Kiến thức : HS hiểu được vai trò của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo giống cây trồng.. Tăng năng suất, tăng vụ, tăng chất lượng nông sản, thay đổi cơ cấu cây trồng Câu 2: Có
Trang 1BÀI 10: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : HS hiểu được vai trò của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo giống cây trồng 2.Kỹ năng : Rèn kỹ năng chọn tạo giống cây trồng thành thạo.
3 Ý thức Có ý thức quý trọng bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa phương.
II CHUẨN BỊ :
− GV : Phóng to các hình vẽ 11, 12, 13, 14 / 23, 24, 25 SGK
− HS : Tìm hiểu bài trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tình hình lớp : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15’
3 Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài: Ơng cha ta thường cĩ câu “nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” nhưng ngày nay con người đã chủ động trong tưới tiêu nước, chủ động tạo và sử dụng phân bĩn, thì giống được đặt lên hàng đầu Vậy giống cây trồng cĩ vai trị như thế nào trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất trồng trọt
và làm như thế nào để cĩ giống tốt? Ta hãy vào bài mới.(1’)
-Tiến trình tiết dạy :
5’ HĐ1: Vai trị của giống cây trồng.
-GV treo tranh và hỏi:
+ Giống cây trồng cĩ vai trị gì
trong sản xuất trồng trọt?
+ Nhìn vào hình 11a hãy cho biết
thay giống cũ bằng giống mới năng
suất cao cĩ tác dụng gì?
+ Hình 11b sử dụng giống mới
ngắn ngày cĩ tác dụng gì đối với
các vụ gieo trồng trong năm?
+ Nhìn hình 11c sử dụng giống
mới ngắn ngày cĩ ảnh hưởng như
thế nào đến cơ cấu cây trồng?
+ Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi
bảng
- HS quan sát và trả lời:
→ Cĩ vai trị:
+ Tăng năng suất
+ Tăng vụ
+ Thay đổi cơ cấu cây trồng
→ Giống cây trồng là yếu tố quyết định đối với năng suất cây trồng
→Cĩ tác dụng tăng các vụ gieo trồng trong năm
→ Làm thay đổi cớ cấu cây trồng trong năm
-Học sinh ghi bài
I Vai trị của giống cây trồng:
-Giống cây trồng tốt
cĩ tác dụng:
+ Tăng năng suất +Tăng chất lượng nơng sản
+ Tăng vụ và làm thay đổi cơ cấu cây trồng trong năm
5’ HĐ 2: Tiêu chí của giống cây trồng.
-Y/c HS chia nhĩm, thảo luận 5
tiêu chí để chọn ra những giống
cây trồng tốt
+ Tại sao tiêu chí 2 khơng phải là
tiêu chí của giống cây trồng tốt?
-GVgiảng giải từng tiêu chí và hỏi:
- HS thảo luận nhĩm, cử đại diện trả lời, nhĩm khác bổ sung
→ Đĩ là tiêu chí : 1,3,4,5
→ Giống cĩ năng suất cao chưa hẳn là giống tốt mà giống cĩ năng suất cao và ổn định mới là giống tốt
-HS lắng nghe và trả lời:
II Tiêu chí của giống cây trồng tốt:
-Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương
- Cĩ chất lượng tốt -Cĩ năng suất cao và Ngày soạn : 20/9/2009
Tuần 4 - Tiết : 7
Trang 2+ Tại sao người ta lại chọn tiêu chí
là giống chống chịu sâu bệnh?
- Tiểu kết, ghi bảng
→ Nếu giống không chống chịu được sâu bệnh thì sẽ tốn nhiều công chăm sóc, năng suất và phẩm chất nông sản thấp
-HS ghi bài
ổn định
- Chống chịu được sâu bệnh
12’ HĐ 3: Phương pháp chọn tạo
giống cây trồng.
_ Y/c HS quan sát hình 12,13,14 và
kết hợp đọc thông tin, thảo luận
nhóm về 4 phương pháp đó và trả
lời theo câu hỏi:
+ Thế nào là phương pháp chọn
lọc?
-Giáo viên nhận xét, ghi bảng
- Y/c HS quan sát H13 và cho biết:
+ Cây dùng làm bố có chứa gì?
+ Cây dùng làm mẹ có chứa gì?
+ Thế nào là phương pháp lai?
- GV giải thích hình và ghi bảng
-Y/c 1 HS đọc to và hỏi:
+ Thế nào là phương pháp gây đột
biến?
-GV giảng thích rõ thêm, ghi bảng
-Y/c nhóm thảo luận và cho biết:
+ Thế nào là phương pháp nuôi cấy
mô?
_ Giáo viên giải thích , bổ sung, ghi
bảng
+ Theo em trong 4 phương pháp
- HS quan sát và thảo luận nhóm
_ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
→ Từ nguồn giống khởi đầu (1) chọn các cây có đặc tính tốt, thu lấy hạt Gieo hạt của các cây được chọn (2) và so sánh với giống khởi đầu (1) và giống địa phương (3) Nếu tốt hơn thì cho sản xuất đại trà
-HS lắng nghe, ghi bài
-HS quan sát và trả lời:
→ Có chứa hạt phấn
→Có chứa nhuỵ
→ Lấy phân hoa cuả cây dùng làm bố thụ phân cho nhụy hoa của cây dùng làm mẹ Sau đó lấy hạt của cây mẹ gieo trồng ta được cây lai Chọn các cây lai
có đặc tính tốt để làm giống
-HS lắng nghe và ghi bảng
-HS đọc to và trả lời:
→ Sử dụng tác nhân vật lí (tia) hoặc hoá học để xử lí các bộ phân của cây (hạt, mầm,nụ hoa, hạt phấn…) gây ra đột biến
Gieo hạt của các cây đã được xử
lí đột biến, chọn những dòng có đột biến có lợi để làm giống
-HS lắng nghe, ghi bài
- Nhóm thảo luận và trả lời:
→Tách lấy mô (hoặc tế bào) sống của cây, nuôi cấy trong môi trường đặc biệt Sau một thời gian, từ mô ( hoặc tế bào) sống đó sẽ hình thành cây mới, đem trồng và chọn lọc ra được giống mới
-Học sinh ghi bải
III Phương pháp chọn lọc giống cây trồng:
1 Phương pháp chọn lọc:
2 Phương pháp lai:
3 Phương pháp gây đột biến:
4 Phương pháp nuôi cấy mô:
-Tách lấy mô (hoặc tế bào) sống của cây, nuôi cấy trong môi trường đặc biệt
-Sau một thời gian, từ
mô (hoặc tế bào) sống
đó sẽ hình thành cây mới
-Đem trồng và chọn
Trang 3trên thì phương pháp nào được ứng
dụng rộng rãi nhất hiện nay?
- Giáo viên chốt lại kiến thức
→Đĩ là phương pháp chọn lọc
-Học sinh lắng nghe
lọc ra được giống mới
5’ HĐ4: Củng cố :
- Giống cĩ vai trị như thế nào
trong trồng trọt?
- Cĩ mấy phương pháp chọn tạo
giống cây trồng? Hãy cho biết đặc
điểm của phương pháp nuơi cấy
mơ
Tăng năng suất
+ Tăng vụ
+ Thay đổi cơ cấu cây trồng
-HS n êu -HS đọc phần ghi nhớ
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : 1’
− HS : Trả lời câu hỏi cuối bài trang 25 / SGK
− Đọc trước bài 11 / 26 SGK
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung : .
Trang 4Bài 11: SẢN XUẤT & BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :− HS biết được quy trình sản xuất giống cây trồng, cách bảo quản hạt giống
2.Kỹ năng :− Rèn kỹ năng sản xuất giống cây trồng và kỹ năng bảo quản hạt giống
3 Thái độ : − Có ý thức bảo vệ các giống cây trồng nhất là giống quý đặc sản
II CHUẨN BỊ :
− GV : Phóng to sơ đồ 3 / 26 SGK hình 15, 16, 17 / 27 SGK
− HS : Vở ghi − Bài học cũ SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu 1: Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt ? ( Tăng năng suất, tăng vụ, tăng chất lượng nông sản, thay đổi cơ cấu cây trồng)
Câu 2: Có mấy phương pháp tạo giống cây trồng? (Phương pháp chọn lọc, phương pháp lai, phương pháp gay đột biến, phương pháp nuôi cấy mô)
3 Giảng b ài mới :
*Giới thiệu bài : Ở bài trước chúng ta đã biết rằng giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết định năng
suất và chất lượng nông sản Muốn có nhiều hạt giống tốt, phục vụ sản xuất đại trà chúng ta phải biết quy trình sản xuất giống và làm tốt công tác bảo quản giống cây trồng (1’)
12’ HĐ 1 Quy trình sản xuất giống cây trồng bằng hạt :
− GV giảng cho học sinh hiểu rằng
trong quá trình gieo trồng do nhiều
nguyên nhân khác nhau mà đặc tính
tốt của hạt giống mất dần đi → vậy
cần phục tráng (phục hồi)
− GV : Yêu cầu học sinh quan sát kỹ
sơ đồ sản xuất giống bằng hạt
− Quy trình sản xuất giống bằng hạt
được tiến hành trong mấy năm ?
− Nội dung công việc của năm thứ 1,
2 là gì ?
− GV : Gọi HS lên vẽ sơ đồ sản xuất
giống cây trồng bằng hạt
− GV giảng giống siêu nguyên
− HS : Nghe
− HS : Quan sát sơ đồ 3 / 26 SGK
4 năm
− Năm thứ nhất qua hạt giống đã phục tráng và chọn cây có đặc tính tốt
− Năm thứ hai Hạt của mỗi cây tốt gieo thành từng dòng, lấy hạt của các giống tốt nhất
− HS : Lên vẽ sơ đồ
I Sản xuất giống cây trồng bằng hạt :
-Hạt giống đã phục tráng đem gieo thành từng dịng
-Lấy hạt của các dịng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng rồi nhân lên thành giống nguyên chủng
-Sau đĩ đem giống nguyên chủng ra sản xuất đại trà
Ngày soạn : 20/9/2009
Tuần 4 - Tiết : 8
Trang 5TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
chủng có số lượng ít nhưng chất
lượng cao (độ thuần khiết cao, không
bị sâu bệnh
− Hạt giống nguyên chủng là hạt
giống chất lượng cao được sản xuất
ra từ hạt siêu nguyên chủng
10’ HĐ2 Sản xuất giống bằng phương pháp nhân giống vô tính
− GV : Yêu cầu học sinh quan sát
hình vẽ 15, 16 / 27 SGK
− Thế nào là giâm cành, ghép mắt,
chiết cành
− GV giảng sau đó cho học sinh trả
lời
− Tại sao giâm cành người ta phải
cắt hết lá ?
− Tại sao khi chiết cành người ta
phải dùng nilon bó kín bầu đất lại ?
− Sản xuất giống cây trồng thường
áp dụng cho những loại cây nào ?
− HS : Quan sát hình 15, 16 / 27 SGK
− Giâm cành là từ 1 đoạn cành cắt rời thân mẹ đem giâm vào đất sau một thời gian cành giâm hình thành rễ
− Ghép mắt : Lấy mắt ghép (hoặc cành ghép) ghép vào một cây khác (gốc khác)
− Chiết cành bóc một khoanh vỏ của cành Sau đó bó đất khi cành đã ra rễ cắt khỏi cây mẹ trồng xuống đất
− Để giảm bớt cường độ thoát hơi nước → giữ cho hom giống không bị khô héo
− Để giữ độ ẩm cho đất bó bầu và hạn chế xâm nhập của sâu bệnh
− Cây ăn quả, cây hoa, cây cảnh
2) Sản xuất giống cây trồng bằng phương pháp nhân giống vô tính :
-Giâm cành là từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào đất cát, sau một thời gian cành giâm
ra rể
- Ghép mắt: lấy mắt ghép ghép vào một cây khác (gốc ghép)
_ Chiết cành là bĩc khoanh vỏ của cành sau
đĩ bĩ đất Khi cành đã ra
rể thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống đất
10’ HĐ 3 Điều kiện và bảo quản hạt
giống :
− GV giảng cho học sinh hiểu
nguyên nhân gây ra hao hụt về số
lượng, chất lượng hạt giống trong
quá trình bảo quản là do hô hấp của
hạt, sâu mọt và bị chim chuột ăn
− Muốn bảo quản tốt hạt giống phải
bảo đảm những điều kiện gì ?
− Tại sao hạt giống bảo quản phải
khô ?
− Tại sao hạt đem bảo quản phải
sạch không lẫn tạp chất ?
− HS : Nghe
− HS Trả lời : Điều kiện đã nêu
ở trang 27/ SGK
− Vì độ ẩm cao → hô hấp mạnh nên hao hục càng lớn
II Bảo quản hạt giống cây trồng :
− Bảo quản tốt mới duy trì được chất lượng hạt
− Bảo quản trong chum vại, bao, túi kín hoặc trong kho lạnh
Trang 6TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
5’ HĐ 4: Củng cố :
− Sản xuất giống cây trồng bằng hạt
được tiến hành theo trình tự nào ?
− Thế nào là giâm cành, chiết cành,
ghép mắt ?
− Em hãy nêu điều kiện cần thiết để
bảo quản tốt hạt giống ?
HS lần lượt trả lời các câu hỏi qua các kiến thức đã học
-Các học sinh khác góp ý bổ sung
HS đọc phần ghi nhớ SGK
4 Dặn do học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
− HS : Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 / 27 SGK
− Đọc trước bài 12 sâu bệnh hại cây trồng
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 7BÀI 12: SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Qua bài này học sinh phải :
− Nêu được các cách gây hại của sâu, bệnh trên các bộ phận của cây trồng
− Nêu ra một số tác hại về chất và lượng của sản phẩm cây trồng so sâu, bệnh gây nên
2.Kĩ năng:− Nhận biết, phân biệt được sâu bệnh, gây hại qua dấu hiệu biểu hiện trên cây trồng và đối tượng gây ra
− Qua kiến thức về sâu hại và bệnh hại, HS có ý thức bảo vệ mùa màng, cân bằng sinh thái
3.Thái độ: − Từ nghiên cứu về đặc điểm của sâu, bệnh hại mà hình thành biện pháp phòng trừ, qua đó mà phát triển tư duy kỹ thuật
II CHUẨN BỊ :
− GV : Phóng to hình 18, 19, 20 SGK Sưu tầm thêm các hình : Các loại bệnh hại ở một số loại cây trồng, một số hình về đặc điểm của một số sâu hại, trên một số loại cây trồng
−HS : Vở ghi, bài học cũ SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu 1: Sản xuất giống cây trồng nhằm mục đích gì ? có những cách nào để tăng được số lượng cây giống ? (Nhằm mục đích tăng số lượng hạt giống, cây con giống Những cách để tăng số lượng cây giống là sản xuất giống cây trồng bằng hạt và nhân giống vô tính)
3 Giảng bài mới : (38’)
*Giới thiệu bài : Trong trồng trọt, có nhiều nhân tố làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm,
trong đó sâu bệnh là hai nhân tố gây hại cây trồng nhiều nhất Để hạn chế sâu, bệnh hại cây trồng, ta cần nắm vững đặc điểm sâu, bệnh hại Bài học hôm nay ta nghiên cứu, sâu bệnh hại cây trồng (2’)
Tiến trình bài dạy:
10’ HĐ 1 Tìm hiểu tác hại của sâu
bệnh đối với năng suất và chất
lượng sản phẩm trồng trọt.
− Dựa vào thông tin SGK và kiến
thức thực tế
Hỏi : Sâu bệnh có hại như thế
nào ? đến đời sống cây trồng ?
− Em hãy cho thí dụ minh họa tác
hại của sâu bệnh đối với cây
trồng ?
− GV : Khắc sâu sinh trưởng, phát
triển kém → cây trồng biến dạng −
màu sắc thay đổi, năng suất giảm,
− HS : Đọc mục I/28 SGK
− Ảnh hưởng xấu đến đời sống cây, cây sinh trưởng kém, năng suất giảm thậm chí không thu hoạch được
− HS : Cho thí dụ -Lúa bị rầy nâu phá hại -Lúa bị sâu cuốn lá
I Tác hại của sâu bệnh
-Sâu bệnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng, làm giảm chất lượng nông sản
Ngày soạn : 27/9/2009
Tuần 5 - Tiết : 9
Trang 8TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
chất lượng giảm và sản phẩm ăn
thường bị đắng -Bắp cải bị sâu đục thân-Cà chua xoắn lá.
22’ HĐ2: Khái niệm về cơn trùng và
bệnh cây
-Y/c HS đọc mục II.1 và trả lời
các câu hỏi:
+ Cơn trùng là gì?
+ Vịng đời của cơn trùng được
tính như thế nào?
+ Trong vịng đời , cơn trùng trải
qua các giai đoạn sinh trưởng,
phát triển nào?
+ Biến thái của cơn trùng là gì?
-Y/c HS chia nhĩm, quan sát kĩ
hình 18,19 và nêu những điểm
khác nhau giữa biến thái hồn
tồn và biến thái khơng hồn
tồn?
-GV giảng giải thêm khái niệm
về cơn trùng
-Tiểu kết, ghi bảng
-Y/c HS đọc thơng tin mục II và
hỏi:
+ Thế nào là bệnh cây?
+ Hãy cho một số ví dụ về bệnh
cây
-GV nhận xét, bổ sung
_ Giáo viên treo tranh, đem
những mẫu cây bị bệnh cho học
-HS đọc thơng tin và trả lời:
+ Cơn trùng là lớp động vật thuộc ngành Chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng Ngực mang 3 đơi chân
và thường cĩ 2 đơi cánh, đầu
cĩ 1 đơi râu
+ Vịng đời của cơn trùng là khoảng thời gian từ giai đoạn trứng đến giai đoạn trưởng thành và lại đẻ trứng
+ Qua các giai đoạn: trứng – sâu non – nhộng – trưởng thành hoặc trứng – sâu non – trưởng thành
+ Biến thái là sự thay đổi cấu tạo, hình thái cuả cơn trùng trong vịng đời
-HS chia nhĩm và thảo luận , nêu ra sự khác nhau:
+ Biến thái hồn tồn phải trải qua 4 giai đoạn: trứng – sâu non – nhộng – trưởng thành
+ Biến thái khơng hồn tồn chỉ trải qua 3 giai đoạn: trứng – sâu non- trưởng thành
-HS lắng nghe
-Học sinh ghi bài
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Bệnh cây là trạng thái khơng bình thường về chức năng sinh
lí, cấu tạo và hình thái cả cây dưới tác động của VSV gây bệnh và điều kiện sống khơng bình thường
- HS cho một số ví dụ
- Học sinh ghi bài
- HS thảo luận nhĩm và trả lời:
III Khái niệm về cơn trùng
và bệnh cây:
1 Khái niệm về cơn trùng:
+ Cơn trùng là lớp động vật thuộc ngành Chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng
-Ngực mang 3 đơi chân và thường cĩ 2 đơi cánh
- Đầu cĩ 1 đơi râu
+ Biến thái của cơn trùng
là sự thay đổi cấu tạo, hình thái của cơn trùng trong vịng đời
+ Cĩ 2 loại biến thái:
+ Biến thái hồn tồn
+ Biến thái khơng hồn tồn
2 Khái niệm về bệnh cây:
Bệnh cây là trạng thái khơng bình thường của cây
do vi sinh vật gây hại hoặc điều kiện sống bất lợi gây nên
Trang 9TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
sinh quan sát, thảo luận nhĩm và
hỏi:
+ Ở những cây bị sâu, bệnh phá
hại ta thường gặp những dấu hiệu
gì?
+ Nhìn vào hình cho biết hình
nào cây bị sâu và hình nào cây bị
bệnh
+ Khi cây bị sâu, bệnh phá hại
thường cĩ những biến đổi về màu
sắc, cấu tạo, trạng thái như thế
nào?
-GV chốt lại kiến thức
- Tiểu kết, ghi bảng
+ Thường cĩ những biến đổi
về màu sắc, hình thái,cấu tạo…
- Đại diện nhĩm trả lời, nhĩm khác bổ sung
_ Yêu cầu nêu được:
+ Bị sâu: a,b,h
+ Bệnh: c,d,e,g
Cây trồng thường thay đổi:
+ Cấu tạo hình thái: biến dạng
lá, quả, gãy cành, thối cũ, thân cành sần sùi
+ Màu sắc: trên lá, quả cĩ đốm nâu, đen, vàng…
+ Trạng thái: cây bị héo rũ
- Học sinh lắng nghe
-Học sinh ghi bài
3 Một số dấu hiệu của cây trồng bị sâu, bệnh phá hại:
-Khi bị sâu bệnh phá hại màu sắc, cấu tạo, hình thái các bộ phận của cây bị thay đổi
5’ HĐ4 Củng cố :
− Cho các em quan sát các hình vẽ
ve sầu, bệnh gây hại, không có ghi
chú, để học sinh tự tìm ý trả lời
− Hãy cho biết hình nào thể hiện
sâu gây hại ? Hình nào thể hiện
bệnh gây hại ? Vì sao em cho như
vậy ?
− Quan sát hình 18, 19 SGK cho
biết sâu hại có đặc điểm sinh
trưởng phát dục như thế nào ?
a) Nhộng ; b) Sâu non ;
c) Trứng ; d) Sâu trưởng
thành Đáp án : b
HS trả lời lần lượt các câu hỏi và các kiến thức đã học
Các HS khác góp ý bổ sung HS đọc phần ghi nhớ SGK.
5 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
− HS : Học bài, trả lời các câu hỏi trang 30 / SGK
− Đọc trước bài 13 : “Phòng trừ sâu bệnh hại ?
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung : .
Trang 10BÀI 13: PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Nêu ra được nguyên tắc chung về phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng giải thích được cơ sở của
việc phòng là chính
− Nêu được các biện pháp phòng trừ và trình bày nội dung của mỗi biện pháp
2 Kĩ năng: − Thực hiện được biện pháp vệ sinh, an toàn trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng
− Chỉ ra được những biện pháp cần ưu tiên trong phòng trừ, sâu bệnh Trên cơ sở đó phân tích ưu, nhược điểm của mỗi biện pháp
3 Thái độ: Hình thành ý thức bảo vệ cây trồng, đồng thời bảo vệ môi trường sống.
II CHUẨN BỊ :
−GV : Hình 21, 22, 23 SGK phóng to Hình các loại thiên địch phóng to
− HS : Vở ghi, học bài cũ, đọc trước bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : 1’ Kiểm tra sĩ số và tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu 1: Thế nào là bệnh cây ? (Bệnh cây là trạng thái không bình thường của cây do vi sinh vật gây hại hoặc điều kiện sống bất lợi cho cây
- Bài kiểm tra trắc nghiệm trên bản phụ
3 Giảng b ài mới : (38’)
*Giươí thiệu bài : Từ phần kiểm tra bài cũ GV giới thiệu hàng năm ở nước ta sâu, bệnh đã làm thiệt hại tới
10 − 12% sản lượng nông sản Nhiều nơi sản lượng thu hoạch được rất ít hoặc mất trắng Do vậy việc phòng trừ sâu bệnh phải được tiến hành thường xuyên kịp thời Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta nắm được các biện pháp phòng trừ sâu bệnh phổ biến (1’)
-Tiến trình bài dạy:
10’ HĐ 1 Nguyên tắc phòng trừ sâu
bệnh :
− GV : Cho học sinh đọc các
nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh
SGK
− GV : Phân tích rõ ý nghĩa từng
nguyên tắc
-Phòng là chính (liên hệ thực tế)
-Trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng
triệt để (ví dụ )
− Lấy nguyên tắc phòng là chính
vì : cây sẽ sinh trưởng tốt, ít tốn
công, ít tốn tiền
− HS : Đọc kỹ phần I SGK
− HS : Lắng nghe
− Gia đình em đã áp dụng biện pháp (bón nhiều phân hữu cơ, làm cỏ vun xới, trồng cây giống chống sâu bệnh, luân canh)
I Nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại :
− Phòng là chính
− Trừ sớm kịp thời nhanh chóng triệt để
− Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ
HĐ 2 Giới thiệu các biện pháp II Các biện pháp phòng trừ
Ngày soạn : 27/9/2009
Tuần 5 - Tiết : 10