- Môøi 1 HS leân baûng toùm taét vaø giaûi, caû lôùp laøm baøi vaøo Vôû baøi taäp. Noái tieáp nhau thoâng baùo keát quaû cuûa töøng pheùp tính. - Hoïc thuoäc loøng baûng coâng thöùc [r]
Trang 1TuÇn 11
Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009.
MÔN : TẬP ĐỌCBÀ CHÁU
I Yêu cầu cần đạt :
-Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng -Hiểu nội dung của bài : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu.(trả lờiđược CH 1, 2, 3, 5 HS khá giỏi trả lời được CH 4)
Treo bức tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật ntn?
- Tình cảm con người thật kì lạ Tuy sống trong
nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn sung sướng Câu
chuyện ra sao chúng mình cùng học bài tập đọc Bà
cháu để biết điều đó
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng,
thong thả và phân biệt giọng của các nhân vật
- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn
- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng
c) Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần luyện
ngắt giọng và nhấn giọng
- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc
- Rất sung sướng và hạnh phúc
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo,sau đó HS đọc phần chú giải
- Đọc, HS theo dõi
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồngthanh các từ ngữ: làng, nuôi nhau, lúcnào, sung sướng
- Luyện đọc các câu:
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, /tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nàocũng đầm ấm /
+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảy
Trang 2- Yêu cầu HS đọc từng câu
d) Đọc cả đoạn
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
- Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm
e) Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, cho điểm
f) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà cháu
ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia đình
như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát triển
rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ mang đến điều
gì? Cuộc sống của hai anh em ra sao? Chúng ta
cùng học tiếp
Tiết 2.
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần om, iên) Nghỉ hơi
đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể và lời nói Hiểu
nghĩa từ khó ở đoạn 3, 4
Phương pháp: Phân tích, luyện tập.
ĐDDH: SGK Bảng cài: từ khó, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
b) Đọc từng câu
c) Đọc cả đoạn trước lớp
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc câu
khó ngắt giọng
- Yêu cầu học sinh đọc cả đoạn trước lớp
mầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kết baonhiêu là trái vàng, trái bạc./
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từđầu cho đến hết bài
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2
- Nhận xét bạn đọc
- Đọc theo nhóm Lần lượt từng HSđọc, các em còn lại nghe bổ sung,chỉnh sửa cho nhau
- Thi đọc
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực,rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà,các cháu sẽ được giàu sang sungsướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm,
ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
- Theo dõi, đọc thầm
- Nối tiếp nhau đọc từng câu Chú ýluyện đọc các từ: màu nhiệm, ruộngvườn
- Luyện đọc câu:
Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo
Trang 3d) Đọc cả đoạn trong nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
f) Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4 Qua đó giáo
dục tình bà cháu
Phương pháp: Đàm thoại.
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà hai
anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Giáo dục tình bà cháu.
4 Củng cố – Dặn do ø
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Nhận xét
- Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
vào lòng,/
- 3 đến 5 HS đọc
- HS đọc
- Thi đua đọc
- Trở nên giàu có vì có nhiều vàngbạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn
- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thayđược tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàngbạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém,dang rộng hai tay ôm các cháu, cònruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biếnmất
- 3 HS tham gia đóng các vai cô tiên,hai anh em, người dẫn chuyện
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./Vàng bạc không qúy bằng tình cảmcon người
- -MÔN: TOÁN
LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt :
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số
- Thực hiện được phép tính trừ dạng 51 - 15
- Biết tìm số hạng của một tổng
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5
II Chuẩn bị
- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi
- HS: Vở bài tập
Trang 4III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ 51 - 15
- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ
lần lượt là:
81 và 44 51 và 25 91 và 9
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên bảng
Phát triển các hoạt động
v Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu: Củng cố kỹ năng về phép trừ có nhớ ở
hàng chục
Phương pháp: Luyện tập
ị ĐDDH: Bảng cài Bộ thực hành toán
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
Bài 2 :(cột 1, 2)
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2
con tính Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện
các phép tính sau: 71 – 9; 51 – 35; 29 + 6
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 : (a, b)
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số hạng
trong 1 tổng rồi cho các em làm bài
v Hoạt động 2: Giải toán có lời văn.
Mục tiêu: HS dùng phép trừ có nhớ để vận dụng
vào toán có lời văn
Phương pháp: Thảo luận
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau (theobài hoặc theo tổ) đọc kết quả từngphép tính
- Đặt tính rồi tính
- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳngcột với đơn vị, chục thẳng cột vớichục
- Làm bài cá nhân Sau đó nhận xétbài bạn trên bảng về đặt tính, thựchiện tính
- 3 HS lần lượt trả lời Lớp nhận xét
- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ đisố hạng kia
Tóm tắt
Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?
Trang 5- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta
phải làm gì?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào Vở bài tập
rồi gọi 1 HS đọc chữa
- Nhận xét và cho điểm HS
- Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Viết lên bảng: 9 … 6 = 15 và hỏi: Cần điền dấu
gì, + (cộng) hay – (trừ)? Vì sao?
- Có điền dấu – được không?
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 3 HS đọc
chữa bài, mỗi HS đọc chữa 1 cột tính
Lưu ý: Có thể cho HS nhận xét để thấy rằng: Ta
luôn điền dấu + vào các phép tính có các số thành
phần nhỏ hơn kết quả Luôn điền dấu – vào phép
tính có ít nhất 1 số lớn hơn kết quả
4 Củng cố, dặn dò:
- Nếu còn thời gian GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi: Kiến tha mồi
- Chuẩn bị: Một số mảnh bìa hoặc giấy hình hạt
gạo có ghi các phép tính chưa có kết quả hoặc
các số có 2 chữ số
Chuẩn bị: 12 - 8
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính: 51 – 26
Bài giải Số kilôgam táo còn lại là:
51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg
- Điền dấu + hoặc – vào chỗ trống
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Củng cố kiến thức đã được học từ bài 1 đến bài 5
- Hiểu và thực hiện đúng các bài đã học
II CHUẨN BỊ :
Tranh của các bài từ bài 1 đến bài 5
III THỰC HÀNH KỸ NĂNG :
1/ Oån định lớp :
2/ Giới thiệu bài thực hành
3/ Thực hành :
a Học tập, vệ sinh đúng giờ :
? : Theo các em, cần sắp xếp thời gian như thế
nào để học tập, vui chơi, làm việc và nghỉ ngơi
hợp lý ?
HS thảo luận và trả lời
Trang 6? : Vì sao cần phải lập thời gian biểu cho từng
người ?
b Biết nhận lỗi và sửa lỗi :
? : Em hãy kể lại một trường hợp đã nhận và
sửa lỗi hoặc người khác đã nhận và sửa lỗi với
em
c Gọn gàng, ngăn nắp :
? : Vì sao ta cần phải sống gọn gàng, ngăn nắp
ở nhà cũng như ở trường ?
? : Hãy nêu những việc làm cụ thể của bản thân
về cách sống gọn gàng, ngăn nắp ở trường cũng
như ở nhà ?
d Chăm làm việc nhà :
? : Vì sao ta phải chăm làm việc nhà ?
? : Nêu những việc đã làm được ở nhà
e Chăm chỉ học tập :
? : Vì sao chúng ta cần phải chăm chỉ học tập ?
? : Học tập như thế nào mới gọi là chăm chỉ ?
4/ GV nhận xét và dặn dò
HS thảo luận và trả lời
HS thảo luận và trả lời
HS thảo luận và trả lời
HS thảo luận và trả lời
+ Tìm số hạng trong một tổng Giải tốn cĩ lời văn
- GD ý thức tự giác làm bài của hs
I I.Chuẩn bị : Nội dung luyện tập
I II.Các hoạt động dạy - học:
->Lưu ý hs đặt tính thẳng cột, trừ từ phải sang trái
rồi ghi kết quả vào phép tính Các chữ số cùng
Nêu cách đặt tính và tính
Trang 7- Yêu cầu hs xác định tên gọi thành phần và kết
quả của phép tính Nêu cách tìm số hạng chưa
biết, sau đó làm vào vở ( chú ý hướng dẫn hs yếu
Bài 4: Trong hình bên:
a Có mấy hình tam giác?
- Ôn công thức 11 trừ đi một số
- 1hs nêu yêu cầu
- Trả lời 1hs làm bảng lớp, lớp làm vở
II.Chuẩn bị : Nội dung luyện tập Phiếu BT ( B3) [
III.Các hoạt động dạy - học:
Trang 8- Yêu cầu hs nêu kết quả
- Khi chữa bài cần cho hs so sánh để rút ra nhân
->Lưu ý hs đặt tính thẳng cột, trừ từ phải sang trái
rồi ghi kết quả vào phép tính Các chữ số cùng
- Cho hs xác định tên gọi thành phần và kết quả
của phép tính Nêu cách tìm số hạng chưa biết, sau
* Cho hs thấy: Ta luôn điền dấu + vào các phép
tính có các số thành phần nhỏ hơn kết quả Luôn
điền dấu- vào phép tính có ít nhất 1 số lớn hơn kết
quả
Bài 4 : (Dành cho hs khá, giỏi)
Cho ba số 5, 7, 12 và các dấu +, -, =, hãy lập bốn
- Ôn công thức 12trừ đi một số
- Nối tiếp nêu kết quả nhẩm
- Nêu yêu cầu
- 3hs làm bảng lớp (hs yếu), lớp làmbảng con
Nêu cách đặt tính và tính
- 1hs nêu yêu cầu
- Trả lời 1hs làm bảng lớp, lớp làm vở
Trang 9LUYỆN TIẾNG VIỆT:
LUYỆN ĐỌC: BÀ CHÁU
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to diễn cảm bài: Bà cháu
+ Đọc đúng 1 số từ dễ phát âm sai: móm mém, sung sướng
+ Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài
+ Biết đọc bài với giọng kể chuyện chậm rãi, tình cảm, đọc phân biệt lời người dẫn chyệnvới các nhân vật (cô tiên, hai cháu)
- Rèn đọc nhiều đối với những em đọc yếu
- GD hs biêt yêu thương, quý trọng ông bà
* Gọi hs đọc tốt đọc lại toàn bài
* Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu
- GV chú ý cách phát âm cho hs đọc yếu
-Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng đoạn (kết hợp
đọc đúng, đọc diễn cảm)
? Bài tập đọc có mấy nhân vật?
? Có mấy giọng đọc khác nhau?
? Giọng đọc của mỗi nhân vật và người dẫn
chuyện cần thể hiện như thế nào?
- GV rèn cho hs đọc đúng, đọc hay cho hs ở
từng đoạn: ngắt, nghỉ, nhấn giọng hợp lí ở 1 số
từ ngữ, cách thể hiện giọng các nhân vật (nhất là
đối với hs yếu)
Hướng dẫn cụ thể ở câu:
VD: + Hạt đào vừa gieo xuống đã nãy mầm,/ ra
lá,/ đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng,/ trái
- Tổ chức cho hs thi đọc phân vai
Cho hs nhắc lại cách đọc lời nhân vật
- Luyện đọc cá nhân ( hs yếu luyệnđọc nhiều)
Lớp theo dõi, nhận xét
- Các nhóm luyện đọc
- Thi đọc phân vai theo 3 đối tượng(giỏi, khá, trung bình)
Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn bạnđọc tốt
Trang 10- Nhận xét, tuyên dương nhĩm, cá nhân đọc tốt,
đọc cĩ tiến bộ
3 Củng cố, dặn dị:
- Gọi hs đọc lại bài
? Qua câu chuyện này em rút ra được điều gì?
12 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8
I Yêu cầu cần đạt :
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán: Que tính
- HS: Vở, bảng con, que tính
III Các hoạt động
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Phép trừ 12 – 8
Bước 1 : Nêu vấn đề
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
- Viết lên bảng: 12 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả và
thông báo lại
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8
- Thao tác trên que tính Trả lời: 12que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4 quetính
- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháobỏ que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 +
6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính
Trang 11- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que tính?
- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện
phép tính
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính
Hoạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ đi một số
- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các phép
tính trong phần bài học Yêu cầu HS thông báo
kết quả và ghi lên bảng
- Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi một số cho HS
học thuộc
Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành
Bài 1a :
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả phần a
- Gọi HS đọc chữa bài
- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3+9 và
9+3 bằng nhau
- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 = 12 có
thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và 12 – 9 mà
không cần tính
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
- Yêu cầu giải thích vì sao 12–2– 7 có kết quả
bằng 12 – 9
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hiệu khi đã biết
số bị trừ rồi làm bài Gọi 3 HS lên bảng làm
bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện các
phép tính trong bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp làm
bài vào Vở bài tập
4 Củng cố – Dặn do ø
- Còn lại 4 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4
_ 12 8 4
- Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳngcột với 2 Viết dấu – và kẻ vạchngang 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cộtđơn vị
- Thao tác trên que tính, tìm kết quảvà ghi vào bài học Nối tiếp nhauthông báo kết quả của từng phép tính
- Học thuộc lòng bảng công thức 12 trừ
đi một số
- Làm bài vào Vở bài tập
- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểm tra bàimình
- Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổngthì tổng không đổi
- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽđược số hạng kia 9 và 3 là các sốhạng, 12 là tổng trong phép cộng9+3=12
- Cả lớp làm bài sau đó 1 HS đọc chữabài cho cả lớp kiểm tra
Trang 12- Yeõu caàu HS ủoùc laùi baỷng caực coõng thửực 12 trửứ
ủi moọt soỏ
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Daởn doứ HS veà nhaứ hoùc thuoọc baỷng coõng thửực
Nhạc: Phan Đình Bảng
I Mục tiêu :
- HS hát thuộc lời ca đúng giai điệu bài hát, thể hiện tình cảm sắc thái của bài
- Hỏt đều giọng,đỳng nhịp,biết kết hợp gừ đệm theo nhịp, phỏch
II Chuẩn bị :
- Đàn, đĩa,
- Nhạc cụ gõ đệm : song loan, thanh phách, trống nhỏ
III Các hoạt động Dạy và Học :
1 KT bài : Nghe giai điệu và đoán tên bài hát Chúc mừng sinh nhật ( 3’)
2 Bài mới :
a.Hoạt động 1: ( 17’) Dạy hát bài
"Cộc cách tùng cheng"
- GV Giới thiệu nội dung bài hát
- Cho h/s nghe băng hỏt mẫu
- Hướng dẫn h/s đọc lời ca theo tiết tấu
- H/d h/s hỏt từng cõu, chỳ ý đõy là bài hỏt cú 6 cõu
hỏt mỗi cõu chia làm 2 cõu nhỏ cần h/d h/s để hỏt
cho đỳng Mỗi cõu hỏt 2-3 lần cho thuộc
- Sau khi học xong cho h/s hỏt lại nhiều lần cho
thuộc lời và giai điệu bài hỏt
- Sửa sai cho h/s và nhận xột
*Hoạt động 2: ( 13’) Hỏt kết hợp trũ chơi.
- Hướng dẫn h/s chơi trũ chơi
- Chia lớp làm 4 nhúm, mỗi nhúm tượng trung cho
một nhạc cụ trong bài hỏt Cỏc nhúm hỏt nối tiếp
theo tờn nhạc cụ nhúm mỡnh đến cõu hỏt thứ 5 cả lớp
Trang 13cùng vào.
- Cho h/s chơi trị chơi
c Cđng cè DỈn dß : – (2’)
- Cho h/s đứng lên hát lại bài hát kết hợp với gõ đệm
theo tiết tấu
- Hỏi h/s nhắc lại nội dung bài vừa học, nhận xét,
I Yêu cầu cần đạt :
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng trích đoạn trích trong bài Bà cháu.
- Làm được BT 2, 3 ; BT 4a/b
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết
- Bảng cài ở bài tập 2
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
III Các hoạt động :
1 Khởi động
2 Bài cu õ Ông và cháu.
- Gọi 3 HS lên bảng
- GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới lớp
viết vào bảng con
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Trong giờ chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép
lại phần cuối của bài tập đọc Bà cháu Ôn lại
một số quy tắc chính tả
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần
chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Hát
- HS viết theo lời đọc của GV
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cầnchép
- Phần cuối
- Bà móm mém, hiền từ sống lại cònnhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thì
Trang 14- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu
nào?
- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu chấm Chữ
cái đầu câu phải viết hoa
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, khó và viết
bảng các từ này
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh sửa lỗi chính tả
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Tiến hành tương tự các tiết trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS đọc mẫu
- Dán bảng gài và phát thẻ từ cho HS ghép chữ
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- GV cho điểm HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà
không viết g?
- Ghi bảng : gh + e, i, ê
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà
không viết gh?
- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm Dưới
lớp làm vào vở
- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viếtbảng con
- Tìm những tiếng có nghĩa để điềnvào các ô trống trong bảng dướiđây
- ghé, gò
- 3 HS lên bảng ghép từ:
ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe /ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở / gỡ;
ga / gà / gá / gả / gã / gạ; gu / gù /gụ; gô / gò / gộ; gò / gõ
- Nhận xét Đúng / Sai
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Viết gh trước chữ: i, ê, e
- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o, ô,
Trang 15- GV gọi HS nhận xét
- GV cho điểm
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ quy tắc chính tả
- Hs biết cách trang trí đương diềm đơn giản
- Vẽ tiếp được hoạ tiết và vẽ màu đường diềm
- Thấy được vẻ đẹp của đường diềm
II- Chuẩn bị:
GV HS
- Một vài đồ vật cĩ trang trí đường diềm - Vở tập vẽ 2
cái dĩa, cái quạt, giấy khen… - Bút chi, tẩy, màu vẽ…
- GV treo 1 đường diềm đã trang trí và vẽ
màu, 1 đường diềm chưa vẽ màu
+ Em thấy đường diềm nào đẹp hơn? Vì
sao?
Vậy hơm nay chúng ta sẽ học bài: Vẽ tiếp
hoạ tiết và vẽ màu vào đường diềm
- GV ghi đề
- GV treo 1 đường diềm
+ Đường diềm này vẽ gì?
+ Các bơng hoa này vẽ như thế nào?
+ Màu của bơng hoa này như thế nào ?
+ Màu nền và màu bơng hoa như thế nào?
* Các bơng hoa dùng để trang trí đường
diềm này gọi là hoạ tiết.Hoạ tiết dùng để
trang trí như là: hoa, lá, quả, con vật…
2- Hoạt động 2: Cách vẽ:
- GV treo bài tập ở sgk phĩng to:
+ Các em thấy bài tập này đã hồn chỉnh
chưa ?
+ Chúng ta cần làm gì ?
- Đường diềm 1 đẹp hơn, vì đã được trang trí
và vẽ màu hồn chỉnh
- Hs theo dõi và trả lời:
+ Đường diềm vẽ các bơng hoa kéo dàinhau
+ Giống nhau và đều nhau
+ Màu của các bơng hoa giống nhau + Khác nhau
- Chưa hồn chỉnh
Trang 16+Vẽ hoạ tiết chính trước, hoạ tiết phụ vẽ
sau
+ Hoạ tiết giống nhau vẽ như thế nào?
- Các em thấy đường diềm đã đẹp chưa ?
Chúng ta còn phải làm gì ?
- Chọn màu theo ý thích ( khoảng từ 3 đến
4 màu ), vẽ màu làm nổi bật hoạ tiết chính
3- Hoạt động 3: Thực hành:
- GV cho hs xem một số bài hs vẽ
- Gv quan sát và gợi ý cho hs làm bài
* Trang trí đường diềm được áp dụng rất
nhiều trong cuộc sống chúng ta như trang
trí ở ly, dĩa, khăn, thảm…
dung trang trí đường diềm để trang trí
những đồ vật đơn giản như: nhãn vở, góc
học tập… cuả mình thêm đẹp hơn
- Phải vẽ tiếp những hoạ tiết còn thiếu và vẽmàu
+ H1 vẽ tiếp hoạ tiết theo các nét chấm + H2 nhìn mẫu vẽ tiếp các hoạ tiết vào các ôcòn lại
+ Giống nhau và đều nhau
- Chưa đẹp, chúng ta cần phải vẽ màu.Hoạtiết giống nhau vẽ màu giống nhau, màu nền
và màu hoạ tiết khác nhau
- Hs thực hành vẽ các hoạ tiết vào H2, H3 và
vẽ màu theo ý thích
- Nhìn mẫu vẽ các hoạ tiết cho đều nhau
- Vẽ màu theo ý thích hạn chế sử dụng nhiềumàu từ 2 đến 4 màu
- Vẽ đều màu tránh lem ra ngoài
- Hoàn thành bài ở nhà nếu chưa xong
- Chuẩn bị bài sau: Vẽ lá cờ Tổ quốc, hay cờ lễ hội
+ Quan sát các loại cờ Mang theo đầy đủ dụng cụ học tập
- -Buæi chiÒu
LUYỆN TOÁN I.Môc tiªu
Trang 17-Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8.
-Vận dụng vào giải các bài toán có liên quan
II.Các bài luyện
Bài 4: Có hai rổ đựng cà chua, rổ thứ nhất đựng 12kg cà chua, nhiều hơn rổ thứ hai 3kg Hỏi
rổ thứ hai đựng bao nhiêu kg cà chua?
II.Các bài luyện
1,Chính tả: HS nghe viết đoạn ba của bài chính tả theo nguyên tắc nghe viết.
2,Bài tập:
Bài 1: Đọc thầm bài chính tả.
- Tìm các tiếng có phụ âm đầu là l:
-Tìm các tiếng có phụ âm đầu là n:
- Tìm các tiếng có dấu hỏi:
- Bớc đầu thực hiện đợc đi thờng theo nhịp ( nhịp 1 bớc chân trái , nhịp 2 bớc chân phải )
- Biết điểm số 1 - 2 1 - 2 theo đội hình vòng tròn
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc )
II.Chuaồn bũ
- ẹũa ủieồm: saõn trửụứng
- Phửụng tieọn: Coứi, khaờn
Trang 18III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Xoay các khớp
-Chạy nhẹ trên địa hình tự nhiên
-Đi thường vòng tròn hít thở sâu
-Ôn bài thể dục phát triển chung do cán sự điều
khiển
-Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
B.Phần cơ bản.
1)Đi đều
-GV điều khiển cho lớp tập
-Cán sự điều khiển, gv theo dõi sửa sai cho từng
hs
-Chia tổ tập luyện
2)Trò chơi Bỏ khăn
-Nhắc lại cách chơi và luật chơi
-Thực hiện chơi – Yêu cầu chơi chủ động
C.Phần kết thúc.
-Cúi người thả lỏng
-Nhảy thả lỏng
-Hệ thống bài – nhắc về ôn bài
1-2’
60m80m1’
2lần 8 nhịp
4-5lần5lần2’
Thứ tư ngày 4 tháng 11 năm 2009
MÔN: TẬP ĐỌC
CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
I Yêu cầu cần đạt :
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu câu ; ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tả cây xoài do ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của hai mẹ con bạn nhỏ (trả lời được CH 1, 2, 3 HS khá giỏi trả lời được CH 4)
II Đồ dùng dïạy – Học
- Tranh minh hoạ của bài tập đọc trong SGK
- Quả xoài (nếu có) hoặc ảnh về quả xoài
- Bảng phụ viết sẵn những câu cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động
Trang 19Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cu õ Bà cháu.
- Kiểm tra 3 HS đọc bài Bà cháu
- Cuộc sống của hai anh em trước và sau khi bà mất
có gì thay đổi?
- Cô tiên có phép màu nhiệm như thế nào?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Xoài là một loại hoa quả rất thơm và ngon Nhưng
mỗi cây xoài lại có đặc điểm và ý nghĩa khác
nhau Chúng ta cùng học bài Cây xoài của ông em
để hiểu thêm về điều này
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc cả bài nghỉ hơi câu dài Đọc đúng từ
khó(vần oai, ay) Nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm Hiểu
nghĩa từ khó
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu khó
a) Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá đọc lại
- Chú ý: giọng nhẹ nhàng, chậm, tình cảm Nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả gợi cảm
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn
- Gọi HS đọc từng câu của bài sau đó tìm các từ khó,
dễ lẫn trong câu
- Yêu cầu HS đọc lại các từ khó đã ghi lên bảng
- Giải nghĩa một số từ HS không hiểu
c) Hướng dẫn ngắt giọng
- Giới thiệu các câu luyện đọc (đã chép trên bảng)
yêu cầu HS tìm cách đọc
- Hát
- Đọc đoạn 1, 2, 3 và trả lời câuhỏi:
- Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi
- Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi
- Nhấn giọng ở các từ được gạch chân và từ: lẫm chẫm, nở trắng cành, quả to, đu đưa,
Trang 20d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc cả bài
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
- g) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài Qua đó giáo dục tình
cảm gia đình
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
ĐDDH: SGK Tranh
- Gọi HS đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi
- Cây xoài ông trồng thuộc loại xoài gì?
- Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy cây xoài cát
rất đẹp
- Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc như thế nào?
- Vì sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn những quả xoài
ngon nhất bày lên bàn thờ ông?
- Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại càng nhớ ông?
- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà mình là
thứ quà ngon nhất
- Gọi 2 HS nói lại nội dung bài, vừa nói vừa chỉ vào
tranh minh họa
4 Củng cố – Dặn do ø
- Hỏi: Bài văn nói lên điều gì?
- Qua bài văn này con học tập được điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học lại bài và chuẩn bị: sự tích
cây vú sữa
- Vì ông đã mất
- Vì xoài cát rất thơm ngon, bạnđã ăn từ nhỏ Cây xoài lại gắnvới kỉ niệm về người ông đã mất
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầucủa GV
- Tình cảm thương nhớ của hai mẹcon đối với người ông đã mất
- Phải luôn nhớ và biết ơn nhữngngười đã mang lại cho mìnhnhững điều tốt lành
- -MÔN: TOÁN
32 – 8
Trang 21I Yêu cầu cần đạt :
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 – 8
- Biết tìm số hạng của một tổng
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành toán Que tính
- HS: Vở, bảng con Que tính
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ 12 - 8
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng công
thức 12 trừ đi một số
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Trong bài học hôm nay chúng ta học về phép
trừ có nhớ dạng 32 – 8
- Yêu cầu HS so sánh để tìm phép trừ 32 – 8
tương tự như đã học trước đó (31 – 5)
- Ghi đầu bài lên bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Phép trừ 32 – 8.
Mục tiêu: HS biết cách trừ có dạng 32 -8
Phương pháp: Học nhóm, hỏi đáp.
ĐDDH: Bộ thực hành toán
Bước 1: Nêu vấn đề
- Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua tính Hỏi
còn bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính chúng ta
phải làm như thế nào?
- Viết lên bảng 32 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận, tìm
cách bớt đi 8 que tính và nêu số que còn lại
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Em làm thế nào để tìm ra 24 que tính?
- Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn bao nhiêu
que tính?
- Hát
- HS đọc, bạn nhận xét
- Nghe và nhắc lại đề toán
- Chúng ta phải thực hiện phép trừ
32 - 8
- Thảo luận theo cặp Thao tác trênque tính
- Còn lại 24 que tính
- Có 3 bó que tính và 2 que tính rời.Đầu tiên bớt 2 que tính rời Sau đó,tháo 1 bó thành 10 que tính rời vàbớt tiếp 6 que tính nữa Còn lại 2 bóque tính và 4 que tính rời là 24 quetính (HS có thể bớt theo nhiều cáchkhác nhau)