Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ lời nhân vật trong bài- Hiểu nội dung : Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên.. - GV cho HS quan sát tranh, ảnh về dông bão,
Trang 1- Đọc đúng toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung : Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên Nhờ vào quyết tâm và lao động Nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên.(Trả lời được CH1,2,3,4)
* HS khá, giỏi: Trả lời được CH 5
- Ham thích học môn Tiếng Việt
II Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cu õ Thư Trung thu
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư Trung thu.
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
a Giới thiệu:
- Treo tranh và giới thiệu.
b Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp từng câu
Gọi HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau Chú ý ngắt
giọng đúng một số câu
- HS đọc các từ được chú giải gắn với từng đoạn
đọc
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 3, 5)
TIẾT 2
c Tìm hiểu bài
Câu 1: Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi
giận?
- GV cho HS quan sát tranh, ảnh về dông bão, nhận
xét sức mạnh của Thần Gió, nói thêm: Người cổ
xưa chữa biết cách chống lại gió mưa, nên phải ở
trong các hang động, hốc đá
Câu 2: Kể lại việc làm của ông Mạnh chống lại
Thần Gió
- 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
Thư Trung thu và trả lời câu hỏi cuối
- Luyện đọc câu
- Các nhóm đọc đoạn
- Các nhóm đọc và thi đua
+ Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay Khi ông nổi giận, Thần Gió còn cười ngạo nghễ, chọc tức ông
- Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà Cả 3 lần đều bị quật đỗ nên ông quyết định xây một ngôi nhà thật vững chãi Ông đẵn những cây gỗ lớn nhất làm cột, chọn những viên đá thật to để làm tường
Trang 2Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó
tay
- GV liên hệ so sánh ngôi nhà xây tạm bằng tranh
tre nứa lá với những ngôi nhà xây dựng kiên cố
bằng bêtông cốt sắt
Câu 4: Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành
bạn của mình?
Câu 5: Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió
tượng trưng cho cái gì?
- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện
Luyện đọc lại
- HS tự phân vai và thi đọc lại truyện
- Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò (3’)
- GV hỏi: Để sống hòa thuận, thân ái với thiên
nhiên, các em phải làm gì?
- Nhận xét tiết học
- Hình ảnh: câu cối xung quanh ngôi nhà đã đỗ rạp trong khi ngôi nhà vẫn đứng vững
- Ông Mạnh an ủi Thần Gió và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi
- Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên Ông Mạnh tượng trưng cho con người Nhờ quyết tâm lao động, con người đã chiến thắng thiên nhiên và làm cho thiên nhiên trở thành bạn của mình
- HS thi đọc truyện
- Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống…
TOÁN:
BẢNG NHÂN 3
I Mục tiêu:
- Lập được bảng nhân 3
- Nhớ được bảng nhân 3
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3)
- Biết đếm thêm 3
- Làm được các BT: 1, 2, 3
II Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cu õ: Luyện tập.
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
Hướng dẫn lập bảng nhân 3
- Cho HS lấy 1 tấm bìa có 3 chấm tròn
- Có mấy chấm tròn?
- GV gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?
- Ba được lấy mấy lần?
- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở nháp
- Nghe giới thiệu-HS lấy 1 tấm bìa có 3 chấm tròn
- Có 3 chấm tròn
- Ba chấm tròn được lấy 1 lần
- Ba được lấy 1 lần
Trang 3- 3 ủửụùc laỏy 1 laàn neõn ta laọp ủửụùc pheựp nhaõn: 3 x1 = 3
- GV gaộn tieỏp 2 taỏm bỡa leõn baỷng
- Vaọy 3 ủửụùc laỏy maỏy laàn?
- 3 nhaõn vụựi 2 baống maỏy?
- Vieỏt leõn baỷng pheựp nhaõn: 3 x 2 = 6 vaứ yeõu caàu HS
ủoùc pheựp nhaõn naứy
- Hửụựng daón HS laọp pheựp tớnh coứn laùi tửụng tửù nhử
treõn
- HS ủoùc baỷng nhaõn 3 vửứa laọp ủửụùc, cho HS thụứi gian
ủeồ tửù hoùc thuoọc baỷng nhaõn 3 naứy
- Xoaự daàn baỷng con cho HS ủoùc thuoọc loứng
- Toồ chửực cho HS thi ủoùc thuoọc loứng
Luyeọn taọp, thửùc haứnh
Baứi 1:
- Baứi taọp yeõu caàu chuựng ta laứm gỡ?
- HS tửù laứm baứi, sau ủoự 2 HS ngoài caùnh nhau ủoồi vụỷ ủeồ
kieồm tra baứi laón nhau
Baứi 2:
- Goùi 1 HS ủoùc ủeà baứi
- HS vieỏt toựm taột vaứ trỡnh baứy baứi giaỷi vaứo
vụỷ
- Goùi 1 HS leõn baỷng laứm
- Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm baứi laứm cuỷa HS
Baứi 3:
- Baứi toaựn yeõu caàu chuựng ta laứm gỡ?
- Soỏ ủaàu tieõn trong daừy soỏ naứy laứ soỏ naứo?
-Tieỏp sau ủoự laứ 3 soỏ naứo?
-Trong daừy soỏ naứy, moói soỏ ủeàu baống soỏ ủửựng ngay
trửụực noự coọng theõm 3
-Yeõu caàu tửù laứm baứi tieỏp, sau ủoự chửừa baứi roài cho HS
ủoùc xuoõi, ủoùc ngửụùc daừy soỏ vửứa tỡm ủửụùc
3 Cuỷng coỏ – Daởn do ứ
- Yeõu caàu HS ủoùc thuoọc loứng baỷng nhaõn 3 vửứa hoùc
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc, yeõu caàu HS veà nhaứ hoùc cho thaọt
thuoọc baỷng nhaõn 3
- Chuaồn bũ: Luyeọn taọp
- HS ủoùc pheựp nhaõn 3;
- Laọp caực pheựp tớnh 3 nhaõn vụựi
3, 4, , 10 theo hửụựng daón cuỷa GV
- Caỷ lụựp ủoùc ủoàng thanh baỷng nhaõn 3
- Yeõu caàu chuựng ta tớnh nhaồm
- Laứm baứi vaứ kieồm tra baứi cuỷa baùn
- HS ủoùc ủeà baứi
- Coự taỏt caỷ 10 nhoựm
- Laứm baứi taọp
- Moọt soỏ HS ủoùc thuoọc loứng theo yeõu caàu
Đạo đức
Trả lại của rơi ( Tiết 2 )
I/ Mục tiêu:
-Bieỏt : Khi nhaởt ủửụùc cuỷa rụicaàn tỡm caựch traỷ laùi cuỷa rụi cho ngửụứi maỏt
-Bieỏt :Traỷ laùi cuỷa rụi khi ngửụứi bũ maỏt laứ ngửụứi thaọt thaứ, moùi ngửụứi quyự troùng
Trang 4-Quyự troùng nhửừng ngửụứi thaọt thaứ, khoõng tham cuỷa rụi.
II/ Hoạt động dạy học:–
Hoaùt ủoọng cuỷa Giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinhứ
1 Kiểm tra bài cũ: GV nêu câu hỏi học sinh trả
lời, GV nhận xét và ghi điểm:
- Khi nhặt đợc của rơi em cần làm gì ? Vì sao ?
2 Dạy bài mới.
+/ Traỷ laùi cuỷa rụi ( Tieỏt 2 )
*/ Hoaùt ủoọng 1: ẹoùc vaứ tỡm hieồu truyeọn: Chieỏc
vớ rụi
-ẹoùc caõu truyeọn : “ Chieỏc vớ rụi “
-Lụựp thaỷo luaọn theo yeõu caàu ủaừ ghi trong phieỏu
-Noọi dung caõu chuyeọn laứ gỡ ?
-Qua caõu chuyeọn em thaỏy ai ủaựng khen ? Vỡ
sao?
- Neỏu em laứ baùn hoùc sinh trong truyeọn em coự
laứm nhử baùn khoõng ? Vỡ sao ?
- Toồng keỏt caực yự kieỏn traỷ lụứi cuỷa caực nhoựm
GV nhận xét, bổ xung
*/ Hoaùt ủoọng 2:Tửù lieõn heọ baỷn thaõn
- Yeõu caàu moói em leõn keồ laùi moọt caõu chuyeọn
maứ em sửu taàm ủửụùc hoaởc cuỷa chớnh baỷn thaõn
em veà vieọc traỷ laùi cuỷa rụi
-Nhaọn xeựt ủửa ra yự kieỏn ủuựng caàn giaỷi ủaựp
- Khen nhửừng em coự haứnh vi traỷ laùi cuỷa rụi
Khuyeỏn khớch hoùc sinh noi gửụng hoùc taọp caực
baùn traỷ laùi cuỷa rụi
- Lụựp laộng nghe caõu chuyeọn
- Nhaọn phieỏu thaỷo luaọn
- Caực nhoựm thaỷo luaọn để hoaứn thaứnh baứi taọp
-Laàn lửụùt caực nhoựm cửỷ ủaùi dieọn leõn trỡnh baứy trửụực lụựp
-Lụựp laộng nghe nhaọn xeựt baùn
-Laàn lửụùt moọt soỏ em leõn keồ laùi caực vieọc mỡnh ủaừ laứm hoaởc do baùn mỡnh laứm veà traỷ laùi cuỷa rụi
- Lụựp laộng nghe nhaọn xeựt baùn keồ
- Moói daừy laọp thaứnh 1 ủoọi coự ủoọi trửụỷng ủieàu khieồn
- Laàn lửụùt caực ủoọi leõn kể veà caựch xửỷ lớ tỡnh huoỏng cuỷa ủoọi mỡnh
-Lụựp theo doừi nhaọn xeựt ủoọi baùn dieón xuaỏt vaứ traỷ lụứi nhử vaọy coự ủuựng khoõng ủeồ boồ sung
- HS nhắc lại nội dung bài
- Học sinh về nhà tự su tầm
Thửự 3 ngaứy 12 thaựng 01 naờm 2010
THEÅ DUẽC:
ẹệÙNG KIEÅNG GOÙT HAI TAY CHOÁNG HOÂNG GIANG NGANG
TROỉ CHễI: CHAẽY ẹOÂI CHOÅ, VOÃ TAY NHAU
I Muùc tieõu:
- Bieỏt giửừ thaờng baống khi ủửựng kieồng goựt hai tay choỏng hoõng vaứ dang ngang
Trang 5- Bieỏt caựch ủửựng hai chaõn roọng baống vai( hai baứn chaõn thaỳng hửụựng phớa trửụực), hai
tay ủửa ra trửụực (sang ngang, leõn cao cheỏch hỡnh chửừ V)
- Bieỏt caựch chụi vaứ tham gia chụi ủửụùc
II.Noọi dung vaứ phửụng phaựp:
1 Phần mở đầu :
-GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học 1- 2 phút
-Chạy nhẹ nhành thành một hàng dọc trên địa hình tự nhiên
2.Phần cơ bản:
- Vừa đi vừa hít thở sâu
- Xoay đầu gối ,hông ,cổ chân
- OÂn đứng kiễng gót hai tay chống hông gv vừa làm mẫu vừa
giải thích để HS tập theo
-1-2 HS lên thực hiện động tác
- Cả lớp cùng tham gia quan sát nhận xét
- Cả lớp cùng thực hiện
Trò chơi” chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”
- GV nêu tên trò chơi sau đó cho hs chuyển đổi đội hình về vị trí
-Học sinh thực hiện cả lớp
-Học sinh thực hiện -Học sinh thực hiện
-Học sinh thực hiện -Học sinh thực hiện
TOAÙN:
LUYEÄN TAÄP
I Muùc tieõu:
- Thuộc được baỷng nhaõn 3
- Biết giải baứi toaựn coự moọt pheựp nhaõn (trong bảng nhõn 3)
- Laứm được caực BT: 1, 3,4
II Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc:
1 Baứi cu ừ :
- 2 HS leõn baỷng ủoùc thuoọc loứng baỷng nhaõn 3
- Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
2 Baứi mụựi:
a Giụựi thieọu:
b Luyeọn taọp, thửùc haứnh:
Baứi 1:
- Baứi taọp yeõu caàu chuựng ta laứm gỡ?
- Vieỏt leõn baỷng:
- 2 HS leõn baỷng traỷ lụứi caỷ lụựp theo doừi vaứ nhaọn xeựt
- Baứi taọp yeõu caàu chuựng ta ủieàn soỏ thớch hụùp vaứo oõ troỏng
Trang 6x 3
- Chúng ta điền số mấy vào ô trống? Vì sao?
- Viết 9 vào ô trống, yêu cầu HS đọc phép tính
- HS tự làm tiếp bài tập, sau đó gọi 1 HS đọc chữa
bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập, 1 HS
làm bài trên bảng lớp
Bài giải
5 can đựng được số lít dầu là:
3 x 5 = 15 (l) Đáp số: 15 l
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- Tiến hành tương tự như với bài tập 3
* Còn TG cho HS khá giỏi làm
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập điền số này có gì khác với bài tập 1?
- Viết lên bảng:
x
- 3 nhân với mấy thì bằng 12?
- Vậy chúng ta điền 4 vào chỗ trống
- Nhận xét cho điểm HS
Bài 5:
- Bài tập yêu cầu điều gì?
- Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất
- Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số đứng liền nhau
trong dãy số này hơn kém nhau mấy đơn vị?)
- Vậy số nào vào sau số 9? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập
- Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3 bằng 9
- Làm bài và chữa bài
- HS đọc
- Tự làm bài vào vở BT, sau đó 1
HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi để nhận xét
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu:
- Quan sát
- HS làm bài Sửa bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết tiếp số vào dãy số
- Đọc: ba, sáu, chín,
- Các số đứng liền nhau hơn kém nhau 3 đơn vị
- Điền số 12 vì 9 + 3 = 123
Trang 7- HS vừa làm bài trên bảng giải thích cách điền số
tiếp theo của mình
- GV có thể mở rộng bài toán bằng cách cho HS điền
tiếp nhiều số khác
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt
Nhắc nhở HS còn chưa chú ý học bài, chưa học thuộc
bảng nhân
- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3
- Chuẩn bị: Bảng nhân 4
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng trình tự nội dung truyện (BT1)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh đúng trình tự
* HS KG: Kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT 2) Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện (BT 3)
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cu õ : Chuyện bốn mùa.
- Gọi 6 HS lên bảng, phân vai dựng lại câu
chuyện Chuyện bốn mùa
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Hướng dẫn kể chuyện
* Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội
dung câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT 1
- cho HS quan sát tranh
- Bức tranh 1 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
- 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
Quan sát tranh
- Vẽ cảnh Thần Gió và ông Mạnh đang uống rượu với nhau rất thân thiện
- Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện
- Bức tranh 2 vẽ cảnh ông Mạnh đang vác cây, khiêng đá để dựng nhà
Trang 8- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết bức
tranh nào minh họa nội dung thứ nhất của
chuyện Nội dung đó là gì?
- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3
- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng
nội dung câu chuyện
* Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, giao nhiệm vụ
cho các em tập kể lại chuyện trong nhóm:
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt
Đặt tên khác cho câu chuyện
- Các nhóm thảo luận và đưa ra các tên gọi mà
mình chọn
- Nhận xét các tên gọi mà HS đưa ra Nêu cho HS
giải thích vì sao con lại đặt tên đó cho câu
chuyện?
3 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng
- Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện
- Bức tranh 4 minh họa nội dung thứ nhất của chuyện Đó là Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay
-HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
CHÍNH TẢ ( Nghe – viết )
GIÓ
I Mục tiêu:
- Nghe và viết lại chính xác bài chính tả Biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ
- Làm được bài tập 2 a hoặc b; 3 a hoặc b
- GDMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Giúp HS thấy được “tính cách” đáng yêu của nhân vật đó: …… từ đó thêm yêu quý môi trường thiên nhiên
II Các hoạt động dạy - học:
1 Khởi động:
2 Bài cu õ : Thư Trung thu
- Yêu cầu HS viết các từ sau: quả na, cái nón, khúc
gỗ, cửa sổ, muỗi,…
- GV nhận xét và cho điểm HS
Trang 93 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Hướng dẫn viết chính tả
* Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ
- Bài thơ viết về ai?
- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió được
nhắc đến trong bài thơ
* Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy câu
thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý những
điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ:
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng Sau
đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
- HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS thi làm bài
nhanh 5 em làm xong đầu tiên được tuyên dương
Bài 2
- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui
4 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về
- 3 HS lần lượt đọc bài
- Bài thơ viết về gió
- Bài viết có hai khổ thơ, mỗi khổ thơ có 4 câu thơ, mỗi câu thơ có 7 chữ
- Viết bài thơ vào giữa trang giấy, các chữ đầu dòng thơ thẳng hàng với nhau, hết 1 khổ thơ thứ nhất thì cách một dòng rồi mới viết tiếp khổ thơ thứ hai
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi: gió, rất, rủ, ru, diều
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã:
ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ, quả, bưởi
- Viết các từ khó, dễ lẫn
- Viết bài theo lời đọc của GV
- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở Bài tập
- HS chơi trò tìm từ Đáp án:
+ mùa xuân, giọt sương+ chảy xiết, tai điếcCó thể cho HS giải thêm một số từ khác:
Trang 10nhaứ vieỏt laùi baứi cho ủuựng.
II/ Hoạt động dạy học– :
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu các loại túi xách
để các em nhận biết đợc đặc điểm, hình dáng và cách
trang trí của các loại túi xách đó
*/ Hoạt động 1: Hớng dẫn quan sát, nhận xét:
- Giáo viên cho học sinh xem một vài các túi xách,
gợi ý để học sinh nhận biết:
*/ Hớng dẫn cách vẽ cái túi xách
- Giáo viên chọn một cái túi xách treo lên bảng cho học
sinh quan sát
- Vẽ phác lên bảng một số hình vẽ có bố cục to, nhỏ,
vừa phải để học sinh thấy hình các túi xách vẽ vào phần
giấy nh thế nào là vừa
*/ Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá: Giáo viên nhận xét,
đánh giá theo 3 mức: Hoàn thành tốt, hoàn thành, cha
hoàn thành
IV/ Củng cố dặn dò– :
- Về ôn lại bài, vẽ lại cho đẹp hơn
+/ Túi xách có hình dáng khác nhau, trang trí và màu sắc phong phú, các bộ phận của cái túi xách
- VD: Trang trí kín mặt túi bằng hình hoa, lá, quả, chim thú hoặc phong cảnh…
- Trang trí đờng diềm, vẽ màu tự do
- Học sinh vẽ và trang trí cái túi xách sau đó vẽ màu theo ý thích
- GV hớng dẫn học sinh thực hành: Quan sát cái túi xách trớc khi vẽ, vẽ cái túi xách vừa phải với phần giấy quy định, trang trí và vẽ màu vào túi xách cho đẹp hơn
Trang 11
Thứ 4 ngày 13 tháng 01 năm 2010
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân (TL câu hỏi 1, 2, CH3 (mục a hoặc b)
* HS khá, giỏi trả lời được đầy đủ CH3 và nêu được nội dung của bài
- GDMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài, giúp HS cảm nhận được nội dung: Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời và mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống, từ đó HS có ý thức BVMT
II Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cu õ : Ông Mạnh thắng Thần Gió
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng vui tươi, nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Luyện đọc câu
- HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS
- HS đọc các từ này
Luyện đọc đoạn trước lớp
- GV nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia
thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Hoa mận … thoảng qua.
+ Đoạn 2: Vườn cây … trầm ngâm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV giải nghĩa từ mận, nồng nàn khướu, đỏm dáng,
trầm ngâm.
- Tổ chức cho HS luyện ngắt giọng câu văn trên
Vườn cây lại đầy tiếng chim / và bóng chim bay
nhảy.//
Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú / còn sáng
ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng, / biết nở
cuối đông để báo trước mùa xuân tới.
* Thi đọc đoạn trong nhóm.
* Tổ chức cho các nhóm thi đọc
- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2
- HS đọc từng câu nối tiếp đến hết bài
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để phân cách các đoạn với nhau
- HS nối tiếp đọc đoạn
- Đọc phần chú giải trong sgk
- HS nêu cách ngắt giọng, HS khác
nhận xét và rút ra cách ngắt đúng.
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối
Trang 12- Nhận xét, cho điểm.
* Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
Tìm hiểu bài
-GV đọc mẫu lại bài lần 2
- Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?
- Còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến nữa?
- Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi
mùa xuân đến
- Tìm những từ ngữ trong bài giúp con cảm nhận được
hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân?
- Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể hiện qua
các từ ngữ nào?
- Qua bài văn này, tác giả muốn nói với chúng ta điều
gì?
3 Củng cố – Dặn do ø :
- HS đọc lại bài tập đọc và trả lời câu hỏi:
- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị: Chim Sơn Ca và bông cúc trắng
tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Lớp theo dõi và đọc thầm
- Hoa mận tàn là dấu hiệu báo tin mùa xuân đến
- Hoa đào, hoa mai nở Trời ấm hơn Chim én bay về…
- HS đọc thầm lại bài và trả lời câu hỏi
- Hương vị của mùa xuân: hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoang thoảng
- Vẻ riêng của mỗi loài chim: chích choè nhanh nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏm dáng, cu gáy trầm ngâm
- Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Xuân về đất trời, cây cối, chim chóc như có thêm sức sống mới, đẹp đẽ, sinh động hơn
TOÁN
BẢNG NHÂN 4
I Mục tiêu:
- Lập bảng nhân 4
- Nhớ được bảng nhân 4
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4)
- Biết đếm thêm 4
- Làm được các BT: 1, 2, 3
- Ham thích học Toán
II Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cu õ : Luyện tập.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:
- Tính tổng và viết phép nhân tương ứng với mỗi
tổng sau:
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở nháp:
4 + 4 + 4 + 4 = 4 x 4 = 16