THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến “Tổ chức dạy học theo góc trong giảng dạy chương IV “Phân bào” Sinh học 10, nhằm tạo hứng thú học tập và nâng cao hiệu quả giảng dạy”. 2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: giáo dục. 3. Thời gian áp dụng sáng kiến:từ tháng 01 năm 2018 đến khi thay sách giáo khoa. 4. Tác giả: … Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 100% 5. Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Trang 1Tác giả:
Trình độ chuyên môn:
Chức vụ:
Nơi công tác:
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO … TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG … BÁO CÁO SÁNG KIẾN “Tổ chức dạy học theo góc trong giảng dạy chương IV “Phân bào”- Sinh học 10, nhằm tạo hứng thú học tập và nâng cao hiệu quả giảng dạy”. Tác giả : …
Trình độ chuyên môn: Cử nhân sinh học Chức vụ : Giáo viên
Nơi công tác : Trường THPT …
… THÁNG 5 NĂM 2018
Trang 2THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến “Tổ chức dạy học theo góc trong giảng dạy chương IV
“Phân bào” - Sinh học 10, nhằm tạo hứng thú học tập và nâng cao hiệu quả giảng dạy”.
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
I Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:
- Đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục một cách toàn diện của Bộ giáodục, sự tạo điều kiện đổi mới của các cấp các nghành và của lãnh đạo nhàtrường Sự nhiệt tình với chuyên môn, hết hòng vì học sinh thân yêu tôi đã tìmhiểu các phương pháp dạy học khác nhau trên các phương tiện khác nhau
- Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những trọng tâm của cảicách giáo dục Muốn đổi mới, phải thực hiện đổi mới toàn diện về nội dung,
Trang 3phương pháp dạy học, phương tiện dạy học Đặc biệt là cần đổi mới cách nghĩ,cách thực hiện của giáo viên trong quá trình dạy học.
- Bộ GD - ĐT sẽ chỉ cho khung chương trình (hoặc có nhiều bộ SGK khácnhau) giáo viên phải có nhiệm vụ tự xây dựng Giáo án dựa trên chương trìnhmôn học, tham khảo tài liệu các nguồn hiện có
- Sinh học là môn khoa học thực nghiệm nên sự trải nghiệm, thí nghiệmthực hành…không thể thiếu trong các bài học Sinh học
- Trong lớp học có nhiều đối tượng học sinh với khả năng nhận thức vàtính tình cũng như mục đích học tập là khác nhau
- Năm học 2017 – 2018 chúng ta đã được cung cấp các giờ học thể hiệnthầy cô đã thay đổi hay giờ học hạnh phúc
- Bản thân tôi là một giáo viên tuy chưa được nhiều năm công tác nhưngqua 16 năm gắn bó với nghề tôi nhận thấy việc học phải lấy học sinh làm trungtâm và việc học của HS phải mang tính thời đại, để học sinh học không nhàmchán đồng thời bắt kịp với thời đại, đi đúng hướng với sự phát triển của thế giới
- Chương IV: Phân bào của phần hai - Sinh học tế bào trong chương trìnhSinh học 10 ban cơ bản có lượng kiến thức ít nhưng lại mang tính trừu tượng.Chương này còn mang tính logic kiến thức của các chương sau trong cả chươngtrình Sinh học 3 năm và trong đề thi THPT quốc gia có câu mang tính vận dụngcao về kiến thức phân bào Đặc biệt chương này có bài thực hành sử dụng đếnkính hiển vi và một số phương tiện khác, mà kính trong phòng thực hành có giớihạn nên buộc phải có sự luân chuyển trong lớp theo nhóm
- Đã có nhiều giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học khác nhau đốivới chương này, bản thân tôi cũng đã dạy chương này theo hướng đổi mới lấyhọc sinh làm trung tâm nhưng vẫn chưa phát huy hết được năng lực tự học củahọc sinh Nay tôi mạnh dạn đề cập phương pháp dạy học theo góc đối vớichương này
- Qua các đợt tập huấn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánhgiá do các cấp quản lý giáo dục chỉ đạo cùng các cuộc trao đổi, học hỏi từ đồngnghiệp cũng như các phương tiện thông tin đại chúng tôi được biết dạy học theo
Trang 4góc là một trong những phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của họcsinh Phương pháp này có thể giải quyết được những nhược điểm của giải pháp
cũ mà tôi đề cập ở dưới
II Nội dung
1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến:
* Trong các tiết dạy học truyền thống:
+ Cách thức tổ chức thường là: cả lớp cùng học theo một phong cách màngười thầy ấn định
+ Phương pháp: người thầy là trung tâm truyền thụ kiến thức cho học sinhchủ yếu theo cách diễn giảng, thuyết trình, vấn đáp bộ phận
+ Quan niệm: quá trình học là quá trình tiếp thu và lĩnh hội qua đó hìnhthành kiến thức, kĩ năng, tư tưởng, tình cảm cho HS
+ Mục tiêu: chú trọng cung cấp tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
+ Nội dung: từ sách giáo khoa và giáo viên
* Một số giáo viên tổ chức dạy học theo góc, tuy nhiên còn một số tồn tại :
+ Áp dụng phương pháp dạy học theo góc cho cả một tiết dạy
+ Hình thức tổ chức chủ yếu là giao cho mỗi nhóm thực hiện một nhiệm
vụ và sau đó các nhóm trình bày kết quả
+ Một số giáo viên không linh hoạt trong khâu tổ chức HS trong các góc
và sự luân chuyển các góc không hợp lý
+ Đa số giáo viên không đánh giá kết quả hoạt động nhóm
+ Một số giáo viên chỉ đánh giá điểm chung cho cả nhóm
+ Giáo viên dạy học theo nhóm chỉ ở dạng bài thực hành, luyện tập mà ít
sử dụng trong giải bài tập, lĩnh hội tri thức mới, hệ thống hóa kiến thức, hoànthành các phiếu học tập, quan sát thí nghiệm…
+ Giáo viên sử dụng hoạt động nhóm trong thời gian quá dài làm cho lớp
dễ ồn và mất tập trung
=>Ưu điểm:
Trang 5+ Với dạy học truyền thống khi cần truyền đạt nội dung kiến thức khó họcsinh không thể tự lĩnh hội được kiến thức hoặc phải công nhận kết quả thựcnghiệm nào đó thì việc thuyết trình của người thầy sẽ giúp học sinh nắm đượckiến thức nhanh chóng.
+ Thời gian chuẩn bị và xây dựng cho tiết dạy cũng không cần công phu.+ Không gây ồn cho các lớp xung quanh và GV dễ kiểm soát được trật tựlớp học
Nhược điểm:
+ Học sinh tương đối thụ động khi tiếp nhận kiến thức nên nếu người họckhông tự giác chủ động, không chịu học, không có phương pháp học tốt thì hiệuquả của việc dạy sẽ rất hạn chế
+ Do không hứng thú nên kiến thức có được cũng dễ bị lãng quên
+ Kiến thức có được phụ thuộc nhiều vào trình độ của người thầy
+ Hạn chế hình thành và phát triển năng lực cần thiết cho học sinh
+ Không phát huy được khả năng của mỗi cá nhân trong tập thể lớp
2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:
a Vấn đề cần giải quyết:
* Bản chất của dạy học theo góc
- Dạy học theo góc là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đóngười học thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại vị trí cụ thể trong không gianlớp học đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau
- Dạy học theo góc là mỗi lớp học được chia ra thành các góc nhỏ, ở mỗigóc nhỏ người học có thể lần lượt tìm hiểu nội dung kiến thức từng học phầncủa bài học Người học phải trải qua các góc để có cái nhìn tổng thể về nội dungcủa bài học Nếu có vướng mắc trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học thì họcsinh có thể yêu cầu giáo viên giúp đỡ và hướng dẫn Tại mỗi góc, học sinh cần:Đọc hiểu được nhiệm vụ đặt ra, thực hiện nhiệm vụ đặt ra, thảo luận nhóm để cókết quả chung của nhóm, trình bày kết quả của nhóm trên bảng nhóm, giấy A0,A3, A4…
Trang 6- Học theo góc người học được lựa chọn hoạt động và phong cánh học, cơhội khám phá, thực hành, cơ hội mở rộng phát triển, sáng tạo, cơ hội đọc hiểucác nhiệm vụ và hướng dẫn bằng văn bản qua người dạy Do vậy, học theo góckích thích người học tích cực thông qua hoạt động, mở rộng tham gia, nâng caohứng thú và cảm giác thoải mái, đảm bảo học sâu, hiệu quả bền vững, tương tácmang tính cá nhân cao giữa thầy và trò, tránh tình trạng người học phải chờ đợi.
- Có thể nói rằng ở mỗi góc học sinh đã học theo một phong cách khácnhau Quá trình học tập được chia thành các khu vực (các góc) bằng cách phânchia nhiệm vụ và tư liệu học tập nhằm đạt được cùng một kiến thức cụ thể
- Người học có thể độc lập lựa chọn cách thức học tập riêng trong nhiệm
vụ chung Các hoạt động của người học có tính đa dạng cao về nội dung và bản chất
Nhóm tại mỗi góc được hình thành là do tập hợp các cá nhân có cùngphong cách học mà không phải là sự áp đặt của giáo viên
- Tại các góc sẽ có tư liệu và hướng dẫn nhiệm vụ giúp người học nghiêncứu một nội dung theo các phong cách học khác nhau: quan sát, mô phỏng, trảinghiệm, thực hành, phân tích, áp dụng
- HS hướng tới việc thực hành, khám phá và thực nghiệm tại các góc khácnhau giúp học sâu, học thoải mái cùng một nội dung học tập
* Cơ hội
+ HS được lựa chọn hoạt động
+ Các góc khác nhau - cơ hội khác nhau:
- Cơ hội khám phá, thực hành
- Cơ hội mở rộng, phát triển, sáng tạo ( thí nghiệm mới, bài viết mới )
- Cơ hội đọc hiểu các nhiệm vụ và hướng dẫn bằng văn bản của GV
- Cơ hội cho cá nhân tự áp dụng
+ Đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau
b.Tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ:
+ Nhiệm vụ và cách tổ chức dạy học theo góc giúp phát triển ở người học
tư duy bậc cao hơn như phân tích, tổng hợp, đánh giá và sáng tạo Mở rộng sựtham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái ở người học Học sâu và hiệu
Trang 7quả bền vững, tương tác cá nhân cao giữa thầy và trò, cho phép điều chỉnh saocho thuận lợi, phù hợp với trình độ và nhịp độ học tập của người học Học theogóc cũng tạo điều kiện cho người học hoạt động độc lập (khám phá, thựchành…), cho người học lựa chọn hoạt động; các góc khác nhau - cơ hội học tậpkhác nhau, tránh được tình trạng người học phải chờ đợi Cụ thể như sau:
- Mở rộng tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của ngườihọc: Người học được chọn góc theo phong cách học và tương đối độc lập trongviệc thực hiện nên tạo được hứng thú và sự thoải mái cho học sinh
- Người học được học sâu và hiệu quả bền vững: Người học được tìmhiểu một nội dung theo các cách khác nhau: nghiên cứu lí thuyết, quan sát hìnhảnh, video, trải nghiệm và áp dụng do đó người học hiểu sâu, nhớ lâu hơn so vớiviệc chỉ ngồi nghe giáo viên giảng bài
- Nhiều không gian hơn cho những thời điểm học tập mang tính tích cực
- Tương tác cá nhân cao giữa GV và HS: Giáo viên luôn theo dõi và trợgiúp hướng dẫn khi người học yêu cầu nên tạo ra sự tương tác cao giữa GV và
HS đặc biệt là các HS trung bình, yếu Nhiều thời gian để giáo viên hướng dẫn
cá nhân hơn vì giáo viên không phải giảng bài
- Cho phép điều chỉnh sao cho thuận lợi phù hợp với trình độ, nhịp độ củangười học: Tùy theo năng lực HS có thể chọn góc xuất phát phù hợp với phongcách học của mình và có thời gian tối đa để thực hiện nhiệm vụ ở mỗi góc Do
đó có nhiều khả năng lựa chọn hơn cho HS so với dạy học khi GV giảng bài
- Tạo điều kiện để người học cùng hợp tác học tập theo nhóm tự giác vànhận nhiệm vụ theo năng lực của mình
- Đối với người dạy: Có nhiều thời gian hơn cho hoạt động hướng dẫnriêng từng người học, hoặc hướng dẫn từng nhóm nhỏ người học
c Cách thức thực hiện, các bước thực hiện cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp mới theo góc:
Bước 1: chọn nội dung, địa điểm và đối tượng học sinh.
* Nội dung:
Trang 8- Căn cứ vào đặc điểm học theo góc cần chọn nội dung bài học cho phùhợp, nghiên cứu cùng một nội dung theo các phong cách học khác nhau hoặctheo các hình thức hoạt động khác nhau hoặc theo góc hỗn hợp phối hợp cảphong cách học và hình thức hoạt động.
- Tùy theo đặc điểm của môn học, của bài học, GV có thể xác định điềunày sao cho tổ chức học theo góc đạt hiệu quả cao hơn các cách học khác
* Địa điểm:
- Không gian lớp học là điều kiện không thể thiếu để tổ chức học theo
góc Với không gian đủ lớn và số học sinh vừa phải có thể dễ dàng bố trí các góchơn diện tích nhỏ và nhiều HS Cần tổ chức ít nhất 3 góc với 3 phong cách học
và HS cần luân chuyển qua cả 3 góc, HS được chia sẻ kết quả, được góp ý vàhoàn thiện thì dạy theo góc mới tạo điều kiện để HS tham gia ở mức độ cao,được học sâu với cảm giác thoải mái
- Số lượng HS trong mỗi lớp vừa phải, khoảng từ 30 - 35 HS thì mớithuận tiện cho việc di chuyển các góc
* Đối tượng HS:
- Khả năng tự định hướng của HS cũng rất quan trọng để GV chọn thựchiện tổ chức dạy học theo góc Mức độ làm việc chủ động, tích cực của HS sẽgiúp cho cách tổ chức này thực hiện có hiệu quả
Bước 2: thiết kế kế hoạch bài học:
* Mục tiêu bài học: ngoài mục tiêu cần đạt được của bài học theo chuẩn
kiến thức kĩ năng phải nêu thêm mục tiêu về kĩ năng làm việc độc lập, khả nănglàm việc chủ động của HS khi thực hiện học theo góc
* Các phương pháp dạy học chủ yếu: PP học theo góc cần phối hợp các
PP khác như: PP thí nghiệm, học tập hợp tác theo nhóm, giải quyết vấn đề,phương pháp trực quan, sử dụng đa phương tiện
* Thiết kế các nhiệm vụ và hoạt động ở mỗi góc: căn cứ vào nội dung
cụ thể mà học sinh cần lĩnh hội và cách thức hoạt động để khai thác thông tingiáo viên cần:
- Xác định số góc và tên mỗi góc
Trang 9- Xác định nhiệm vụ ở mỗi góc, và thời gian tối đa ở mỗi góc.
- Xác định những thiết bị, đồ dùng, phương tiện cần thiết cho HS hoạt động
- Hướng dẫn để HS chọn góc và luân chuyển góc
- GV cần thiết kế các nhiệm vụ học tập để HS hoàn thành theo phiếu họctập giúp HS có thể tự đọc hiểu và hoàn thành nhiệm vụ của mình
* Chuẩn bị:
- GV cần chuẩn bị thiết bị, phương tiện, đồ dùng dạy học và các nhiệm vụ
cụ thể, kết quả cần đạt được ở mỗi góc tạo điều kiện để HS tiến hành các hoạtđộng nhằm đạt mục tiêu dạy học
- Ở mỗi góc cần có: bảng nêu nhiệm vụ hoặc PHT của mỗi góc, sản phẩmcần có và tư liệu thiết bị cần cho hoạt động của mỗi góc cho phù hợp theo phongcách học hoặc theo nội dung hoạt động khác nhau
* Thiết kế hoạt động HS tự đánh giá và củng cố bài học.
- Học theo góc chủ yếu là cá nhân và các nhóm HS hoạt động, GV làngười điều khiển, trợ giúp điều chỉnh nên kết quả HS thu nhận được cần được tổchức chia sẻ, xem xét và điều chỉnh Do đó việc tổ chức cho HS báo cáo kết quả
ở mỗi góc là cần thiết để xem xét đánh giá và hoàn thiện kĩ năng HS được tạo
cơ hội tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
- Để thực hiện điều này GV cần thiết kế và chuẩn bị sao cho có thể trìnhbày kết quả một cách trực quan rõ ràng cho các HS khác có thể nhìn nhận vàđưa ra nhận xét
- Trên cơ sở ý kiến của HS, GV đưa ra ý kiến để trao đổi và hoàn thiệngiúp HS hiểu bài sâu sắc và đầy đủ hơn
Bước 3: tổ chức dạy học theo góc
Trên cơ sơ kế hoạch bài học đã thiết kế, GV tổ chức các hoạt động chophù hợp với đặc điểm học theo góc
Mỗi góc có nhiệm vụ cụ thể và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ rõ ràngkèm theo các tư liệu, thiết bị học tập cần thiết phục vụ cho phong cách học hoặccác hình thức học tập khác nhau tùy thuộc vào nội dung học tập cụ thể
Trang 10* Hoạt động 1: nêu nhiệm vụ bài học, giới thiệu phương pháp học theo góc và hướng dẫn HS chọn góc xuất phát:
- GV nêu nhiệm vụ hoặc vấn đề cần giải quyết của bài học và giới thiệucho HS phương pháp học theo góc
- GV nêu sơ lược nhiệm vụ ở mỗi góc, thời gian thực hiện và kết quả cầnđạt, hướng dẫn HS góc xuất phát
- HS lắng nghe, tìm hiểu và quyết định chọn góc theo phong cánh, theonăng lực nhưng cũng cần có sự điều chỉnh của GV
- GV hướng dẫn HS luân chuyển góc và yêu cầu báo cáo kết quả cuối tiết học
- Nếu quá nhiều HS chọn cùng góc xuất phát, GV hướng dẫn điều chỉnhcho phù hợp
- GV cũng có thể có gợi ý để HS chọn góc Ví dụ với HS yếu thì khôngnên chọn góc hiểu và vận dụng làm góc xuất phát còn với HS khá giỏi thì nênxuất phát từ góc áp dụng, sẽ phù hợp hơn Với góc quan sát và mô phỏng cũngnhư góc quan sát, phân tích và rút ra nhận định rồi giải thích thì HS có kĩ năngthực hành tốt, tư duy trừu tượng tốt nên chọn làm góc xuất phát
- Các thỏa thuận HS cần biết là:
Mỗi một nhiệm vụ học theo góc phải được hoàn thành trong khoảng thờigian tối đa xác định Có thể có góc dành cho HS tốc độ nhanh hơn
HS được quyền lựa chọn góc xuất phát và thứ tự chuyển góc theo một trật
tự có thể nhưng cần đảm bảo tránh tình trạng hỗn loạn gây mất thời gian GV cóthể đưa ra sơ đồ chuyển góc để nhóm HS lựa chọn
* Hoạt động 2: hướng dẫn HS hoạt động theo các góc:
- Tiếp theo GV hướng dẫn hoạt động cá nhân, nhóm trong mỗi góc đểhoàn thành nhiệm vụ ở mỗi góc, mỗi nhóm sẽ có một kết quả chung
- Chú ý ở mỗi góc, mỗi nhóm gồm tập hợp HS có cùng phong cách học,cần bầu nhóm trưởng, thư kí, các nhóm viên Nhóm trưởng phân công thực hiệnnhiệm vụ phù hợp theo cá nhân theo cặp, có sự hỗ trợ giữa HS khá giỏi với HSyếu để đảm bảo trong thời gian nhất định có thể hoàn thành nhiệm vụ để chuyểnsang góc mới
Trang 11* Hoạt động 3: theo dõi và hướng dẫn trợ giúp HS tại mỗi góc:
- Trong quá trình HS hoạt động, GV thường xuyên theo dõi, phát hiện khókhăn của HS để hỗ trợ kịp thời
- Làm việc với các phương tiện kĩ thuật đặc biệt sẽ là một thử thách, đồngthời tạo cảm hứng cho trí tưởng tượng của các em theo nhiều cách khác nhau
* Hoạt động 4: hướng dẫn HS luân chuyển các góc
- Sau một thời gian hoạt động, trước khi hết thời gian tối đa cho mỗi góc,
GV thông báo để nhóm HS nhanh chóng hoàn thành nhiệm vụ để chuẩn bị luânchuyển góc
- HS có thể tới góc bất kì còn trống, tránh chen lấn, xô đẩy
- HS có thể chuyển góc theo chiều nhất định tạo vòng tròn luân chuyển
- GV cần theo dõi và hướng dẫn kịp thời để HS nhanh chóng ổn định vàlàm việc trong góc mới
* Hoạt động 5: hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ, báo cáo kết quả
- GV có thể chốt ngắn gọn và đánh giá cho điểm
- GV hướng dẫn HS cách lưu giữ thông tin đã thu thập được qua các góc
và yêu cầu HS ghi nhiệm vụ về nhà
d Điều kiện và khả năng áp dụng
* Không gian lớp học: là một khó khăn để áp dụng học theo góc cần
không gian lớp học lớn nhưng số HS không nhiều
* Cần nhiều thời gian: cùng một nội dung nhưng HS khai thác theo các
cách khác nhau nên cần thời gian nhiều hơn Ngoài ra cần thời gian hướng dẫn
Trang 12HS chọn góc, hướng dẫn nhóm và HS cần thời gian để luân chuyển góc Khisoạn giáo án, giáo viên đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểudạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi
mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng,tranh luận sôi nổi của học sinh
* Trình độ chuyên môn giáo viên: giáo viên phải có trình độ chuyên
môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn cáchoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên
* Năng lực HS: HS có khả năng làm việc tích cực, chủ động độc lập,
sáng tạo theo cá nhân và hợp tác nhóm
* Nội dung phù hợp: lựa chọn nội dung bảo đảm cho HS khám phá theo
phong cách học và cách thức hoạt động khác nhau Với nội dung khó, nội dungkhông thể tổ chức khám phá theo nhiều cách khác nhau thì không thể phù hợpvới dạy học theo góc Cần lựa chọn những nội dung thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Những nội dung học tập được tổ chức học theo góc sẽ được bổ sungphong phú thêm bằng sự khai thác vốn kiến thức mà HS đã tích lũy, những hiểubiết thực tế trong đời sống hoặc vận dụng kiến thức vào lao động sản xuất
- Nội dung kiến thức có thể chứa đựng những tình huống có vấn đề hoặc cónhiều cách hiểu, nhiều cách lí giải khác nhau, kiến thức gắn với thực tiễn cần thunhập nhiều ý tưởng sáng tạo, nhiều kinh nghiệm hiều biết và tính khái quát cao
- Với chương trình Sinh học 10 theo tôi chúng ta có thể sử dụng phươngpháp dạy học theo góc cho những mục kiến thức sau:
I và II bài 6 - Axitnucleic
II bài 7 - Tế bào nhân sơ
X bài 9 - Tế bào nhân thực
I bài 11 - Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
I bài 14 - Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
I bài 16 - Hô hấp tế bào
I bài 17 - Quang hợp
II bài 18 - Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân
Trang 13I và II bài 19 - Giảm phân.
II và III bài 22 - Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Vi sinh vật
II bài 25 - Sinh trưởng của Vi sinh vật
I và II bài 27 - Các yếu tố ảnh hưởng sinh trưởng của Vi sinh vật
II bài 30 - Sự nhân lên của Virut trong tế bào chủ
Đặc biệt trong các bài trên có nhiều bài chúng ta có thể hình thành đượcgóc trải nghiệm sáng tạo – thí nghiệm nhỏ như các bài 7, 9, 11, 14, 16, 17,
18, 19, 22, 25, 27, 30
- Chuẩn bị công phu: GV cần chuẩn bị công phu về kế hoạch bài học, tưliệu dạy học, tổ chức dạy học theo góc cũng như tổ chức đánh giá sau buổi học
- Thiết bị dạy học và tư liệu: Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị tư liệu để cho
HS hoạt động chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng theo các phong cách học
Do vậy phương pháp dạy và học theo góc không thể thực hiện thườngxuyên mà cần thực hiện ở những điều kiện phù hợp
* Những điểm cần chú ý khi áp dụng:
- Căn cứ vào đặc điểm học theo góc cần chọn nội dung bài học cho phùhợp: Tùy theo đặc điểm của từng môn học, của loại bài, GV có thể lựa chọn nộidung bảo đảm cho HS khám phá theo phong cách học và cách thức hoạt độngkhác nhau Với nội dung khó, nội dung không thể tổ chức khám phá theo nhiềucách khác nhau thì không thể phù hợp với dạy học theo góc GV cần xác địnhđiều này sao cho tổ chức học theo góc đạt hiệu quả cao hơn cách học khác
- Cần chú ý đến sự tương thích về khối lượng kiến thức và thời gian hoạtđộng học tập: hoạt động theo góc mất khá nhiều thời gian dành cho sự luânchuyển giữa các góc nên tùy nội dung kiến thức mà có thể áp dụng
- Khi xây dựng nhiệm vụ của các góc vừa đủ khó để hấp dẫn HS GV cầnthiết kế có chỗ cho HS thực hiện nhiều hoạt động khác nhau (Đọc tài liệu, nghe,quan sát, phân tích, mô phỏng, thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm ) Các góc họctập theo các phong cách học khác nhau cùng thực hiện một nội dung hay các nộidung cho mục tiêu học tập, tạo điều kiện để HS biết, hiểu, vận dụng và sáng tạo
Trang 14- Riêng góc 4 là góc thực hành, trải nghiệm sáng tạo không phải bài nàochúng ta cũng phải hình thành, cũng phải thực hiện do phần kiến thức quá khóhay trừu tượng, đặc biệt là không đủ thời gian để tiến hành Hoặc trong bài cóhình thành góc này cũng có thể không được HS lựa chọn làm góc xuất phát bởikhi xuất phát HS chưa có kiến thức nội dung nên không giám chọn góc này làmxuất phát.
- Thực tế ở trường phổ thông do số lượng HS trong một lớp thường đôngnên có thể bố trí mỗi phong cách học thành 2 nhóm Như vậy, trong một thờiđiểm HS tham gia tại tất cả các loại góc nhưng số lượng HS tại mỗi góc sẽ nhỏ
III Hiệu quả do sáng kiến đem lại:
1 Hiệu quả kinh tế:
- Do học sinh nắm bắt kiến thức ngay trên lớp, học tập và tiếp thu kiếnthức một cách chủ động tích cực nên kiến thức thu được nhớ kĩ, hiểu sâu, thuậnlợi cho việc tổng hợp kiến thức, nhất là phần lí thuyết trong các câu hỏi trắcnghiệm tổng hợp của các đề thi hiện nay Do vậy học sinh không mất nhiều thờigian và tiền của của gia đình học sinh cho việc ôn tập và phụ đạo thêm
- Có các góc thực hành trải nghiệm nên tận dụng được phương tiện ít ỏitrong phòng thực hành của nhà trường, giảm chi phí cho phương tiện học tập.Khi được trải qua góc vận dụng – thực hành - trải nghiệm là HS được rèn luyệnthêm nhiều kĩ năng sống, tích lũy kinh nghiệm cho chuyến giã ngoại lớn Nhưvậy hiệu của các chuyến giã ngoại ngoài nhà trường sẽ thu được hiệu quả tươngsứng với chi phí của nhà trường và gia đình đã bỏ ra
2 Hiệu quả về mặt xã hội
Sáng kiến kinh nghiệm của tôi được hình thành và bản thân tôi sử dụngtrên lớp thí nghiệm 10 A2 (35 HS), 10 A8 (43 HS), lớp đối chứng là 10 A6 (42 HS),
10 A7 (44 HS) trường THPT Mỹ Tho Ngoài ra tôi còn đề nghị đồng chí Đỗ ThịMến sử dụng trên lớp thí nghiệm 10 A3, 10 A5, lướp đối chứng là 10 A4, 10 A10trường THPT Mỹ Tho Dạy xong chúng tôi đều sử dụng chung một đề kiểm tra 15phút tại cùng một thời điểm và bản thân tôi đã chấm thu được kết quả bằng điểm
số thông qua bảng dưới Sự đánh giá HS lớp 10 điểm đầu vào môn toán của 10
Trang 15A2; 10 A3; 10 A4 đều là 7,85, lớp 10 A5 là 7,25, lớp 10 A6; 10 A7; 10 A10 là 5,2 đến5,4.
Bảng 1: kết quả kiểm tra sau khi học xong
chương IV – Phân bào do đồng chí Đỗ Thủy áp dụng:
Lớp SLHSDưới 5% SL5 - 6 % SL7 - 8 % SL9 - 10%Các lớp
Các lớp
Bảng 2: kết quả kiểm tra sau khi học xong
chương IV – Phân bào do đồng chí Đỗ Thị Mến áp dụng:
và tự mình tìm hiểu kiến thức mới theo sự lựa chọn phương pháp của bản thân Sửdụng kiến thức đã học vào giải thích các hiện tượng sự kiện trong tự nhiên
- Đối với phương pháp dạy học theo góc sẽ tạo ra môi trường học tập lànhmạnh, tích cực hơn, học sinh sẽ gắn bó với bạn bè, thầy cô hơn, thêm yêu máitrường hơn
- Đặc biệt, với phương pháp này sẽ không bắt buộc, gò bó người học vàomột khuôn khổ nhất định, mà tạo ra cho các em một không khí học tập thoảimái, tự học hỏi, tìm tòi kiến thức của bài học theo cảm hứng thông qua các gócnhỏ từ đó có thể bộc lộ bản thân mình hơn, sẽ giúp các em tự tin hơn
Trang 16- Khi tự mình tìm hiểu kiến thức cùng nhóm học theo góc cũng như cácphương pháp học tích cực khác đã giúp các em tiến bộ về kỹ năng hợp tác, giaotiếp ứng sử, lắng nghe, đánh giá, có trách nhiệm, có kỹ năng quản lý về thời giantrong học tập tốt hơn, giúp các em làm việc với SGK, thực hành, sưu tầm thu thậpkiến thức, rèn kỹ năng tự học, tìm kiếm sử lý thông tin tốt hơn theo định hướng củagiáo viên
- Phương pháp này còn giúp cho học sinh hiểu bài sâu sắc, tổng quát vànhớ lâu hơn
- Giúp các em phát triển các năng lực mà xã hội hiện đại yêu cầu
- Giúp các em học sinh thêm yêu môn Sinh học
- Đặc biệt tăng cường sự tương tác giữa các em học sinh, giữa học sinh vàgiáo viên
Trong một thời gian ngắn sáng kiến của tôi chưa đóng góp được nhiều và
có thể còn thiếu sót Mong rằng tôi sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến và bổ sung
để sáng kiến được áp dụng rộng rãi hơn Góp phần thực hiện được yêu cầu đổimới căn bản và toàn diện giáo dục trong giai đoạn tới
IV CAM KẾT KHÔNG SAO CHÉP HOẶC VI PHẠM BẢN QUYỀN:
- “Tổ chức dạy học theo góc” đã có từ lâu và được nhiều giáo viên áp
dụng cho các môn học khác nhau như Văn học, Hóa học, Toán… nhưng ít cógiáo viên giảng dạy môn Sinh học áp dụng Tôi mạnh dạn đề cập phương phápdạy học theo góc để có thể sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học hiện đạinhư chủ đề, dự án, khăn trải bàn……trong bài học để học sinh thêm yêu mônhọc và đảm bảo được phần kiến thức cần có đặc biệt là các kĩ năng sống của conngười hiện đại
CƠ QUAN ĐƠN VỊ
Trang 17CÁC PHỤ LỤC
A TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG IV “PHÂN BÀO” SINH HỌC 10
Ở CÁC LỚP ĐỐI CHỨNG A1 GIÁO ÁN DẠY TRÊN LỚP ĐỐI CHỨNG ĐỂ DẠY BÀI “CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN”
Ngày soạn: 06/1/2018
Tiết theo PPCT: 20
Chương IV : PHÂN BÀO
Trang 18Bài 18 : CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được khái niệm chu kì tế bào
- Mô tả được các giai đoạn khác nhau của chu kì tế bào
- Nêu được quá trình phân bào được điều khiển như thế nào và những rốiloạn trong quá trình điều hòa phân bào sẽ gây nên những hậu quả gì
- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân
2 Các năng lực cần được phát triển trong bài.
- Năng lực tự học: tự nghiên cứu SGK Sinh học 9 và Sinh học 10 để mô tả
được các giai đoạn khác nhau của chu kì tế bào
- Năng lực giải quyết vấn đề: trả lời các câu hỏi phát vấn mà giáo viên nêu ra
- Năng lực sáng tạo: nêu được quá trình phân bào được điều khiển như thếnào và những rối loạn trong quá trình điều hòa phân bào sẽ gây nên những hậuquả gì từ đó liên hệ các hiện tượng thực tế
- Năng lực tự quản lí: tìm hiểu, lĩnh hội kiến thức trong giới hạn thời giancho phép của giáo viên
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: sử dụng linh hoạt và chính xác các từ ngữchuyên môn để mô tả đúng bản chất vấn đề kiến thức của nguyên phân
- Năng lực hợp tác: phân công công việc cho các thành viên trong nhóm
để hoàn thành PHT đúng, đủ và nhanh nhất
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: tự tìm hiểu các kiến thức liênquan trên các phương tiện khác nhau
3 Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục trong bài:
- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về chu kì tế bào và quá trìnhnguyên phân
Trang 19- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạtđộng nhóm.
II Phương pháp:
- Hỏi đáp
- Diễn giảng – minh họa
- Thảo luận nhóm – thuyết trình
III Phương tiện dạy học:
GV nêu câu hỏi, yêu
cầu HS nghiên cứu
SGK trả lời
? Chu kì tế bào là gì?
Chu kì tế bào trải qua
mấy giai đoạn, kể tên
các giai đoạn đó ?
GV đánh giá, kết luận
GV chia nhóm HS, phát
phiếu học tập, nêu yêu
cầu công việc đối với
HS tách nhóm theo yêucầu của GV, nhận phiếuhọc tập, thảo luận để hoànthành
Đại diện nhóm trình bày.
Các pha
* Chu kì tế bào gồm: + Kì trung gian chiếmphần lớn thời gian
+ Quá trình nguyên phân
* Kì trung gian gồm 3pha :
+ Pha G 1 : là giai đoạntổng hợp những chất cầnthiết cho sinh trưởng
+ Pha S: là giai đoạn các
NST nhân đôi, trung thểnhân đôi
Trang 20NST nhân đôi.
Trung thể nhânđôi
Pha G2
Tổng hợp nhữngchất cần thiếtcho phân bào
HS nhận phiếu học tập,thảo luận, thống nhất nộidung, hoàn thành phiếuhọc tập
Đại diện nhóm trình bày.
Các kì
Đặc điểm
Kì đầu
- NST kép co xoắnlại
- Màng nhân dầntiêu biến
- Thoi phân bàodần xuất hiện
Kì giữa
- NST xoắn cựcđại
+ Pha G 2 : là giai đoạntổng hợp tất cả những gìcần thiết cho phân bào
* Ý nghĩa của chu kì tếbào:
- Chu kì tế bào được điềukhiển bởi một cơ chế hếtsức tinh vi và chặt chẽ.Các tế bào trong cơ thể đabào chỉ phân chia khi cótín hiệu phân bào
- Nếu cơ chế điều khiển
sự phân bào trục trặchoặc bị hư hỏng thì cơ thể
+ Kì giữa : các NST co
xoắn cực đại, tập trungthành một hàng ở mặtphẳng xích đạo Thoiphân bào đính vào 2 phíacủa NST tại tâm động
+ Kì sau : các nhiễm sắc
Trang 21GV nêu câu hỏi, yêu
cầu HS nghiên cứu
SGK trả lời
? Cho biết ý nghĩa
của quá trình nguyên
phân ?
GV đánh giá, kết
luận
-NST tập trung ởmặt phẳng xíchđạo
Kì sau
- Nhiễm sắc tửtách nhau, đi vềhai cực của tế bào
Kì cuối
- NST dãn xoắn
- Màng nhân xuấthiện
HS nghe câu hỏi, tự tham khảo SGK trả lời
Các HS khác nhận xét, bổ sung
tử tách nhau và đi về haicực của tế bào
+ Kì cuối : NST dãn xoắn
dần và màng nhân xuấthiện
2 Phân chia tế bào chất:
Sau khi hoàn tất phânchia nhân, tế bào chấtcũng phân chia thành 2 tếbào con
III Ý nghĩa của quá trình nguyên phân :
+ Đối với SV nhân thựcđơn bào: nguyên phân là
- Giúp tái sinh mô hoặc
cơ quan bị tổn thương
- Duy trì ổn định tínhđặc trưng của bộ NST củaloài
Trang 224 Củng cố:
Câu 1 : Chu kì tế bào là gì? Mô tả đặc điểm các pha của giai đoạn trung gian ?
HD:
- Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.
- Pha G 1 : là giai đoạn tổng hợp những chất cần thiết cho sinh trưởng.
- Pha S: là giai đoạn các NST nhân đôi, trung thể nhân đôi.
- Pha G 2 : là giai đoạn tổng hợp tất cả những gì cần thiết cho phân bào.
Câu 2 : Ý nghĩa của quá trình nguyên phân ?
- Tăng số lượng tế bào, giúp sinh vật lớn lên.
- Giúp tái sinh mô hoặc cơ quan bị tổn thương Đối với sinh vật sinh sản
vô tính đây là cơ sở để sinh vật sinh sản.
- Duy trì ổn định tính đặc trưng của bộ NST của loài.
Câu 3 : Điều gì sẽ xảy ra nếu thoi phân bào không hình thành hoặc có hình
thành nhưng bị tiêu biến trong phân bào nguyên phân? Kể tên các sản phẩm thựcvật đa bội mà em biết?
- Nếu thoi phân bào không hình thành hoặc có hình thành nhưng bị tiêu biến thì từ 1 tế bào sau 1 lần nguyên phân sẽ tạo 1 tế bào có bộ NST tăng lên gấp đôi.
- Các sản phẩm thực vật đa bội: dưa hấu, chuối 3n; nho, rau muống, củ cải 4n…
5 Dặn dò :
- Đọc mục : Em có biết và làm bài tập SGK trang 75
- Xem trước bài 19 trang 76, SGK Sinh học 10
Trang 23A2 GIÁO ÁN DẠY TRÊN LỚP ĐỐI CHỨNG ĐỂ DẠY BÀI “GIẢM PHÂN”
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Mô tả được đặc điểm của các kì trong quá trình giảm phân
- Trình bày được điểm đặc biệt về NST ở kì đầu của giảm phân I
- Nêu được ý nghĩa của quá trình giảm phân
- Nêu được sự khác biệt giữa quá trình giảm phân và nguyên phân
2 Các năng lực cần được phát triển trong bài.
- Năng lực tự học: tự đọc SGK tìm tòi kiến thức mới.
- Năng lực giải quyết vấn đề: trả lời các câu hỏi theo định hướng của giáo viên
- Năng lực sáng tạo: phát hiện điểm đặc biệt trong sự bắt chéo tiếp hợp tại
kì đầu I để giải thích các sự kiện thực tế có liên quan
- Năng lực tự quản lí: quản lí nhóm tổ, quản lí thời gian
- Năng lực giao tiếp: tự tin trình bày có thể cả phát vấn câu hỏi trướcnhóm, lớp
- Năng lực hợp tác: phân công công việc hài hòa và hợp lí giữa các thànhviên để nhanh chóng hoàn thiện PHT hay câu hỏi của GV
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: tự mình tìm hiểu thêm cơ chế và
ý nghĩa của giảm phân trên các phương tiện khác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: sử dụng các thuật ngữ chính xác để phânbiệt nguyên phân và giảm phân
3 Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục trong bài:
- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng
Trang 24- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về quá trình giảm phân.
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạtđộng nhóm
II Phương pháp:
- Hỏi đáp
- Diễn giảng – minh họa
- Thảo luận nhóm – thuyết trình
III Phương tiện :
Hình 19.1 và hình 19.2 SGK Sinh học 10 phóng to
IV Nội dung dạy học :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Khái niệm, ý nghĩa của chu kì tế bào?
+ Tại sao nguyên phân lại được gọi là phân bào nguyên nhiễm?
3 Bài mới :
GV nêu câu hỏi, yêu
cầu HS nghiên cứu
SGK trả lời
? Hãy cho biết đặc
điểm của quá trình
Đặc điểm :
- Trải qua 2 lần phân bào
nhưng chỉ 1 lần nhân đôiNST
- 1TB (2n) 4TB (n)
I Giảm phân I:
1 Kì đầu I:
- NST kép: gồm 2
Trang 25Đặc điểm
KìđầuI
- NST kép bắtđầu co xoắnlạiNST képbắt đôi, trao đổiđoạn
- Thoi phân bàodần hình thành,màng nhân vànhân con dầntiêu biến
KìgiữaI
- NST co xoắncực đại, tậptrung thành haihàng
- Tơ vô sắc dKì
sauInhvào 1 phía của NST
Mỗi NST képtrượt trên tơ vôsắc về 1 cực của
tế bào
KìcuốiI
Kết quả : 1TB
(2n đơn) 2TB (n képCác nhóm còn lại nhận
crômatit dính nhau tại tâmđộng Các NST kép bắt đầu
co xoắn lại
- Các NST kép bắt đôitheo từng cặp tương đồng
và có thể trao đổi các đoạncrômatit không chị em chonhau gọi là hiện tượng traođổi chéo
- Thoi phân bào dần hìnhthành
- Màng nhân và nhân vànhân con dần tiêu biến
2 Kì giữa I:
- Các NST co xoắn cựcđại, tập trung thành haihàng theo cặp tương đồng ởmặt phẳng xích đạo Thoi
vô sắc chỉ dính vào 1 phíacủa 1 NST trong cặp tươngđồng
3 Kì sau I:
Mỗi NST kép trong cặptương đồng sẽ trượt trên tơ
vô sắc về 1 cực của tế bào
4 Kì cuối I :
NST kép dãn xoắn dần,màng nhân và nhân con dầnxuất hiện, thoi vô sắc biếnmất
Trang 26? Cho biết ý nghĩa
của quá trình giảm
phân ?
xét, bổ sung
HS nhận phiếu học tập, thảo luận, thống nhất nội dung, hoàn thành phiếu học tập, cử đại diện trình bày.
Các kì
Đặc điểm
Kì đầu II
- NST kép coxoắn lại
- Màng nhândần tiêu biến
- Thoi phânbào dần xuấthiện
Kì giữa II
- NST xoắn cựcđại
-Tập trung ởmặt phẳng xíchđạo
Kì sau II
- Nhiễm sắc tửtách nhau, đi vềhai cực của tếbào
Kì cuối II
- NST dãnxoắn
- Màng nhânxuất hiện
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS nghiên cứu SGK trảlời
- Màng nhân dần tiêu biến
- Thoi phân bào dần xuấthiện
2 Kì giữa II :
Các NST co xoắn cực đại,tập trung thành một hàng ởmặt phẳng xích đạo Thoi
vô sắc dính vào 2 phía củaNST
3 Kì sau II:
Các crômatit tách nhau ởtâm động và đi về hai cựccủa tế bào trên thoi vô sắc
4 Kì cuối II :
NST dãn xoắn dần, màngnhân và nhân con dần xuấthiện, thoi vô sắc biến mất
Trang 27số NST giảm đi một nửa.
- Tạo ra nhiều biến dị tổhợp, là nguồn nguyên liệucủa chọn lọc tự nhiên, giúpcác loài có khả năng thíchnghi với những điều kiệnsống mới
- Duy trì bộ NST đặctrưng của loài qua các cơchế: nguyên phân, giảmphân, thụ tinh
4 Củng cố:
Câu 1 : Mô tả đặc điểm các kì của phân bào I và II?
Câu 2 : Ý nghĩa của quá trình giảm phân ?
Loại tế bào có thể diễn
Trang 28phẳng xích đạo 1 hàng ở phân bào II
Trang 29- Vẽ được hỡnh ảnh quan sỏt được ứng với mỗi kỡ của nguyờn phõn vào vở.
- Rốn luyện kỹ năng quan sỏt tiờu bản trờn kớnh hiển vi để lấy thụng tin
III Nội dung
Hóy trỡnh bày qui trỡnh
quan sỏt NST trờn tiờu
1 Qui trỡnh quan sỏt NST trờn tiờu bản cố định:
- Đặt tiêu bản cố
định lên kínhhiển vi & điềuchỉnh sao cho vùng
có mẫu vật vàogiữa hiển vi trờng,nơi có nguồn ánhsáng tập trung
- Quan sát toàn bộlát cắt dọc rễ hành
Trang 30Mỗi kì đều diễn ra trong một khoảng thời gian Vì vậy, khi làm tiêu bản ta
có thể bắt được những hình ảnh ở những thời điểm khác nhau của cùng một kì.
V Dặn dò:
1 Đọc trước bài 21
B TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO GÓC TRONG DẠY HỌC
Trang 31CHƯƠNG IV “PHÂN BÀO” SINH HỌC 10 B1 TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO GÓC TRONG DẠY BÀI CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN (có đĩa ghi hình làm minh chứng) Bước 1: Chọn nội dung, địa điểm và đối tượng học sinh.
* Nội dung: Căn cứ vào đặc điểm học theo góc, nghiên cứu cùng một nội dung
quá trình nguyên phân theo 4 góc khác nhau: góc đọc hiểu và tái hiện; góc quan sát và mô phỏng; góc quan sát, phân tích và rút ra nhận định rồi giải thích; góc hiểu, vận dụng và thực hành
* Địa điểm: tại các lớp 10 A2 ; 10 A8 do tác giả sáng kiến dạy; 10 A3 ; 10
A5 do đồng chí Đỗ Thị Mến dạy
* Đối tượng HS: tất cả các em HS của 4 lớp đều được tham gia
Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học bài 18 – chu kì tế bào
và quá trình nguyên phân.
* Mục tiêu bài học:
+ Về kiến thức:
- Trình bày được khái niệm và ý nghĩa chu kì tế bào
- Mô tả được quá trình nguyên phân ở tế bào nhân thực
- Phân biệt được quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật và động vật
- Trình bày được ý nghĩa sinh học và ý nghĩa thực tiễn của quá trình
nguyên phân cũng như nguyên nhân phát sinh bệnh ung thư
- Lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng
2 Phát hiện và
giải quyết vấn
đề
- Phát hiện các vấn đề phát sinh như điều gì sẽ xảy
ra nếu chu kì tế bào bị rối loạn hay thoi phân bào,dây tơ vô sắc không hình thành …và đề xuất cácbiện pháp giải quyết vấn đề trong quá trình học tập
3 Năng lực - Quan sát:
Trang 32nghiên cứu
khoa học
+ Quan sát các hình ảnh, video, đọc tài liệu về cácvấn đề liên quan trong chuyên đề
+ Thu thập các thông tin liên quan
- Lập bảng biểu, tính toán, xử lý số liệu, vẽ hình ảnh quan sát được…
- Trình bày, thảo luận, phản biện
- Viết báo cáo thu hoạch hoặc hoàn thành PHT
6 Năng lực hợp
tác
- Lựa chọn hình thức làm việc, phân công nhiệm
vụ, theo dõi, kiểm tra tiến độ công việc trong thựchiện nhiệm vụ học tập
- Khiêm tốn, nhiệt tình phát biểu ý kiến, lắng nghe
và phản hồi tích cực trong hoạt động nhóm
7 Năng lực hoạt
động nhóm
- Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp táctrong hoạt động nhóm
* Các phương pháp dạy học chủ yếu: hoạt động nhóm, thí nghiệm,
* Thiết kế các nhiệm vụ và hoạt động ở mỗi góc:
- Số góc và tên góc: gồm 4 góc: góc 1 - đọc hiểu và tái hiện; góc 2 - góc
quan sát, phân tích và rút ra nhận định rồi giải thích; góc 3 - góc quan sát và mô phỏng; góc 4 – gócvận dụng, thực hành - trải nghiệm):
- Nhiệm vụ ở mỗi góc: hoàn thành phiếu học tập.
- Thời gian tối đa ở mỗi góc:
* Chuẩn bị:
+ GV tìm hiểu chuẩn kiến thức kĩ năng của bài:
Trang 33* Chiếm thời gian dài nhất, là thời kì diễn
ra các quá trình chuyển hoá vật chất đặcbiệt là quá trình nhân đôi của ADN
* Được chia thành 3 pha:
+ Pha S: Ở pha này diễn ra sự nhân đôiADN, NST, nhân đôi trung tử
+ Pha G2: Diễn ra sự tổng hợp prôtêinhiston, prôtêin của thoi phânbào(tubulin )
Sau pha G2 sẽ diễn ra qúa trình nguyên
- Kì trung gian: Tổng hợp ARN,ADN, các prôtêin,các enzim
+ Pha G1:
* Tổng hợp các bàoquan khác nhau,tổng hợp các prôtêin,chuẩn bị các tiền chấtcho quá trình nhânđôi ADN
* Pha G1 có độ dàituỳ thuộc vào chứcnăng sinh lí của tếbào
+ Pha S: Ở pha nàycòn diễn ra qúa trìnhtổng hợp nhiều chấtcao phân tử, các hợpchất giàu năng lượng.+ Pha G2: Tubulin
Trang 34* Ý nghĩa của chu kì tế bào
- Dựa vào chu kỳ tế tào con người có thể phát hiện sớm tế bào ung thư, vì tế bào ung thư sẽ phá vỡ Chu kỳ của tế bào
b Quá trình nguyên phân :
* KN: là hình thức phân chia tế bào ( ở mọi tế bào trừ tế bào sinh dục chín), xảy
ra phổ biến ở các sinh vật nhân thực
* Các giai đoạn: Phân chia nhân và phânchia tế bào chất:
+ Phân chia nhân ( phân chia vật chất ditruyền), được chia thành 4 kì: Kì đầu, kìgiữa, kì sau và kì cuối
- Kì đầu: NST kép bắt đầu co xoắn ;Trung tử tiến về 2 cực của tế bào, thoi vôsắc hình thành; Màng nhân và nhân conbiến mất
- Kì giữa: NST kép co xoắn cực đại
và tập trung thành một hàng trên mặtphẳng xích đạo của thoi vô sắc NST cóhình dạng và kích thước đặc trưng choloài
- Kì sau: Mỗi NST kép tách nhau ra
ở tâm động, hình thành 2 NST đơn đi về 2cực của tế bào
- Kì cuối: NST dãn xoắn dần, màngnhân và nhân con xuất hiện; thoi vô sắc
được trùng hoá đểtạo ra các vi ống của
bộ máy thoi phânbào
Quá trình phân chianhân ở tế bào độngvật và thực vật là
Trang 35* Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ ban đầu (2n)sau 1 lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con
có bộ NST giống nhau và giống mẹ
3 Ý nghĩa:
* Về mặt lí luận:
+ Nhờ nguyên phân mà giúp cho cơ thể đabào lớn lên
+ Nguyên phân là phương thức truyền đạt và
ổn định bộ NST đặc trưng của loài từ tế bàonày sang tế bào khác, từ thế hệ cơ thể nàysang thế hệ cơ thể khác ở loài sinh sản vô tính
+ Sự sinh trưởng của mô, tái sinh các bộphận bị tổn thương nhờ quá trình nguyênphân
* Về mặt thực tiễn: Phương pháp giâm,chiết, ghép cành và nuôi cấy mô đều dựatrên cơ sở của quá trình nguyên phân
giống nhau Chỉ khác
ở giai đoạn phânchia tế bào chất Ở tếbào động vật phânchia tế bào chất bằngcách co thắt màng tếbào ở vị trí mặtphẳng xích đạo ( ởgiữa từ ngoài vào)tạo thành 2 tế bàocon Còn ở tế bàothực vật hình thànhvách ngăn từ trungtâm ra
+ Đồ dùng, thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, giáo án, sách giáo
khoa, sách giáo viên, kính hiển vi, video nguyên phân, tiêu bản cố định, tiêu bản
cố định tạm thời và một số đồ dùng dạy học khác
+ Phiếu học tập và đáp án:
- Phiếu học tập 18.1 của góc 1 (đọc hiểu và tái hiện): Hãy đọc mục II
trang 72, 73 SGK Sinh học 10 ban cơ bản, trình bày diễn biến chính của màng
Trang 36nhân và nhân con; trung thể và thoi vô sắc; NST qua các kì của quá trình nguyênphân vào bảng 18.1?
Bảng 18 1 diễn biến chính của màng nhân và nhân con; trung thể và thoi
vô sắc; NST qua các kì của quá trình nguyên phân Quá trình
Bảng 18 1 diễn biến chính của màng nhân và nhân con; trung thể và thoi vô sắc; NST qua các kì của
quá trình nguyên phân
dần tiêu biến tiêu biến hẳn dần xuất hiện
Trung thể và trung thể tách thoi phân bào thoi phân bào
Trang 37thoi vô sắc đôi dần hình
thành thoi phân bào
được hình thành xong và đính vào 2 phía của NST tại tâm động
các nhiễm sắc
tử tách nhau
ra và di chuyển về 2 cực TB trên thoi phân bào
NST dãn xoắn dần
- Phiếu học tập 18.2 của góc 2 (góc quan sát, phân tích và rút ra nhận
định rồi giải thích) Hãy quan sát hình 18.2 trang 73 SGK Sinh học 10 ban cơbản (hoặc quan sát diễn biến quá trình nguyên phân trên máy chiếu) rồi:
1> Điền vào bảng 18.2 về số NST đơn; NST kép; số cromtit (nhiễm sắc
tử); số tâm động và giải thích của tế bào qua các kì của chu kì tế bào từ tế bào
sinh dưỡng có bộ NST 2n bằng 4?
Bảng 18 2 số NST đơn; NST kép; số cromtit (nhiễm sắc tử); số tâm động của tế bào qua các kì của chu kì tế bào từ tế bào sinh dưỡng có bộ NST 2n bằng 4
Nội dung Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối
2> Trả lời các câu hỏi sau:
a Tại sao các NST phải co xoắn cực đại rồi mới phân chia về 2 cực?
b Việc NST dàn trên mặt phẳng xích đạo thành 1 hàng ngang có ý nghĩa gì?