Tiến triến suy tim Suy tim cấp dẫn tới mạn tính Hồi phục nếu được điều trị thỏa đáng: + Choáng váng cơ tim giảm chức năng cơ tim sau khi bị thiếu máu cục bộ kéo dài, tồn tại thời gia
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SUY TIM CẤP
Trang 2Định nghĩa
Khởi phát nhanh chóng các triệu chứng và dấu chứng gây ra do suy chức năng tim
Nặng, có thể gây tử vong vì thế cần cấp cứu.
Có thể có hoặc không có bệnh tim trước
đó
Rối loạn chức năng tim có thể do rối loạn chức năng tâm thu hoặc tâm trương, bất thường nhịp tim hoặc tăng tiền gánh hoặc hậu gánh.
Trang 4Tỉ lệ mắc bệnh
(số liệu trích từ Euroheart HF
II) Bệnh mạch vành 54%
Bệnh van tim 33%
Tắc van nhân tạo Hiếm Phình tách động mạch chủ Hiếm Tăng huyết áp Chung 63%/cấp 10% Suy thận 17%
Bệnh phổi 19%
Loạn nhịp tim 33%
Phẫu thuật ?
Trang 5Tiến triến suy tim
Suy tim cấp dẫn tới mạn tính
Hồi phục nếu được điều trị thỏa đáng: + Choáng váng cơ tim (giảm chức năng cơ tim sau khi bị thiếu máu cục
bộ kéo dài, tồn tại thời gian ngắn sau khi tái tưới máu đủ)
+ Cơ tim ngủ đông (suy chức năng tim
do giảm tưới máu mạch vành nặng mặc dù tế bào cơ tim bình thường).
Trang 6Xét nghiệm BN vào viện vì suy tim
Công thức máu Luôn làm
Đếm tiểu cầu Luôn làm
INR Nếu đang dùng chống đông hoặc
suy tim nặng
D-Dimer Cân nhắc
Na, K, ure, creatinine Luôn làm
Đường máu Luôn làm
CK MB, Troponin T, I Luôn làm
Khí máu Trong suy tim nặng hoặc đái
đường Transaminase Cân nhắc
Phân tích nước tiểu Cân nhắc
BNP huyết tương hoặc NT
proBNP
Cân nhắc
Trang 7Khám lâm sàng
BN lú lẫn, chi lạnh, tiểu ít có cung lượng tim thấp, áp lực làm đầy máu cao, tăng sức cản mạch hệ thống Hay kèm choáng tim.
Nghe phổi + xem tình trạng phồng tĩnh mạch cổ đánh giá nhanh thể tích máu và
áp lực làm đầy máu, phân biệt suy thất trái
và phải Quan trọng vì điều trị khác nhau (truyền dịch vs lợi tiểu)
Khám mỏm tim, nghe tiếng tim bệnh lý (ngựa phi, hở van, T2 )
Trang 8 Chẩn đoán rối loạn nhịp tim
Hội chứng mạch vành cấp
Trạng thái tải của tim
Trang 9X quang và KT hình ảnh khác
thước tim, tình trạng ứ máu phổi Theo dõi kết quả điều trị
mạch chủ
Trang 10Siếu âm tim
Là thăm dò nhất thiết phải có để đánh giá cấu trúc chức năng thất cũng như h/c mạch vành cấp
Thông số: hình thái tim, chức năng thất và van tim, dịch màng ngoài tim, áp lực động mạch phổi, biến chứng cơ học NMCT, cung lượng tim
Trang 11Siếu âm thung van 2 lá
Trang 12Nhận định kết quả EF
Trang 13cứu để nhận diện suy tim xung huyết (tăng khi quá tải thể tích và tăng sức căng lên thành tim)
Trang 14CHẨN ĐOÁN SUY TIM
Trang 15Phân độ Killip
Độ I: không suy tim, không có dấu ứ trệ
Độ II: suy tim Tiêu chuẩn: ran, ngựa phi T3, tăng áp tĩnh mạch phổi Ran ẩm nghe nửa dưới phổi.
Độ III: suy tim nặng có phù phổi (ran nghe khắp phổi).
Độ IV: choáng tim Triệu chứng gồm tụt
áp (≤90 mmHg), bằng chứng co thắt mạch ngoại vi (thiểu niệu, tím, toát mồ hôi)
Trang 16Phân loại lâm sàng
(dựa vào tuần hoàn ngoại vi tức sự tưới máu và nghe phổi)
Loại I: ấm và khô
Loại II : ấm và ẩm
Loại III: lạnh và khô
Loại IV: lạnh và ẩm
Trang 17Suy tim trái và phải tiến (forward)
Lâm sàng: khó thở gắng sức, mệt, xanh tím, da lạnh, huyết áp thấp, mạch nhỏ, thiểu niệu, choáng tim
Nguyên nhân: h/c mạch vành cấp, viêm cơ tim cấp, rối loạn cấp chức năng van tim, TTĐMP, ép tim cấp
Trang 18Suy tim trái lùi (backward)
Lâm sàng: khó thở, phù phổi, huyết
áp bình thường hoặc giảm, da lạnh, tím, phổi ̀ xung huyết phù, ran phổi
van hai lá, van chủ, loạn nhịp tim, u tim trái Bệnh ngoài tim: tăng huyết
áp, cung lượng cao (thiếu máu, cường giáp), bệnh thần kinh (u não, chấn thương)
Trang 19Suy tim phải lùi (backward)
Do giảm chức năng tim phải và bệnh phổi
Nguyên nhân: bệnh phổi, tắc ĐMP, bệnh van
ba lá, bệnh màng ngoài tim bán cấp, NMCT thất phải
Trang 21Hướng dẫn chung điều trị
Trang 23Mục tiếu điế= u trị cụ thế
Huyết động: CO, SVI ALMMP, ALNP
CLS: khó thở, phù/ cân, lợi tiểu, SaO2 creatinine, transaminase , BNP
Thời gian điều trị: thời gian truyền
TM, thời gian nằm viện, số lần nhập viện, tỉ lệ tử vong
Trang 25Morphine
Chỉ định: chỉ định trong giai đoạn
sớm của suy tim nặng nhất là nếu có kèm triệu chứng bất an và khó thở
Cơ chế tác dụng: giãn TM và giãn
nhẹ ĐM
Trang 26Thuốc chống đống
với có hoặc không có suy tim Ít bằng chứng trong STC
Sử dụng: theo dõi cẩn thận thời gian đông máu Nếu Creatinine Clearance
< 30 mL/min thì heparin phân tử trong thấp chống chỉ định hoặc cẩn thận theo dõi anti-Factor Xa
Trang 28Điế= u trị thuốc giãn mạch trong STC
20- 200 μg/kg/phút
Đau đầu, tụt áp
Dung nạp thuốc khi dùng liên tục
IDN STC có
huyết áp BT
1-10 mg/h Đau đầu ,
tụt áp Dung nạp thuốc khi
dùng liên tục
Nitroprussi
de Cơn THA, choáng tim
có dùng thuốc tăng
co bóp
0,3-5 μg/kg/phút Hạ huyết áp, độc tính
isocyanate
Thuốc nhạy cảm với
ánh sáng
Nesiri tide Suy tim
mất bù cấp Tiêm 2μg/kg sau đó
truyền 0,015-0,03 μg/kg/phút
Hạ huyết áp
Trang 29Thuốc lợi tiếu
Chỉ định: STC hoặc suy tim mất bù cấp với triệu chứng thứ phát do xung huyết
Tác dụng: bớt xung huyết ngoại vi cũng như bớt phù phổi Tiêm tĩnh mạch lợi tiểu cũng gây giãn mạch nhưng với liều cao (>1mg/kg) lại gây co mạch phản xạ
Furosemide 20-40mg tới 40-100mg tiêm bolus
và truyền 5-40mg/h Có thể phối hợp Dobutamine, Dopamine và/hoặc Nitrates
Trang 31ức chế beta
Suy tim cấp xem như chống chỉ định
Chẳng có nghiên cứu nào cho thấy cải thiện suy tim cấp với ức chế beta.
Trong nhồi máu cơ tim cấp, ức chế beta giảm kích thước nhồi máu, loạn nhịp tim và đau ngực Giảm tỉ lệ mắc bệnh và tử vong ở bệnh nhân có xung huyết phổi.
Cách sử dụng: nếu có suy tim mạn cho sau khi ổn định suy tim cấp(>4 ngày) Thận trọng trên bệnh nhân suy tim cấp rõ và > ran đáy phổi
Cân nhắc Metoprolol IV nếu thiếu máu cục bộ tái lặp, đau trơ với thuốc phiện, nhịp tim nhanh, loạn nhịp nhanh, tăng huyết áp
Trang 32ức chế beta
Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp suy tim cấp ổn định có thể khởi động ức chế beta sớm
Cân nhắc Metoprolone IV nếu: đau ngực tiến diễn, nhịp tim nhanh
Trang 38Thuốc tắng co cơ: ĐT cụ thế
tưới máu ngoại vi: hạ áp, suy chức năng thận
phổi
- Trơ với lợi tiểu, giãn mạch
- Sử dụng dễ có hại: MVO2/ nạp canxi
Trang 39Sử dụng Dobutamine
Chỉ định trong trường hợp giảm tưới máu ngoại vi (hạ huyết áp, chức năng thận giảm) với có hoặc không có xung huyết hoặc phù phổi trơ với thuốc lợi tiểu và giãn mạch ở liều thích hợp
Khởi đầu 2-3 µg /kg/phút không có liều nạp Tăng tới 20 µg/kg/phút Ở người bệnh đang dùng ức chế β có thể cần liều cao hơn (15- 20µg/kg/phút) Có thể dùng phối hợp với PDEi
Trang 40và vì thế có ích nếu huyết áp tụt
Ứng dụng thực tiễn: liều > 2 µg /kg/phút nếu suy tim cấp có hạ huyết
áp, liều < 2-3 µg /kg/phút nếu suy tim mất bù có huyết áp thấp và thiểu niệu.
Trang 41Sử dụng PDEi
Chỉ định : khi giảm tưới máu ngoại vi với có hoặc không có ứ trệ trơ với điều trị lợi tiểu, giãn mạch
ở liều thích hợp và huyết áp bảo tồn
Thuốc này ưa sử dụng hơn Dobutamine trong trường hợp điều trị ức chế β đồng thời và/hoặc đáp ứng không đầy đủ với Dobutamine
Tiêm liều nạp 25-75µg/kg trong 10-20 phút, Enoximone 0,25-0,75 mg/kg sau đó truyền (Milrinone 0,375-0,75 µg/kg/phút, Enoximone 1,25-7,5 µg/kg/phút).
Tác dụng phụ : hạ huyết áp (bệnh nhân có áp lực làm đầy máu thấp), giảm tiểu cầu, loạn nhịp tim.
Trang 43 Thuốc chỉ định trong suy tim cung lượng thấp có triệu chứng thứ phát sau giảm chức năng tâm thu nhưng không có tụt áp huyết nặng (không
<85mmHg)
/kg/phút, trước đó có liều nạp 12-24 µg/kg trong 10 phút
Trang 44Thuốc vận mạch
khi phối hợp thuốc tăng co cơ tim và dịch truyền mà vẫn không cải thiện cung lượng tim, tưới máu các cơ quan thì cần sử dụng thuốc vận mạch
choáng tim thường phối hợp với tình trạng sức cản mạch máu cao cho nên thuốc vận mạch phải sử dụng thận trọng và chỉ nhất thời do nó làm tăng hậu gánh (làm nặng thêm tim đã suy) và làm giảm lượng máu tới các cơ quan.
Trang 46 có ái lực cao với cảm thụ quan α và được dùng
để tăng sức cản mạch máu hệ thống Tần số tim ít tăng với Norepinephrine hơn là Epinephrine, liều sử dụng tương tự
Chọn lựa hai thuốc này tùy thuộc tình huống lâm sàng Norepinephrine (0,2-1µg/kg/phút)
ưa dùng trong trường hợp huyết áp thấp có sức cản mạch hệ thống giảm như choáng nhiễm trùng
Norepinephrine hay phối hợp với dobutamine
để cải thiện huyết động
Trang 47Bóng nội động mạch chu:
trở thành phương tiện chuẩn để điều trị bệnh nhân choáng tim hoặc suy tim trái cấp nặng không đáp ứng nhanh với truyền dịch, thuốc giãn mạch, thuốc tăng
co bóp cơ tim
Chống chỉ định: phình tách động mạch chủ, hở van chủ quan trọng Cũng không nên dùng ở bệnh nhân có bệnh mạch máu ngoại vi nặng, suy tim không điều chỉnh được nguyên nhân, suy đa phủ tạng.
Trang 48Dụng cụ hốK trợ thât
Là bơm cơ học thay thế hoạt động thất
phục hồi chức năng tim mới nên sử dụng phương tiện này: nhồi máu cơ tim, sốc sau phẫu thuật tim, viêm cơ tim cấp, loạn chức năng van tim, người chờ thay tim
Trang 49Hội chứng mạch vành câp
mạch vành ngay và nếu tái thông mạch vành sẽ làm cải thiện rõ hoặc phòng ngừa suy tim
thực hiện được hoặc làm được nhưng chậm trễ thì có chỉ định thuốc tiêu sợi huyết sớm
Trang 50Bệnh van tim
Hở cấp van hai lá và van chủ nặng nên phẫu thuật nhanh chóng
Tuy nhiên nếu đã có thời kỳ hở cấp kéo dài
và chỉ số tim <1,5l/phút/m 2 , phân suất tống máu <35% thì phẫu thuật cấp cứu chẳng cải thiện tiên lượng Lúc này bóng nội mạch chủ có giá trị lớn để ổn định bệnh nhân
Bệnh nhân viêm nội tâm mạc nhiễm trùng biến chứng hở cấp nặng van chủ có chỉ định mổ cấp cứu.
Trang 51Tắc van nhân tạo
Điều trị còn chưa thống nhất Thuốc tiêu sợi huyết với van tim bên phải và bệnh nhân nguy cơ cao,
ưa chuộng phẫu thuật với tắc van tim bên trái
Liều thuốc: rTPA tiêm TM 10mg sau đó truyền 90
mg trong 10 phút Streptokinase 250.000-500.000
UI trong 20 phút sau đó 1-1,5 triệu UI truyền 10 giờ Sau liệu pháp tiêu sợi huyết sử dụng Heparine không phân đoạn cho mọi bệnh nhân (PTA 1,5-2 lần chứng)
Có thể dùng Urokinase 4.400UI/kg/h trong 12h không có Heparine hoặc 2000UI/kg/h với Heprine trong 24h.
Trang 52 Nếu như huyết động không ổn định cần chuyển nhịp cấp cứu nhưng trước đó phải làm siêu âm tim qua thực quản để loại trừ
có cục máu đông Thuốc Amiodarone và ức chế β tác dụng kiểm soát tần số thất tốt trong rung nhĩ
Cân nhắc sử dụng digitalis đặc biệt nếu rung nhĩ thứ phát sau suy tim
Trang 53Biến chứng cơ học trong nhố= i
máu cơ tim câp
Rách thành tự do thất: thường tử vong trước khi chẩn đoán Có thể làm huyết động ổn định nhất thời bằng chọc hút máu màng tim, truyền dịch, thuốc tăng co cơ tim sau đó nên phẫu thuật ngay.
Thông liên thất: đa số cần phẫu thuật vá thông
do hiện tượng khuyết vách lan rộng gây choáng tim Cũng có thể vá bằng dụng cụ qua thông tim.
Hở van hai lá: do đứt một phần hay hoàn toàn cơ nhú, loạn chức năng cơ nhú Bệnh nhân hở cấp nặng van hai lá có phù phổi choáng tim cần phẫu thuật cấp cứu.
Trang 54 suy tim cấp chỉ định khi nhịp nhanh gây suy tim (rung nhĩ kiểm soát tần số thất không đủ bằng thuốc khác chẳng hạn ức chế beta)
Chống chỉ định: nhịp tim chậm, bloc nhĩ thất
độ 2 và 3, hội chứng nút xoang bệnh lý, hội chứng WPW, hạ kali, tăng canxi máu, hội chứng xoang cảnh, bệnh cơ tim phì đại
Nói chung không khuyên digitalis trong suy tim cấp, nhất là trong nhồi máu cơ tim.
Trang 55ĐiỀU TRỊ THEO THỂ LoẠI SUY TIM
Trang 56Điều trị suy tim phải lùi
Ứ trệ dịch: lợi tiểu kháng Aldosterone, có thể liều nhỏ ngắn hạn Dopamine
Kháng sinh nếu có nhiễm trùng phổi hoặc viêm nội tâm mạc
Ức chế canxi, nitric oxyde, Prostaglandin nếu tăng áp phổi nguyên phát
TTĐMP: chống đông, TSH, can thiệp lấy cục máu đông
Trang 57Điều trị suy tim trái lùi (backward)
Giãn mạch, lợi tiểu, an thần, giãn phế quản
Có thể cần hô hấp hỗ trợ : thở máy với áp lực dương tính
Trang 58Điều trị suy tim phải và trái tiến (forward)
mô: giãn mạch, bù dịch, thuốc co cơ, bóng nội động mạch chủ
Trang 59Khuyến cáo điế= u trị theo huyết động
1 Chỉ số tim giảm (<2,2l/phút/m2), áp lực mao mạch phổi thấp
(<14mmHg) cần điều trị gì?
truyền dịch
2 Chỉ số tim giảm, áp lực mao mạch phổi cao (>18-20 mmHg) hoặc bình thường, áp huyết tâm thu >85mmHg cần điều trị gì?
thuốc giãn mạch, có thể cần truyền dịch
3 Chỉ số tim giảm, áp lực mao mạch phổi cao, áp huyết tâm thu
<85mmHg cần điều trị gì?
cân nhắc dùng thuốc tăng co cơ (DOBU, DOPA), lợi tiểu I.V
4 Chỉ số tim giảm, áp lực mao mạch phổi cao, áp huyết tâm thu
>85mmHg cần điều trị gì?
giãn mạch, lợi tiểu I.V, thuốc co cơ (DoBU, Levosimendan, PDEi)