Qua chương IV các em sẽ được biết về bất đẳng thức, bất phương trình, cách chứng minh một sốbất đẳng thức, cách giải một số bất phương trình đơn giản, cuối chương là phương trình chứa dấ
Trang 1Ngày soạn : 15 / 3/ 2009
Tiết : 57
Bài dạy : Chương IV : BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
§ 1 LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG
1 Giáo viên : − Bảng phụ ghi bài tập, hình vẽ minh họa
− Thước kẻ có chia khoảng, phấn màu
2 Học sinh : − Ôn tập “thứ tự trong Z” (Toán 6 tập 1)
Và “So sánh hai số hữu tỉ” (toán 7 tập 1) − Thước kẻ bảng nhóm,
III HOẠT ĐÔÏNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : (không)
3 Bài mới :
GV giới thiệu bài (2phút) : GV Giới thiệu chương : Ở chương III chúng ta đã được học về phương trìnhbiểu thị quan hệ bằng nhau giữa hai biểu thức Ngoài quan hệ bằng nhau, hai biểu thức còn có quan hệkhông bằng nhau được biểu thị qua bất đẳng thức, bất phương trình
Qua chương IV các em sẽ được biết về bất đẳng thức, bất phương trình, cách chứng minh một sốbất đẳng thức, cách giải một số bất phương trình đơn giản, cuối chương là phương trình chứa dấu giá trịtuyệt đối Bài đầu ta học : Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
T
G
13’ HĐ 1 : Nhắc lại thứ tự trên tập hợp
số
Hỏi : Trên tập hợp số thực, khi so
sánh hai số a và b, xảy ra những
trường hợp nào ?
GV giới thiệu các ký hiệu:
+ Số a bằng số b (a = b)
+ Số a nhỏ hơn số b (a< b)
+ Số a lớn hơn số b (a > b)
Hỏi : khi biểu diễn các số trên trục
số nằm ngang, điểm biểu diễn số
nhỏ nằm như thế nào đối với điểm
biểu diễn số lớn
GV yêu cầu HS quan sát trục số tr
35 SGK
Hỏi : trong các số được biểu diễn
HS : Xảy ra các trường hợp : alớn hơn b hoặc a nhỏ hơn bhoặc a bằng b
HS : nghe GV giới thiệu
HS : trên trục số nằm ngangđiểm biểu diễn số nhỏ nằmbên trái điểm biểu diễn sốlớn
HS cả lớp quan sát trục số tr
35 SGK
HS : số hữu tỉ là : − 2 ; −1,3 ; 0
1 Nhắc lại thứ tự trên tập hợp số
Trang 2trên trục số đó, số nào là số hữu tỉ ?
số nào là vô tỉ ? so sánh 2 và 3
GV yêu cầu HS làm ?1
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV gọi 1 HS lên bảng điền vào ô
vuông
Hỏi : Với x là số thực bất kỳ hãy so
sánh x2 và số 0 (Xét 3 trường hợp)
GV giới thiệu : x2 luôn lớn hơn hoặc
bằng 0 với mọi x, ta viết : x2 ≥ 0
Hỏi : Tổng quát, nếu c là một số
không âm ta viết thế nào ?
Hỏi : Nếu a không nhỏ hơn b, ta
viết thế nào ?
Hỏi : Tương tự với x là một số thực
bất kỳ, hãy so sánh − x2 và số 0
HS : làm ?1 vào vở
1HS lên bảng điền vào ôvuông :
a) 1,53 < 1,8b) −2,37 > − 2,41c) −1218 = −32 ; d) 53 <
20 13
HS : Nếu x là số dương thì x2
> 0 Nếu x là số âm thì x2 > 0
Nếu x là 0 thì x2=0
HS : nghe GV giới thiệu
1 HS lên bảng viết: c ≥ 0
HS :ta viết : a ≥ b
HS : x là một số thực bất kỳthì − x2 luôn nhỏ hơn hoặcbằng 0 Kí hiệu :
− x2 ≤ 0
1 HS lên bảng viết a ≤ b
1 HS lên bảng viết y ≤ 5
− Nếu số a không nhỏ hơn số b,thì có hoặc a > b hoặc a = b Tanói gọn : a lớn hơn hoặc bằng b, kíhiệu: a ≥ b
− Nếu số a không lớn hơn số b, thìcó hoặc a < b hoặc a = b Ta nóigọn : Ta nói : a nhỏ hơn hoặcbằng b, kí hiệu: a ≤ b
5’ HĐ 2 : Bất đẳng thức
GV giới thiệu : Ta gọi hệ thức dạng
a < b (hay a > b ; a ≤ b ; a ≥ b) là
bất đẳng thức, với a là vế trái, b là
vế phải của bất đẳng thức
GV yêu cầu HS lấy ví dụ về bất
đẳng thức và chỉ ra vế trái, vế phải
của bất đẳng thức
HS : nghe GV trình bày
HS : lấy ví dụ về bất đẳngthức : −2 < 1,5 ; a + 2 > a a+2 ≥ b−1 ; 3x −7 ≤ 2x + 5và chỉ rõ vế trái ; vế phải của mỗi bất đẳng thức
2 Bất đẳng thức
Ta gọi hệ thức dạng a < b (hay a >
b ; a ≤ b ; a ≥ b) là bất đẳng thức,với a là vế trái, b là vế phải củabất đẳng thức
15’ HĐ 3 : Liên hệ giữa thứ tự và phép
Trang 3Hỏi : Cho biết bất đẳng thức biểu
diễn mối quan hệ giữa (−4) và 2?
Hỏi : Khi cộng 3 vào cả 2 vế của
bất đẳng thức đó, ta được bất đẳng
thức nào?
Sau đó GV đưa hình vẽ tr 36 SGK
lên bảng phụ
GV giới thiệu về 2 bất đẳng thức
cùng chiều : hình vẽ này minh họa
kết quả : khi cộng 3 vào cả hai vế
bất đẳng thức −4 < 2 ta được bất
đẳng thức −1< 5 cùng chiều với bất
đẳng thức đã cho
GV yêu cầu HS làm ?2
Hỏi : Khi cộng −3 vào cả hai vế của
bất đẳng thức −4 < 2 thì ta được bất
đẳng thức nào ?
Hỏi : Dự đoán kết quả : khi cộng số
c vào hai vế của bất đẳng thức −4 <
2 thì được bất đẳng thức nào?
GV đưa tính chất liên hệ giữa thứ tự
và phép cộng lên bảng phụ
GV yêu cầu HS phát biểu thành lời
tính chất trên
GV cho vài HS nhắc lại tính chất
trên
GV nói : Có thể áp dụng tính chất
trên để so sánh hai số hoặc chứng
minh bất đẳng thức
GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2 trong 1
phút sau đó gấp sách lại và 1 em
làm miệng GV ghi bảng
GV yêu cầu HS làm ?3 và ?4 (đề
HS : −4 < 2
HS : −4 + 3 < 2 + 3
HS : quan sát hình vẽ
HS : nghe GV trình bày và ghibài
HS : Khi cộng −3 vào cả haivế của bất đẳng thức −4 < 2thì ta được bất đẳng thức −4−3
< 2 − 3 hay −7 < −1
HS : khi cộng số c vào cả haivế của bất đẳng thức −4 < 2thì được bất đẳng thức −4 + c
Tính chất :Với 3 số a, b và c ta có : Nếu a < b thì a + c < b + cNếu a > b thì a + c > b +cNếu a ≤ b thì a + c ≤ b + cNếu a ≥ b thì a + c ≥ b + c
* Hai bất đẳng thức :
−2 < 3 và −4 < 2 (hay 5>1 và −3 >
−7) được gọi là hai bất đẳng thứccùng chiều
c) Khi cộng cùng một số vào cảhai vế của một bất đẳng thức tađược một bất đẳng thức mới cùngchiều với bất đẳng thức đã cho
- 4 - 3 - 2 - 1 0 1 2 3 4 5
- 4 - 3 - 2 - 1 0 1 2 3 4 5
- 4 - 3 - 2 - 1 0 1 2 3 4 5
- 4 + 3 2 + 3
Trang 4bài đưa lên bảng phụ)
GV Cho 2HS ngồi cạnh nhau trao
đổi để làm
Nửa lớp làm ?3
Nửa lớp làm ?4
GV gọi 2HS lên bảng trình bày
GV nhấn mạnh : Nhờ liên hệ giữa
thứ tự và phép cộng có thể so sánh
các biểu thức số theo cách không
cần thực hiện phép tính Ở ?4 trên
trục số 2 nằm bên trái điểm 3 nên
2 < 3
GV giới thiệu tính cháât của thứ tự
cũng chính là tính chất của bất đẳng
thức
Hai HS lên bảng trình bày
HS1 : bài ?3 Có −2004 > −2005 ⇒
− 2004 +(-777) > -2005 + (-777)
HS2 : bài ?4 Có 2 < 3 (vì 3 = 9)
⇒ 2 + 2< 3+2 Hay 2 + 2 < 5
Ví dụ : Chứng tỏ 2003+ (−35) < 2004+(−35)
Giải Theo tính chất trên, cộng −35 vàocả hai vế của bất đẳng thức 2003
< 2004 suy ra : 2003+ (−35) < 2004+(−35)
7’ HĐ 4 : Luyện tập củng cố
Bài 1 (a, b) tr 37 SGK
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV gọi 2 HS lần lượt trả lời miệng
GV gọi HS nhận xét
GV cho HS hoạt động nhóm làm
bài 2a; 3a
GV gọi đại diện nhóm trình bày
HS : đọc đề bài
HS1 : làm miệng câu a
HS2 : làm miệng câu bMột vài HS nhận xét
HS hoạt động nhóm
HS đại diện nhóm trình bày
1 vài HS nhận xét
Bài 1 (a, b) tr 37 SGKa) −2 + 3 ≥ 2 sai
Vì −2 + 3 = 1 mà 1 < 2b) −6 ≤ 2 (-3) đúng
Vì 2 (−3) = −6Bài 2 tr 37 SGKa) Vì a < b, cộng 1 vào hai vế củabất đẳng thức ta được: a + 1 < b + 1
Bài số 3a tr 37 SGK
Ta có : a −5 ≥ b − 5Cộng 5 vào hai vế của bất đẳngthức ta được :
a −5 + 5 ≥ b − 5 + 5 Hay a ≥ b
4 Hướng dẫn học ở nhà :(2’)
− Nắm vững tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng (dưới dạng công thức và phát biểu thành lời)
− Bài tập về nhà : 1 (c, d) ; 2b; 3b tr37 SGK, bài tập 1,2,3,4,7,8 tr 41−42 SBT
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
Trang 51 Giáo viên : − Bảng phụ ghi bài tập, tính chất, hình vẽ minh họa
− Thước kẻ có chia khoảng
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước
− Thước thẳng, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
HS1 : − Phát biểu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng ?
T
10’ HĐ 1 : Liên hệ giữa thứ tự và
phépnhân với số dương
Hỏi : Cho hai số −2 và 3, hãy
nêu bất đẳng thức biểu diễn mối
quan hệ giữa (−2) và 3 ?
Hỏi : Khi nhân cả hai vế của bất
đẳng thức đó với 2 ta được bất
đẳng thức nào?
Hỏi : Hãy nhận xét về chiều của
hai bất đẳng thức ?
GV đưa hình vẽ hai trục số tr 37
SGK lên bảng phụ để minh họa
cho nhận xét trên
HS : −2 < 3
HS : −2 2 < 3 2 Hay −4 < 6
HS : Bất đẳng thức − 2 < 3 và −4
Trang 6GV cho HS thực hiện ?1
(đề bài đưa lên bảng phụ)
Gọi 2 HS lên bảng trình bày
GV đưa tính chất liên hệ giữa
thứ tự và phép nhân với số
dương lên bảng phụ :
GV yêu cầu HS phát biểu thành
lời
GV yêu cầu HS làm ?2
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV gọi 1 HS lên bảng điền vào
ô vuông
HS : đọc đề bài
HS1 : a) Ta có − 2 < 3
⇒ −2.1509 < 3.1509hay −10182 < 15273
HS2 : b) Ta có −2 < 3
⇒ −2 c < 3 c1HS đọc lại tính chất liên hệ giữathứ tự và phép nhân với số dươngtrên bảng phụ
HS : Phát biểu thành lời tính chất
tr 38 SGK
HS : đọc đề bài 1HS lên bảng điềna) (−15,2.3,5 < (−15,08).3,5b) 4,15.2,2 > (−5,3).2,2
Tính chất :
Với 3 số a, b và c mà c > 0, ta có :
Nếu a < b thì ac < bc Nếu a ≤ b thì ac ≤ bcNếu a > b thì ac > bcNếu a ≥ b thì ac ≥ bc
* Khi nhân cả hai vế của bất đẳng
thức với cùng một số dương ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
11’ HĐ 2 : Liên hệ giữa thứ tự và
phép nhân với số âm
Hỏi : Có bất đẳng thức −2 < 3
khi nhân cả hai vế của bất đẳng
thức đó với (−2), ta được bất
đẳng thức nào ?
GV đưa hình vẽ hai trục số tr 38
SGK để minh họa nhận xét trên
GV : Từ ban đầu vế trái nhỏ hơn
vế phải, khi nhân cả hai vế với
(−2) vế trái lại lớn hơn vế phải
Bất đẳng thức đã đổi chiều
GV yêu cầu HS làm ?3
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV gọi 2 HS lên bảng trình bày
GV đưa tính chất liên hệ giữa
thứ tự và phép nhân với số âm
lên bảng phụ
GV yêu cầu HS phát biểu thành
HS : đọc đề bài
HS1 : a) Nhân cả hai vế của bấtđẳng thức −2<3 với −345, ta đượcbất đẳng thức 690 > −1035
b) Nhân cả hai vế của bất đẳngthức −2 < 3 với số c âm, a đượcbất đẳng thức : −2c > 3c
1HS đọc lại tính chất liên hệ giữathứ tự và phép nhân với số âmtrên bảng phụ
HS : Phát biểu thành lời tính chất
tr 38 SGK
2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm
Tính chất :Với 3 số a, b và c mà c < 0Nếu a < b thì ac > bc Nếu a ≤ b thì ac ≥ bcNếu a > b thì ac < bc
Trang 7GV cho vài HS nhắc lại và nhấn
mạnh : khi nhân hai vế của bất
đẳng thức với số âm phải đổi
chiều bất đẳng thức
GV yêu cầu HS làm bài ?4 :
Cho −4a > −4b, hãy so sánh a và
b
GV lưu ý cho HS : Nhân hai vế
của bất đẳng thức với − 41 cũng
là chia hai vế cho −4
GV yêu cầu HS làm ?5
Hỏi : Khi chia cả hai vế của bất
đẳng thức cho cùng một số khác
0 thì sao?
GV cho HS làm bài tập :
Cho m < n , hãy so sánh :
1HS trình bày miệng : Nhân haivế với − 41 ta có : a < b
HS : nghe GV trình bày
HS : − Nếu chia hai vế cho cùngsố dương thì bất đẳng thức khôngđổi chiều
− Nếu chia hai vế của bất đẳngthức cho cùng một số âm thì bấtđẳng thức phải đổi chiều
HS : đọc đề bài và lần lượt trả lờimiệng :
* Khi nhân cả hai vế của một bất
đẳng thức với cùng một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.
4’ HĐ 3 : Tính chất bắc cầu của
thứ tự
GV : Với ba số a, b, c nếu a < b
và b < c thì a < c, đó là tính chất
bắc câu của thứ tự nhỏ hơn
Tương tự, các thứ tự lớn hơn,
nhỏ hơn hoặc bằng, lớn hơn
hoặc bằng cũng có tính chất bắc
cầu
GV cho HS đọc ví dụ tr 39 SGK
Sau đó GV gọi 1HS lên bảng
trình bày
HS : nghe GV trình bày
HS : đọc ví dụ SGK1HS lên bảng trình bày
3.Tính chất bắc cầu của thứ tự
Với 3 số a, b và c ta thấy rằng nếu
a < b và b < c thì a < c
Tương tự các thứ tự : > ; ≤ ≥ cũngcó tính chất bắc cầu
Ví dụ : Cho a > b Chứng minh : a + 2 > b − 1Giải : Ta có a > b
⇒ a + 2 > b + 2 (1)
Ta có 2 > − 1
⇒ b + 2 > b − 1 (2)từ (1) và (2) ⇒ a + 2 > b − 1
10’ HĐ 4 : Luyện tập, củng cố
Bài 5 tr 39 SGK
(đề bài đưa lên bảng phụ) HS : đọc đề bài
Bài 5 tr 39 SGK a) (−6).5 < (−5).5 đúngb) (−6).(−3) < (−5).(−3) Sai
Trang 8GV gọi HS lần lượt trả lời
HS : đọc đề bài,
HS : hoạt động theo nhóm,
Bảng nhóm
HS lần lượt trả lời miệng
HS1 : câu a, b
HS2 : câu c, d
HS : đọc đề bài,
HS : hoạt động theo nhóm, Bảng nhóm
a) Có a < b Nhân 2 vế với 2 ⇒ 2a
< 2b (2 > 0)cộng hai vế với − 3 ⇒ 2a − 3 < 2b − 3
b) Có a < b ⇒ 2a < 2b ⇒ 2a − 3 < 2b − 3 (1)Có −3 < 5 ⇒ 2b −3 < 2b + 5 (2)Từ (1) và (2) theo tính chất bắc cầu ⇒ 2a − 3 < 2b + 5
c) (−2003) (−2005) ≤ (−2005).2004 Said) −3x2 ≤ 0 Đúng
4 Hướng dẫn học ở nhà :(2’)
− Nắm vững tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, liên hệ giữa thứ tự và phép nhân, tính chất bắc cầu của thứ tự
− Bài tập về nhà số 6, 9, 10, 11 tr 39, 40 SGK Bài số 10, 12, 13, 14, 15 tr 42 SBT
− Tiết sau luyện tập
RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 9
− Kỹ năng : Có kỹ năng vận dụng, phối hợp các tính chất của thứ tự giải các bài tập về bất đẳng thức.
Thái độ : Rèn cho HS có tính linh hoạt
II CHUẨN BỊ ;
1 Giáo viên : − Bảng phụ ghi bài tập, bài giải mẫu, ba tính chất của bất đẳng thức đã học
2 Học sinh : − Ôn các tính chất của bất đẳng thức đã học − Thước thẳng, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp :1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ :7phút
HS1 : Điền dấu “< ; > ; =” vào ô vuông cho thích hợp : Cho a < b
a) Nếu c là một số thực bất kỳ a + c b + c ; b) Nếu a > 0 thì a.c b.c ;
c) Nếu c < 0 thì a.c b.c ; d) c = 0 thì a.c b.c
Đáp án : a) < ; b) < ; c) > ; d) =
HS2 : − Chữa bài tập 11 tr 40 SGK
Đáp án : a) Vì a < b ⇒ 3a < 3b ; b) a < b ⇒ −2a > −2b
GV gọi lần lượt HS trả lời
miệng các khẳng định sau đây
đúng hay sai :
Hỏi : Câu (a) áp dụng tính chất
nào để chứng minh ?
HS : đọc đề bài
HS : cả lớp làm bài
HS Trả lời : Tính chất tr 38SGK ; tr 36 SGK …
d) Sai, vì Â + Bˆ < 1800
Bài 12 tr 40 - SGK
a)4(−2) + 14 < 4.(−1) + 14
Ta có : −2 < −1 Nhân hai vế với 4 (4 > 0) ⇒ 4 (−2) < 4 (−1)
Cộng 14 vào 2 vế :
Trang 10GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
câu (a)
Hỏi : câu b áp dụng tính chất
nào để chứng minh ?
Sau đó GV gọi 1 HS lên bảng
giải câu (b)
GV gọi HS nhận xét và bổ sung
chỗ sai sót
GV theo dõi các nhóm hoạt
động, có thể hướng dẫn HS sử
dụng tính chất bắc cầu để làm
câu b
GV gọi đại diện nhóm lên trình
bày lời giải
GV nhận xét và bổ sung chỗ sai
GV nói : Cho BĐT a < b, ta đã
biết so sánh hai biểu thức a, b
Bây giờ ngược lại, cho BĐT mà
hai vế có chứa a, b, ta so sánh a
và b như thế nào ?
GV đưa bài tập 13-SGK
So sánh a và b, nếu :
GV gọi 1 HS lên làm câu b
GV cho lớp nhận xét
HS1 : lên bảng làm câu (a)
HS Trả lời : Tính chất tr 39SGK, tr 36 SGK
HS2 : lên bảng làm câu (b)
1 vài HS nhận xét bài làm củabạn
HS : hoạt động theo nhóm
Đại diện một nhóm lên trình bày lời giải
HS các nhóm khác nhận xét
HS đứng tại chỗ trả lời :a/ Cộng vào hai vế của BĐT cho (-5)
1 HS lên làm câu b
⇒ 4(−2) + 14 < 4.(−1) + 14b) (−3).2 + 5< (−3).(−5)+5
Ta có : 2 > (−5)Nhân −3 với hai vế (−3 < 0)
⇒ (−3) 2 < (-3).(-5) Cộng 5 vào hai vế :
⇒(−3).2 + 5< (−3).(−5)+5
Bài 14 tr 40 SGK
a) Có a < b Nhân hai vế với 2 (2 > 0) ⇒
2a < 2b
Cộng 1 vào 2 vế ⇒ 2a + 1 < 2b + 1 (1)
b) Có 1 < 3 Cộng 2b vào hai vế ⇒2b+1 < 2b + 3 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ 2a + 1 < 2b + 3 (tính chất bắc cầu)
GV yêu cầu HS đọc “Có thể em
chưa biết” tr 40 SGK giới thiệu
về nhà toán học Côsi và bất
đẳng thức mang tên ông cho hai
số là : a+2b≥ ab với a ≥ 0 ; b
1 HS đọc to mục “Có thể em chưa biết” tr 40 SGK
2 Bất đẳng thức Côsi
Bất đẳng thức Côsi cho hai số là :
ab b
a+2 ≥với : a ≥ 0 ; b ≥ 0Bất đẳng thức này còn được gọi là bấtđẳng thức giữa trung bình cộng và
Trang 11≥ 0
GV yêu cầu HS phát biểu thành
lời bất đẳng thức Côsi
a) Nhận xét vế trái của bất đẳng
thức có dạng hằng đẳng thức : (a
− b)2
b) Từ câu a vận dụng để chứng
minh câu b
GV gọi 2 HS lên bảng trình bày
Áp dụng bất đẳng thức
ab b
a2+2 2≥ ,
Chứng minh với x ≥ 0 ; y ≥ 0 thì
xy y
HS : đọc đề bài
2 HS lên bảng trình bày theosự gợi ý của GV
HS1 : câu a
HS2 : câu b
HS : nhận xét
HS : đọc đề bài
HS : cả lớp suy nghĩ
HS : chứng minh theo sự gợi ý của GV
HS : cả lớp quan sát, chứngminh trên bảng phụ, đối chiếubài làm của bạn
a2 + b2 − 2ab ≥ 0,
ta cộng 2ab vào hai vế, ta có :
a2 + b2 ≥ 2abChia hai vế cho 2 ta có :a2+2b2≥ab
Chứng minh với x ≥ 0 ; y ≥ 0 thì :
xy y x
≥
+ 2
C/m : với x ≥ 0, y ≥ 0,
⇒ x , y có nghĩa và x y = xy
2 2
hay x+y ≥ xy
2
4 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
− Xem lại các bài đã giải, nắm vững hai tính chất bất đẳng thức đã học
− Bài tập : 17, 18 , 23, 26 ; 27 tr 43 SBT
− Ghi nhớ : + Bình phương mọi số đều không âm ; + Nếu m > 1 thì m2 > m
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12− Thái độ : Rèn cho HS tính linh hoạt, cẩn thận.
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : − Bảng phụ ghi các câu hỏi, bài tập , thước thẳng
− Bảng tổng hợp nghiệm và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình” trang 52 SGK
2 Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước
− Thước thẳng, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ :3phút
HS1 : Phát biểu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân ?
Đáp án (HS trả lời hai tính chất)
GV yêu cầu HS đọc bài toán
trang 41 SGK rồi tóm tắt bài
toán
Bài toán : Nam có 25000đồng
Mua một bút giá 4000 và một số
vở giá 2000đ/q Tính số vở Nam
có thể mua được ?
GV gọi 1 HS chọn ẩn cho bài
toán
Hỏi : Vậy số tiền Nam phải trả
để mua một cái bút và x quyển
vở là bao nhiêu ?
Hỏi : Nam có 25000đồng, hãy
lập hệ thức biểu thị quan hệ
giữa số tiền Nam phải trả và số
tiền Nam có ?
GV giới thiệu : Hệ thức
2200.x + 4000 ≤ 25000 là một
bất phương trình một ẩn, ẩn ở
bất phương trình này là x
Hỏi : Cho biết vế phải, vế trái
của bất phương trình này ?
Hỏi : Theo em, trong bài toán
này x có thể là bao nhiêu ?
Hỏi : Tại sao x có thể bằng 9
(hoặc bằng 8 )
GV nói : khi thay x = 9 hoặc x =
1HS đọc to bài toán trong SGK
HS : nghe GV trình bày
HS : Vế phải : 25000Vế trái : 2200.x + 4000
HS có thể trả lời x = 9 ; hoặc x =
Trang 136 vào bất phương trình, ta được
một khẳng định đúng Ta nói x
= 9 ; x = 6 là nghiệm của bất
phương trình
Hỏi : x = 10 có là nghiệm của
bất phương trình không? Tại sao
?
GV : Như vậy x = 10 không
phải là nghiệm của bất phương
trình
GV yêu cầu HS làm ?1
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV gọi HS trả lời miệng câu
(a)
GV yêu cầu HS làm nháp câu
(b) khoảng 2phút sau đó gọi 2
HS lên bảng giải
GV gọi HS nhận xét
HS : nghe GV trình bày
HS : Vì khi thay x = 10 vào bấtphương trình được :
2200.10 + 4000 ≤ 25000 là mộtkhẳng định sai
HS : đọc đề bài bảng phụ
1HS trả lời miệng
2HS lên bảng làm câu (b)
Bài ?1 a)VT : x2 ; VP : 6x − 5b) Thay x = 3, ta được :
Giải bất phương trình là tìm tập
hợp nghiệm của bất phương
trình đó
GV cho bất phương trình :
x > 3 Em hãy chỉ ra vài
nghiệm cụ thể của bất phương
trình và tập nghiệm của bất
phương trình đó ?
GV giới thiệu ký hiệu tập hợp
nghiệm của bất phương trình là
{x | x > 3} và hướng dẫn cách
biểu diễn tập nghiệm này trên
trục số
GV lưu ý HS : Để biểu thị điểm
3 không thuộc tập hợp nghiệm
của bất phương trình phải dùng
ngoặc đơn “(” bề lõm của ngoặc
quay về phần trục số nhận được
GV yêu cầu HS làm ?2
HS : nghe GV giới thiệu
HS : x = 3,5 ; x = 5 ,… là nghiệmcủa bất phương trình
x > 3 Tập nghiệm của bấtphương trình đó là tập hợp cácsố lớn hơn 3
HS biểu diễn tập hợp nghiệmtrên trục số theo sự hướng dẫncủa GV
II Tập nghiệm của bất phương trình :
Tập hợp tất cả các nghiệm của một
bất phương trình được gọi là tập
nghiệm của bất phương trình Giải bất phương trình là tìm tập nghiệm
của bất phương trình đó
Ví dụ 1 : Tập nghiệm của bất
phương trình x > 3 Ký hiệu là : {x |
x > 3}
Biểu diễn tập hợp này trên trục sốnhư hình vẽ sau :
(3
0
Trang 14GV gọi 1 HS làm miệng.
GV Để biểu diễn điểm 7 thuộc
tập nghiệm của bất phương trình
phải dùng ngoặc vuông “ ]”
ngoặc quay về trục số nhận
được
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
làm ?3 và ?4 Nửa lớp làm ?3
Nửa lớp làm ?4
GV kiểm tra bài của vài nhóm
GV treo bảng tổng hợp (tr 52 –
x = 3, VT là x ; VP là 3Tập nghiệm : S = { }
HS : đọc ví dụ 2 SGK
HS : Biểu diễn tập nghiệm trêntrục số dưới sự hướng dẫn củaGV
HS : hoạt động theo nhóm
GV : Tương tự như vậy, hai bất
phương trình tương đương là hai
bất phương trình có cùng một
tập nghiệm
GV đưa ra ví dụ : Bất phương
trình x > 3 và 3 < x là hai bất
phương trình tương đương
3 Bất phương trình tương đương:
Hai bất phương trình có cùng tậpnghiệm là hai bất phương trìnhtương đương và dùng ký hiệu : “⇔”để chỉ sự tương đương đó
Ví dụ 3 :
3 < x ⇔ x > 3
x ≥ 5 ⇔ 5 ≤ x
]7
0
)4
0
Trang 15
4’ HĐ 4 : Luyện tập, củng cố
GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
tập 16 (a, d)
HĐ 4 : Luyện tập, củng cố
2HS lên bảng làm
a/ Tập nghiệm của bất phương trình x < 4 là { x { x < 4 }
d/ Tập nghiệm của bất phuơngtrình x ≥ 1 là { x { x ≥ 1 }
4 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
− Ôn các tính chất của bất đẳng thức : Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, phép nhân, hai quy tắc biến đổi phươngtrình
− Bài tập : 15 ; 16 tr 43 ; Bài tập : 31 ; 32 ; 34 ; 35 ; 36 tr 44 SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM :
− Kiến thức : HS nhận biết được bất phương trình bậc nhất một ẩn ; Nắm hai quy tắc biến đổi bất phương trình
− Kỹ năng : Biết áp dụng từng quy tắc biến đổi bất phương trình để giải các bất phương trình đơn giản
Biết sử dụng các quy tắc biến đổi bất phương trình để giải thích sự tương đương của bất phương trình
− Thái độ : Rèn cho HS tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : − Bảng phụ ghi các câu hỏi, bài tập ; hai quy tắc biến đổi bất phương trình ; thước
2 Học sinh : − SGK, thước, bảng nhóm
− Ôn tập các tính chất của bất đẳng thức, hai quy tắc biến đổi phương trình
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ :5phút
HS1 : − Chữa bài tập 16 (a ; d) tr 43 SGK : Viết và biểu diễn tập nghiệm trên trục
số của mỗi bất phương trình : a) x < 4 ; d) x ≤ 1
Đáp án : a) Tập nghiệm {x / x < 4}
d) Tập nghiệm {x / x ≥ 1}
{
)4
0
)4
0
[1
0
Trang 163 Bài mới :
GV (đặt vấn đề ) (2’) : Ta đã biết định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình để sử dụng giải phương trình Vậy bất phương trình bậc nhất một ẩn được định nghĩa như thế nào và khi giải bất phương trình bậc nhất một ẩn ta có thể sử dụng hai quy tắc nào để giải Ta sẽ giải quyết vấn đề đó trong tiết học hôm nay
5’ HĐ 1 : Định nghĩa
Hỏi : Hãy nhắc lại định nghĩa
phương trình bậc nhất một ẩn ?
Hỏi : Tương tự em hãy thử định
nghĩa bất phương trình bậc nhất
một ẩn ?
GV yêu cầu HS nêu chính xác
lại định nghĩa như tr 43 SGK
GV nhấn mạnh : Ẩn x có bậc là
bậc nhất và hệ số của ẩn phải
khác 0
GV yêu cầu làm ?1
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV gọi HS làm miệng và yêu
cầu giải thích
HS : PT bậc nhất một ẩn códạng ax + b = 0, với a và b làhai số đã cho và a ≠ 0
HS : Phát biểu ý kiến củamình …
1 vài HS nêu lại định nghĩaSGK tr 43
HS : Nghe GV trình bày
HS : làm miệng ?1 a) 2 x − 3 < 0 ; b) 5x − 15 ≥ 0 là các bất phương trình bậcnhất một ẩn
c) 0x + 5 > 0 ; d) x2 > 0không phải là bất phương trìnhmột ẩn vì hệ số a = 0 và x cóbậc là 2
Ví dụ : a) 2 x − 3 < 0 ;
b) 5x − 15 ≥ 0
26’ HĐ 2 : Hai quy tắc biến đổi
phương trình tương đương :
Hỏi : Để giải phương trình ta
thục hiện hai quy tắc biến đổi
nào ?
Hỏi : Hãy nêu lại các quy tắc
đó?
GV : Để giải bất phương trình,
tức là tìm ra tập nghiệm của bất
phương trình ta cũng có hai quy
tắc : − Quy tắc chuyển vế
− Quy tắc nhân với một số
Sau đây chúng ta sẽ xét từng
quy tắc :
a) Quy tắc chuyển vế
GV yêu cầu HS đọc SGK đến
hết quy tắc (đóng trong khung)
tr 44 SGK
GV nhắc lại quy tắc và đưa quy
HS : hai quy tắc biến đổi là : −quy tắc chuyển vế
− Quy tắc nhân với một số
HS : phát biểu lại hai quy tắcđó
HS : nghe GV trình bày
1HS đọc to SGK từ “Từ liênhệ thứ tự đổi dấu hạng tửđó”
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình tương đương :
a) Quy tắc chuyển vế :
Khi chuyển một hạng tử của bất
Trang 17tác này lên bảng.
GV yêu cầu HS nhận xét quy
tắc này so với quy tắc chuyển
vế trong biến đổi tương đương
GV đưa ra ví dụ 2 và yêu cầu 1
HS lên bảng giải và một HS
khác lên biểu diễn tập nghiệm
trên trục số
GV cho HS làm ?2
Gọi 2 HS lên bảng trình bày
HS1 : Câu a
HS2 : Câu b
Hỏi : Hãy phát biểu tính chất
liên hệ giũa thứ tự và phép nhân
(với số dương, với số âm)
GV giới thiệu : Từ tính chất liên
hệ giữa thứ tự và phép nhân với
số dương hoặc số âm ta có quy
tắc nhân với một số (Gọi tắt là
quy tắc nhân) để biến đổi tương
đương bất phương trình
GV yêu cầu HS đọc quy tắc
nhân tr 44 SGK
Hỏi : Khi áp dụng quy tắc nhân
để biến đổi bất phương trình ta
HS nhận xét :Hai quy tắc này tương tự nhưnhau
HS : nghe GV giơi thiệu vàghi bài
HS làm ví dụ 2 vào vở,
HS1: lên bảng giải bất phươngtrình
HS2 : Biểu diễn tập nghiệmtrên trục số
HS : làm vào vở
2 HS : lên bảng trình bàya) x+12 > 21 ⇔ x > 21−12
⇔ x > 9 Vậy : {x / x > 9}
b) −2x > − 3x − 5
⇔ −2x + 3x >− 5 ⇔ x > −5Tập nghiệm : {x / x > − 5}
HS : Phát biểu tính chất liênhệ giũa thứ tự và phép nhân(với số dương, với số âm)
HS : nghe GV trình bày
1 HS : đọc to quy tắc nhântrong SGK
HS : Ta cần lưu ý khi nhân hai
phương trình từ vế này sang vế kia taphải đổi dấu hạng tử đó
Ví dụ 1 : Giải bất PT : x − 5 < 18
b)Quy tắc nhân với một số
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải :
− Giữ nguyên chiều bất phương trình
nếu số đó dương
− Đổi chiều bất phương trình nếu sốđó âm
( 5
0