn hoá Óc Eo (đồng bằng sông Cửu Long)

- Kinh tế:

+ Sản xuất nông nghiệp + Thủ công, đánh cá, buôn bán phát triển mạnh

- Chính trị: Theo thể chế quân chủ chuyên chế

- Xã hội: Quý tộc, bình dân, nô lệ

- Văn hoá:

+ Tiếp thu Phật giáo và Hinđu giáo + Nghệ thuật ca, múa nhạc phát triển

3 Cũng cố:

Trang 35

Cuối thời kỳ nguyên thuỷ, cư dân các bộ lạc trên đất nước Việt Nam biết sử dụng công cụ kim loại, tạo tiền đề cho sự ra đời của các quốc gia cổ trên đất nước Việt Nam, đặc biệt là sự ra đời và phát triển của quốc gia VL - AL

4 Dặn dò, bài tập:

- Tìm hiểu những chính sách cai trị của các thế lực phương Bắc

- Những chuyển biến của xã hội VL – AL thời Bắc thuộc

PHỤ LỤC 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang – Âu Lạc

Tiết 21 Bài 15: THỜI BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH

GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (Từ thế kỉ II đến đầu thế kỉ X)

- Những chuyển biến kinh tế, văn hoá, xã hội nước ta trong thời Bắc thuộc

2 Tư tưởng, tình cảm: Giáo dục tinh thần đấu tranh bền bỉ chống đồng hóa giành độc lập

dân tộc của nhân dân ta

3 Kỉ năng: Bồi dưỡng kỹ năng liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả, chính trị với kinh tế,

văn hoá, xã hội

B Thiết bị dạy học

- Lược đồ SGK lớp 10

- Tranh ảnh lịch sử

C Diễn trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1: Đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ trong xã hội Văn Lang - Âu Lạc.

2 Nội dung bài mới:

a Mở bài: Từ khi nước Âu Lạc bị Triệu Đà xâm chiếm 179 TCN cho đến đầu thế kỷ X

nước bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ Lịch sử thường gọi đó là thời kỳ Bắc

Trang 36

thuộc Để thấy được chế độ cai trị tàn bạo, âm mưu thâm độc của phong kiến phương Bắc với dân tộc ta và những chuyển biến về kinh tế, văn hoá xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài 14

b Giảng bài mới:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CƠ BẢN

- GV giới thiệu: năm 179 tr.CN

Triệu Đà xâm luợc Âu Lạc, tiếp đó

là nhà Hán, Tùy, Đường đô hộ

- PV: sau khi đô hộ nước ta các

triều đại phương Bắc đã thực hiện

- PV: Chính sách văn hoá mà người

Hán thực hiện ở nước ta?

Mục đích của những việc làm đó?

- GV liên hệ các vấn đề cơ bản của

Nho giáo

- Nhằm đồng hoá nhân tộc ta (lãnh

thổ, con người, văn hoá)

- GV giới thiệu: chính sách cai trị

của các thế lực phương Bắc đã làm

cho xã hội nước ta có những

chuyển biến lớn

- PV: Những chuyển biến về kinh

tế - văn hoá – xã hội nước ta?

- PV: So với thời kỳ Văn Lang - Âu

Lạc có biến đổi không? Biến đổi

nhanh hay chậm? Nguyên nhân dẫn

- Đưa người Hán sang ở lẫn với người Việt

- Bắt nhân dân ta thay đổi phong tục

- Truyền bá Nho giáo vào nước ta

à Nhằm mục đích thực hiện âm mưu đồng hóa dân tộc Việt Nam

2 Những chuyển biến xã hôi

a Về kinh tế

* Trong nông nghiệp:

- Công cụ sắt được sử dụng phổ biến

- Diện tích đất canh tác được mở rộng

- Các công trình thuỷ lợi được xây dựng

à Năng suất lúa tăng

* Thủ công nghiệp và thương mại

- Nghề cũ phát triển: Rèn sắt, khai thác vàng bạc

- Một số nghề mới xuất hiện: làm giấy, thủy tinh

- Đường giao thông thủy bộ được mở rộng

b Về văn hoá, xã hội

- Về văn hoá + Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu văn hoá Trung Quốc (ngôn ngữ, văn tự)

+ Giữ được phong tục, tập quán cũ (nhuộm răng, ăn trầu, tôn trọng phụ nữ…)

+ Việt hoá một số thành tựu văn hoá Trung Quốc

à Dân tộc ta không bị đồng hoá

- Về xã hội:

Trang 37

- GV giới thiệu: chính sách bóc lột

của các thế lực phương Bắc dẫn

đến các cuộc đấu tranh của nhân

dân ta Làng xã là nơi lưu truyền

văn hoá truyền thống lại là nơi xuất

phát các cuộc đấu tranh

+ Mâu thuẫn dân tộc ngày càng tăng (dân tộc ta >< phong kiến phương Bắc)

àCác cuộc đấu tranh chống đô hộ

* Làng xã vừa là nơi lưu truyền văn hoá truyền thống lại là nơi xuất phát các cuộc đấu tranh

3 Cũng cố:

- Chính sách đô hộ của chính quyền phương Bắc: Mục đích, kết quả

- Sự biến đổi về kinh tế văn hoá, xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc

4 Dặn dò, bài tập:

- HS học bài, trả lời câu hỏi trong SGK

Tiết 22 Bài 16: THỜI BẮC THUỘC

VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (Tiếp theo)

A Mục tiêu bài học: Thông qua bài học giúp học sinh nắm:

- Giáo dục lòng căm thù quân xâm lược và đô hộ

- Giáo dục lòng biết ơn các vị anh hùng của dân tộc, tự hào về những chiến thắng oanh liệt của dân tộc

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng hệ thống hóa kiến thức, lập bảng thống kê, sử dụng lược đồ để

trình bày diễn biến

B Thiết bị dạy học:

- Lược đồ một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

- Bảng thống kê khái quát các cuộc khởi nghĩa từ thế kỉ XI - đầu thế kỉ X

- Tranh ảnh trong SGK và tài liệu có liên quan

C Diễn trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Chính sách cai trị của chính quyền phương Bắc đối với nhân dân ta? Mục đích của

những chính sách cai trị đó?

2 Nội dung bài mới:

a Mở bài: Từ 179 TCN đến 938 dưới thời kỳ Bắc thuộc nhân dân ta không ngừng nổi dậy

đấu tranh giành độc lập Để hiểu được tính liên tục, rộng lớn và tính chất quần chúng trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta trong thời kỳ Bắc thuộc, chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài 16

b Giảng bài mới:

Trang 38

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CƠ BẢN

- GV giới thiệu các

cuộc đấu tranh tiêu

biểu của nhân dân ta

liệu tham khảo để

học sinh hiểu sâu sắc

hơn về các cuộc

kháng chiến tiêu biểu

II Cuộc đấu tranh giành độc lập (từ thế kỉ I đến thế kỉ X)

1 Khái quát phong trào đấu tranh từ thé kỉ I đến đầu thế kỉ X

Thời gian Tên cuộc khởi nghĩa Địa bàn

Năm 100, 137, 144 Nhân dân Q Nhật Nam Q Nhật NamNăm 157 Nhân dân Q Cửu Chân Q Cửu ChânNăm 178, 190 Nhân dân Q Giao Chỉ Q Giao Chỉ

Năm 722 Mai Thúc Loan Q Giao ChỉNăm 776 – 791 Phùng Hưng Q Giao ChỉNăm 950 Khúc Thừa Dụ Q Giao Chỉ

à Nhận xét: Các cuộc đấu tranh nổ ra liên tục, rộng lớn, thể hiện tinh thần yêu nước chống ngoại xâm

2 Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

Mê Linh,

Cổ Loa, Luy Lâu

- Tháng 3 - 40 Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa Chiếm được Cổ Loa buộc thái thú Tô Định chốn về Trung Quốc

Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc lên làm vua xây dựng chính quyền tự chủ,

- Mùa hè năm 42, Nhà Hán đưa 2 vạn quân sang xâm lược Hai Bà Trưng tổ chức kháng chiến anh dũng nhưng khởi nghĩa thất bại, Hai Bà Trưng hi sinh

- Mở đầu cho cuộc đấu tranh chống áp bức bóc lột của nhân dân Âu Lạc

- Khẳng định khả năng, vai trò của người phụ nữ trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm

Tô Lịch

- Năm 542 Lý Bí khởi nghĩa

- Năm 544 Lý Bí lên ngôi, lập ra nước Vạn Xuân

- Năm 545 nhà Lương đem quân xâm lược, Lý Bí trao binh quyền cho Triệu Quang Phục à Phục lên ngôi vua

- Năm 571 Lý Phật Tử cướp ngôi

- Năm 603 nhà Tuỳ xâm lược, nước Vạn Xuân thất bại

- Giành được độc lập

tự chủ sau 500 năm đấu tranh bền bỉ

- Khẳng định được sự trưởng thành của ý thức dân tộc

- Đánh dấu bước phát triển của phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta

Trang 39

Tống Bình, giành quyền tự chủ (giành chức Tiết độ sứ).

- Năm 907 Khúc Hạo xây dựng chính quyền độc lập tự chủ

- Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, giành độc lập tự chủ

- Đánh dấu thắng lợi căn bản trong cuộc đấu tranhh giành độc lập của nhân dân ta Ngô

Quyền

Năm

931

Nam

Hán - Năm 938 Nam Hán xâm lược nước ta,

Ngô Quyền lãnh đạo nhân dân giết chết tên phản tặc Kiều Công Tiễn (cầu viện Nam Hán) và tổ chức đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, đập tan âm mưu xâm lược của nhà Nam Hán

- Bảo vệ vững chắc nền độc lập tự chủ của đất nước

- Mở ra một thời đại mới, thời đại độc lập

tự chủ lâu dài cho dân tộc

- Kết thúc vĩnh viễn

1000 năm đô hộ của phong kiến phương Bắc

3 Cũng cố:

- Tính liên tục và rộng lớn của phong trào đấu tranh chống Bắc thuộc

- Đóng góp của Hai Bà Trưng, Lý Bí, Triệu Quang Phục, Ngô Quyền, trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc

4 Dặn dò, bài tập:

- Học bài, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Sưu tầm tư liệu lịch sử, tranh ảnh đền thờ các vị anh hùng đấu tranh chống ách áp bức đô hộ của phong kiến phương Bắc

- Tự hoàn thiện bản thống kê kiến thức về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

Chương 2: VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XV

Tiết 23 Bài 17: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN (Từ thế kỉ X - thế kỉ XV)

A Mục tiêu bài học: Thông qua bài học giúp học sinh nắm:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được quá trình xây dựng và hoàn chỉnh Nhà nước phong kiến Việt Nam diễn

ra trong một thời gian lâu dài trên một lãnh thổ thống nhất

- Thấy được rằng Nhà nước phong kiến Việt Nam được tổ chức theo chế độ quân chủ Trung ương tập quyền

2 Tư tưởng, tình cảm

- Bồi dưỡng ý thức độc lập dân tộc, bảo vệ sự thống nhất nước nhà

- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc

Trang 40

3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích so sánh.

B Thiết bị dạy học

- Bản đồ Việt Nam

- Tranh ảnh Văn Miếu, Nhà nước

- Một số tư liệu về Nhà nước các triều Lý, Trần, Lê, Sở

C Diễn trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Tóm tắt diễn biến qua đó nêu nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của chiến

thắng Bạch Đằng?

2 Nội dung bài mới:

a Mở bài: Thế kỷ X đã mở đầu thời đại phong kiến độc lập của dân tộc Việt Nam, từ thế kỷ

X - XV trên cơ sở một lãnh thổ thống nhất Nhà nước quân chủ chuyên chế phong kiến được thành lập và từng bước phát triển, hoàn thiện đạt đến đỉnh cao Để hiểu được quá trình hình thành và phát triển của Nhà nước phong kiến Việt Nam, chúng ta cùng tìm hiểu bài 17

b Giảng bài mới:

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG CƠ BẢN

- GV giới thiệu: Chiến thắng của Ngô Quyền

trên sông Bạch Đằng (938), mở ra thời kỳ

độc lập cho dân tộc

- PV: Sau khi giành được độc lập, Ngô

Quyền đã làm gì? Ý nghĩa?

- GV giới thiệu: Năm 944, loạn 12 sứ quân

Đinh Bộ Lĩnh đã dẹp yên các phiến quân và

lên ngôi, đặt tên nước là Đại Cồ Việt và dời

đô về Hoa Lư

- GV giới thiệu: cuối thời Đinh (Đinh Toàn,

6 tuổi đang ở ngôi), nhà Tống ân sang đánh

nước ta Thái hậu Dương Vân Nga đã quyết

định nhường ngôi lại cho Lê Hoàn (Thập đạo

đại tướng quân)

- PV: Tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh -

Tiền Lê được tổ chức như thế nào? Nhận

xét?

- GV sử dụng phụ lục 1

- GV giới thiệu: cuối thời Lê (Lê Long

Đỉnh), nhà Lê suy thoái, Lý Công Uẩn được

suy tôn lên làm vua

I Bước đầu xây dựng nhà nước độc lập ở thế kỉ X

- Năm 939 Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở

Cổ Loa (Đông Anh Hà Nội)

à Bước đầu xây dựng Nhà nước độc lập tự chủ

- Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt

- Chuyển kinh đô về Hoa Lư, Ninh Bình

* Tổ chức bộ máy nhà nước: Thời Đình, Tiền Lê

- Trung ương có 3 ban: Văn ban, Võ ban, Tăng ban

- Về hành chính chia nước thành 10 đạo

- Tổ chức quân đội chính quy àBộ máy nhà nước còn sơ khai, song là nhà nước độc lập tự chủ, theo thiết chế quân chủ chuyên chế

II Phát triển và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến ở các thế kỷ XI – XV

Ngày đăng: 24/11/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHỤ LỤC 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang – Âu Lạc. - Bài soạn Giao án 10CB
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang – Âu Lạc (Trang 35)
Hình thành hai giai cấp cơ bản: Tư sản và vô sản Mâu thuẫn xã hội ngày càng tăng  à  các cuộc đấu  tranh của giai cấp vô sán - Bài soạn Giao án 10CB
Hình th ành hai giai cấp cơ bản: Tư sản và vô sản Mâu thuẫn xã hội ngày càng tăng à các cuộc đấu tranh của giai cấp vô sán (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w