+ GV: Phieáu vieát teân caùc baøi taäp ñoïc vaø hoïc thuoäc loøng (17 phieáu),keû saün baûng töø ñoàng aâm, töø ñoàng nghóa, töø traùi nghóa,baûng nhoùm, baûng phuï.. + HS: SGK.[r]
Trang 1ĐẠO ĐỨC
TÌNH BẠN (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
-Tiếp tục củng cố cho học sinh biết ai cũng cần có bạn bè Biết được bạn bè cần phải
đòan kết, thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, họan nạn.-Biết cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
III NỘI DUNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định
1 Bài cũ:
- Nêu những việc làm tốt của em đối
với bạn bè xung quanh
- Em đã làm gì khiến bạn buồn?
2 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 2)
Hoạt động 1: Làm bài tập 1.
- Nêu yêu cầu bài tập 1/ SGK.
• Thảo luận làm bài tập 1
•
- Sau mỗi nhóm, giáo viên hỏi mỗi
nhân vật
- Vì sao em lại ứng xử như vậy khi
thấy bạn làm điều sai? Em có sợ bạn
giận khi em khuyên ngăn bạn?
- Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn
không cho em làm điều sai trái? Em có
giận, có trách bạn không? Bạn làm như
vậy là vì ai?
- Em có nhận xét gì về cách ứng xử
trong đóng vai của các nhóm? Cách ứng
xử nào là phù hợp hoặc chưa phù hợp?
Vì sao?
- Hát
Học sinh nêu
+ Thảo luận nhóm
- Học sinh thảo luận – trả lời.
- Chon 1 tình huống và cách ứng xử
cho tình huống đó sắm vai
- Các nhóm lên đóng vai.
+ Thảo luận lớp
- Học sinh trả lời.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Trang 2 Kết luận: Cần khuyên ngăn, góp ý khi
thấy bạn làm điều sai trái để giúp bạn
tiến bộ Như thế mới là người bạn tốt
Hoạt động 2: Tự liên hệ.
-GV yêu cầu HS tự liên hệ
Kết luận: Tình bạn không phải tự
nhiên đã có mà cần được vun đắp, xây
dựng từ cả hai phía
3/Củng cố, dặn dò : cho HS Hát, kể
chuyện, đọc thơ, ca dao, tục ngữ về chủ
đề tình bạn
- Giới thiệu thêm cho học sinh một số
truyện, ca dao, tục ngữ… về tình bạn
- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh.
- Chuẩn bị: Kính già, yêu trẻ
- Nhận xét tiết học
- Làm việc cá nhân
- Trao đổi nhóm đôi.
- Một số em trình bày trước lớp.
- Học sinh thực hiện.
Trang 3TIẾNG VIỆT ÔN TẬP
( Tiết 1)
I MỤC TIÊU :
- Đọc trơi chảy , lưu lốt bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đạn văn dễ nhớ, hiểu ND chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, văn
- Lập được Bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ TĐ đã học từ tuần 1 đến tuần 9 ( theo mẫu trong SGK)
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được moat số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài
- Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ :
+ GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (17 phiếu),bảngnhóm, bảng phu
+ HS: SGKï
III NỘI DUNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng
đoạn
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới:
- Ôn tập và kiểm tra.
Hoạt động 1 : Cho học sinh lên bốc thăm
và đọc bài : (9 học sinh)
GV Đặt câu hỏi về nội dung bài đọc
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh ôn
lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm:
Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh chim hòa
bình Con người với thiên nhiên
- Phát bảng nhóm cho học sinh ghi theo
cột thống kê
Giáo viên yêu cầu nhóm đính kết
quả lên bảng lớp
- Giáo viên nhận xét bổ sung.
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn kết
quả làm bài
3Củng cố, dặn dò
- Học sinh đọc từng đoạn.
- Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh lên bốc thăm đọc bài trả lờicâu hỏi
Học sinh thảo luận theo nhóm
- Lập bảng thống kê các bài tập
đọc và học thuộc lòng từ tuần 1đến tuần 9
- Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc kết
quả
Trang 4- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: “Ôn tập(tt)”.
- Nhận xét tiết học
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009
TOÁN
Trang 5LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
Biết :
-Chuyển phân số thập phân thành số thập phân
-So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau
-Giải bài tốn cĩ liên quan đến “rút về đơn vị” hoặc “ tìm tỉ số”
- HS làm bài 1,2,3,4
II CHUẨN BỊ:
+ GV: Bảng nhóm, bảng phụ
+ HS: SGK
III NỘI DUNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sửa bài 4
- Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập chung
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
chuyển phân số thập phân thành STP và
cách đổi số đo độ dài dưới dạng STP
Bài 1:Y/c HS đọc yêu cầu.
- Y/c HS nêu cách đổi 12710 thành số
thập phân
- GV đọc : 65100 ,2005
1000,
8 1000
Bài 2:
- Y/c HS đọc đề bài và phân
tích đề bài
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
luyện giải toán
Bài 4:
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
- HS đọc y/c SGK/48
- HS khá, giỏi nêu:
+ Đổi ra hỗn số
+ Đổi ra số thập phân
- Học sinh làm bảng con
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm, bàn.
- HS khá, giỏi phân tích đề bài theo gợi ý của GV
- Hs làm phiếu bài tập
- Sửa bài
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài và sửa bài Giải:
Mua 36 hộp đồ dùng hết:
( 36 : 12 ) x 180.000 = 540.000( đồng)
Trang 63.Củng cố, dặn dò
- Học sinh nhắc lại nội dung.
- Về nhà làm bài 4
- Chuẩn bị: “Kiểm tra”
- Nhận xét tiết học
Đáp số: 540.000 ( đồng)
- Lớp nhận xét.
- Học sinh nêu
ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU:
- Nêu được moat số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nôngnghiệp ở nước ta:
Trang 7+ Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp.
+Lúa gạo được trồng nhiều ở các đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều
ở miền núi và cao nguyên
+Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu, bò được nuôi nhiều ở miềnnúi và cao nguyên
+Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiiều nhất
+Nhận xét trên bản đố vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ởnước ta( lúa gạo, cà phê, cao su, chè; trâu, bò, lơn, gà)
+Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp:lúa gạo ở đồng bằng; cây công nghiệp ở vùng núi và cao nguyên; trâu bò ở vùngnúi, gia cầm ở đồng bằng
+ GV: Bản đồ phân bố các cây trồng Việt Nam
+ HS: Sưu tầm tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây công nghiệp, cây ănquả ở nước ta
III NỘI DUNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: “Các dân tộc, sự phân bố dân cư”.
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Vùng
sinh sống?
- Mật độ dân số nước ta là bao nhiêu?
Cao hay thấp?
- Dân cư nước ta phân bố thế nào? (chỉ lược
đồ)
- Giáo viên đánh giá.
2 Giới thiệu bài mới:
“Nông nghiệp”
1 Ngành trồng trọt
Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
_GV nêu câu hỏi :
+Dựa vào mục 1/ SGK, hãy cho biết ngành
trồng trọi có vai trò như thế nào trong sản
xuất nông nghiệp ở nước ta ?
- Giáo viên tóm tắt :
2 Ngành chăn nuôi
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
- Quan sát lược đồ/ SGK
1/ Trồng trọt là ngành sản xuất chínhtrong nông nghiệp
2/ Ở nước ta, trồng trọt phát triển mạnhhơn chăn nuôi
Hoạt động nhóm, lớp.
Trang 8 Hoạt động 2: (làm việc theo cặp)
Kể tên một số loại cây trồng ở nước ta Những
loại cây trồng nào đựoc trồng nhiều nhhất ?
GV nêu câu hỏi :
Vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ
nóng ?
+ Nước ta đã đạt thành tích gì trong việc
trồng lúa gạo?
Hoạt động 3: Vùng phân bố cây trồng
3 Củng cố, dặn dò
- Học bài
- Chuẩn bị: “Lâm nghiệp và thủy sản”
- Nhận xét tiết học
Lúa, cây ăn quả, cà phê
Nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó,cây lúa gạo là nhiều nhất, các cây côngnghiệp và cây ăn quả được trồng ngàycàng nhiều
-Phù hợp khí hậu nhiệt đới
- VN trở thành một trong những nướcxuất khẩu gạo hàng đầu thế giới ( sauThái Lan)
- Quan sát lược đồ phân bố cây trồng,chuẩn bị trả lời câu hỏi 2
-Trình bày kết quả (kết hợp chỉ bản đồ
vùng phân bố cây trồng)
-Vùng phân bố lúa gạo (đồng bằng);
cây công nghiệp (núi và cao nguyên);cây ăn quả (đồng bằng)
- Các nhóm thi đua trưng baỳ tranh ảnhvề các vùng trồng lúa, cây ăn quả, câycông nghiệp của nước ta
Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2009
Toán
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN I
Trang 9TIẾNG VIỆT ÔN TẬP ( Tiết 2)
I MỤC TIÊU :
- Đọc trơi chảy , lưu lốt bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đạn văn dễ nhớ, hiểu ND chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, văn
Trang 10- HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được moat số biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong bài
- Nghe – viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá
5 lỗi
- GD ý thức BVMT thơng qua việc lên án những người phá hoại MT thiên nhiên vàtài nguyên đất nước
II CHUẨN BỊ :
+ GV: Bảng nhóm, bảng phụ
+ GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (17 phiếu)
III NỘI DUNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1:
Hoạt động 1 : Cho học sinh lên bốc thăm
và đọc bài : (9 học sinh)
GV Đặt câu hỏi về nội dung bài đọc
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh nghe – viết.
- Giáo viên đọc bài “Nỗi niềm giữ
nước giữ rừng”
- Nêu ý bài?
-Nêu tên các con sông cần phải viết hoa
trong bài
- Cho HS tìm các từ khó viết trong bài
, phân tích, viết bảng con
- Đọc cho học sinh viết
- Đọc cho học sinh dò
- Cho HS Soát lỗi
- Giáo viên chấm một số vở.
Giáo dục: Qua bài viết giúp ta thêm ý thức
về việc bảo vệ môi trường, lên án những
người phá hoại môi trường thiên nhiên và
tài nguyên đất nước
3/ Củng cố, dặn dò
- Đọc diễn cảm bài chính tả đã viết.
- Chuẩn bị: “Luật bảo vệ môi trường”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lên bốc thăm đọc bài trả lờicâu hỏi
- Học sinh đọc thầm toàn bài.
- Nỗi niềm trăn trở, băn khoăn của tác
giả về trách nhiệm của con người đối vớiviệc bảo vệ rừng và giữ gìn cuộc sốngbình yên trên trái đất
- Học sinh nêu : Sông Hồng, sông
Đà
- Học sinh tìm các từ khó viết trong bài ,
phân tích, viết bảng con
HS viết
- Học sinh tự soát lỗi, sửa lỗi.
Trang 11TIẾNG VIỆT ÔN TẬP
( Tiết 3)
I MỤC TIÊU :
- Đọc trơi chảy , lưu lốt bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đạn văn dễ nhớ, hiểu ND chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, văn
- Tìm và ghi lại được các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học( BT2)
Trang 12- HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong bài; nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất
trong bài văn( BT2)
II CHUẨN BỊ :
+ GV: Bảng nhóm, bảng phụ
+ GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (17 phiếu)
III NỘI DUNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1:
Hoạt động 1 : Cho học sinh lên bốc thăm
và đọc bài : (9 học sinh)
GV Đặt câu hỏi về nội dung bài đọc
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh nghe – viết.
- Giáo viên GV ghi lên Bảng 4 bài :
Quang cảnh làng mạc ngày mùa , một
chuyên gia máy xúc , Kì diệu rừng xanh ,
Đất Cà Mau
- Cho học sinh ghi lại chi tiết mình
thích nhất trong bài và suy nghĩ để giải
thích lí do vì sao mình thích chi tiết đó
3/ Củng cố, dặn dò
- Chuẩn bị: Oân tập tiết 4
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lên bốc thăm đọc bài trả lờicâu hỏi
- Học sinh đọc thầm Quang cảnh làng
mạc ngày mùa , một chuyên gia máy xúc ,
Kì diệu rừng xanh , Đất Cà Mau
-HS ghi lại chi tiết mình thích nhất trongbài và suy nghĩ để giải thích lí do mìnhthích chi tiết đó
-HS tiếp nối nhau nêu chi tiết mình thíchtrong mỗi bài và giải thích
- HS khá giỏi nêu cảm nhận của mình vềchi tiết thích thú nhất trong bài
- Cả lớp nhận xét
Trang 13KHOA HỌC
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham
gia giao thông đường bộ
- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông
- Tuyên truyền, vận động người thân, bạn bè thực hiện một số việc nên làm đểđảm bảo an toàn giao thông đường bộ
Trang 14- Giáo dục HS ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giaothông.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông
Hình vẽ trong SGK trang 40, 41
- HS: SGK
III NỘI DUNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Phòng tránh bị xâm hại.
- Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn
học sinh trả lời
•- Nêu một số quy tắc an toàn cá nhân?
• -Nêu những người em có thể tin cậy,
chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bị xâm
hại?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới:
“Phòng tránh tai nạn giao thông đường
bộ”
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Cho học sinh Làm việc theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình
1, 2 , 3 , 4 trang 40 SGK, chỉ ra những vi
phạm của người tham gia giao thông
trong từng hình
Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận.
Cho học sinh Làm việc theo cặp
- Yêu cầu học sinh ngồi cạnh nhau
cùng quan sát các hình 5, 6, 7 trang 37
SGK và phát hiện những việc cầm làm
đối với người tham gia giao thông được
thể hiện qua hình
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các
biện pháp an toàn giao thông
Giáo viên chốt
-Học sinh trả lời + mời bạn nhận xét
- Học sinh trả lời + mời bạn nhận xét.
Hoạt động nhóm, cả lớp.
- Học sinh trả theo gợi ý?
Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS làm việc theo cặp
- 2 HS ngồi cặp cùng quan sát H 5, 6 , 7
Trang 153/Củng cố, dặn dò
- HS Trưng bày tranh ảnh tài liệu sưu
tầm và thuyết trình về tình hình giao
thông hiện nay
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Ôn tập: Con người và sức
khỏe
- Nhận xét tiết học
TIẾNG VIỆT ÔN TẬP
( tiết 4)
IMỤC TIÊU :
- Lập được bảng từ ngữ ( danh từ, động từ, tính từ,thành ngữ, tục ngữ) về chủđiểm đã học( BT1)
- Tìm được những từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2
- Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ :
+ GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (17 phiếu)
Trang 16+ HS: SGK.
III NỘI DUNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
từng đoạn
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
thầm vở kịch “Lòng dân”và nêu tính
cách từng nhân vật
-Giáo viên chốt
3/Củng cố, dặn dò
– Mỗi dãy cử một bạn, chọn đọc diễn
cảm một đoạn mình thất nhất
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: “Chuyện một khu vườn
nhỏ”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc từng đoạn.
- Học sinh lên bốc thăm đọc bài và trả lờicâu hỏi
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2.
- Tổ chức thảo luận phát biểu ý kiến về
tính cách của từng nhân vật trong vở kịch
- Mỗi nhóm chọn diễn mọt đoạn kịch
- Cả lớp nhận xét và bình chọn
Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2009
TOÁN CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
-Cộng hai số thập phân.
-Giải bài toán với phép cộng các số thập phân
- HS làm bài 1(a,b); bài 2( a,b); bài 3
II CHUẨN BỊ :
+ GV: Bảng nhóm, bảng phụ
+ HS: SGK
Trang 17III NỘI DUNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài nhà (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới:
Cộng hai số thập phân
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực
hiện phép cộng hai số thập phân
- Giáo viên nêu bài toán dưới
dạng ví dụ
- Giáo viên theo dõi ở bảng con, nêu
những trường hợp xếp sai vị trí số thập
phân và những trường hợp xếp đúng
- Giáo viên giới thiệu ví dụ 2
- Giáo viên nhận xét.
- Giáo viên nhận xét chốt lại ghi nhớ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực
hành phép cộng hai số thập phân, biết
giải bài toán với phép cộng các số thập
phân
Bài 1:
- Giáo viên cho học sinh thực hiện
bảng con các phép tính:
a) 58,2 + 24,3 b)19,36 + 4,08
c) 75,8 + 249,19 d) 0,995 + 0,868
Bài 2: Đọc y/c bài
-Giáo viên cho học sinh thực hiện vở
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét.
- Học sinh thực hiện.
1,84 m = 184 cm2,45 m = 245 cm
429 cm = 4,29 m
- Học sinh nhận xét kết quả 4,29 m từ
đó nêu cách cộng hai số thập phân
1,84 2,453,26
- Học sinh nhận xét cách xếp đúng.
- Học sinh nêu cách cộng.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh rút ra ghi nhớ.
- HS nêu cách đặt tính
- Học sinh làm bảng phần a,b.
- HS khá giỏi lean thực hiện bảng lớpphần c,d
- Học sinh nhận xét.
- HS đọc
+
+