-Đọc mẫu và hướng dẫn đọc: giọng đọc lúc nghiêm khắc, lúc dịu dàng, buồn bã… -Theo dõi Yc đọc nối tiếp câu lần 1, 2 kết hợp luyện đọc các từ khó trong bài: loạt đạn, hạ lệnh, hoa mười gi
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5
( Từ 5 tháng 10 năm 2020 đến 9 tháng 10 năm 2020)
Thứ,
TiếtPPCT
chú.
Hai
5/10
2 Mĩ thuật 05 Tập nặn tạo dáng: Nặn quả
5
Ba
6/10
2 Thủ cơng 05 Gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng.
Tư
7/10
5 Đạo đức 05 Tự làm lấy việc của mình ( tiết 1 )
Sáu
9/ 10
Trang 2Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2020
Toán Tiết 21: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(cĩ nhớ)
I MỤC TIÊU:
- Biết làm phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
-Vận dụng giải bài toán có một phép tính
-HS HHT: làm bài tập 1, cột 3
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: ghi sẵn các bài tập lên bảng
- Học sinh:Vở, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra:
-Yc 2 em lên bảng đọc thuộc bảng nhân 6
-Nhận xét, đánh giá
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài và ghi bảng.
-Đọc bảng nhân 6
- Nhận xét
- Nhắc lại tên bài
b Hướng dẫn thực hiện phép nhân số có hai
chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
*Phép nhân 26 x 3
- Y/c HS đặt phép tính rồi tính theo cột dọc
Nhận xét, sửa chữa
-1 HS lên bảng đặt tính rồi tính,lớp đặt tính vào bảng con
Nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét, củng cố lại cách đặt tính rồi tính
như SGK
*Phép nhân 54 x 6
- Y/c HS đặt tính và tính Sau đó gọi 1 số HS
- Lưu ý HS kết quả phép nhân 54 x 6 là một
số có 3 chữ số
c Luyện tập - Thực hành
Trang 3- Củng cố lại cách nhân số có hai chữ số với
số có một chữ số ( có nhớ )
-3 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm vào vở
- Theo dõi giúp đỡ HS làm bài
- Nhận xét, sửa chữa
Nhận xét
Bài 2
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài, tóm tắt và
vào vở
Nhận xét
- Nhận xét, chữa bài
bảng làm
- Theo dõi giúp đỡ HS làm bài
- Chữa bài, gọi HS nêu lại cách tìm số bị chia
- Nhận xét, tuyên dương
3 củng cố- dặn dò.
- Củng cố lại nhân số có hai chữ số với só có
một chữ số có nhớ
- Về nhà xem lại bài, HS HTT làm bài tập 1,
cột 3
- Nhận xét tiết học
-Vài em nêu
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các
cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa: khi mắc lỗi phải biết nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi và sửalỗi là người dũng cảm ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện:
-Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
-HS HTT kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Giáo dục HS biết nhận lỗi khi có lỗi và có ý thức giữ gìn không bẻ cành, trèo cây
Trang 4* GDBVMT: không nên leo trèo làm giập cả những cây hoa trong vườn trường.
Các em phải có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, tránh những việc làm gây táchại đến cảnh vật xung quanh
* KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân; Ra quyết định; Đảm nhận trách nhiệm.
II CHUẨN BỊ
- GV:Ghi lên bảng câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra:
-Yc 2 em lên bảng đọc bài Ông ngoại
-Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
a Giới thiệu bài và ghi bảng. -Nhắc lại
b Hướng dẫn HS luyện đọc.
-Đọc mẫu và hướng dẫn đọc: giọng
đọc lúc nghiêm khắc, lúc dịu dàng,
buồn bã…
-Theo dõi
Yc đọc nối tiếp câu lần 1, 2 kết hợp
luyện đọc các từ khó trong bài: loạt
đạn, hạ lệnh, hoa mười giờ, nghiêm
giọng, quả quyết…
-Đọc nối tiếp câu ( chú ý HS đọc yếu)
-Nhận xét
-Theo dõi giúp đỡ HS đọc bài
-Nhận xét , sửa chữa
-Yc đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải
nghĩa từ
-Đọc mẫu và hướng dẫn đọc các câu
khó ghi sẵn trên bảng
-1 số em đọc ( HSHTT)
-Nhận xét, sửa chữa
-Yc đọc nối tiếp đoạn. 4 em đọc 1 em đọc phần chú giải SGK
-Nhận xét, sửa chữa
Trang 5-Nhận xét các nhóm đọc bài.
- Tổ chức cho HS đọc đồng thanh cả
bài
- Đọc đồng thanh
Tiết 2
* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
-Yc đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
-Yc 1 em đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu
-Hàng rào đổ… chú lính nhỏ
-Yc đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi
-Yc đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi
-Câu chuyện muốn nói với em điều
*GDBVMT: không nên leo trèo làm
giập cả những cây hoa trong vườn
trường Các em phải có ý thức giữ gìn
và bảo vệ môi trường, tránh những việc
làm gây tác hại đến cảnh vật xung
quanh
*Luyện đọc lại.
-Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn
văn
Thi đọc
*Kể chuyện:
-Yc HS dựa vào tranh kể lại từng đoạn
chuyện
-Nhận xét, tuyên dương
Trang 6-Yc HS HTT kể lại toàn bộ câu
chuyện
HS HTT kể toàn bộ câu chuyện
3 Củng cố- dặn dò.
-GD HS khi mắc lỗi phải dám nhận
I MỤC TIÊU:
- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).
- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
- HS HTT: làm bài tập 2 phần c; bài tập 5
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Viết sẵng các BT lên bảng, Mô hình đồng hồ
-HS: Mô hình đồng hồ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a Giới thiệu bài và ghi bảng.
b Luyện tập - Thực hành
-2 em lên bảng làm, cả lớp làmvào vở nháp
Nhận xét
- Nhắc lại tên bài
- Củng cố lại cách nhân số có hai chữ số với
số có một chữ số (có nhớ)
- Y/c HS tự làm bài
- Y/c 5 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
Trang 7-Theo dõi giúp đỡ HS làm bài.
-Nhận xét, sửa chữa, củng cố lại cách nhân
số có hai chữ số với số có một chữ số có
nhớ
- Nhận xét
Bài 2
- Củng cố lại cách đặt tính rồi tính nhân
số có hai chữ số với số có một chữ số (có
nhớ)
vở-Theo dõi giúp đỡ HS làm bài
Nhận xét
Bài 3
vở
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng,
sau đó chữa bài
Bài 4
-Gọi đọc từng giờ, YC HS sử dụng mặt
đồng hồ của mình để quay kim đến đúng
giờ đó
Nhận xét, tuyên dương
- HS sử dụng mô hình đồng hồ quaykim đến giờ GV YC
- GV nhận xét tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò
-Củng cố lại kiến thức mới học
Về nhà HS HTT làm bài tập 2 phần c; bài
tập 5
- Nhận xét tiết học
Th
ủ cơng DÁN NGÔI SAO VÀNG NĂM CÁNH VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG( Tiết 1)
Trang 8I Mục tiêu
- HS biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh
- Gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng đúng quy trình
- Yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán
II Chuẩn bị
- Mẫu lá cờ đỏ sao vàng làm bằng giấy
- Giấy thủ công đỏ, vàng và giấy nháp
- Kéo, hồ, bút, thước
- Tranh quy trình gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng
III Hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ.
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét
Mục tiêu:
- HS biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm
cánh
- Yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu và đặt câu hỏi định
hướng để HS quan sát, nhận xét:
+ Lá cờ hình chữ nhật, màu đỏ, trên có ngôi
sao vàng
- HS lắng nghe
+ Ngôi sao vàng có năm cánh bằng nhau
+ Ngôi sao được dán đúng chính giữa hình
chữ nhật màu đỏ, một cánh của ngôi sao
hướng thẳng lên trên
- GV gợi ý để HS nhận xét về tỉ lệ của lá cờ
và kích thước của ngôi sao
- GV nêu câu hỏi liên hệ thực tiễn và nêu ý
nghĩa của lá cờ đỏ sao vàng: Thường treo cờ
vào dịp nào? Ở đâu? GV kết luận
Trang 9Cách tiến hành:
+ Bước 1: Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng
năm cánh
- Cắt một hình vuông màu vàng có cạnh 8
ô Gấp hình vuông làm 4 phần bằng nhau
để có điể giữa O (H.1)
- HS theo dõi GV thực hành
- Mở ra một đường gấp đôi, gấp ra phía sau
theo đường dấu (H.2) được H.3
- Gấp cạnh OA vào theo đường dấu gấp sao
cho OA trùng với OD (H.4)
- Gấp đôi H.4 được H.5
+ Bước 2: Cắt ngôi sao vàng năm cánh.
- Đánh dấu 2 điểm trên 2 cạnh dài của hình
tam giác ngoài cùng I cách O 1 ô rưỡi, K
cách O 4 ô
- Nối 2 điểm I với K thành 1 đường chéo
(H.6) Cắt theo đường chéo Mở hình mới
cắt được ngôi sao vàng năm cánh (H.7)
+ Bước 3: Dán ngôi sao vàng năm cánh
vào tờ giấy màu đỏ để được ngôi sao vàng
năm cánh
- Cắt một hình chữ nhật màu đỏ dài 21 ô,
rộng 14 ô để làm lá cờ Đánh dấu điểm giữa
hình chữ nhật
- Dặt điểm giữa của ngôi ssao vào đúng
điểm giữa hình chữ nhật sao cho một cánh
của ngôi sao hướng thẳng lên cạnh dài của
hiình chữ nhật
- Bôi hồ vào mặt sau của ngôi sao rồi dán
vào đúng vị trí lên tờ giấy rồi dán cho
phẳng
- GV yêu cầu 1 - 2 HS nhắc lại và thực
hiện các thao tác gấp, cắt ngôi sao năm
cánh GV quan sát, nếu HS còn lúng túng
thì GV hướng dẫn lại
- Nhắc lại các bước thực hiện
* Hoạt động cuối: Nhận xét, dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị, thái độ học tập
của H
Trang 10- Dặn dò HS về nhà thực hành trên giấy
nháp
Chính tả
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I Mục tiêu:
-Nghe- viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng bài tập 2 b Biết viết đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng( BT3)
-Giáo dục HS cần phải dũng cảm khi có lỗi cần phải nhận lỗi
II.Chuẩn bị:
-GV: Viết bài tập 2b, bài 3 lên bảng
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra :
-Yc cả lớp lớp viết bảng lớp, viết bảng con các
từ: gió xoáy, hàng rào
-Nhận xét, sửa chữa, tuyên dương
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài và ghi bảng:
-Viết bảng lớp, bảng con
- Nhận xét
-Nhắc lại tên bài
b Hướng dẫn viết chính tả.
- GV đọc đoạn văn một lượt, sau đó yêu cầu HS
đọc lại
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theodõi và đọc thầm theo
- Đoạn văn kể chuyện gì ?
* Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con
-Đọc cho HS viết các từ : quả quyết, vườn
trường, viên tướng
- Nhận xét, sửa chữa
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa ?
Vì sao ?
- Lời của các nhân vật được viết như thế nào
?-
- Nhận xét, tuyên dương
*Hướng dẫn viết chính tả.
- Lớp tan học… bước nhanh theo chú
Viết bảng con Nhận xét
-Đoạn văn có 5 câu
- Các chữ đầu câu : Khi, Ra, Viên,Về, Nhưng, Nói, Những, Rồi phảiviết hoa
- Lời của nhân vật viết sau dấu haichấm, xuống dòng và dấu gạchngang
Trang 11-Đọc đảm bảo tốc độ cho HS viết bài.
-Đọc lại cho HS soát lỗi
-Thu 5 bài chấm và nhận xét sửa những lỗi sai
cơ bản lên bảng lớp
-Lắng nghe và viết bài vào vở
-Soát lỗi, nhóm đôi sửa lỗi
-Tham gia sửa lỗi
*Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2b:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS điền vào chỗ trống en/eng
- Theo dõi giúp đỡ HS làm bài
- Chỉnh sửa và chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm, GV đi giúp đỡ HS gặp khó
khăn
- Nhận xét, sửa chữa
- Xoá từng cột chữ và cột tên chữ, yêu cầu HS
học thuộc và viết lại
3 Củng cố, dặn dò
- Về nhà viết lại những chữ đã viết sai và làm
BT2a
- Nhận xét tiết học
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vàovở
-Tháp Mười đẹp nhất bông sen
- Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Nhận xét
-1 em nêu yc của bài tập
-Cả lớp làm bài vào vở, vài em nêumiệng
-Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em
-HSHTT biết nguyên nhân của bệnh thấp tim
-Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim để bảo vệ sức khỏe
*KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Phân tích và xử lí thơng tin về bệnh tim mạch thường gặp ở trẻ em.
Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm của bản thân trong việc đề phịng bệnh tim mạch.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra:
- Để bảo vệ tim mạch, chúng ta cần
Trang 12-Giáo viên nhận xét, đánh giá.
2 Bài mới:
a- Giới thiệu bài và ghi bảng
b.Hoạt động 1: Động não
Mục tiêu : Kể được tên một số bệnh
về tim mạch mà em biết.
Cách tiến hành :
tên một số bệnh về tim mạch mà em
biết
bảng
- Gọi học sinh đọc lại tên các bệnh
được ghi trên bảng
-Bệnh nhồi máu cơ tim : đây là bệnh
thường gặp ở người lớn tuổi, nhất là
người già Nếu không chữa trị kịp thời,
con người sẽ bị chết
-Hở van tim : mắc bệnh này sẽ không
điều hoà lượng máu để nuôi cơ thể
được
-Tim to, tim nhỏ : đều ảnh hưởng đến
lượng máu đi nuôi cơ thể con người
-Bệnh thấp tim : là bệnh thường gặp ở
trẻ em, rất nguy hiểm
c.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
-Mục tiêu : Nêu được sự nguy hiểm và
nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cá nhân
các hình trang 20 SGK
từng nhân vật trong các hình
Bước 2 : Làm việc theo nhóm
nhóm đôi các câu hỏi sau :
-Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh
- Nhắc lại tên bài
- Học sinh kể tên một số bệnh về timmạch: nhồi máu cơ tim, thấp tim, hởvan tim, tim to, tim nhỏ…
Trang 13thấp tim ?
-Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế
nào ?
-Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ?
Theo dõi giúp đơ ùHS thảo luận
Bước 3 : Làm việc cả lớp.
-Yc các nhóm trình bày trước lớp
-HS HTT trình bày Nguyên nhân của
bệnh thấp tim.
- Giáo viên nhận xét
Kết Luận:
-Bện thấp tim là một bệnh mà học sinh
thường mắc
-Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho
van tim, cuối cùng gây suy tim
-Cần chữa trị kịp thời, dứt điểm
d.Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu : Kể ra một số cách đề phòng
bệnh thấp tim.Có ý thức đề phòng bệnh
thấp tim
Cách tiến hành :
Bước 1 : làm việc nhóm đôi
hình 4, 5, 6 trang 21 SGK
và nói với nhau về nội dung và ý nghĩa
của các việc làm trong từng hình đối với
việc đề phòng bệnh thấp tim
Bước 2 : làm việc cả lớp
cần phải … viêm a-mi-đan kéo Giáo viên
gọi đại diện học sinh trình bày kết quả
thảo luận
-Giáo viên nhận xét
dài hoặc viêm khớp cấp…
3 Củng cố –dặn dò.
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày Cácnhóm khác bổ sung, góp ý
Trang 14-Giáo dục HS ăn uống đầy đủ, giữ vệ
sinh cá nhân và rèn luyện thân thể và có
ý thức đề phòng bệnh tim mạch
- Thực hiện tốt điều vừa học
- Nhận xét tiết học
Thứ Tư ngày 7 tháng 10 năm 2020
Tập đọc
CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiểu
câu; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Hiểu nội dung: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung ( trả lờiđược các câu hỏi trong SGK)
-Giáo dục HS đặt dấu câu đúng, thường xuyên luyện chữ viết
II CHUẨN BỊ:
-GV: Viết lên bảng câu văn dài để luyện đọc; các tờ giấy khổ A4 kẻ sẵn đểtrả lời câu hỏi3 SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra :
-Yc 2 em đọc bài Người lính dũng cảm
và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài và ghi bảng.
b.Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng hơi nhanh Chú ý lời các nhân
vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : vui vẻ,
hóm hỉnh
+ Giọng chữ A : rõ ràng, dõng dạc
+ Giọng dấu chấm : lúc ngạc nhiên
*Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn: chú lính, lấm
tấm, lắc đầu, tan học,…
Theo dõi giúp đỡ HS đọc bài
Nhận xét, sửa chữa
-2 em đọc bài và trả lời câu hỏi Nhận xét
Nhắc lại tên bài
Theo dõi GV đọc mẫu
-HS đọc tiếp nối câu ( chú ý HSyếu)
Nhận xét
Trang 15* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó.
- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn :
-Đọc mẫu và hướng dẫn đọc câu văn
dài đã ghi trên bảng
-Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước
lớp
Theo dõi HS đọc bài
Nhận xét, sửa chữa
-Yc đọc cho nhau nghe trong nhóm
-Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
*Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 và trả lời
câu hỏi 1 SGK
-Yc đọc thầm các đoạn còn lại và trả
lời câu hỏi 2 SGK
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Phát cho mỗi nhóm HS 1 tờ giấy khổ
lớn, có ghi sẵn trình tự cuộc họp như
- Bàn về việc giúp đỡ bạn Hoàng
…viết những câu văn rất kì quặc
- Giao cho anh Dấu Chấm …Hoàng định chấm câu
- Thảo luận, sau đó 4 nhóm dánbài của nhóm mình lên bảng Cảlớp dọc bài của từng nhóm vànhận xét
- Nhận xét, đưa ra đáp án đúng, sau đó cho
cả lớp đọc lại đáp án
- Nội dung bài nói lên điều gì?
(Ghi bảng)
-Nhận xét, tuyên dương
* Luyện đọc lại bài.
- Đọc mẫu lại toàn bài
- Yêu cầu HS đọc lại bài theo hình thức
phân vai
- Mỗi nhóm 4 HS đọc lại bài theo hình
thức phân vai : người dẫn chuyện, bác
chữ A, đám đông, Dấu Chấm
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc bài
theo vai
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò
-Vài em đọc lại phần đáp án
-Tầm quan trọng của dấu chấmnói riêng và câu nói chung
-Vài em nhắc lại
-Theo dõi
- 2 đến 3 nhóm thi đọc Cả lớpbình chọn nhóm đọc tốt nhất
Trang 16- Giáo dục HS thường xuyên luyện
viết
- Về nhà đọc bài cho người thân nghe.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS ghi nhớ trình tự của một
cuộc họp thông thường và chuẩn bị bài
sau
Toán Tiết 23: BẢNG CHIA 6
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu thuộc bảng chia 6
-Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
-HS HTT làm bài tập 4
II CHUẨN BỊ:
-GV: Viết sẵn các BT lên bảng Các tấm bìa có 6 chấm tròn
-HS: Các tấm bìa có 6 chấm tròn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a Giới thiệu bài và ghi bảng
-2 em đọc thuộc bảng nhân 6 Nhận xét
-Nhắc lại tên bài
b Lập bảng chia 6
- Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 6 chấm tròn
và hỏi : Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn Vậy
6 lấy 1 lần bằng mấy?
- HS quan sát và làm theo yêu cầucủa GV
-6 lấy 1 lần bằng 6
- Hãy viết phép tính tương ứng với 6 được
- Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn,
biết mỗi tấm có 6 chấm tròn Hỏi có bao
nhiêu tấm bìa ?
- 1 tấm bìa
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
Trang 17- GV viết lên bảng 6 : 6 = 1
- Gắn lên bảng hai tấm bìa và hỏi : Mỗi
tấm bìa có 6 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như
thế có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
- Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có
trong cả hai tấm bìa
- Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn,
biết mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn Hỏi có tất
cả bao nhiêu tấm bìa ?
- Gọi HS đọc phép nhân 6 x 1 = 6và phép chia
- Có 12 chấm tròn
- 6 x 2 = 12
- 2 tấm bìa
- Tiến hành tương tự với các trường hợp
còn lại
- Y/c HS tự học thuộc lòng
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
- HS học thuộc lòng đồng thanh vàđọc cá nhân
-Thi đọc thuộc lòng
c Luyện tập - Thực hành
Bài 1
-Củng cố lại cách tính nhẩm dựa vào bảng
- Y/c HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Khi đã biết 6 x 4 = 24, có thể ghi ngay
kết quả 24 : 6 và 24 : 4 được không ? Vì
sao ?
- Có thể ghi ngay 24 : 6 = 4 và 24 :
4 = 6.Vì nếu lấy tích chia cho thừasố này thì sẽ được thừa số kia
Nhận xét, sửa chữa
Bài 3
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài và cách
-Theo dõi giúp đỡ HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Đáp số: 8 cm
Trang 183 Củng cố, dặn dò.
- Gọi HS xung phong đọc bảng chia 6
- Về làm học thuộc bảng chia 6 –HSHTT
làm bài tập 4
- Nhận xét tiết học
2- Phát triển kỹ năng; Hs biết cách bật nhảy vượt qua chướng ngại vật.
3- Phát triển phẩm chất: Qua bài học hs hình thành được kỹ năng, kỹ xảo vận động II- Địa điểm-Phương tiện:
1-Địa điểm:Trên sân trường, dọn vệ sinh sân tập, đảm bảo yêu cầu tập luyện
2-Phương tiện:Chuẩn bị cịi, dụng cụ để tập đi vượt chướng ngại vật thấp, sân cho trị chơi
III- Hoạt động dạy học:
lượng
Phương pháp tổ chức dạy học
Phần
mở
đầu
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến
nội dung yêu cầu giờ học
- Đứng vỗ tay và hát
- Chạy nhẹ nhàng thành một
hàng dọc trên sân trường
- Kiểm tra bài cũ
1-2p
1-2p2-3p2-3p
- Chia tổ tập luyện theo khu vực quy định, do tổ trưởng
Trang 19- Ơn đi vượt chướng ngại vật
- Giáo viên nêu tên trị chơicùng học sinh nhắc lại cách chơi và luật chơi, sau đĩ cho học sinh chơi thử 1-2 lần, rồi mới chơi chính thức do giáo viên điều khiển
-Gv nhắc hs khơng được chạy nhanh quá kẻo ngã khi thắng khơng kịp, em nào khơng cĩ dày hoặc dép cĩ quai hậu thì
đi chân khơng, khơng đi dép lê
-Viết đúng chữ hoa C ( 1 dòng Ch ), V, A ( 1 dòng ); viết đúng tên riêng Chu Văn
An (1 dòng ) và câu ứng dụng: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang / Người khôn ăn nóidịu dàng dễ nghe (1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
- HS HTT viết đúng và đủ các dòng trong VTV
- Rèn cho HS viết đúng, đều, đẹp và liền mạch với nhau
Trang 20III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
a.Giới thiệu bài và ghi bảng:
b) Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Giới thiệu chữ mẫu và treo chữ mẫu lên
bảng:
C, V, A
-Yc HS nêu cấu tạo chữ hoa
-Viết mẫu cho HS quan sát, vừa viết vừa
nhắc lại quy trình viết
- Yêu cầu HS viết bảng con các chữ hoa
trên GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho từng
HS
- Nhận xét, sửa chữa
c) Hướng dẫn viết từ ứng dụng.
- Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu : Chu Văn An là một nhà giáo
nổi tiếng đời Trần, ông được coi là ông tổ
của nghề dạy học Ông có nhiều trò giỏi,
sau này đã trở thành nhân tài của đất nước
- Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao
như thế nào ?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào ?
- Yêu cầu HS viết từ ứng dụng vào bảng
con : Chu Văn An GV theo dõi và chỉnh
sửa cho từng HS
* Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
- Giải thích : Câu tục ngữ khuyên chúng ta
phải biết nói năng dịu dàng, lịch sự
- Trong câu ứng dụng, các chữ có chiều
cao như thế nào ?
-Viết bảng lớp, bảng con
Nhận xét
-Nhắc lại tên bài
-Cả lớp theo dõi Quan sát
-Vài em nêu
-Cả lớp viết vào bảng con
Nhận xét
-1 HS đọc : Chu Văn An
- Chữ C, h, V, A có chiều cao 2 ô
rưỡi, các chữ còn lại cao 1 ô
- Bằng 1 con chữ 0.
- HS dưới lớp viết vào bảng con Nhận xét
-1 em đọc câu ứng dụng
-Các chữ C, h, k, g,, N cao 2 ô rưỡi, chữ t cao 1 ô rưỡi, các chữ còn lại
Trang 21- Yêu cầu HS viết các chữ Chim, Người
vào bảng con GV theo dõi và chỉnh sửa
cho từng HS
*Hướng dẫn viết vào vở Tập viết
- GV cho HS viết bài theo yêu cầu
- Theo dõi và giúp đỡ HS viết bài kết hợp
chấm bài cho những HS viết bài xong
trước
3.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét bài viết của HS
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài viết trong
vở Tập viết 3, tập một, học thuộc câu ứng
dụng và chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
cao 1 ô
-2 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào bảng con
Nhận xét
-Viết bài theo yêu cầu
-HS HTT viết đúng và đủ các dòngtrong VTV
Đạo đức
I MỤC TIÊU
-Kể một số việc mà học sinh lớp 3 cĩ thể tự làm lấy
-Nêu được ịch lợi của việc tự làm lấy việc của mình.Biết tự làm lấy việc của mình ở nhà ,ở trường
-HSHTT: Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy của minh trong cuộc sống hằng ngày -Giáo dục học sinh biết tự giác chăm chỉ thực hiện cơng việc của mình
-Kĩ năng sống : Kĩ năng tư duy phê phán (Biết phê phán đánh giá những thái độ ,việc làm thể hiện sự ỷ lại khơng làm lấy việc của mình.)
-Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình
-Kĩ năng lập kế hoạch tự làm lấy cơng việc của bản thân
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
2 Bài mới
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
Mục tiêu :
HS biết được một biểu hiện cụ thể của
Trang 22việc tự làm lấy việc của mình.
Cách tiến hành :
-Phát cho 4 nhóm các tình huống cần
giải quyết.Yêu cầu sau 3 phút, mỗi đội
phải đưa ra được cách giải quyết của
nhóm mình
- Các tình huống:
Đến phiên Hoàng trực nhật lớp
Hoàng biết em thích quyển truyện mới
nên nói sẽ hứa cho em mượn nếu em
chịu trực nhật thay Hoàng Em sẽ làm
gì trong hoàn cảnh đó?
Bố đang bận việc nhưng Tuấn cứ nằn
nì bố giúp mình giải toán.Nếu là bố
Tuấn, bạn sẽ làm gì?
-Hỏi:
1.Thế nào là tự làm lấy việc của mình?
2.Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp em
điều gì?
1.Tự làm lấy việc của mình là luôn cố
gắng để làm lấy các công việc của bản
thân mà không phải nhờ vả hay trông
chờ, dựa dẫm vào người khác
2.Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp bản
thân mỗi chúng ta tiến bộ, không làm
phiền người khác
-4 nhóm tiến hành thảo luận
-Đại diện các nhóm đưa ra cách giải quyết tình huống của nhóm mình
-Cả lớp nhận xét cách giải quyết của mỗi nhóm
Mặc dù rất thích nhưng em sẽ từ chối lời đề nghị đó của Hoàng.Hoàng làm thế không nên, sẽ tạo sự ỷ lại trong lao động.Hoàng nên tiếp tục làm trực nhật cho đúng phiên của mình
Nếu là bài toán dễ, yêu cầu Tuấn tự làm một mình để củng cố kiến
thức.Nếu là bài toán khó thì yêu cầu Tuấn phải suy nghĩ trước, sauđó mới đồng ý hướng dẫn, giảng giải cho Tuấn
-2 đến 3 HS trả lời
-2 đến 3 HS nhắc lại kết luận
Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân
Mục tiêu :
HS tự nhận xét về những công việc mà
mình đã tự làm hoặc chưa tự làm
Cách tiến hành :
-Yêu cầu HS cả lớp viết ra giấy những
công việc mà bản thân các em đã tự
làm ở nhà, ở trường,…
-Khen ngợi những HS đã biết làm việc
-Mỗi HS chuẩn bị trước một mẩu giấy nhỏ để ghi.Thời gian khoảng 2 phút.-4 đến 5 HS phát biểu, đọc những công
Trang 23của mình.Nhắc nhở những HS còn chưa
biết hoặc lười làm việc của mình Bổ
sung, gợi ý những công việc mà HS có
thể tự làm như: trông em giúp mẹ, tự
giác học và làm bài, cố gắng tự mình
làm bài tập,…
việc mà mình đã làm trước lớp
Thứ Năm ngày 8 tháng 10 năm 2020 Toán
Tiết 24: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
-Biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6
-Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
-Biết xác định 1/6 của một hình đơn giản
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Viết sẵng các BT lên bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra :
-Yc 3 em lên bảng đọc thuộc bảng chia
6
- Nhận xét, đánh giá
-3 em lên bảng đọc thuộc bảng chia6
Nhận xét
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài và ghi bảng.
b Luyện tập - Thực hành.
Bài 1
-Nhắc lại tên bài
- Củng cố lại cách tính nhẩm dựa vào
bảng nhân, chia 6 để làm
-Theo dõi giúp đỡ HS làm bài
- 1 em nêu yêu cầu
- 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm vàovở
- Nhận xét
- Chữa bài, tuyên dương
Bài 2
- Củng cố lại cách tính nhẩm dựa vào
bảng chia 6 để làm
- Cho HS xác định YC của bài, sau đó YC
nêu ngay kết quả của các phép tính trong
bài
Trang 24Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài , cách
giải và tóm tắt lên bảng
- Y/c HS quan sát và tìm hình đã được
- Hình 2 được chia làm 6 phần bằng nhau, đã
tô màu 1 phần, ta nói hình 2 đã đựơc tô màu
1 phần 6 hình
- Hình 3 đã được tô màu 1 phần mấy
hình ? Vì sao?
Nhận xét, tuyên dương
- Đã tô màu 1 phần 6 hình Vì hình 3được chia thành 6 phần bằng nhau đãtô màu 1 phần
Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò.
-Củng cố lại kiến thức nhân ,chia trong
bảng
- Về nhà học thuộc bảng chia 6
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
SO SÁNH
I MỤC TIÊU :
-Nắm được một kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém BT1
-Nêu được cá từ so sánh trong các khổ thơ ở BT2 Biết thêm từ so sánh vào nhữngcâu chưa có từ so sánh ( BT3, BT4)
II CHUẨN BỊ:
-GV: Chép bài 1,3 lên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 25a Giới thiệu bài và ghi bảng:
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tìm các hình ảnh so sánh trong các
khổ thơ
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Theo dõi giúp đỡ HS làm bài.
-Nhận xét, sửa chữa, giúp HS phân biệt 2 loại so
sánh ngang bằng và so sánh hơn kém
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yc HS ghi lại các từ so sánh trong những khổ
thơ trên
-Theo dõi, giúp đỡ HS làm bài
- Nhận xét, sửa chữa
* Phân biệt cho HS hiểu so sánh ngang bằng và
so sánh hơn kém
Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài
- Yc đọc thầm các câu thơ để tìm các hình ảnh so
sánh
- Theo dõi HS làm bài
-Nhận xét, sửa chữa, tuyên dương
Bài 4
-Yc HS tìm các từ so sánh có thể thêm vào
những câu chưa có từ so sánh ở bài tập 3
-Theo dõi giúp đỡ HS làm bài
-Nhận xét, sửa chữa
3.Củng cố, dặn dò
-Củng cố lại các hình ảnh và từ so
sánh.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập và chuẩn bị
- 3 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và bổsung
- 2 HS đọc
- 3 HS lên bảng tìm và khoanh tròn vàotừ chỉ sự so sánh trong mỗi ý HS dướilớp làm bài vào vở
- a hơn – là –là -b hơn
-c chẳng bằng- là
Nhận xét
-Nêu YC của bài
Cả lớp làm bài vào vở, 1 em lên bảnggạch dưới các sự vật được so sánh vớinhau
- Nêu yc của bài tập
-Cả lớp làm vào vở, 2 em lên bảnglàm
-Quả dừa như, là, như là, tựa như…
- Tàu dừa như, là, tựa như là,
- Nhận xét
Trang 26Chính tả
Tập chép : MÙA THU CỦA EM
I MỤC TIÊU:
-Chép và trình bày đúng bài chính tả Mùa thu của em
-Làm đúng bày tập điền đúng vần oam (BT2) Làm đúng bài tập 3 a.
-Giáo dục HS cẩn thận khi viết bài, trình bày bài sạch sẽ
II.
CHUẨN BỊ:
-Giáo viên:Chép bài chính tả lên bảng lớp
- Học sinh: VBT, chính tả
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY :
1 Kiểm tra:
- Yc HS viết bảng con, 2 HS viết bảng lớp
: bông sen, cái xẻng
-Nhận xét, sửa chữa, tuyên dương
-Viết bảng con, bảng lớp
Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài và ghi bảng.
b.Hướng dẫn viết chính tả -Nhắc laị tên bài.
- Mùa thu thường gắn với những gì ?
* Hướng dẫn cách trình bày
-Mùa thu gắn với hoa cúc, cốm mới,rằm Trung thu và các bạn HS sắpđến trường
- Bài thơ có mấy khổ ? Mỗi khổ có mấy
- Trong bài thơ những chữ nào phải viết
- Tên bài và chữ đầu câu viết như thế
nào cho đẹp ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Tên bài viết giữa trang vở, chữ đầucâu lùi vào 2 ô
- Đọc cho HS viết các từ khó: mùi hương,
ngôi trường, thân quen, lá sen
Nhận xét, sửa chữa
-Viết bảng con
Nhận xét
* Hướng dẫn HS viết bài vào vở
-Đọc lại bài chính tả lần 2
-Theo dõi HS viết bài vào vở
-Đọc lại cho HS soát lỗi
*Thu 5 bài chấm, và sửa những lỗi sai
-Lắng nghe-HS viết bài vào vở
-Soát lỗi, nhóm đôi sửa lỗi
Trang 27cơ bản lên bảng.
* Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2
-Yc HS tìm tiếng có vần oam thích hợp
vào ô trống
-Theo dõi giúp đỡ HS làm bài
-Nhận xét, sửa chữa
Bài 3a
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Yc HS tìm các từ chứa tiếng bắt đầu
bắng l/n có nghĩa cho sẵn
-Theo dõi giúp đỡ HS làm bài
3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà viết
lạinhững chữ viết sai
-Tham gia sửa lỗi
1 em nêu yêu cầu
-Cả lớp làm vào vở; 3 em lên bảnglàm
+ Sóng vỗ oàm oạp.
+ Mèo ngoặm miếng thịt.
+ Đừng nhai nhôm nhoàm.
Nhận xét
-1 em đọc yêu cầu của bài tập
-Cả lớp làm vào vở, 3 em nêumiệng
a nắm – lắm - gạo nếp
Nhận xét
Tự nhiên và xã hội
HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
II CHUẨN BỊ :
-GV: Tranh bài tiết nước tiểu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra:
- Nêu nguyên nhân gây ra bệnh thấp
tim?
-Nêu cách đề phòng bệnh thấp tim?
-Nhận xét, đánh giá
-HS HTT nêu: Nguyên nhân dẫn đếnbệnh… chữa trị kịp thời, dứt điểm
-Vài em nêu
-Nhận xét
Trang 282 Bài mới :
a Giới thiệu bài và ghi bảng.
b Hoạt động 1 : Quan sát , thảo luận.
-Mục tiêu :Kể được tên các bộ phận
của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu
chức năng của chúng
-Cách tiến hành :
-Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi.
-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
các hình 1 trang 22 trong SGK và thảo
-Y/c các nhóm lên nêu và chỉ các bộ
phận trong tranh
-Kết Luận : Cơ quan bài tiết nước tiểu
gồm 2 quả thận, 2 ống dẫn nước tiểu,
bóng đái và ống đái
C Hoạt động 2 : Thảo luận.
-Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được
nhiệm vụ của từng bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu
-Cách tiến hành :
-Bước 1 : Làm việc theo nhóm đôi.
-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình 2 trang 23 trong SGK đọc các câu
hỏi và trả lời của các bạn
-Bước 2 : Làm việc cả lớp
-Giáo viên chỉ sơ đồ các cơ quan bài
tiết nước tiểu và hỏi:
+Thận có nhiệm vụ gì ?
+ Ống dẫn nước tiểu để làm gì ?
+Bóng đái là nơi chứa gì ?
+Ống đái để làm gì ?
-Nhắc lại tên bài
-Làm việc nhóm đôi
-Thận có chức năng lọc máu… tạo thànhnước tiểu
-Ống dẫn nước tiểu để cho nước tiểu đitừ thận xuống bóng đái
-Bóng đái là nơi chứa nước tiểu
-Ống đái để dẫn nước tiểu từ bóng đái
đi ra ngoài
-HS HTT lên chỉ
Trang 29-Y/c HS HTT chỉ vào sơ đồ và nói tóm
tắt hoạt động của cơ quan bài tiết nước
tiểu
-Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố- dặn dò.
- Giáo dục HS vệ sinh cá nhân sạch sẽ,
ăn uống đủ chất để có sức khỏe tốt, tập
thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa
sức để bảo vệ cơ quan bài tiết nước
tiểu
-Thực hiện tốt điều vừa học
-GV nhận xét tiết học
-Biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số
-Vận dụng được để giải bài toán có lời văn
-Tính cẩn thận, chính xác khi làm các bài tập
II CHUẨN BỊ:
-GV:Viết sẵn các BT lên bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra:
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới.
Nhận xét
a Giới thiệu bài và ghi bảng
b Hướng dẫn tìm 1 trong các phần bằng
nhau của 1 số
-Nhắc lại tên bài
- Nêu bài toán : Chị có 12 cái kẹo, chị cho
em 1 phần 3 số kẹo đó Hỏi chị cho em
mấy cái kẹo ?
-Đọc đề bài toán
- Muốn lấy được 1 phần 3 của 12 cái kẹo
ta phải làm như thế nào? -Ta chia 12 cái kẹo thành 3 phầnbằng nhau, sau đó lấy đi 1 phần
- 12 cái kẹo, chia thành 3 phần bằng -4 cái kẹo
Trang 30nhau thì mỗi phần được mấy cái kẹo ?
- Các em đã làm như thế nào để tìm được
- 4 cái kẹo chính là 1 phần 3 của 12 cái
kẹo
- Vậy muốn tìm 1 phần 3 của 12 cái kẹo
ta làm như thế nào?
-Ta lấy 12 : 3 Thương tìm được trongphép chia này chính là 1/3 của 12 cáikẹo
- Hãy trình bày lời giải của bài toán này
Chị cho em số kẹo là :12:3 = 4 (cái kẹo) Đáp số: 4 cái kẹo
- Vậy muốn tìm được 1 phần mấy của 1
số ta làm như thế nào ?
- Muốn tìm 1 phần mấy của 1 số talấy số đó chia cho số phần
c Luyện tập - Thực hành.
-Y/c HS, tìm một phần mấy của một số,
rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm
Theo dõi giúp đỡ HS làm bài tập
- 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm vàovở
Nhận xét
- Y/c HS giải thích về các số cần điền bằng
- Chữa bài
Bài 2:- Gọi HS đọc đề bài. 1 em đọc đề bài
- Đã bán được bao nhiêu phần số vải đó ? - Đã bán được 1/5 số vải đó
-Muốn biết cửa hàng đã bán được bao
nhiêu mét vải ta phải làm gì ?
- Ta phải tìm 1/5 của 40 m vải
vở
-Theo dõi giúp đỡ HS làm bài
3 Củng cố, dặn dò.
- Củng cố lại kiến thức tìm một trong các
phần bằng nhau của một số
- Về nhà xem lại bài
Trang 31- Nhận xét tiết học
2- Phát triển kỹ năng; Hs biết cách bật nhảy vượt qua chướng ngại vật, tham gia vào
trị chơi đúng luật
3- Phát triển phẩm chất: Qua bài học và trị chơi hs hình thành được kỹ năng, kỹ xảo
vận động
II- Địa điểm-Phương tiện:
1-Địa điểm:Trên sân trường, dọn vệ sinh sân tập, đảm bảo yêu cầu tập luyện
2-Phương tiện:Chuẩn bị cịi, dụng cụ để tập đi vượt chướng ngại vật thấp, sân cho trị chơi
III- Hoạt động dạy học:
lượng
Phương pháp tổ chức dạy học
Phần
mở
đầu
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến
nội dung yêu cầu giờ học
- Đứng vỗ tay và hát
- Chạy nhẹ nhàng thành một
hàng dọc trên sân trường
- Chơi trị chơi “Qua đường
lội”
1-2p
1-2p2-3p2-3p
- Chia tổ tập luyện theo khu vực quy định, do tổ trưởng điều khiển, giáo viên quan sát,sửa sai, cho học sinh các tổ
- Giáo viên nêu tên động tác,
Trang 32- Chia tổ tập luyên theo khu vực quy định do tổ trưởng điều khiển, giáo viên quan sát giúp đỡ học sinh các tổ tập.
- Tập hợp lớp, từng tổ lên thựchiện, học sinh cả lớp quan sát nhận xét, giáo viên nhận xét biểu dương tổ tập tốt
- Giáo viên nêu tên trị chơi,giải thích cách chơi và luật chơi,cho học sinh chơi thử 1-2 lần,sau đĩ chơi chính thức do giáo viên điều khiển
- Gv nhắc hs khơng được chạynhanh quá kẻo ngã khi thắng khơng kịp, em nào khơng cĩ dày hoặc dép cĩ quai hậu thì
đi chân khơng, khơng đi dép lê
Tập làm văn
Ơn tập bài: Nghe - Kể: DẠI GÌ MÀ ĐỔI.
- Củng cố cho HS kĩ năng kể lại câu chuyện Dại gì mà đổi
- GDHS phải ngoan, biết vâng lời ơng bà, cha mẹ, anh chị và mọi người xung quanh
*KNS: GD các em cĩ KN giao tiếp Tìm kiếm, xử lí thơng tin.