Thùc hiÖn ®îc thÝ nghiÖm vÒ sù dÉn nhiÖt, c¸c thÝ nghiÖm chøng tá tÝnh dÉn nhiÖt kÐm cña chÊt láng vµ chÊt khÝ.. - Kü n¨ng quan s¸t hiÖn tîng vËt lý ®Ó rót ra nhËn xÐtC[r]
Trang 1- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái củavật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc
- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: chuyển động thẳng, chuyển độngcong, chuyển động tròn
II Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức hoạt động dạy học (5ph)
- GV giới thiệu chơng trình vật lý 8 gồm
2 chơng: Cơ học & Nhiệt học
- Trong chơng 1 ta cần tìm hiểu bao
nhiêu vấn đề? Đó là những vấn đề gì?
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên (13ph)
- Yêu cầu HS lấy 2 VD về vật chuyển
động và vật đứng yên Tại sao nói vật đó
chuyển động (đứng yên)?
- GV: vị trí của vật đó so với gốc cây
thay đổi chứng tỏ vật đó đang chuyển
động và vị trí không thay đổi chứng tỏ
vật đó đứng yên
- Yêu cầu HS trả lời C1
- Khi nào vật chuyển động?
- GV chuẩn lại câu phát biểu của HS
Nếu HS phát biểu còn thiếu (thời gian),
GV lấy 1 VD 1 vật lúc chuyển động, lúc
đứng yên để khắc sâu kết luận
- Yêu cầu HS tìm VD về vật chuyển
động, vật đứng yên và chỉ rõ vật đợc
chọn làm mốc (trả lời câu C2&C3)
- Cây bên đờng đứng yên hay chuyển
động?
- HS nêu VD và trình bày lập luận vậttrong VD đang CĐ (đứng yên): quan sátbánh xe quay, nghe tiếng máy to dần,
- HS trả lời C1: Muốn nhận biết 1 vật
CĐ hay đứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó so với vật đợc chọn làm mốc (v.mốc).
Thờng chọn Trái Đất và những vật gắnvới Trái Đất làm vật mốc
HS rút ra kết luận: Vị trí của vật so với
vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc gọi là chuyển động cơ học (chuyển động).
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính t ơng đối của chuyển động và đứng yên (10ph)
- Cho HS quan sát H1.2(SGK) Yêu cầu
HS quan sát và trả lời C4,C5 &C6
Chú ý: Yêu cầu HS chỉ rõ vật chuyển
động hay đứng yên so với vật mốc nào?
-Từ ví dụ minh hoạ của C7.Yêu cầu HS
động của vật có tính chất tơng đối
- C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một
Trang 2- GV nên quy ớc :Khi không nêu vật
mốc nghĩa là phải hiểu đã chọn vật mốc
là vật gắn với Trái Đất
điểm mốc gắn với Trái đất Vì vậy coiMặt trời CĐ khi lấy mốc là Trái đất
(Mặt trời nằm gần tâm của thái dơng hệ
và có khối lợng rất lớn nên coi Mặt trời
là đứng yên)
Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển động th ờng gặp (7ph)
- GV dùng tranh vẽ hình ảnh các vật
chuyển động (H1.3-SGK) hoặc làm thí
nghiệm về vật rơi, vật bị ném ngang,
chuyển động của con lắc đơn, chuyển
động của kim đồng hồ qua đó HS quan
sát và mô tả lại các chuyển động đó
- Yêu cầu HS tìm các VD về các dạng
chuyển động
- HS quan sát và mô tả lại hình ảnhchuyển động của các vật đó
+ Quỹ đạo chuyển động là đờng mà vậtchuyển động vạch ra
+ Gồm: chuyển động thẳng,chuyển
động cong,chuyển động tròn
- HS trả lời C9 bằng cách nêu các VD(có thể tìm tiếp ở nhà)
Hoạt động 5: Vận dụng (8ph)
- Yêu cầu HS quan sát H1.4(SGK) trả
lời câu C10
- Tổ chức cho HS thảo luận C10
- Hớng dẫn HS trả lời và thảo luận C11
- HS trả lời và thảo luận câu C10 &C11C11: Nói nh vậy không phải lúc nàocũng đúng Có trờng hợp sai, ví dụ:
chuyển động tròn quanh vật mốc
IV Củng cố
- Thế nào gọi là chuyển động cơ học?
- Giữa CĐ và đứng yên có tính chất gì?
II Kiểm tra
HS1: Thế nào là chuyển động cơ học? Khi nào một vật đợc coi là đứng yên? Chữa bài tập 1.1(SBT)
HS2: Chữa bài tập 1.2 &1.6 (SBT)
III Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3ph)
- GV cho HS quan sát H2.1 và
hỏi:Trong các vận động viên chạy đua
đó, yếu tố nào trên đờng đua là giống
nhau, khác nhau? Dựa vào yếu tố nào ta
nhận biết vận động viên chạy
- HS quan sát hình vẽ và đa ra dự đoán(không bắt buộc phải trả lời)
- Ghi đàu bài
Trang 3của chuyển động của các bạn trong
nhóm căn cứ vào kết quả cuộc chạy
60m (bảng 2.1) và điền vào cột 4, cột 5
- Yêu cầu HS trả lời và thảo luận C1,C2
(có 2 cách để biết ai nhanh, ai chậm:
+ Cùng một quãng đờng chuyển động,
bạn nào chạy mất ít thời gian hơn sẽ
chuyển động nhanh hơn
+ So sánh độ dài qđ chạy đợc của mỗi
bạn trong cùng một đơn vị thời gian)
Từ đó rút ra khái niệm vận tốc
- Yêu cầu HS thảo luận để thống nhất
câu trả lời C3
- GV thông báo công thức tính vận tốc
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc yếu tố nào?
- Yêu cầu HS hoàn thiện câu C4
- GV thông báo đơn vị vận tốc (chú ý
cách đổi đơn vị vận tốc)
- GV giới thiệu về tốc kế qua hình vẽ
hoặc xem tốc kế thật Khi xe máy, ô tô
chuyển động, kim của tốc kế cho biết
vận tốc của chuyển động
- HS đọc bảng 2.1
- Thảo luận nhóm để trả lời C1, C2 và
điền vào cột 4, cột 5 trong bảng 2.1.C1: Cùng chạy một quãng đờng 60m nhnhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạynhanh hơn
C2: HS ghi kết quả vào cột 5
- Khái niệm: Quãng dờng chạy dợc
trong một giây gọi là vận tốc.
- C3: Độ lớn vận tốc cho biết sự
nhanh, chậm của chuyển động và đợc tính bằng độ dài quãng đờng đi đợc trong một đơn vị thời gian.
- Công thức tính vận tốc: v= s
t
Trong đó: v là vận tốc
s là quãng đờng đi đợc
t là thời gian đi hết q.đ đó
- HS trả lời:đơn vị vận tốc phụ thuộc vào
đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian
- HS trả lời C4
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là:
+ Met trên giây (m/s) + Kilômet trên giờ (km/h)
- HS quan sát H2.2 và nắm đợc: Tốc kế
là dụng cụ đo độ lớn vận tốc
Hoạt động 3: Vận dụng (12ph)
- Hớng dẫn HS vận dụng trả lời C5: tóm
tắt đề bài Yêu cầu HS nêu đợc ý nghĩa
của các con số và so sánh Nếu HS
không đổi về cùng một đơn vị thì phân
tích cho HS thấy cha đủ khả năng s.s
- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt C6:Đại
l-ợng nào đã biết,cha biết?Đơn vị đã
thống nhất cha ? áp dụng công thức
& C8 Yêu cầu HS dới lớp tự giải
- Cho HS so sánh kết quả với HS trên
=54(km/h) ? m/s = 5400 m
3600 s
=15(m/s)Chú ý: Chỉ so sánh số đo vận tốc của tàukhi quy về cùng một loại đơn vị vận tốcC7: Giải
t = 40ph = 2/3h Từ: v = s
t ⇒ s =v.t
v=12km/h Quãng đờng ngời đi xe s=? km đạp đi đợc là:
s = v.t = 12 2
3 = 4
(km) Đ/s: 4 km
IV Củng cố
Trang 4- Độ lớn vận tốc cho biết điều gì?
- Công thức tính vận tốc?
- Đơn vị vận tốc? Nếu đổi đơn vị thì số
đo vận tốc có thay đổi không?
- HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu để
hệ thống lại kiến thức
V H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm bài tập 2.1-2.5 (SBT)
- Đọc trớc bài 3: Chuyển động đều - Chuyển động không đều
Ngày soạn:04/09/2009 ngày dạy: 14/09/2009
Tiết 3: Chuyển động đều- Chuyển động không đều
A Mục tiêu
- Kiến thức: + Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều Nêu
đợc ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều thờng gặp
+ Xác định đợc dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo thờigian Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
+ Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng
+ Mô tả (làm thí nghiệm) hình 3.1 (SGK) để trả lời những câu hỏi trong bài
- Kĩ năng: Từ các hiện tợng thực tế và kết quả thí nghiệm rút ra quy luật của chuyển động đều
và không đều
- Thái độ: Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm
B Chuẩn bị
- Cả lớp: Bảng phụ ghi vắn tắt các bớc thí nghiệm và bảng 3.1(SGK)
- Mỗi nhóm: 1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1bút dạ, 1 đồng hồ bấm giây
HS2: Chữa bài tập 2.1 & 2.5 (SBT)
III Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2ph)
- GV: Vận tốc cho biết mức độ nhanh
chậm của chuyển động Thực tế khi em
đạp xe có phải luôn nhanh hoặc luôn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều (20ph)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Chuyển động đều là gì? Lấy ví dụ về
chuyển động đều trong thực tế
+ Chuyển động không đều là gì? Tìm ví
dụ trong thực tế
- GV: Tìm ví dụ trong thực tế về chuyển
động đều và chuyển động không đều,
chuyển động nào dễ tìm hơn?
- Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu HS trả
lời và thảo luận C1 & C2 (Có giải thích)
- HS đọc thông tin (2ph) và trả lời câu hỏi GVyêu cầu
+ Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốckhông thay đổi theo thời gian
VD: chuyển động của đầu kim đồng hồ,của trái đất xung quanh mặt trời,
+ Chuyển động không đều là chuyển động màvận tốc thay đổi theo thời gian
VD: Chuyển động của ô tô, xe máy,
- HS đọc C1 để nắm đợc cách làm TN
- Nhận dụng cụ và lắp TN, quan sát chuyển
động của trục bánh xe và đánh dấu các quãng
đờng mà nó lăn đợc sau những khoảng thờigian 3s liên tiếp trên AD & DF
- HS tự trả lời C1 Thảo luận theo nhóm vàthống nhất câu trả lời C1 & C2
C2: a- Là chuyển động đều
Trang 5b,c,d- Là chuyển động không đều.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều (10ph)
- Yêu cầu HS đọc thông tin để nắm và
tính đợc vận tốc trung bình của trục
bánh xe trên mỗi quãng đờng từ A-D
- GV: Vận tốc trung bình đợc tính bằng
biểu thức nào?
- HS dựa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 3.1 đểtính vận tốc trung bình trên các quãng đờngAB,BC,CD (trả lời C3)
vtb = s1+s2
t1+t2 =
120+60 30+24 = 3,3(m/s)
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và tìm
hiểu phần ‘Có thể em cha biết’. - HS hệ thống lại kiến thức và tìm hiểuphần ‘Có thể em cha biết’.
V H ớng dẫn:
- Học và làm bài tập 3.1- 3.2 (SBT)
- Đọc trớc bài 4: Biểu diễn lực
- Đọc lại bài: Lực-Hai lực cân bằng (Bài 6- SGk)
Ngày soạn:10/09/2009 Ngày giảng: 21/09/2009
Tiết 4: Biểu diễn lực
A Mục tiêu
- Kiến thức: + Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
+ Nhận biết đợc lực là một đại lợng véc tơ Biểu diễn đợc véc tơ lực
Trang 6I Tổ chức
Lớp: 8A 8B
Sĩ số : ……… .……
II Kiểm tra (12ph)
- Một ngời đi bộ đều trên đoạn đờng đầu dài 3km với vận tốc 2m/s ở đoạn đờng sau dài 1,95
km ngời đó đi hết 0,5h Tính vận tốc trung bình của ngời đó trên cả quãng đờng
III.Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2ph)GV: Một đầu tàu kéo các toa với một
lực 106N chạy theo hớng Bắc -Nam
Làm thế nào để biểu diễn đợc lực kéo
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc (8ph)
- Tác dụng của lực, ngoài phụ thuộc vào
độ lớn còn phụ thuộc vào yếu tố nào?
- HS làm TN nh hình 4.1 (hoạt độngnhóm) để biết đợc nguyên nhân làm xebiến đổi chuyển động và mô tả đợc hình4.2
- HS: Tác dụng của lực làm cho vật bịbiến đổi chuyển động hoặc bị biến dạng
Hoạt động 3: Thông báo về đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véc tơ (10’)
- Yêu cầu HS nhắc lại các yếu tố của lực
(đã học từ lớp 6)
- GV thông báo: Lực là đại lợng có độ
lớn, phơng và chiều nên lực là một đại
l-ợng véc tơ
Nhấn mạnh: Hiệu quả tác dụng của lực
phụ thuộc vào 3 yếu tố này
- GV thông báo cách biểu diễn véc tơ
+ Phơng và chiều là phơng và chiều của lực.
+ Độ dài biểu diễn cờng độ của lực theo một tỉ lệ xích cho trớc.
- Kí hiệu véc tơ lực: F
- HS biểu diễn lực theo yêu cầu của GV
Hoạt động 4: Vận dụng (10ph)
- GV gọi 2 HS lên bảng biểu diễn 2 lực
trong câu C2.HS dới lớp biểu diễn vào
vở và nhận xét bài của HS trên bảng
GV hớng dẫn HS trao đổi lấy tỉ lệ xích
sao cho thích hợp
- Yêu cầu HS trả lời C3
- Tổ chức thảo luận chung cả lớp để
thống nhất câu trả lời
- HS lên bảng biểu diễn lực theo yêu cầucủa GV
- HS cả lớp thảo luận, thống nhất câuC2
- Trả lời và thảo luận C3:
a) F1 = 20N, phơng thẳng đứng, chiều ớng từ dới lên
Trang 7h-b) F2 = 30N, phơng nằm ngang, chiều từtrái sang phải.
- Lực đợc biểu diễn nh thế nào?
- HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu để
- Nêu một số ví dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính
- Thái độ: Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm
II Kiểm tra
HS nêu đợc cách biểu diễn các lực
III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập (5ph)
- Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm của
hai lực P, Q khi vật đứng yên
- ĐVĐ: Lực tác dụng lên vật cân
bằng nhau nên vật đứng yên Vâỵ,
nếu một vật đang chuyển động mà
chịu tác dụng của hai lực cân bằng,
vật sẽ nh thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực cân
bằng (15ph)
Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 SGK
về quả cầu treo trên dây, quả bóng
Trang 8- Hớng dẫn HS tìm hiểu tiếp về tác
dụng của hai lực cân bằng lên vật
đang chuyển động dựa trên cơ sở:
+ Lực làm thay đổi vận tốc
+ Hai lực cân bằng tác dụng lên vật
đang đứng yên làm cho vật đứng
yên tức là không làm thay đổi vận
tốc Vậy khi vật đang chuyển động
mà chỉ chịu tác dụng của hai lực cân
bằng thì sẽ thế nào? (tiếp tục
chuyển động nh cũ hay đứng yên,
hay chuyển động bị thay đổi?)
tục chuyển động khi A' bị giữ lại
Đặc biệt giai đoạn (d) giúp HS ghi
lại quáng đờng đi đợc trong các
khoảng thời gian 2s liên tiếp
- Yêu cầu HS trả lời C6, C7, C8
chuyển động thẳng đều mãi mãi.
- Theo dõi thí nghiệm, suy nghĩ và trả lời C2, C3, C4.C2: Quả cân A chịu tác dụng của hai lực: Trọng lực PA,sức căng T của dây, hai lực này cân bằng (do T = PB mà
đều
- Ghi kết quả thí nghiệm vào bảng tính toán
- HS thảo luận thống nhất câu trả lời để hoàn thành C5:
Thời gian
t (s)
Quãng đờng đi đợc
s (cm)
Vận tốc v(cm/s)Trong 2
giây đầu:
t1 = 2 S1 = 9 v1 = 4,5Trong 2
giây tiếp tiếp theo:
t2 = 2
S2 = 9,5 v2 = 4,75
Trong 2 giây cuối:
t3 = 2
S3 = 9 v3 = 4,5
Kết luận: Một vật đang chuyển động, nếu chịu tác
dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
3 Quán tính
- Suy nghĩ và ghi nhớ dấu hiệu của quán tính là: "Khi cólực tác dụng thì vật không thay đổi vận tốc ngay đợc"
- Nhận biết đợc hiện tợng quán tính
Nhận xét: Khi có lực tác dụng, vật không thể thay đổi
vận tốc ngay lập tức vì mọi vật có quán tính.
III Vận dụng
- Trả lời C6, C7, C8 vào vở
IV Củng cố
- Yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức
- GV giới thiệu mục: Có thể em cha biết.
- Rèn kĩ năng đo lực, đo Fms để rút ra nhận xét về đặc điểm của Fms
- Thái độ: Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm
B Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 miếng gỗ có móc, 1 quả cân
Trang 9II Kiểm tra
HS1: Thế nào là hai lực cân bằng? Hiện tợng gì xảy ra khi có lực cân bằng tác dụng lên vật?Chữa bài tập 5.5(SBT)
HS2: Chữa bài tập 5.6 (SBT)
III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập (3ph)
- Yêu cầu HS đọc tình huống trong SGK
và so sánh sự khác nhau giữa tục bánh
xe bò ngày xa với trục xe đạp và trục
Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và trả
lời câu hỏi: Fmstrợt xuất hiện ở đâu?
- Lực ma sát trợt xuất hiện khi nào?
- Yêu cầu HS hãy tìm Fmscòn xuất hiện
ở đâu trong thực tế
- Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời
câu hỏi: Fmslăn xuất hiện giữa hòn bi và
mặt sàn khi nào?
- Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về ma sát
lăn trong đời sống và trong kĩ thuật
- Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào?
- Cho HS quan sát và yêu cầu HS phân
tích H6.1 để trả lời câu hỏi C3
- Yêu cầu HS đọc hóng dẫn thí nghiệm
và nêu cách tiến hành
- Yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm
- Yêu cầu HS trả lời C4 và giải thích
- Lực ma sát nghỉ xuất hiện trong trờng
hợp nào?
L
u ý :F msnghỉ có cờng độ thay đổi theo
lực tác dụng lên vật
- Yêu cầu HS tìm ví dụ về ma sát nghỉ
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích và tác
hại của lực ma sát trong đời sống và
trong kĩ thuật (10ph)
- Yêu cầu HS quan sát H6.3,mô tả lại
tác hại của ma sát và biện pháp làm
giảm ma sát đó
- GV chốt lại tác hại của ma sát và cách
khắc phục: tra dầu mỡ giảm ma sát 8
-10 lần; dùng ổ bi giảm ma sát 20-30 lần
- Việc phát minh ra ổ bi có ý nghĩa ntn?
- Yêu cầu HS quan sát H6.4 chỉ ra đợc
- HS đọc tìng huống trong SGK và thấy đợc sự khácnhau giữa trục bánh xe bò ngày xa với trục xe đạp vàtrục bánh ôtô vì có sự xuất hiện ổ bi
- Ghi đầu bài
- NX: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật chịu tác
dụng của lực kéo mà vật vẫn đứng yên.
- C5: Trong sản xuất: sản phẩm chuyển động cùngvới băng truyền nhờ ms nghỉ
Trong đời sống: nhờ có ma sát nghỉ con ngời mới đilại đợc
II Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật
- C6: a Ma sát trợt làm mòn xích đĩa Khắc phục: tra dầu mỡ
Trang 10lợi ích của ma sát và cách làm tăng
(C7)
Hoạt động 4: Vận dụng (10ph)
- Yêu cầu HS giải thích các hiện tợng
trong C8 và cho biết trong các hiện tợng
đó ma sát có ích hay có hại
nhỏ ⇒ ma sát có ích
b Lực ma sát lên lốp ô tô quá nhỏ nên bánh xe bịquay trợt ⇒ ma sát có ích
c Vì ma sát giữa mặt dờng với đế giày làm mòn đế
⇒ ma sát có hại
d Để tăng độ bám của lốp xe với mặt đờng ⇒ masát có lợi
IV Củng cố
- Yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức
- GV giới thiệu mục: Có thể em cha biết.
V H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm bài tập 6.1- 6.5 (SBT)
-Đọc trớc bài 7: áp suất
Ngày soạn: 20/09/2009 ngày giảng:12/10/2009
Tiết 7: Kiểm tra 1 tiết
A Mục tiêu
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức kĩ năng và vận dụng
- Rèn tính t duy lô gíc, thái độ nghiệm túc trong học tập và kiểm tra
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phơng pháp dạy và học
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng và vận dụng về: chuyển động, đứng yên, chuyển động
đều, chuyển động không đều, vận tốc của chuyển động đều và chuyển động không đều, biểudiễn lực, sự cân bằng lực, quán tính, lực ma sát, áp suất gây ra bởi chất rắn, chất lỏng và áp suấtkhí quyển
I Hãy chọn chữ cái đứng trớc phơng án trả lời đúng
1 Một ô tô chở khách đang chạy trên đờng Câu mô tả nào sau đây là sai?
A Ô tô đang đứng yên so với hành khách trên xe
B Ô tô đang chuyển động so với mặt đờng
C Hành khách1 đang đứng yên so hành khách 2
D Hành khách đang chuyển động so với ngời lái xe
2 Độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động?
A Quãng đờng chuyển động dài hay ngắn
B Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
C Thời gian chuyển động dài hay ngắn
D Cho biết cả quãng đờng, thời gian và sự nhanh, chậm của chuyển động
3 Chuyển động nào dới đây là chuyển động đều?
A Chuyển động của ô tô khi khởi hành
B Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc
C Chuyển động của một điểm ở đầu cánh quạt khi quạt quay ổn định
D Chuyển động của tàu hoả khi vào ga
4 72 km/ h tơng ứng với bao nhiêu m/s ?
Trang 117 Trong các phơng án sau, phơng án nào có thể làm giảm lực ma sát ?
A Tăng lực ép của vật lên mặt tiếp xúc B Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc
C Tăng độ nhẵn của mặt tiếp xúc D Tăng diện tích mặt tiếp xúc
8 Một vật nặng đợc đặt trên mặt sàn nằm ngang áp suất do vật gây ra trên mặt sàn phụthuộc vào yếu tố nào?
A Độ nhám của bề mặt tiếp xúc B Thể tích của vật
C Chất liệu làm nên vật D Trọng lợng của vật
II Hãy viết câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau
9 Đờng bay Hà Nội – Tp HCM dài 1400 km Một máy bay bay hết 1h 45 phút Hỏi vậntốc của máy bay là bao nhiêu km/ h?
10 Một viên bi sắt đợc treo bằng một sợi dây không giãn (Hvẽ)
Hãy biểu diễn các lực tác dụnglên viên bi Biết trọng lợng của viên
I Khoanh tròn vào chữ cái đứng tr ớc ph ơng án trả lời đúng : 4 điểm
Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5 điểm
1.D 2.B 3.C 4.B 5.A 6.A 7.C 8.D
II Hãy viết câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau : 6 điểm
9 Tóm tắt: 0,5 điểm Vận tốc của máy bay là:
- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn
vị các đại lợng có trong công thức Vận dụng đợc công thức áp suất để giải các bài tập đơn giản
Trang 12về áp lực, áp suất Nêu các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật, dùng nó đểgiải thích đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp.
- Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất vào hai yếu tố: diện tích và áp lực
- Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm
II Kiểm tra
HS1: Có những loại lực ma sát nào? Chúng xuất hiện khi nào? Chữa bài tập 6.4 (SBT)
- Tại sao khi lặn sâu ngời thợ lặn phải
mặc bộ áo lặn chịu đợc áp suất lớn?
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm áp
lực (10ph)
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và trả
lời câu hỏi: áp lực là gì? Cho ví dụ?
- Yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ về
áp lực
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu
C1: Xác địng áp lực (H7.3)
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời
- Gọi đại diện nhóm đọc kết quả
- Kết quả tác dụng của áp lực phu thuộc
nh thế nào và độ lớn áp lực và S bị ép?
- Muốn làm tăng tác dụng của áp lực
phải làm nh thế nào? (ngợc lại)
- HS trả lời C1, thảo luận chung cả lớp để thống nhấtcâu trả lời
a) Lực của máy kéo t/d lên mặt đờngb) Lực của ngón tay t/d lên đầu đinh Lực của mũi đing tác dụng lên gỗ
- Trọng lợng P không vuông góc với diện tích bị épthì không gọi là áp lực
II áp suất
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào?
- HS nêu phơng án làm TN và thảo luận chung đểthống nhất (Xét một yếu tố, yếu tố còn lại không
đổi)
- HS nhận dụng cụ và tiến hành TN theo nhóm, quansát và ghi kết quả vào bảng 7.1
- HS thảo luận để thống nhất kết luận
C3: Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng
lớn và diện tích bị ép càng nhỏ.
2 Công thức tính áp suất
- HS đọc thông tin và phát biểu khái niệm áp suất:
áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
Trang 13- GV giới thiệu công thức tính áp suất.
- Đơn vị áp suất là gì?
Hoạt động4: Vận dụng (7ph)
- Hớng dẫn HS thảo luận nguyên tắc
làm tăng, giảm áp suất và tìm ví dụ
IV Củng cố
- áp lực là gì? áp suất là gì? Biểu thức tính áp suất? Đơn vị áp suất?
- GV giới thiệu phần: Có thể em cha biết
V H ớng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 7.1- 7.6 (SBT).
- Đọc trớc bài 8: áp suất chất lỏng - Bình thông nhau
Ngày soạn: 10/10/2009 Ngày dạy26/10/2009
Tiết 9: áp suất chất lỏng- Bình thông nhau
A Mục tiêu
- Mô tả đợc TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng Viết đợc công thức tính ápsuất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có trong công thức
Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tợng
- Rèn kỹ năng quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét
- Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm và yêu thích môn học
B Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: 1 bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt màng cao su mỏng, 1 bình trụ
có đĩa D tách rời làm đáy, 1 bình thông nhau, 1 cốc thuỷ tinh
II Kiểm tra
HS1: áp suất là gì? Công thức tính và đơn vị của áp suất? Chữa bài tập 7.5 (SBT)
HS2: Nêu nguyên tắc tăng, giảm áp suất? Chữa bài tập 7.4 (SBT)
III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập (3ph)
- Tại sao khi lặn sâu ngời thợ lặn phải
mặc bộ áo lặn chịu đợc áp suất lớn?
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn tại của
áp suất trong lòng chất lỏng (15ph)
- Khi đổ chất lỏng vào trong bình thì
chất lỏng có gây áp suất lên bình? Nếu
có thì có giống áp suất của chất rắn?
C2: Chất lỏng gây áp suất lên mọi phơng
Trang 14- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm,nêu
rõ mục đích của thí nghiệm Yêu cầu
HS dự đoán hiện tợng, kiểm tra dự đoán
bằng thí nghiệm và trả lời câu C1, C2
- Các vật đặt trong chất lỏng có chịu áp
suất do chất lỏng gây ra không?
- GV giới thiệu dụng cụ,cách tiến hành
thí nghiệm, cho HS dự đoán hiện tợng
- Yêu cầu HS dựa vào công thức tính áp
suất ở bài trớc để tính áp suất chất lỏng
chảy nh thế nào (C5)? Yêu cầu HS làm
thí nghiệm (với HSG: yêu cầu giải
thích)
- Yêu cầu HS rút ra kết luận từ kết quả
thí nghiệm
Hoạt động 5: Vận dụng (8ph)
- Yêu cầu HS trả lời C6
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt đề bài C7.Gọi
2 HS lên bảng chữa
GV chuẩn lại biểu thức và cách trình
bày của HS
- GV hớng dẫn HS trả lời C8: ấm và vòi
hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
- Yêu cầu HS quan sát H8.8 và giải
thích hoạt động của thiết bị này
b Thí nghiệm 2
- HS nhận dụng cụ, nắm đợc cách tiến hành và dự
đoán kết quả thí nghiệm
- HS tiến hành thí nghiệm theo sự hớng dẫn của
GV và trả lời C3: Chất lỏng gây ra áp suất theomọi phơng lên các vật ở trong lòng nó
c Kết luận: Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất
lên đáy bình mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng nó.
- Đơn vị: Pa
- Chú ý: Trong một chất lỏng đứng yên áp suất tạinhững điểm có cùng độ sâu có độ lớn nh nhau
3 Bình thông nhau
- HS thảo luận nhóm để dự đoán kết quả
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm và rút ra kếtluận (Chọn từ thích hợp điền vào kết luận)
Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng
một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao.
4 Vận dụng
- HS trả lời C6 & C7C7: Tóm tắt Giải
h =1,2m áp suất của nớc lên đáy
- Đọc trớc bài 9: áp suất khí quyển
Ngày soạn: 21/10/2009 Ngày dạy26/10/2009
Tiết 10 : áp suất khí quyển
A Mục tiêu
Trang 15- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển Giải thích đợc thí nghiệmTorixeli và một số hiện tợng đơn giản Hiểu đợc vì sao áp suất khí quyển thờng đợc tính bằng độcao của cột thuỷ ngân và biết cách đổi đơn vị mmHg sang N/ m2.
- Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại của áp suấtkhí quyển và xác định đợc áp suất khí quyển
- Thái độ: Yêu thích và nghiêm túc trong học tập
II Kiểm tra
HS1: Viết công thức tính áp suất chất lỏng,giải thích các đại lợng có trong công thức Nêu đặc
điểm của áp suất chất lỏng và bình thông nhau
HS2: Chữa bài tập 8.4 (SBT)
III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập
- GV làm thí nghiệm : Lộn ngợc một
cốc nớc đầy đợc đậy kín bằng một tờ
giấy không thấm nớc thì nớc có chảy ra
ngoài không? Vì sao lại có hiện tợng
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 (H9.2),
thí nghiệm 2 (H9.3), quan sát hiện tợng
thảo luận về kết quả và trả lời các câu
C1, C2 & C3
- GV mô tả thí nghiệm 3 và yêu cầu HS
giải thích hiện tợng (trả lời câu C4)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của áp
suất khí quyển (18ph)
- GV nói rõ cho HS vì sao không thể
dùng cách tính độ lớn áp suất chất lỏng
để tính áp suất khí quyển
- GV mô tả thí nghiệm Tôrixenli (Lu ý
HS thấy rằng phía trên cột Hg cao76 cm
là chân không
- Yêu cầu HS dựa vào thí nghiệm để
tính độ lớn của áp suất khí quyển bằng
cách trả lời các câu C5, C6, C7
- HS quan sát thí nghiệm, theo dõi hiện tợng xảy
ra và trả lời câu hỏi của GV
- HS đa ra dự đoán về nguyên nhân của hiện ợng xảy ra
t Ghi đầu bài
1 Sự tồn tại của áp suất khí quyển
- HS nghe và giải thích đợc sự tồn tại của ápsuất khí quyển
+ Khí quyển là lớp không khí dày hành ngàn
km bao bọc quanh trái đất.
+ Không khí có trọng lợng nên trái đất và mọi vật trên trái đất chịu áp suất của lớp khí quyển này gọi là áp suất khí quyển.
- HS làm thí nghiệm 1 và 2, thảo luận kết quả thínghiệm để trả lời các câu hỏi
C1: áp suất trong hộp nhỏ hơn áp suất khíquyển bên ngoài nên hộp bị méo đi
C2: áp lực của khí quyển lớn hơn trọng lợngcủa cột nớc nên nớc không chảy ra khỏi ống
C3: áp suất không khí trong ống + áp suất cộtchất lỏng lớn hơn áp suất khí quyển nên nớcchảy ra ngoài
C4: áp suất không khí trong quả cầu bằng 0, vỏquả cầu chịu áp suất khí quyển từ mọi phía làmhai bán cầu ép chặt với nhau
2 Độ lớn của áp suất khí quyển
C12: Vì độ cao của lớp khí quyển không xác
định đợc chính xác và trọng lợng riêng củakhông khí thay đổi theo độ cao
a Thí nghiệm Tôrixenli
- HS nắm đợc cách tiến hành TN
b Độ lớn của áp suất khí quyểnC5: áp suất tại A và B bằng nhau vì hai điểmnày cùng ở trên mặt phẳng nằm ngang trongchất lỏng
C6: áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển,
áp suất tác dụng lên B là áp suất gây ra bởi trọnglợng của cột thuỷ ngân cao 76 cm
C7: áp suất tại B là:
pB = d.h =136 000.0,76 = 103 360 N/ m2
Trang 16- Nói áp suất khí quyển 76cm Hg có
nghĩa là thế nào? (C10)
Hoạt động 4: Vận dụng (7ph)
- Yêu cầu trả lời các câu C8, C9, C11
- Tổ chức thảo luận theo nhóm để thống
nhất câu trả lời
Vậy độ lớn của áp suất khí quyển là 103 360 N/
m2
C10: áp suất khí quyển có độ lớn bằng áp suất ở
đáy cột thuỷ ngân cao 76cm
- Tại sao mọi vật trên trái đất chịu tác dụng của áp suất khí quyển?
- áp suất khí quyển đợc xác định nh thế nào?
- GV giới thiệu nội dung phần: Có thể em cha biết
V H ớng dẫn về nhà: - Học bài và làm bài tập 9.1- 9.6 (SBT)
Ngày soạn: 21/10/2009 Ngày dạy02/11/2009
Tiết 11: Lực đẩy Ac-si-mét
A Mục tiêu
- Nêu đợc hiện tợng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimét, chỉ rõ các đặc điểm của lực này.Viết đợc công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimét, nêu tên các đại l ợng và đơn vị của các đạilợng có trong công thức Vận dụng giải thích các hiện tợng đơn giản thờng gặp và giải các bàitập
- Làm thí nghiệm để xác định đợc độ lớn của lực đẩy Acsimét
- Thái độ nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, chính xác trong làm thí nghiệm
B Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 1 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng
- GV: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 2 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng, 1 bình tràn
C Tổ chức hoạt động dạy học
I Tổ chức
Lớp: 8A 8B
II Kiểm tra
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập
- Khi kéo nớc từ dới giếng lên, có nhận
xét gì khi gàu còn gập trong nớc và khi
lên khỏi mặt nớc?
Tại sao lại có hiện tợng đó ?
Hoạt động 2:Tìm hiểu tác dụng của chất
lỏng lên vật nhúng chìm trong nó (15’)
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo
câu C1 và phát dụng cụ cho HS
- HS trả lời câu hỏi của GV và dự đoán (giảithích đợc theo suy nghĩ chủ quan của mình)
- Ghi đầu bài
1 Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
- HS nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm theonhóm
- Trả lời câu C1, C2 Thảo luận để thống nhất câu
Trang 17- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm
rồi lần lợt trả lời các câu C1, C2
- GV giới thiệu về lực đẩy Acsimét
Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của
lực đẩy Acimét (15ph)
- GV kể cho HS nghe truyền thuyết về
Acimét và nói thật rõ là Acsimét đã dự
đoán độ lớn lực đẩy Acsimét bằng trọng
lợng của phần chất lỏng bị vật chiếm
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời
2 Độ lớn của lực đẩy Acimét
a Dự đoán
- HS nghe truyền thuyết về Acimétvà tìm hiểu dự
đoán của ông
b Thí nghiệm kiểm tra
- Cá nhân HS tìm hiểu thí nghiệm và quan sát thínghiệm kiểm chứng độ lớn lực đẩy Acsimét
- Từ thí nghiệm HS, HS trả lời câu C3Khi nhúng vật chìm trong bình tràn, thể tích nớctràn ra bằng thể tích của vật Vật bị nớc tác dụnglực đẩy từ đới lên số chỉ của lực kế là: P2= P1-
FA.Khi đổ nớc từ B sang A lực kế chỉ P1, chứng
tỏ FA có độ lớn bằng trọng lợng của phần chấtlỏng bị vật chiếm chỗ
c Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimét
FA = d.V d: là trọng lợng riêng của chất lỏng (N/ m 3 ) V: là thể tích của phần chát lỏng bị vật chiếm chỗ (m 3 )
- Công thức tính lực đẩy Acimét? Đơn vị? Lực đẩy Acimét phụ thuộc gì?
- GV thông báo: Lực đẩy của chất lỏng còn đợc áp dụng cả với chất khí
Trang 18Tiết 12:Thực hành và kiểm tra thực hành:
Nghiệm lại lực đẩy Acsimet
A Mục tiêu
- Viết đợc công thức tính tính độ lớn lực đẩy Acsimet: F = P chất lỏng mà vật chiếm chỗ; FA=d.V Nêu đợc tên và đơn vị đo các đại lợng có trong công thức
- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có
- Sử dụng đợc lực kế, bình chia độ, để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn lực đẩy Acsimet
- Thái độ nghiêm túc, trung thực trong thí nghiệm
B Chuẩn bị
- Mỗi nhóm HS : 1 lực kế, 1 vật nặng, 1 bình chia độ, 1 giá thí nghiệm, 1 bình nớc, 1 cốc treo
- Mỗi HS : 1 mẫu báo cáo
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Phân phối dụng cụ thí
- GV nêu rõ mục tiêu của bài thực hành
- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
Hoạt động 3: Tổ chức HS trả lời câu hỏi
Hoạt động 4: Tiến hành đo (12ph)
- Yêu cầu HS sử dụng lực kế đo trọng lợng
của vật và hợp lực của trọng lợng và lực đẩy
Acsimet tác dụng lên vật khi nhúng chìm
trong nớc (đo 3 lần)
- Yêu cầu HS xác định trọng lợng phần nớc bị
vật chiếm chỗ (thực hiện đo 3 lần)
- GV theo dõi và hớng dẫn cho các nhóm HS
- Đại diện nhóm lên nhận dụng cụ thí nghiệm
- HS nắm đợc mục tiêu của bài thực hành vàdụng cụ thí nghiệm
- HS viết công thức tính lực đẩy Acsimet
FA = d.V
d : trọng lợng riêng của chất lỏng(N/m3)
V : thể tích của phần chất lỏng của bị vậtchiếm chỗ (m3)
- HS nêu phơng án thí nghiệm kiểm chứng lực
đẩy Acsimet (Có thể đa ra nhiều phơng án)
- HS tiến hành đo trọng lợng vật P và hợp lựccủa trọng lợng và lực đẩy Acsimet tác dụnglên vật F (đo 3 lần)
- Ghi kết quả đo đợc vào báo cáo thí nghiệm
- HS xác định trọng lợng phần nớc bị vậtchiếm chỗ
Trang 19gặp kó khăn.
Hoạt động 5: Hoàn thành báo cáo (8ph)
- Từ kết quả đo yêu cầu HS hoàn thành báo
cáo TN, rút ra nhận xét từ kết quả đo và rút ra
kết luận
Yêu cầu HS nêu đợc nguyên nhân dẫn đến sai
số và khi thao tác cần phải chú ý gì?
- HS hoàn thành báo cáo, rút ra nhận xét vềkết quả đo và kết luận
- Rút ra đợc nguyên nhân dẫn đến sai số
và những điểm cần chú ý khi thao tác thínghiệm
IV Củng cố
- GV thu bài báo cáo của HS, nhận xét về thái độ và chất lợng của giờ thực
hành, đặc biệt là kĩ năng làm thí nghiệm của HS
Trang 20Ngày soạn: … … … …28 / 10 /08 Ngày dạy:……… …………./ /08
Tiết 13 : Sự nổi
A Mục tiêu
- Giải thích đợc khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng Nêu đợc điều kiện nổi của vật
Giải thích đợc các hiện tợng vật nổi thờng gặp trong đời sống
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm, phân tích hiện tợng, nhận xét hiện tợng
- Thái độ nghiêm túc trong học tập, thí nghiệm và yeu thích môn học
II Kiểm tra
- Khi vật bị nhúng chìm trong chất lỏng, nó chịu tác dụng của những lực nào? Lực đẩy Acsimetphụ thuộc vào những yếu tố nào?
III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Tổ chức cho HS thảo luận chung ở lớp
để thống nhất câu trả lời
- GV treo H12.1, hớng dẫn HS trả lời C2
Gọi 3 HS lên bảng biểu biễn véc tơ lực
ứng với 3 trờng hợp
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời
Hoạt động 3: Xác định độ lớn của lực
đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng
- HS quan sát vật nổi, vật chìm, vật lơ
lửng trong cốc nớc(Có thể giải thích theo sự hiểu biết củabản thân )
1 Điều kiện để vật nổi, vật chìm
- HS trả lời câu C1, thảo luận để thốngnhất
C1: Một vật ở trong lòng chất lỏng chịutác dụng của 2 lực : trọng lực P và lực đẩyAcsimet FA ,hai lực này có cùng phơngnhng ngợc chiều
- HS quan sát H12.1, trả lời câu C2, HSlên bảng vẽ theo hớng dẫn của GV
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
P > FA P = FA P < FA
a) Vật sẽ chìm xuống đáy bìnhb) Vật sẽ đứng yên(lơ lửng trong chấtlỏng
c) Vật sẽ nổi lên mặt thoáng
Trang 21của chất lỏng (10ph)
- GV làm thí nghiệm: Thả một miếng gỗ
vào cốc nớc, nhấn cho miếng gỗ chìm
xuống rồi buông tay
- Yêu cầu HS quan sát hiện tợng, trả lời
câu C34, C4, C5 Thảo luận nhóm rồi đại
- Vật nổi lên mặt chất lỏng thì phải có điều kiện nào ?
- GV giới thiệu mô hình tàu ngầm
- Yêu cầu HS đọc mục: Có thể em cha biết và giải thích khi nào tàu nổi
lên, khi nào tàu chìm xuống ?
V H ớng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 12.1- 12.7 (SBT)
- Đọc trớc bài 13: Công cơ học
Ngày soạn: 28/11/2008 Ngày dạy:10/12/2008
Trang 22II Kiểm tra
- Điều kiện để vật nổi, vật chìm? Chữa bài tập 12.6 (SBT)
III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt đông của HS
- Yêu cầu HS trả lời C1, phân tích các
câu trả lời của HS
- Yêu cầu HS hoàn thành C2 Nhắc lại kết
luận sau khi HS đã trả lời
TÍCH HỢP:
+Khi cú lực td mà vật ko cđ thỡ ko cú
cụng cơ học nhưng con người và mỏy
múc vẫn tiờu tốn năng lượng.Trong
GTVTđường gồ ghề làm cỏc PTGT di
chuyển khú khăn,tiờu tốn nhiều năng
lượng
+Ơ đụ thị xe cộ đong Nếu tắc đường
PTGT vẩn nổ mỏy tiờu tốn năng lương
vụ ớch, đồng thời thải ra mụi trường
khớ độc hại.
+giai phỏp:Cải thiện chất lượng đường
giao thụng,giai phỏp chống ỏch tăc
giao thụng,bảo vệ mụi trường và tiết
kiệm năng lượng
Hoạt đông 3: Củng cố kiến thức về công
cơ học (8ph)
- GV lần lợt nêu câu C3, C4 Yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm
- GV cho HS thảo luận chung cả lớp về
câu trả lời từng trờng hợp của mỗi nhóm
xem đúng hay sai
- HS trả lời câu C1C1: Có công cơ học khi có lực tác dụngvào vật và làm vật chuyển dời
b) Kết luận
- HS trả lời C2 và ghi vở phần kết luận+ Chỉ có công cơ học khi có lực tácdụng vào vật và làm cho vật chuyển dời+ Công cơ học là công của lực gọi tắt làcông
c) Vận dụng
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận tìmcâu trả lời cho C3, C4 Cử đại diệnnhóm trả lời Thảo luận cả lớp để thốngnhất phơng án đúng
2 Công thức tính công
a) Công thức tính công cơ học
A = F.S Trong đó:
A là công của lực F
F là lực tác dụng vào vật (N)
S là quãng đờng vật dịch chuyển (m)
- Đơn vị: Jun (J) 1J = 1 N.m
- Chú ý: + Nếu vật chuyển dời khôngtheo phơng của lực tác dụng (hợp 1 gócα)
A = F.S.cos α+ Nếu vật chuyển dời theo phơng vuônggóc với của lực thì công của lực đóbằng 0
Trang 23- Tại sao không có công cơ học của trọng
lực trong trờng hợp hòn bi chuyển động
trên mặt sàn nằm ngang? (C7)
Hoạt động 5: Vận dụng công thức tính
công để giải bài tập (10ph)
- GV lần lợt nêu các bài tập C5, C6
ở mỗi bài tập yêu cầu HS phải tóm tắt đề
bài và nêu phơng pháp làm Gọi 2 HS lên
m = 2kg Trọng lợng của quả
h = 6 m dừa là:
A = ?J P = 10.m = 20N Công của trọng lực là:
A = P.h = 120 J ĐS: 120J
IV Củng cố
- Khi nào có công cơ học? Công cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Công thức tính công cơ học khi lực tác dụng vào vật làm vật dịch chuyển theo phơngcủa lực?
Trang 24Ngày soạn: 28/11/2008 Ngày dạy:17/12/2008
Tiết 15: Định luật về công
A Mục tiêu
- Phát biểu đợc định luật về công dới dạng: Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về
đ-ơng đi Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, ròng rọc động (nếu có thểgiải đợc bài tập về đòn bẩy)
Kĩ năng quan sát thí nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố: Lực tác dụng và quãng đ ờng dịch chuyển để xây dựng đợc định luật công
II Kiểm tra
Đề bài: a) Khi nào có công cơ học? Công cơ học phụ thuộc yếu tố nào?
b) Ngời ta dùng cần cẩu để nâng một thùng hàng có khối lợng 2000kg lên độ cao 15m.Tính công thực hiện đợc trong trờng hợp này
III Bài mới
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập(3ph)
- Muốn đa một vật lên cao, ngời ta có
thể kéo lên bằng cách nào?
- Sử dụng máy cơ đơn giản có thể cho ta
lợi về lực nhng có thể cho ta lợi về công
- Yêu cầu HS xác định quãng đờng dịch
chuyển và số chỉ của lực kế trong hai
tr-ờng hợp, ghi kết quả vào bảng kết quả
- GV nêu yêu cầu của câu C5, yêu cầu
HS làm việc cá nhân trả lời câu C5
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
- HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi GV
đa ra (dựa vào kiến thức Vật lý 6)
điền vào bảng kết quả thí nghiệm14.1
- HS trả lời các câu hỏi GV đa ra dựa vàobảng kết quả thí nghiệm
Trang 25nhất câu trả lời C5
- Hớng dẫn HS xác định yêu cầu của câu
C6 và làm việc cá nhân với C6
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời
- GV đánh giá và chốt lại vấn đề
nhỏ hơn hai lần so với trờng hợp 2b) Công thực hiện trong hai trờng hợpbằng nhau
c) Công của lực kéo thùng hàng lên theomặt phẳng nghiêng bằng công của lựckéo trực tiếp theo phơng thẳng đứng:
phải kéo đầu đây đi một đoạn S = 2h ⇒ h = S
2 = 4 (m)
b) Công nâng vật lên là:
A = F.S = P.h = 420.4 = 1680 (J)
IV Củng cố
- Cho HS phát biểu lại định luật về công
- gv thông báo hiệu suất của máy cơ đơn giản: H = A1
Tiết 16: Ôn tập
A Mục tiêu
- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và kỹ năng về chuyển động cơ học, biểu diễn lực, sự cânbằng lực, quán tính, lực ma sát, áp suất chất rắn, áp suất chất lỏng , áp suất khí quyển,
- Vận dụng thành thạo các kiến thức và công thức để giải một số bài tập
- Rèn kỹ năng t duy lôgic, tổng hợp và thái độ nghiêm túc trong học tập
B Chuẩn bị
- GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập
- HS: Ôn tập các kiến thức đã học
Hoạt động 1: Tổ chức thảo luận hệ thống câu hỏi GV đ a ra
Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Vật nh thế nào đợc gọi là đứng yên? Giữa chuyển động và
đứng yên có tính chất gì? Ngời ta thờng chọn những vật nào làm vật mốc?
Câu 2 : Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?
Câu 3: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Vận tốc trung bình của chuyển
động không đều đợc tính theo công thức nào? Giải thích các đại lợng có trong công thức và đơn
vị của từng đại lợng?
Câu 4: Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực? Biểu diễn véc tơ lực sau: Trọng lực của một vật là1500N và lực kéo tác dụng lên xà lan với cờng độ 2000N theo phơng nằm ngang, chiều từ tráisang phải Tỉ lệ xích 1cm ứng với 500N
Trang 26Câu 5: Hai lực cân bằng là gì? Quả cầu có khối lợng 0,2 kg đợc treo vào một sợi dây cố định.Hãy biểu diễn các véc tơ lực tác dụng lên quả cầu với tỉ lệ xích 1cm ứng với 1N.
Câu 6 : Quán tính là gì? Quán tính phụ thuộc nh thế nào vào vật? Giải thích hiện tợng: Tại saokhi nhảy từ bậc cao xuống chân ta bị gập lại? Tại sao xe ôtô đột ngột rẽ phải, ng ời ngồi trên xelại bị nghiêng về bên trái?
Câu 7: Có mấy loại lực ma sát? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Lực ma sát có lợi hay có hại?Lấy ví dụ minh hoạ?
Câu 8: áp lực là gì? áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất? Giải thích các đại lợng có trongcông thức và đơn vị của chúng?
Câu 9: Đặc điểm của áp suất chất lỏng? Viết công thức tính? Giải thích các đại lợng có trongcông thức và đơn vị của chúng?
Câu 10: Bình thông nhau có đặc điểm gì? Viết công thức của máy dùng chất lỏng?
Câu 11: Độ lớn áp suất khí quyển đợc tính nh thế nào?
Hoạt động 2: Chữa một số bài tậpBài 3.3(SBT/7)
- Ôn tập lại các kiến thức đã học va giải lại các bài tập trong sách bài tập
- Về nhà ôn tập tiếp để giờ sau kiểm tra 1 tiết
h2h
BA
h1
GiảiXét 2 điểm A,B trong 2 nhánh nằm trong cùngmột mắt phẳng nằm ngang trùng với mặt phâncác giữa xăng và nớc biển
Trang 27Ngày soạn: 28/11/2008 Ngày dạy:10/12/2008
Tiết 17: Ôn tập
A Mục tiêu
- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và kỹ năng về chuyển động cơ học, biểu diễn lực, sự cânbằng lực, quán tính, lực ma sát, áp suất chất rắn, áp suất chất lỏng , áp suất khí quyển, lực đẩyAcsimet, sự nổi, công cơ học, định luật về công, công suất
- Vận dụng thành thạo các kiến thức và công thức để giải một số bài tập
- Rèn kỹ năng t duy lôgic, tỏng hợp và thái độ nghiêm túc trong học tập
II Kiểm tra Kết hợp kiểm tra bai cũ trong bài mới.
III Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức thảo luận hệ thống câu hỏi GV đ a ra
Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Vật nh thế nào đợc gọi là đứng yên? Giữa chuyển động và
đứng yên có tính chất gì? Ngời ta thờng chọn những vật nào làm vật mốc?
Câu 2 : Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?
Câu 3: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Vận tốc trung bình của chuyển
động không đều đợc tính theo công thức nào? Giải thích các đại lợng có trong công thức và đơn
vị của từng đại lợng?
Câu 4: Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực? Biểu diễn véc tơ lực sau: Trọng lực của một vật là1500N và lực kéo tác dụng lên xà lan với cờng độ 2000N theo phơng nằm ngang, chiều từ tráisang phải Tỉ lệ xích 1cm ứng với 500N
Câu 5: Hai lực cân bằng là gì? Quả cầu có khối lợng 0,2 kg đợc treo vào một sợi dây cố định.Hãy biểu diễn các véc tơ lực tác dụng lên quả cầu với tỉ lệ xích 1cm ứng với 1N
Câu 6 : Quán tính là gì? Quán tính phụ thuộc nh thế nào vào vật? Giải thích hiện tợng: Tại saokhi nhảy từ bậc cao xuống chân ta bị gập lại? Tại sao xe ôtô đột ngột rẽ phải, ng ời ngồi trên xelại bị nghiêng về bên trái?
Câu 7: Có mấy loại lực ma sát? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Lực ma sát có lợi hay có hại?Lấy ví dụ minh hoạ?
Câu 8: áp lực là gì? áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất? Giải thích các đại lợng có trongcông thức và đơn vị của chúng?
Câu 9: Đặc điểm của áp suất chất lỏng? Viết công thức tính? Giải thích các đại lợng có trongcông thức và đơn vị của chúng?
Câu 10: Bình thông nhau có đặc điểm gì? Viết công thức của máy dùng chất lỏng?
Câu 11: Độ lớn áp suất khí quyển đợc tính nh thế nào?
Câu 12: Viết công thức tính lực đẩy Acsimet? Giải thích các đại lợng có trong công thức và đơn
vị của chúng? Có mấy cách xác định lực đẩy Acsimet? Câu 13: Điều kiện để vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng?
Câu 14: Khi nào có công cơ học? Viết công thức tính công? Giải thích các đại lợng có trongcông thức và đơn vị của chúng?
Trang 28Câu 15: Phát biểu định luật về công?
Câu 16: Công suất là gì? Viết biểu thức? Giải thích các đại lợng có trong biểu thức và đơn vịcủa chúng?
- Ôn tập lại các kiến thức đã học va giải lại các bài tập trong sách bài tập
- Nghiên cứu lại bài: Công cơ học và bài: Công suất
- Đọc trớc bài 16: Cơ năng
Ngày soạn: … … … …04 / 12 /08 Ngày dạy:………… ……/ /08
Tiết 18: Kiểm tra học kì I
A Yêu cầu
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kỹ năng và vận dụng
- Rèn tính t duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phơng pháp dạy và học
B Mục tiêu
Trang 29Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng và vận dụng về: chuyển động cơ học, lực (cách biểudiễn, lực cân bằng, lực ma sát, ), áp suất (chất rắn, chất lỏng và khí quyển), lực đẩy Acsimet.
C Ma trận thiết kế đề kiểm tra
Mục tiêu Các cấp độ t duyNhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
1 0,5
3 1,5
0,5 1 0,5 1 2 3 3Lực đẩy Acsimet 1
2 2 1 2 1 3 6 11 10D- Thành lập câu hỏi theo ma trận
I Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng tr ớc ph ơng án trả lời đúng:
1 Một ôtô đỗ trong bến xe, trong các vật mốc sau đây, đối với vật mốc nào thì ôtô xem làchuyển động? Chọn câu trả lời đúng
A Bến xe B Một ôtô khác đang rời bến
C Cột điện trớc bến xe D Một ôtô khác đang đậu trong bến
2 72 km/h tơng ứng với bao nhiêu m/s? Chọn kết quả đúng
A 15 m/s B 25 m/s C 20 m/s D 30 m/s
3 Trong các trờng hợp sau đây, trờng hợp nào vận tốc của vật thay đổi?
A Khi có một lực tác dụng lên vật
B Khi không có lực nào tác dụng lên vật
C Khi có hai lực tác dụng lên vật cân bằng nhau
D Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng
4 Một vật có khối lợng m = 4,5 kg buộc vào một sợi dây Cần phải giữ dây với một lực là baonhiêu để vật cân bằng ?
A F > 45 N B F = 4,5 N C F < 45 N D F = 45 N
5 Trong các trờng hợp sau đây, trờng hợp nào ma sát là có hại ?
A Khi đi trên sàn gỗ, sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã
B Giày đi mài đế bị mòn
C Khía rãnh ở mặt lốp ôtô vận tải phải có độ sâu trên 1,6cm
D Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị
6 Phơng án nào trong các phơng án sau đây có thể làm tăng áp suất của một vật lên mặt sànnằm ngang?
A Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép B Giảm áp lực và tăng diện tích bị ép
C Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép D Giảm áp lực và giảm diện tích bị ép
7 Một thùng cao 1,2 m đựng đầy nớc Hỏi áp suất của nớc lên đáy thùng và lên một điểm ởcách đáy thùng 0,4 m có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
C Trọng lợng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
D Trọng lợng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Trang 30II Hãy viết câu trả lời cho các câu hỏi sau:
9 Một ngời đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m Trong 12s đầu đi đợc 30m, đoạn dốc còn lại
đi với vận tốc 18km/h Tính vận tốc trung bình trên đoạn dốc đầu và trên cả dốc
10 Một vật treo vào lực kế, lực kế chỉ 10N Nếu nhúng vật chìm trong nớc, lực kế chỉ 6N
a) Hãy xác định lực đẩy Acsimet của nớc tác dụng lên vật?
b) Nhúng chìm vật trong một chất lỏng khác thì số chỉ của lực kế là 6,8N Hỏi chất lỏng đó làchất gì?
11 Một ngời tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104N/m2 Diện tích tiếp xúc của chân với mặtsàn là 3dm2 Hỏi trọng lợng và khối lợng của ngời đó?
E-Đáp án và biểu điểm
Trang 31Ngày soạn: … … … …08 / 12 /08 Ngày dạy:……… ………./ /08
Tiết 19: Công suất
A Mục tiêu
- Hiểu đợc công suất là công thực hiện đợc trong một giây, là đại lợng đặc trng cho khả năngthực hiện công nhanh hay chậmcủa con ngời, con vật hoặc máy móc Biết lấy ví dụ minh hoạ.Viết đợc biểu thức tính công suất, đơn vị công suất, vận dụng để giải các bài tập định lợng đơngiản
- Biết t duy từ hiện tợng thực tế để xây dựng khái niệm về đại lợng công suất
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập và vận dụng vào thực tế
II Kiểm tra
HS1: Phát biểu định luật về công? Viết công thức tính công?
HS2: Chữa bài tập 14.2 (SBT)
III Bài mới
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập(10ph)
- GV nêu bài toán trong SGK (dùng
tranh minh hoạ) Chia HS thành các
nhóm và yêu cầu giải bài toán
- Điều khiển các nhóm báo cáo kết quả,
thảo luận để thống nhất lời giải
- So sánh khoảng thời gian An và Dũng
- Thảo luận để thống nhất câu trả lờiC1: Công của An thực hiện đợc là:
A1= 10.P.h = 10.16.4 = 640 (J) Công của Dũng thực hiện đợc là:
A2= 15.P.h = 15.16.4 = 960 (J)C2: c; d
C3: + Để thực hiện cùng một công là 1Jthì An và Dũng mất khoảng thời gian là: